1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo kết quả nghiên cứu ứng dụng sáng kiến định hướng phương pháp tự học cho học sinh khi dạy chuyên đề truyện ngắn lãng mạn trong chương trình ngữ văn lớp 11

81 66 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình áp dụng phương pháp tự học, người học sẽ tự làm việc với chính bản thân mình, mình cùng lúc sẽ là học sinh vàcũng là thầy giáo để tự đọc, tự nghiên cứu tài liệu, tự tư du

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN -

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: Định hướng phương pháp tự học cho

học sinh khi dạy chuyên đề truyện ngắn lãng mạn trong

chương trình Ngữ văn lớp 11.

Tên tác giả sáng kiến: NGUYỄN THANH HƯƠNG

Mã sáng kiến: 13.51

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: Định hướng phương pháp tự học

cho học sinh khi dạy chuyên đề truyện ngắn lãng mạn

trong chương trình Ngữ văn lớp 11

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu.

1.1 Lí do chọn đề tài

Sau hành trình gắn bó với nghề, câu hỏi tự học là gì? làm thể nào để tự học thành

công vẫn luôn thôi thúc tôi tìm tòi để hoàn thiện nó không phải chỉ cho mình mà còn chođối tượng trung tâm của hoạt động dạy học – Học sinh Chỉ khi tìm và áp dụng thànhcông được phương pháp tự học vào hoạt động dạy học thì bản thân người giáo viên mới

có thể định hướng cho học sinh con đường làm chủ được quá trình, làm chủ được thời

gian, thời lượng học, làm chủ được khối lượng kiến thức mà mình muốn tiếp nhận

Phương pháp tự học chính là con đường ngắn nhất và cũng là hữu ích nhất để họcsinh chạm tay đến cánh cửa tri thức của nhân loại Trong quá trình áp dụng phương pháp

tự học, người học sẽ tự làm việc với chính bản thân mình, mình cùng lúc sẽ là học sinh vàcũng là thầy giáo để tự đọc, tự nghiên cứu tài liệu, tự tư duy, mình sẽ phải luôn chủ động,lấy bản thân làm trung tâm

Đối với môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông thì các phương pháp tự học vôcùng quan trọng Tự học là phương tiện, công cụ để học sinh tự giáo dục, tự hoàn thiệncon người con người mình cả về thể chất và đời sống tinh thần Ông cha cha từng nói

“Văn ôn võ luyện”, chỉ có tự “luyện”, tự đọc, tự học, tự khám phá, phát hiện, tự nhậnthức thì mỗi học sinh mới có thể tìm thấy những lỗ hổng về tri thức và nhân cách củamình để dần lấp đầy và hoàn thiện nó

Chúng ta vẫn không ngừng xa xót khi văn hóa đọc, văn hóa tự học của học sinh đã

và đang bị mai một trong thời đại 4.0, thời đại của công nghệ số Hình ảnh những conong chăm chỉ cần mẫn đi hút nhụy hoa của muôn phương dường như rất xa lạ với họcsinh hiện nay Học sinh chỉ học một cách thụ động, học đối phó với thi cử, học cho xongviệc, học để có tấm bằng cấp 3 vấn đề tự học, tự phám phá, sáng tạo, học với niềm say

mê, hứng thú trong học tập của học sinh đã thật sự đáng lo ngại Đây là vấn đề nhức nhốikhông chỉ của bộ môn Ngữ văn mà là nỗi day dứt của không ít những thầy cô đứng lớp

Làm thế nào để thay đổi hiện trạng này? Làm thế nào để học sinh coi việc tự học

là phương pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng học tập, để phát huy tính tích cực chủđộng của các em, giảm bớt phần nào sức nặng của việc học tập, tạo hứng thú trong việchọc tập các môn học văn hóa trong nhà trường phổ thông nói chung và đối với bộ môn

Trang 4

Ngữ văn nói riêng.

Đặc biệt, phần truyện ngắn lãng mạn 1930 – 1945 trong chương trình Ngữ văn 11

có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương khung phân phối chương trình phần văn xuôihiện đại Các tác phẩm văn xuôi hiện đại được chọn lọc kĩ lưỡng và đều là những tácphẩm hay, tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của các nhà văn lãng mạn như NguyễnTuân, Thạch Lam Tuy nhiên thời lượng tiết dạy dành cho các tác phẩm này trongchương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 11 không nhiều Học sinh chỉ có thời gian ít ỏi đọchiểu văn bản trên lớp mà không có thời gian để trao đổi, thảo luận, suy ngẫm về nhữnggiá trị chân – thiện – mĩ được gói ghém trong mối thiên truyện

Thực tế tìm hiểu của cá nhân thì việc áp dụng các phương pháp tự học vào việcdạy học chuyên đề kiến thức thuộc bộ môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông cũng ítnhiều được đề cập tới Tuy nhiên, để đi sâu nghiên cứu, áp dụng trong một chuyên đề dạyhọc cụ thể thì chưa được thực hiện một cách khoa học, hệ thống Chính thực tế này đã

thôi thúc tôi mạnh dạn tiến hành nghiên cứu và ứng dụng đề tài “Định hướng phương

pháp tự học cho học sinh khi dạy chuyên đề truyện ngắn lãng mạn trong chương trình Ngữ văn lớp 11”.

2 Tên sáng kiến.

Định hướng phương pháp tự học cho học sinh khi dạy chuyên đề truyện ngắn lãng mạn trong chương trình Ngữ văn lớp 11

3 Tác giả sáng kiền:

- Họ và tên: Nguyễn Thanh hương

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Nguyễn Thanh Hương, giáo viên trường THPT Liễn Sơn – LậpThạch – Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0978 158 248

- E_mail: nguyenthanhhuong.gvlienson@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến.

Sáng kiến Định hướng phương pháp tự học cho học sinh khi dạy chuyên đề

truyện ngắn lãng mạn trong chương trình Ngữ văn lớp 11 được áp dụng trong lĩnh vực

khoa học xã hội, môn Ngữ văn lớp 11: Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướngphát triển năng lực học sinh

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu

Trang 5

Thời gian bắt đầu: Từ đầu tháng 9/2018 đến tháng 12/2019.

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

7.1 Khái lược về phương pháp tự học

thành sở hữu của mình Tác giả Nguyễn Hiến Lê quan niệm: Tự học là không ai bắt buộc

mình mà tự mình tìm tòi, học hỏi để hiểu biết thêm Tự học là quá trình học tập một cách

tự giác, tự nguyện, tự vạch ra kế hoạch để học tập, tự lựa chọn nội dung, phương pháp, sắp xếp thời gian hợp lí với đặc điểm, phương tiện thích hợp để lĩnh hội tri thức, kĩ năng học tập, giá trị làm người Tác giả Lê Khánh Bằng thì nhấn mạnh: Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lí để chiếm lĩnh một số lĩnh vực khoa học nhất định.

Từ các quan điểm trên, theo chúng tôi: tự học có nghĩa là việc học tập do chínhbản thân người học quyết định, tự mình nhận thấy nhu cầu của bản thân để rồi từ đó tiếnhành việc tự học Đó là quá trình tự giác, tích cực, tự thân vận động của người học đểchiếm lĩnh tri thức kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực tiễn, biến tri thức của loài ngườithành vốn tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng, năng lực tự giải quyết có hiệu quả các vấn đềtrong học tập và trong cuộc sống, mang đến sự phát triển cho bản thân người học

Như vậy, về bản chất, trong hoạt động tự học, người học tự giác, tự chủ không cần

sự nhắc nhở, thúc ép của người khác, tự mình nhận thấy nhu cầu của bản thân để rồi từ

đó tiến hành việc tự học

7.1.2 Các phương pháp tự học của học sinh trung học phổ thông.

Tự học là một dòng chảy liên tục, phát triển không ngừng, người nỗ lực cố gắng,không được để cho nó gián đoạn, không ngắt quãng Tự học mọi lúc, mọi nơi, bằng mọiphương tiện, mọi hình thức Trong thực tế, việc tự học của học sinh trong nhà trường phổthông được thực hiện dưới các hình thức, phương pháp hết sức đa dạng như:

Trang 6

Tự học trên lớp: Nghe giảng, ghi chép, làm bài tập luyện tập, vận dụng, hoànthành bài kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì định kì.

Tự học ngoài giờ lớp: Đọc sách và tài liệu tham khảo; thu thập và xử lí kiến thức

từ các nguồn tài liệu trên các phương tiện thông tin truyền thống với sự hỗ trợ của máy vitính; làm đề cương cho thảo luận nhóm, thảo luận lớp; thực hiện các bài tập thực hành,vận dụng theo định hướng của giáo viên

Tự học với sự hỗ trợ của máy vi tính, điện thoại kết nối internet Trong thời đại4.0, học sinh có thể học trực tuyến với sự hỗ trợ của chuyên gia, giáo viên uy tín, dày dặnkinh nghiệm, của các bạn học xã hội rộng lớn Chỉ một thao tác trên Goole, học sinh cóthể tự mình bơi trên thế giới tri thức, học sinh có thể đáp con thuyền của mình tới bất kìbến đỗ nào mà thấy tin tưởng và an toàn Thời kì công nghệ 4.0 là thời kì mà không chỉhọc sinh trung học phổ thông có thể lựa chọn phương pháp tự học tích cực mà tất cả mọingười đều có thể và có quyền nâng cao trình độ hiểu biết và gây dựng nền tảng đạo đứcbằng phương pháp tự học, tự bồi dưỡng, tự nâng cao với sự hỗ trợ của người bạn Goole

Cùng với phương pháp tự học dưới hình thức làm việc cá nhân hoặc làm việcnhóm, học sinh trung học phổ thông có thế áp dụng các kĩ thuật tự học tích cực như: tómtắt kiến thức cơ bản, làm dàn bài đề cương để ghi nhớ dưới dạng lược đồ tư duy; kĩ thuậtđóng vai, học sinh có thể chuyển hóa kiến thức lí thuyết đã thu nhập được để trực tiếp

hóa thân, sống với vai diễn trong tác phẩm cụ thể; kĩ thuật trình bày vấn đề trong một

phút đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu kiến thức, chọn lựa và cô đọng phần kiến thức mình

nghiên cứu một cách ngắn gọn, súc tích và trình bày một cách tự tin, thuyết phục; kĩ thuật

tự học tương tác trao đổi, thảo luận với bạn học, giáo viên qua hệ thống tin nhắn điện tửMessenger, Zalo, học trực tuyến

7.2 Thực trạng áp dụng phương pháp tự học cho học sinh trong dạy học tại trường trung học phổ thông.

Thực tế cho thấy, theo khảo sát, tìm hiểu đối tượng học sinh trung học phổ thôngtại đơn vị công tác, nhiều học sinh còn áp dụng các phương pháp tự học truyền thốngnhư: chú ý nghe giảng, tự ghi chép bài; học bài theo sách giáo khoa và vở ghi chép trênlớp, soạn bài trước khi lên lớp với sự hỗ trợ của sách học tốt; học theo ý trọng tâm, theo ýhiểu của bản thân Kĩ năng lập kế hoạch tự học, thảo luận nhóm, truy bài, ghi chép tómtắt các tài liệu; kĩ năng đọc tích cực với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin như máy tính,điện thoại… sử dụng chưa nhiều Lí do có thể giải thích là đa phần học sinh vẫn giữ thói

Trang 7

quen, cách học cũ ở cấp học dưới Và như vậy, học sinh tự học phần nhiều với sự chỉ dẫnsát sao, chi tiết, cụ thể của giáo viên; tính độc lập, tích cực, chủ động chưa thực sự đượcbộc lộ.

Tiến hành khảo sát thực tế, tôi thu được kết quả như sau:

Về nhận thức, thái độ của học sinh đối phương pháp tự học: Về cơ bản, học

sinh đã nhận thức rõ về vấn đề tự học, hiểu rõ việc tự học là tự mình giải quyết các vấn

đề trong học tập một cách thường xuyên khi không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáoviên Tuy vậy, vẫn có không ít học sinh chưa thực sự hiểu việc tự học là các em phải biếtlập kế hoạch học tập cho bản thân và thực hiện đầy đủ kế hoạch đó; hoặc có học sinh cònchưa biết đề ra mục đích, nội dung và lựa chọn phương pháp tự học phù hợp với bảnthân khiến việc học tập của các em chưa thực sự đạt kết quả cao

Về thái độ tự học của học sinh:

Trong quá trình khảo sát học sinh khối lớp 11 về việc tự đánh giá thái độ của bảnthân trong quá trình học tập, tỉ lệ học sinh yêu thích, say mê tự học rất thấp; tỉ lệ học sinhluôn cố gắng học tập, thi nghiêm túc hạn chế; học sinh tự học khi có người đôn đốcchiếm tỉ lệ cao nhất; Nhiều học sinh dễ bị lôi cuốn bởi các yếu tố khác khi học:Facebook, internet, mua sắm

Thực tế này có thể lí giải tính thụ động ở học sinh còn rất lớn, học mang tính hìnhthức, đối phó với thi, kiểm tra; lười, ngại đọc sách; phụ thuộc vào thầy cô, chưa chủđộng, tự giác, tích cực Khi trao đổi với học sinh, chúng tôi nhận thấy, nhiều lúc học sinh

sử dụng các trang web không phục vụ việc học, tra cứu tài liệu trên internet không hiệuquả vì chưa biết cách xử lí thông tin

Nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của việc tự học:

Theo khảo sát, hầu hết học sinh đã nhận thức rõ được ý nghĩa, tầm quan trọng củaviệc tự học đối với bản thân, đã xác định bản thân cần tự học để đạt kết quả tốt nhất Tuyvậy, việc học tập của các em chưa đạt kết quả cao do chính các em chưa biết xác định,lựa chọn được phương pháp học tập - tự học phù hợp

Các phương pháp tự học của học sinh:

TT Các phương pháp tự học của học sinh Mức độ sử dụng

Thường xuyên Đôi khi

1 Học nguyên văn sách giáo khoa X

2 Học nguyên văn vở ghi X

3 Tóm tắt kiến thức cơ bản để ghi nhớ X

4 Học ở vở ghi kết hợp với sách giáo khoa X

Trang 8

5 Làm dàn bài đề cương X

6 Lập sơ đồ hóa kiến thức để học X

7 Học liên hệ vận dụng kiến thức X

8 Học qua máy vi tính, điện thoại X

9 Phối hợp nhiều phương pháp tự học X

Từ kết quả thu được, chúng tôi nhận thấy, số học sinh chọn cách học kết hợp vởghi, sách giáo khoa chiếm tỉ lệ cao nhất (80,2%) Tỉ lệ học sinh lựa chọn lập sơ đồ hóakiến thức để học rất thấp (4,9%); số học sinh thường học liên hệ vận dụng kiến thức cũngchỉ chiến 7,3%; một bộ phận học sinh đã biết tự học qua thiết bị máy vi tính, điện thoạikết nối internet để tra cứu thông tin, thu thập tài liệu và xử lí tài liệu

Như vậy, học sinh không xác định đúng mục tiêu học tập là mở rộng, đào sâu hay

hệ thống hóa kiến thức, điều này đã ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách học của các em

Không gian, thời gian tự học của học sinh:

Qua phiếu khảo sát, thăm dò, đa phần học sinh lựa chọn không gian tự học củamình ở nhà (xếp thứ bậc 1), sau đó đến nhà bạn học cùng, chia nhóm học, trao đổi ngoàigiờ lên lớp Là một trường miền núi, phong trào tự học của học sinh còn nhiều hạn chếbởi điều kiện về cơ sở vật chất Nhiều học sinh có nhu cầu lên thư viện tự học, tự tìm tàiliệu, kiến thức nhưng thực tế nguồn tài liệu của thư viện trường hạn chế; phòng đọc sách,đọc tài liệu cho học sinh hầu như không hoạt động; phòng máy để hỗ trợ tra cứu tài liệuqua hệ thống internet Việc học tại thư viện không có phong trào, nhà trường chưa đầu tưđúng mức

Về thời gian, thời điểm tự học của học sinh rất đa dạng: chiếm tỉ lệ cao nhất là sốhọc sinh tập trung vào lúc kiểm tra, thi; số khác tranh thủ học vào lúc rảnh rỗi hoặc họcthường xuyên, hàng ngày Kết quả tự đánh giá của học sinh cho thấy rằng học sinh dànhthời gian cho tự học rất ít (63,4% học 1 - 3 giờ/ngày, 33,4% học dưới 1 giờ/ngày; chỉ có5,1% học nhiều hơn 3 giờ/ngày) Như vậy, hầu hết học sinh dành thời gian cho việc họctập quá ít, không đáp ứng yêu cầu, đây cũng là lí do khiến cho kết quả học tập của các emkhông cao

7.3 Khả năng áp dụng phương pháp tự học cho học sinh trong dạy học chuyên

đề kiến thức tại trường THPT

Đối với bộ môn Ngữ văn trong nhà trường, học sinh học với tâm thế đối phó vớithi cử, đa phần học sinh không có thói quen tự đọc sách, tự tra cứu, tìm hiểu để nâng caovốn sống, vốn hiểu biết, kĩ năng tạo lập văn bản của mình Văn hóa đọc và tự đọc, tự học

Trang 9

của học sinh đang sa sút một cách nghiêm trọng Học sinh không tìm thấy những giá trịgiáo dục, nhận thức và thẩm mĩ qua những tác phẩm văn học; không thấy được sự cầnthiết thực của các văn bản nhật dụng… Vì vậy, việc tự học của học sinh chưa thực sự trởthành một động lực để học sinh vượt lên chính mình, khám phá và sáng tạo trong học tập.

Ngoài ra, học sinh chưa có kĩ năng tự học, chưa biết cách xây dựng kế hoạch, chưabiết cách quản lí thời gian của bản thân, chưa có thói quen tự học, tự nghiên cứu Vì vậy,học sinh thường mang tâm lí mệt mỏi, chán nản, không thấy hứng thú trong các giờ học;học sinh bỏ phí nhiều thời gian ngoài giờ lên lớp vào những trò chơi vô bổ, làm nhữngviệc vô ích Việc áp dụng sáng kiến định hướng phương pháp tự tự học cho học sinhtrong các chuyên đề kiến thức giúp các em phát huy tính tự giác, chủ động tích cực tronghọc tập; kích thích khả năng tìm tòi, khám phá Đây là phương pháp giao quyền chủ độngcho học sinh, tạo cơ hội cho học sinh được làm việc Ngoài kiến thức thu lượm được quacác phương pháp tự học, học sinh sẽ tạo dựng được niềm tin về chính mình, khám phá ranhững tiềm năng trí tuệ của bản thân, hình thành bản lĩnh văn hóa trong học tập và cuộcsống sau này

Từ khảo sát thực tế, việc định hướng các phương pháp tự học cho học sinh phổthông khi giảng dạy các chuyên đề kiến thức rất cần thiết, mang tính ứng dụng cao và cóthể áp dụng rộng rãi trong nhà trưởng phổ thông

7.3 Giải pháp thực hiện.

7.3.1 Các bước xây dựng phương pháp tự học cho một chủ đề kiến thức.

7.3.1.1 Định hướng phương pháp tự học trước khi lên lớp.

Việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp là công đoạn quan trong đối với học sinh Đặcbiệt với các giờ học về tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việc đọc tác phẩm, tóm tắt tácphẩm, thu thập và xử lí các tài liệu tham khảo từ các nguồn khác nhau liên quan đến tácgiả, tác phẩm; xử lí hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài….rất quan trọng.Công việc này giúp học sinh nắm và hiểu bài tốt hơn khi vào bài học Tự học trước khilên lớp có thể áp dụng các phương pháp:

- Tự học cá nhân thông qua việc cá nhân tự đọc văn bản sách giáo khoa, tự tra cứutài liệu trên mạng và xử lí tài liệu theo định hướng nhiệm vụ của giáo viên

- Tự học liên kết theo nhóm thông qua phương pháp học sinh tự kết hợp nhóm vớinhau cùng đọc, tra cứu, trao đổi, chia sẻ, thống nhất các cách hiểu về văn bản

Trang 10

- Tự học trực tuyến thông qua các bài giảng của các thầy cô giáo trên mạnginternet.

- Tự học bằng phương pháp trao đổi kiến thức trên nhóm lớp qua Messengerchung của lớp

Tự trải nghiệm thực tế bằng cách sưu tầm tranh ảnh, tham quan thực tế để lấynguồn chất liệu hiện thực minh chứng cho chuyên đề kiến thức

7.3.1.2 Định hướng phương pháp tự học khi lên lớp.

Tự học trên lớp là hình thức cụ thể và sinh động hóa phương pháp tự học tại nhàcủa học sinh Dưới sự định hướng của giáo viên qua các hoạt động cụ thể, học sinh tự họctrên lớp để hoàn thiện kiến thức đã chuẩn bị trước khi lên lớp, hình thành kiến thức mới,nâng cao khả năng vận dụng, trải nghiệm, sáng tạo Tự học trên lớp được triển khai quacác phương pháp cụ thể:

- Hoàn thành các đơn vị kiến thức theo tiến trình bài học và hoạt động dạy học

- Tự trình bày kiến thức chuẩn bị dưới hình thức trình bày vấn đề, hoàn thànhnhiệm vụ

- Tự bổ bung, hoàn thiện phần kiến thức chuẩn bị thông qua việc lắng nghe, ghichép tổng hợp, rút kinh nghiệm từ phần trình bày, trả lời phát vấn của bạn

- Tổng hợp kiến thức của các cá nhân để hoàn thành phần bài tập nhóm, lược đồ tư duy

7.3.1.3.Định hướng phương pháp tự học vận dụng sau bài học.

Đây là giai đoạn đánh giá kết quả của việc vận dụng các phương pháp tự học trướckhi lên lớp, khi lên lớp của học sinh Tự học giai đoạn này cần vận dụng tổng hợp cácphương pháp cụ thể:

- Trải nghiệm sáng tạo sau tiết học bằng cách đóng vai, hoạt cảnh, viết sáng tạo

- Tự giải quyết tại nhà: các bài tập, các dạng đề tự luyện theo định hướng của giáoviên dưới dạng lập dàn ý, đề cương cho các dạng đề dưới hình thức lược đồ tư duy; thựchành tạo lập văn bản theo đề cương; tự soạn đề và đáp án cho các dạng đề

- Tự tổng hợp kiến thức, kĩ năng qua bài kiểm tra vận dụng: 15 phút, 45 phút, 90phút và các đề kiểm tra theo đề chung của trường, sở giáo dục…

7.3.2 Cách sử dụng phương phương pháp tự học khi dạy học chuyên đề truyện ngắn lãng mạn trong chương trình Ngữ văn lớp 11.

7.3.2.1 Sử dụng phương pháp tự học khi chuẩn bị kiến thức trước tiết học

7.3.2.1.1 Kiến thức chung về truyện ngắn lãng mạn 1930 – 1945

Trang 11

Định hướng

nhiệm vụ Câu hỏi định hướng

Phương pháp, kĩ thuật.

Đối tượng thực hiện

1 Vị trí, bối cảnh

văn hóa xã hội Truyện ngắn lãng mạn thuộc bộ phậnvăn học nào? Bối cảnh văn hóa xã hội

xuất hiện thể loại?

- Tóm tắtnội dung tàiliệu theonhóm

- Kĩ thuật

đọc hợp tác, đọc sáng tạo.

Học sinhlớp chuyênkhối D -11A4

Tìm hiểu hệ thống hình tượng nghệthuật trong truyện ngắn lãng mạn?

Những hình tượng nghệ thuật trong

Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân và Hai đứa trẻ của Thạch Lam?

Nghệ thuật biểu hiện mang tính đặctrưng của văn học lãng mạn (Thủ

pháp, ngôn ngữ)? Áp dụng trong Chữ

người tử tù của Nguyễn Tuân và Hai đứa trẻ của Thạch Lam?

- Tóm tắtnội dung tàiliệu theonhóm

- Kĩ thuậtđặt câu hỏi

Học sinhlớp chuyên11A4

7.3.2.1.2 Chuẩn bị kiến thức về tác phẩm Hai đứa trẻ - Thạch Lam

– Em hãy cho biết đặc điểmtruyện ngắn của Thạch Lam?

1 Học sinh làmviệc cá nhân:

- Nghiên cứusách giáo khoa

- Tra cứu tài liệutrên các trangmạng

2 Học sinh tổnghợp ý kiến cánhân, trao đổitrong nhóm

- Học sinh 3 lớp11A4, 11A7,11A8

- Nhóm chung:kết nối quaMessener chungcủa lớp

Trang 12

– Em hãy cho biết bối cảnh

và các nhân vật tham giatrong truyện?

Học sinh làm việc cá nhân:

Đọc, nghiên cứuvăn bản sáchgiáo khoa, sáchtham khảo

Học sinh làm việc nhóm: Trao

đổi nhóm tìm ra

bố cục văn bản

Học sinh 3 lớp:11A4, 11A7,11A8 Nhómchung: kết nốiqua Messenerchung của lớp

- Mỗi lớp lập 4nhóm, mỗinhóm riêng từ 5-

10 học sinh cókhông gian địa lígần nhau vàphân công thựchiện các nhiệmvụ

4 Cảnh phố

huyện lúc chiều

tàn

– Cảnh ngày tàn hiện lên qua

âm thanh; hình ảnh, màusắc; đường nét nào?

– Cảnh chợ tàn được miêu tảqua những chi tiết nào?

– Qua cảnh chợ tàn, nhà vănmuốn nói điều gì?

– Điểm chung trong cuộcsống của người dân nơi phốhuyện là gì?

– Trong buổi chiều tàn, cuộcsống của những người dânnơi phố huyện hiện lên rasao?

- Diễn biến của nhân vậtLiên trước cảnh ngày tàn?

– Qua việc miêu tả bức tranhphố huyện lúc chiều tà, em

1 Học sinh làm việc cá nhân

- Đọc văn bản

hệ thống lại diễnbiến mạchtruyện, nhân vật,các chi tiết liênquan đến hoạtđộng của cácnhân vật lúcchiều tàn, đêmxuống

- Xem các bàigiảng về tiết dạy

Hai đứa trẻ trên

Youtube

- Tra cứu, xử lícác tài liệu thu

Học sinh 3 lớp:11A4, 11A7,11A8 Mỗi lớpchia thành 4nhóm cùng thựchiện các nhiệmvụ

Trang 13

hiểu gì về thái độ và tâmtrạng của tác giả ThạchLam?

thập được qua

sự hỗ trợ củamáy vi tính

2 Học sinh làm việc nhóm:

- Tổng hợp,phân tích cáckiến thức từnguồn tài liệutham khảo theodưới sự hỗ trợcủa máy vi tính,điện thoại có kếtnối internet

- Hệ thống bằngvăn bản trênphần mềmWord

- Thiết kếpowerpoint

- Hệ thống kiếnthức bằng lược

- Nhân vật xuất hiện trongbóng đêm ở phố huyện lànhững ai? Thói quen, hoạtđộng của họ như thế nào?

- Những chi tiết, hình ảnhnào được lặp lại nhiều lầntrong đoạn văn miêu tả cảnhphố huyện về đêm?

– Tâm trạng của hai chị emLiên trước khung cảnh thiênnhiên và đời sống nơi phốhuyện khi đêm về như thếnào?

– Mặc dù sống trong hoàncảnh ấy nhưng họ vẫn cómột ước mơ Vậy đó là ước

mơ gì? Qua đó, em hiểu gì

về thông điệp của tác giả?

Trang 14

– Tại sao đêm nào chị emLiên cũng chờ tàu qua rồimới đi ngủ? Có phải hai chị

em chờ tàu qua để bán hàngkhông? Tại sao?

– Ý nghĩa của hình ảnh đoàntàu?

– Việc đợi tàu của chị emLiên hiện ý nghĩa gì?

– Nêu ý nghĩa biểu tượngcủa chuyến tàu đêm?

– Qua cảnh đợi tàu, tác giảmuốn gửi thông điệp gì?

1 Học sinh làm việc cá nhân:

- Đọc văn bảnthống kê chi tiết

về :+ Hình ảnhđoàn tàu (trướckhi đến, đi đếnphố huyện, saukhi đi qua phốhuyện)

+ Hoạt động,tâm lí của ngườidân phố huyệnnghèo

+ Cử chỉ, hànhđộng và tâmtrang của haiđứa trẻ

- Sưu tầm tranhảnh về hình ảnhđoàn tàu trêncác trang wed

- Tra cứu và thuthập các bài viết,nghiên cứu vềCảnh đợi tàu

2 Kết hợp làmviệc nhóm:

- Trao đổi, thảoluận về cảnh đợitàu

Học sinh 3 lớp,11A4, 11A7,11A8 Mỗi lớpchia thành 4nhóm cùng thựchiện các nhiệmvụ

Trang 15

- Vẽ lược đồ tưduy triển khaiphân tích cảnhđời tàu.

- Thiết kếpowerpoint chođơn vị kiến thức

– Khái quát những nét chính

về nội dung tư tưởng củavăn bản

- Học sinh làmviệc cá nhân: Hệthống lại kiếnthức, phân tíchtổng hợp

- Học sinh làmviệc nhóm: Traođổi và chốt hệthống ý

- Hệ thống bằnglược đồ tư duy

Học sinh 3 lớp,11A4, 11A7,11A8 Mỗi lớpchia thành 4nhóm cùng thựchiện các nhiệmvụ

7.3.2.1.3 Chuẩn bị về Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân

1 Tác giả

Nguyễn

Tuân

– Em hãy nêu những nét chính vềcuộc đời, con người Nguyễn Tuân

1 Học sinh làmviệc cá nhân:

- Nghiên cứu sáchgiáo khoa

- Tra cứu tài liệutrên các trangmạng

2 Học sinh tổnghợp ý kiến cá

- Học sinh

3 lớp11A4,11A7,11A8

- Nhómchung: kếtnối quaMessener

Trang 16

nhân, trao đổitrong nhóm.

chung củalớp

- Mỗi lớplập 4nhóm, mỗinhóm riêng

từ 5- 10học sinh cókhông gianđịa lí gầnnhau vàphân côngthực hiệncác nhiệmvụ

- Hệ thốngkiến thứctrên fileword

- Hệ thốngkiến thứcbằng sơ đồ

tư duy

- thiết kếpowerpoint

2 Tập

truyện

Vang bóng

một thời

– Trình bày hiểu biết của em về tập

truyện Vang bóng một thời?

1 Học sinh làm việc cá nhân:

- Nghiên cứu phầntiểu dẫn sách giáokhoa

- Tra cứu tài liệutrên các trangmạng về Tậptruyện Vang bóngmột thời

2 Học sinh làmviệc nhóm: Traođổi, tổng hợp ýkiến cá nhân trongnhóm

3 Văn bản

Chữ người

tử tù

– Xác định đề tài của truyện

– Em hiểu như thế nào về nhan đềcủa tác phẩm?

– Truyện ngắn Chữ người tử tù có đề

cập đến một thú chơi tao nhã nào?

Em có hiểu biết gì về thú chơi ấy?

- Văn bản chia làm mấy phần? Nộidung từng phần?

- Tóm tắt văn bản theo các cách nào?

Xác định nhân vật trung tâm củatruyện

1 Học sinh làm việc cá nhân

- Đọc văn bản:

Chữ người tử tù.

- Thu thập tài liệu

từ sách tham khảonghiên cứu về văn

bản Chữ người tử

tù.

- Thu thập và tổnghợp các tài liệu fileword trên các trangwed nghiên cứuvề: Nghệ thuật thưpháp, về nguyênmẫu ngoài đời của

Trang 17

nhân vật Huấn Cao– Cao Bá Quát.

2 Học sinh làm việc nhóm:

- Trao đổi, thảoluận tìm ra hướngtóm tắt, phân chia

bố cục văn bản

- Sưu tầm tranh,ảnh về nghệ thuậtthư pháp trên cáctrang wed

- Tham quan trựctiếp tại các phòngtranh, ảnh trưngbày các bức thưpháp cổ và chụpảnh hoặc môphỏng lại

1 Học sinh làm việc cá nhân

- Đọc văn bản hệthống lại: Diễnbiến mạch truyện(theo bố cục), nhânvật, các chi tiết liênquan đến hoạtđộng của các nhânvật trước khi HuấnCao xuất hiện ởnhà giam, khiHuấn Cao xuấthiện và ở trong nhà

- Học sinh11A4,11A7,11A8

Trang 18

giam, cảnh HuấnCao cho chữ

- Xem các bàigiảng về tiết dạy

Chữ người tử tù

trên Youtube

- Tra cứu, xử lí cáctài liệu thu thậpđược từ các trangwed qua sự hỗ trợcủa máy vi tính

2 Học sinh làm việc nhóm:

- Tổng hợp cáckiến thức từ nguồntài liệu tham khảotheo hệ thống kiếnthức dưới hìnhthức:

- Lược đồ tư duy

- Hệ thống bằngvăn bản trên phầnmềm Word

- Thiết kếpowerpoint

- Tìm những chi tiết cho thấy Huấn

1 Học sinh làmviệc cá nhân

- Đọc văn bản hệthống lại các chitiết liên quan nhânvật Huấn Caotrong diễn biến củamạch truyện: trước

- Học sinh11A4,11A7,11A8

Trang 19

Cao là người có thiên lương trongsáng?

– Qua nhân vật Huấn Cao, NguyễnTuân muốn thể hiện quan niệm gì?

khi xuất hiện ở nhàgiam, khi HuấnCao xuất hiện và ởtrong nhà giam,cảnh Huấn Caocho chữ

- Xem các bàigiảng về tiết dạy

Chữ người tử tù

trên Youtube

- Tra cứu, xử lí cáctài liệu thu thậpđược từ các trangwed qua sự hỗ trợcủa máy vi tính

2 Học sinh làmviệc nhóm:

- Tổng hợp cáckiến thức từ nguồntài liệu tham khảotheo hệ thống kiếnthức dưới hìnhthức:

- Lược đồ tư duy

- Hệ thống bằngvăn bản trên phầnmềm Word

- Thiết kếpowerpoint

- Theo em, ở Viên Quản Ngục toát

1 Học sinh làm

việc cá nhân

- Đọc văn bản hệthống lại các chi

Học sinh11A4,11A7,11A9

Trang 20

lên những phẩm chất nào đáng quý? tiết liên quan đến

nhân vật Quảnngục trong diễnbiến của mạchtruyện: Trước khiHuấn Cao xuấthiện ở nhà giam,khi Huấn Cao xuấthiện và ở trong nhàgiam, cảnh HuấnCao cho chữ

- Xem các bàigiảng về tiết dạy

Chữ người tử tù

trên Youtube

- Tra cứu, xử lí cáctài liệu thu thậpđược từ các trangwed qua sự hỗ trợcủa máy vi tính

2 Học sinh làmviệc nhóm:

- Tổng hợp cáckiến thức từ nguồntài liệu tham khảotheo hệ thống kiếnthức dưới hìnhthức:

- Lược đồ tư duy

- Hệ thống bằngvăn bản trên phầnmềm Word

Trang 21

- Thiết kếpowerpoint

3.4 Cảnh

cho chữ

- Cảnh cho chữ diễn ra trong thờigian, không gian như thế nào? Cácnhân vật tham gia trong cảnh chochữ?

– Cảm nhận một chi tiết, hình ảnh

mà anh/ chị thích nhất (Chẳng hạn:

Chi tiết Quản ngục khúm núm, vái lạy Huấn Cao)

– Tại sao nói Cảnh cho chữ là cảnh

tượng xưa nay chưa tường có.

– Theo em, cảnh cho chữ có ý nghĩagì?

- Sau khi cho chữ, Huấn Cao đãkhuyên ngục quan điều gì? Ý nghĩa

tư tưởng mà nhà văn muốn thể hiệnsau lời khuyên ấy của nhân vậtchính?

- Viên quản ngục đã có hành động vàthái độ như thế nào trước lời khuyêncủa Huấn Cao ? Qua chi tiết này, nhàvăn muốn thể hiện điều gì ?

1 Học sinh làm

việc cá nhân

- Đọc văn bản hệthống lại các chitiết liên quan đếncảnh Huấn Caocho chữ trongbuồng giam

- Xem các bàigiảng về tiết dạy

Chữ người tử tù

trên Youtube

- Tra cứu, xử lí cáctài liệu thu thậpđược từ các trangwed qua sự hỗ trợcủa máy vi tính

2 Học sinh làm việc nhóm:

- Tổng hợp cáckiến thức từ nguồntài liệu tham khảotheo hệ thống kiếnthức dưới hìnhthức:

- Lược đồ tư duy

- Hệ thống bằngvăn bản trên phầnmềm Word

- Thiết kếpowerpoint

Học sinh 3lớp11A4,11A7,11A8

Trang 22

– Làm rõ bút pháp lãng mạn của tácphẩm.

– Thành công của Nguyễn Tuân làkhông chỉ xây dựng được hình tượngHuấn Cao độc đáo mà cả Quản ngụccũng thật đẹp Ý kiến của em như thếnào?

– Giá trị cuộc sống /những bài họcđạo lý rút ra được từ tác phẩm (yêucuộc sống, trân trọng cái đẹp, cáithiện sống có ý nghĩa,…)?

- Học sinh làm

việc cá nhân: Hệ

thống lại kiến thức,phân tích tổng hợp

- Học sinh làm việc nhóm: Trao

đổi, thảo luận vàchốt hệ thống ýbằng lược đồ tưduy

Học sinh 3lớp 11A4,11A7,11A8

Hệ thốngbằng lược

đồ tư duy

7.3.2.2 Sử dụng phương pháp tự học trong hoạt động triển khai chuyên đề kiến

thức trên lớp

* Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

– Kĩ năng đọc hiểu, phân tích truyện ngắn lãng mạn trong chương trình Ngữ Văn 11

* Bước 2: Xây dựng nội dung chuyên đề

Chuyên đề bao gồm 9 tiết gồm các văn bản sau:

– Hai đứa trẻ – Thạch Lam ( 5tiết)

– Chữ người tử từ – Nguyễn Tuân (4 tiết)

* Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm: Hai đứa trẻ – Thạch Lam; Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân; sự đa dạng của nội dung và phong cách;

các cảm hứng sáng tác lãng mạn; ý nghĩa nhân văn; nghệ thuật tả cảnh, tả người

– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại: truyện ngắn lãng mạn hiện đại.

Trang 23

– Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích của truyện hiện đại theođặc trưng thể loại.

– Tóm tắt và nắm bắt được cốt truyện, phân tích ngoại hình và diễn biến nội tâmnhân vật, các mối quan hệ của nhân vật trong truyện

– Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những truyện hiện đại kháccủa Việt Nam; nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuậtcủa các tác phẩm, đoạn trích được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận

về những văn bản đã học trong chủ đề; rút ra những bài học về lí tưởng sống, cách sống

từ những văn bản đã đọc và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân

3 Về thái độ

– Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thương, trân trọng những vẻ đẹp của con ngườingay cả khi những vẻ đẹp ấy bị khuất lấp, đặc biệt là niềm tin son sắt vào thiên lươngtrong sáng, bản tính tốt lành của con người trong những hoàn cảnh khắc nghiệt nhất

– Biết thể hiện chính kiến trước những ranh giới mong manh của cái tốt- cái xấu,cái thiện - cái ác…, từ đó sáng suốt trong nhìn nhận và đánh giá con người

– Có ý thức trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống, lưu giữ những giá trịtinh thần quý báu của dân tộc cho hôm nay và mai sau

– Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp

– Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại

4 Năng lực cần hình thành cho học sinh

STT Năng lực chung Các kĩ năng cụ thể

1 Năng lực tự học

Đọc hiểu SGK, tài liệu tham khảo, thông tin đại chúng,tìm hiểu kiến thức, thu thập thông tin liên quan đếnchuyên đề

2 Năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo

Kĩ năng phân tích, xử lí, đối chiếu, so sánh và tổng hợpthông tin

3 Năng lực tư duy

Phân loại và tổng hợp các nội dung liên quan, cần thiết

đến bài học (khái quát hóa, hình thành các khái

niệm…).

Trang 24

4 Năng lực thẩm mỹ Cảm nhận cái hay, cái đẹp, cái chân thực trong con

người và cuộc sống

5 Năng lực giao tiếp

– Rèn luyện ngôn ngữ nói và viết thông qua việc trìnhbày phiếu học tập, bảng phụ, thảo luận…

– Phát triển khả năng phân tích ngữ liệu Trình bày suynghĩ, cảm nhận, lí giải…

6 Năng lực hợp tác

Phân chia công việc của các thành viên trong nhóm hợp

lí, và luôn có sự tương tác trao đổi để học tập lẫn nhau

và giúp hiểu nhau hơn trong hoạt động học tập

8 Năng lực tạo lập văn bản

Vận dụng các kiến thức và kĩ năng đọc hiểu, phân tích,lập luận để tạo lập văn bản theo định hướng nhiệm vụcủa giáo viên

* Bước 4: Thiết kế tiến trình dạy học

PHẦN I:

KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN NGẮN LÃNG MẠN VIỆT NAM

TÁC PHẨM “HAI ĐỨA TRẺ” (THẠCH LAM)

(Thời lượng: 5 tiết)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh triển khai và nắm vững được những đặc điểm cơ bản về truyện ngắn

lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945

- Giúp HS hiểu được những nét khái quát về tác giả Thạch Lam và truyện

ngắn Hai đứa trẻ.

– Cảm nhận được tình cảm xót thương của Thạch Lam đối với những con ngườisống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng của nhà văn trước mong ướccủa họ về một cuộc sống tươi sáng hơn

Trang 25

- Hiểu được một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam qua

một truyện ngắn trữ tình

2 Kĩ năng

- Kĩ năng lập phân tích, tổng hợp vấn đề.

- Kĩ năng trình bày vấn đề, xử lí tình huống trong học tập.

- Kĩ năng tương tác trong học tập – Vận dụng những tri thức về tác giả, hoàn

cảnh sáng tác của tác phẩm để đọc hiểu văn bản

- Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện trong tác phẩm.

- Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích của truyện hiện đại theo

đặc trưng thể loại

- Tóm tắt và nắm bắt được cốt truyện, phân tích ngoại hình và diễn biến nội tâm

nhân vật, các mối quan hệ của nhân vật trong truyện

- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những truyện hiện đại khác

của Việt Nam; nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuậtcủa các tác phẩm, đoạn trích được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận

về những văn bản đã học trong chủ đề; rút ra những bài học về lí tưởng sống, cách sống

từ những văn bản đã đọc và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân

3 Thái độ

- Biết trân trọng những cảm nhận của trẻ thơ; nâng niu, trân trọng khát vọng của trẻ

thơ nói riêng, của con người nói chung

- Giáo dục lòng nhân hậu và ý thức: Biết ước mơ và có niềm tin trong cuộc sống.

4 Năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực cảm thụ văn chương

- Năng lực đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong văn bản.

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo khác, giáo án,

phiếu học tập

Trang 26

- Học sinh: Chuẩn bị nội dung kiến thức bài học thông qua hoạt động tự học, tự

nghiên cứu bài học trên cơ sở định hướng nhiệm vụ của giáo viên trước khi lên lớp; tranhảnh về tác giả, tác phẩm; tài liệu tham khảo đã thu thập và xử lí trước khi lên lớp, các sảnphẩm của cá nhân và tập thể

C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn

đề, phương pháp đóng vai, phương pháp dạy học theo dự án, phương pháp trình bày vấn

đề với sự hỗ trợ của máy tính

- Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu

hỏi, kĩ thuật khăn trăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật trình bày một phút, kĩ thuật

“lược đồ tư duy”, kĩ thuật “viết tích cực”, kĩ thuật tóm tắt tài liệu

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, vệ sinh lớp học.

2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viện kiểm tra công việc chuẩn bị kiến thức chuyên đề của học

sinh

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

- Em hãy kể tên các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam mà em biết?

- GV giới thiệu một số bức ảnh về chân dung tác giả Thạch Lam và hình ảnh về gaCẩm Giàng – Hải Dương

(?) Qua những hình ảnh trên gợi cho em liên tưởng đến tác phẩm nào? Của ai? Kểtên một số tác phẩm của tác giả đó?

- Qua hoạt động khởi động, học sinh kể được tên một số tác phẩm truyện ngắn

hiện đại Việt Nam Đồng thời, học sinh xác định được tác phẩm Hai đứa trẻ của tác giả

Thạch Lam và kể tên được một số tác phẩm của Thạch Lam mà các em đã học ở THCS

* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Trang 27

- Học sinh dựa vào tài liệu

tham khảo đã thu thập, xử lí

trước khi lên lớp hoàn thành

– GV giới thiệu về đặc điểm

của truyện hiện đại

- Nhà văn lãng mạn thường hướng tới những cái phi

thường có tính biệt lệ Chẳng hạn, truyện ngắn Chữ

người tử tù xây dựng một không khí thiêng liêng khác

thường, con người cũng tài hoa, dũng liệt một cách rấtđỗi nghệ sĩ như Huấn Cao

- Các nhà văn lãng mạn còn xây dựng những hìnhtượng con người vượt lên thực tại của đời sống củahoàn cảnh, hướng tới một cái gì tốt đẹp và thánh thiệnhơn hiện thực Có khi đó chỉ là những khát vọng dẫu

mơ hồ nhưng cũng đủ để niềm tin của con người cóđiểm tựa

– Truyện ngắn lãng mạn thường được viết bởi cảm

hứng lãng mạn: Nhà văn thường hướng tới những cái

phi thường có tính biệt lệ, xây dựng những hình tượngcon người vượt lên thực tại của đời sống của hoàncảnh, hướng tới một cái gì tốt đẹp và thánh thiện hơnhiện thực Có khi đó chỉ là những khát vọng dẫu mơ hồnhưng cũng đủ để niềm tin của con người có điểm tựa.– Lãng mạn nhưng vẫn được kết hợp nhuần nhuyễn vớichất hiện thực tạo nên vẻ đẹp riêng của truyện ngắnlãng mạn

- Đề tài trong văn học lãng mạn lại là tình yêu, thiênnhiên, quá khứ, văn hóa…, những vấn đề có tính muônthuở, vững bền

3 Hệ thống hình tượng

- Chủ nghĩa lãng mạn xây dựng những tính cách phi

thường trong những hoàn cảnh phi thường, tính cáchkhông tồn tại trong những hoàn cảnh không tồn tại

Trang 28

3 Định hướng học sinh tìm

hiểu tác giả Thạch Lam.

- Giáo viện chia 4 nhóm

tài liệu đã đọc, nghe, chia sẻ

kết quả đọc, nghe của nhóm,

giải thích thắc mắc của các

nhóm khác và thống nhất với

nhau ý chính của phần kiến

- Các nhà văn lãng mạn thường tìm kiếm những giá trịcao đẹp trong những cảnh đời tăm tối, tầm thường;khám phá cái cao cả trong những số phận bị ruồng bỏ,

chà đạp.

- Nhân vật trong truyện ngắn lãng mạn hành động theo

sự tưởng tượng chủ quan của nhà văn và trực tiếp thểhiện tư tưởng của tác giả

4 Nghệ thuật biểu hiện

- Truyện ngắn lãng mạn thường sử dụng thủ pháptương phản, đối lập, thích khoa trương, phóng đại

– Sử dụng ngôn ngữ giàu sức biểu hiện cảm xúc

- Vị trí: Là một trong những đại diện xuất sắc của văn

học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 Thạch Lam làcầu nối giữa văn học hiện thực và văn học lãng mạn

+ Thuở nhỏ, sống ở quê ngoại – phố huyện CẩmGiàng, Hải Dương (sau này trở thành không gian nghệthuật trong các tác phẩm của nhà văn)

Trang 29

thức hình thành theo yêu cầu

của giáo viên

+ Thạch Lam có tình thương rất sâu và lòng trắc ẩndành cho người đời, nhất là đối với những kiếp ngườinhỏ bé, khổ cực Chính bởi vậy, trong các tác phẩmcủa mình, Thạch Lam luôn thể hiện trên trang viết làmột nhà văn giàu lòng nhân ái, nhà văn của tìnhthương, của chủ nghĩa nhân đâọ sâu sắc đôn hậu, điềmđạm và rất đỗi tinh tế

– Đặc điểm phong cách:

+ Thế giới nhân vật: không chọn những nhân vật đặcbiệt đột xuất, những số phận thật cay đắng, thường làtầng lớp tiểu tư sản nghèo tầng lớp nông dân với cuộcsống vất vả, cực nhọc, bế tắc Vì vậy nhân vật thườngmang tâm trạng cảm xúc, cảm giác nhiều hơn là tư duy.Nhân vật tình cảm là kiểu nhân vật đặc trưng trong thếgiói nhân vật truyện ngắn Thạch Lam

+ Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vậtvới những cảm xúc mong manh, mơ hồ Mỗi truyệnngắn như một bài thơ trữ tình Giọng điệu điềm đạmnhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chânthành và nhạy cảm của tác giả trước những biến tháicủa cảnh vật và lòng người

+ Văn thạch lam trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâusắc

+ Kiểu truyện ngắn trữ tình: Truyện thường không cócốt truyện Các tình huống, các sự kiện chủ yếu mangchức năng bộc lộ trạng thái tâm tưởng của nhân vật

Trang 30

3 Định hướng học sinh tìm

hiểu những nét khái quát về

văn bản Hai đứa trẻ.

- GV yêu cầu học sinh tìm

Chất liệu tạo nên truyện ngắn là những chi tiết nộitâm.Trần thuật có chức năng gợi cảm với những thànhphần cơ bản là lời văn mô tả hay lời tự thuật Thiênnhiên giàu sắc thái trữ tình và mang đậm chất thơ

- Quan điểm nghệ thuật tiến bộ, lành mạnh:

+ Thạch Lam coi văn chương, nghệ thuật có tác dụng

to lớn là cải tạo xã hội và thanh lọc con người; ngườinghệ sĩ là người đấu tranh vì sự hoàn thiện của conngười và xã hội

+ Thạch Lam có xu hướng nghiêng về hiện thực,hướng ngòi bút của mình tới tầng lớp thị dân bìnhthường, đời sống đói khổ, cơ cực Dường như suốt đờiThạch Lam chi chút cho tình thương để nâng đỡ conngười

+ Thạch lam cho rằng cái đẹp có mặt ở khắp mọi nơi:

nó có tính chất bình đẳng về mặt xã hội, không hải độcquyền ở một địa hạt nào, không chỉ ở tầng lớp trên Vìvậy, Thạch Lam đi tìm cái đẹp trong đời sống củangười bình dân

+ Thạch Lam có một cái nhìn rộng rãi về thế giới:

“Cái đẹp man mác khắp ở trong vũ trụ và cuộc đời.”+ Về Phương diện thẩm mĩ: Thạch Lam đi tìm, khaithác cái đẹp bình dị và cho đó là cái đẹp chân chínhcủa nghệ thuật

+ Thạch Lam thuộc tuýp những người nghệ sĩ cầmbút một cách có ý thức Hơn thế, trong con người nghệ

sĩ Thạch Lam có một nhà lí luận Thạch Lam

Trang 31

hiểu những kiến thức khái

quát về tác phẩm Hai đứa trẻ

+ Bối cảnh của truyện

+ Không gian, thời gian,

nhân vật của truyện

định hướng yêu cầu kiến thức

4 Định hướng học sinh khái

được mẹ giao cho trông coi một cửa hàng tạp hoá nhỏ.Chiều nào cũng vậy, sau khi dọn hàng xong hai đứa trẻlại cố thức đợi xem chuyến tàu đêm từ Hà Nội về quaphố huyện

– Bối cảnh của truyện:

+ Không gian: một phố huyện nghèo trước Cách mạng.+ Thời gian: chiều tối, đêm khuya, lúc tàu đi qua.– Nhân vật:

+ Chính: Hai chị em Liên, An+ Phụ: mẹ con chị Tí, bà cụ Thi điên, bác phở Siêu, giađình bác Xẩm

- Bố cục Tác phẩm chia 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu … tiếng cười khanh khách nhỏ dần

về cuối làng: Cảnh phố huyện lúc chiều xuống Tác giảtập trung thể hiện tâm trạng buồn man mác, mơ hồ,khó hiểu của chị em Liên trước cảnh ngày tàn.)

+.Phần 2: “Trời đã bắt đầu đêm… tâm hồn Liên tĩnh

hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu: Cảnh phốhuyện trong đêm tối" Tác giả tập trung mô tả tâmtrạng buồn khắc khoải trong cảnh đời chờ mong ướcmột cái gì tốt đẹp, tươi sáng hơn cho cuộc sống leo lét,

tù đọng trong hiện tại

+ Đoạn còn lại: Cảnh phố huyện nghèo lúc đoàn tàu

từ Hà Nội về và tâm trạng buồn thấm thía về cuộc sốngmỏi mòn không thể đổi thay còn những gì tốt đẹp, tươisáng mà hai chị em Liên mong ước chỉ là kì vọng quá

xa xôi giống như một đoàn tàu từ Hà Nội về vụt quaphố huyện

=> Nhận xét chung: Bố cục 3 phần của câu truyện đềutập trung lí giải lí do thức đợi được nhìn chuyến tàu từ

Hà Nội về

II Định hướng khai thác nội dung và nghệ thuật

Trang 32

thác nội dung và nghệ thuật

của văn bản Hai đứa trẻ của

- Học sinh trao đổi, thảo luận,

cử đại diện trình bày sản

phẩm đã được giao nhiệm vụ

lược đồ tư duy

văn bản Hai đứa trẻ của Thạch Lam.

1 Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn.

- Đường nét: dãy tre đen lại…

- Mùi vị: Mùi âm ẩm lẫn mùi của cát bụi… mùi riêng

của quê hương này

=> Những câu văn giàu hình ảnh, nhẹ nhàng, tinh tế

gợi dậy được cái thần thái của thiên nhiên: Một bứctranh đồng quê bình dị, quen thuộc, thơ mộng nhưngphảng phất một nỗi buồn

b Cảnh chợ tàn

– Chợ vãn từ lâu, người về hết, tiếng ồn ào không còn.– Chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía.– Mùi âm ẩm bốc lên…=> mùi riêng của quê hươngnày

=> Gợi lên sự tàn lụi, nghèo đói khó khăn, tiêu điềuđến thảm hại của phố huyện

=> Điển hình cho không gian làng quê Việt Nam trướcCách mạng tháng Tám

– Chị em Liên bán hàng tạp hoá: ngày phiên cũng

không ăn thua

– Bà cụ Thi: điên, nghiện rượu….

=> Mỗi người một cảnh ngộ nhưng họ có chung cuộc

Trang 33

./ Sản phẩm 2: Đại diện

nhóm trình bày bằng sơ đồ tư

duy về Bức tranh phố huyện

d Tâm trạng của Liên

– Buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn

– Cảm nhận được mùi riêng của đất, của quê hươngnày

– Động lòng thương bọn trẻ con nhà nghèo

– Xót thương cho mẹ con chị Tí, bà cụ Thi điên

=> Buồn theo cảnh vật, xót thương những kiếp người

sống cơ cực, đói nghèo

=> Liên là cô gái có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, nhân hậu.

* Thái độ của tác giả

– Yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, quê hương đấtnước

– Xót thương những kiếp người nghèo khổ (giá trịnhân văn sâu sắc)

2 Bức tranh phố huyện lúc đêm khuya

– Đường phố và các

ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối

đóm

– Quầng sáng thân mật chung

quanh

– Một chấm lửa nhỏ và vàng lơ

Trang 34

2 Ý nghĩa:

- Ý nghĩa tả thực:

Bóng tối bao trùm,dày đặc, mênh mông

từ bầu trời xuống mặtđất, bao quanh phốhuyện

- Ý nghĩa biểu tượng:

Bóng tối của đóinghèo, tăm tối, củacuộc sống đơn điệu,quẩn quanh bế tắccủa người dân ởnhững miền đời,miền quê bị quênlãng

lửng đi trong đêm tối

– Thưa thớt từng hột sáng lọt

qua phên nứa

2 Ý nghĩa:

- Ý nghĩa tả thực: miêu tả ánhsáng từ bầu trời xuống mặt đất.Ánh sáng nhỏ bé, yếu ớt, leo lét,trực tàn, trực tắt

- Ý nghĩa biểu tượng cho nhữngkiếp người nhỏ bé, vô danh, sốngleo lét trong đêm tối mênh môngcủa xã hội cũ Mỗi con ngườikiếm ăn trong đêm mang theomột ngọn đèn Tuy nhiên, ngọnđèn của họ chỉ đủ chiếu sángmột vùng đất nhỏ, bị bóng tốicủa nghèo đói, tăm tối… trùmlấp Cuộc đới của những conngười vô danh ấy chỉ là nhữngchấm, những vệt, những khe,những quần sáng…

* Hình ảnh: Ngọn đèn dầu ở gánh hàng nước của mẹ

con chị Tí là biểu tượng về kiếp sống nhỏ nhoi, vôdanh vô nghĩa, lay lắt Một kiếp sống leo lét, mỏi mòntrong đêm tối mênh mông của xã hội cũ, không hạnhphúc, không tương lai, cuộc sống như cát bụi Cuộcsống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai mỗi conngười nơi phố huyện

* Đời sống của những kiếp người nghèo khổ trong bóng tối:

– Mẹ con chi Tí:

+ ngày mò cua bắt tép

Trang 35

+ tối dọn hàng nước nhỏ, chả kiếm được là bao nhưngngày nào cũng dọn từ chập tối đến đêm.

→ Cuộc sống nghèo khổ, quẩn quanh

– Bác phở Siêu: bán món quà xa xỉ, ở phố huyện nàykhông ai có đủ tiền mua Nhưng ngày nào bác cũngdọn hàng bán → công việc nhàm chán, quẩn quanh.– Gia đình bác xẩm:

+ ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng ( trắng ở cảnghĩa đen và nghĩa bóng) để trước mặt

+ chưa hát vì chưa có người nghe

+ thằng con bò ra đất nghịch rác

+ góp mấy tiếng đàn bầu bật trong yên lặng

→ Cuộc sống nghèo khổ, tội nghiệp

– Chị em Liên:

+ Trông một cửa hàng tạp hoá nhỏ xíu

+ buôn bán ngày phiên mà chẳng được bao nhiêu

→ Cuộc sống dù có chút khởi sắc hơn nhưng vẫn nhạtnhoà, bế tắc

– Giữa những con người này hầu như không có quan

hệ giao tiếp Lời thoại ít, rời rạc Có lời hỏi nhưng mãimới có câu trả lời -> Sống quẩn quanh, đơn điệu khônglối thoát

– Vẫn suy nghĩ và mong đợi như mọi ngày: Mongnhững người phu gạo, phu xe, mấy chú lính lệ vàohàng uống bát che tươi và hút điếu thuốc lào

– Vẫn mơ ước: “chừng ấy người trong bóng tối dang

mong đợi một cái gì tươi sáng cho cuộc sống nghèo khổ hàng ngày của họ”

* Tâm trạng của Liên :

– Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu

- Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội

Trang 36

- Nỗi buồn cùng bóng tối đã tràn ngập trong đôi mắt Liên, nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ cho mộtmong ước, một sự đợi chờ trong đêm.

– Nhưng họ vẫn hi vọng, ước mơ vào một cái gì tươisáng, mặc dù nó còn mơ hồ: “Chừng ấy…… của họ”.– Giọng văn: đều đều, chậm buồn, tha thiết, thể hiệnniềm xót thương da diết của tác giả

- Thủ pháp nghệ thuật: đối lập tương phản

* Thông điệp của tác giả: Trong hoàn cảnh tội nghiệp,

con người vẫn không thôi ước mơ dù là mong manh,

mơ hồ Qua đó, thể hiện niềm tin mãnh liệt của nhà vănvào tâm hồn người lao động nghèo Học là những conngười vô danh nhưng học không sống vô nghĩa

3 Cảnh đợi tàu của hai đứa trẻ

a Hoàn cảnh, lí do đợi tàu

- Chị em Liên là những đứa trẻ từng có những ngàysống khá giả ở Hà Nội nhưng từ khi cha mất việc,gia đình Liên phải về sống ở một phố huyện buồn

tẻ, nghèo nàn

Trang 37

đoàn tàu, hình ảnh hai đứa trẻ.

– GV nêu vấn đề: Vì sao chị

em Liên lại cố thức để chờ

chuyến tàu đêm đi qua?

- Phương pháp và kĩ thuật:

+ Kĩ thuật hệ thống chi tiết

đoạn trích trên lược đồ tư duy

+ Hoàn cảnh, lí do đợi tàu

+ Tâm trạng đợi tàu

+ Ý nghĩa của cảnh đợi tàu

+ Thông điệp của tác giả

qua cảnh đợi tàu

- Cuộc sống tẻ nhạt, quẩn quanh, tăm tối khiến hai chị

em cũng như những người dân nơi đây luôn có mộtkhao khát đợi con tàu từ Hà Nội về ngang qua phốhuyện

– Việc chờ đợi tàu của hai chị em Liên không xuất phát

từ mục đích kinh tế mà xuất phát từ đời sống tinh thầnvì:

+ Được nhìn thấy những gì khác với cuộc đời mà haichị em Liên đang sống

+ Con tàu đã đánh thức hồi ức về kỉ niệm mà chị emLiên đã từng được sống

+ Giúp Liên nhìn thấy rõ sự ngưng đọng, tù túng phủđầy bóng tối hèn mọn, nghèo hèn của cuộc đời mình

b.Tâm trạng đợi tàu

* Trước khi tàu đến:

+ Mặc dù đã buồn ngủ ríu cả mắt nhưng hai chị em

vẫn gượng thức khuya để đợi tàu An trước khi ngủ

còn dặn với chị: Tàu đến chị đánh thức em dậy nhé.

+ Liên thao thức không ngủ, chờ đợi từng dấu hiệucủa con tàu, dõi theo sự xuất hiện của nó từ xa

* Khi tàu đến:

- Hai chị em chăm chú quan sát như không bỏ qua

một chi tiết nào từ âm thanh dồn dập, tiếng xe rít

mạnh vào ghi, đến tiếng hành khách ồn ào khe khẽ…

- Say mê nhìn đoàn tàu như cố gắng thu hết trongtầm nhìn, trong sự khao khát của mình những hìnhảnh sang trọng, rực rỡ của con tàu, hình ảnh lung linhhuyền diệu của ánh sáng, nó khác hẳn với thế giới

mà chị em Liên đang sống

* Khi tàu đi qua:

- Hai chị em còn nhìn theo cái chấm nhỏ của chiếc

đèn xanh treo trên toa sau cùng xa xa mãi rồi khuất

Trang 38

sau rặng tre.

- Ánh mắt dõi theo đầy nhớ tiếc Con tàu đã đánh

thức trong Liên một kí ức, một mơ tưởng về một Hà

Nội xa xăm, sáng rực, vui vẻ và huyên náo.

c Ý nghĩa của cảnh đợi tàu

- Đánh thức ở chị em Liên những hoài niệm đẹp về HàNội, về tuổi thơ đã mất

- Thể hiện niềm khao khát của hai chị em về một cuộcsống tươi sáng, tốt đẹp hơn; khát khao thay đổi cuộcsống tù túng, bế tắc của người dân trước CM

- Nhà văn muốn rung lên tiếng chuông cảnh tỉnh: hãy

làm gì để cuộc sống con người tươi đẹp hơn

d Thông điệp của tác giả:

- Con người phải sống cho ra sống, phải không ngừngkhao khát và xây dựng một cuộc sống có ý nghĩa

- Những người đang phải sống một cuộc sống tối tăm,

tù túng, mòn mỏi, hãy cố vươn ra ánh sáng hướng tớimột cuộc sống tươi sáng hơn

– Sau khi đoàn tàu qua, phố huyện lại yên tĩnh, tịchmịch ngầm chỉ tình trạng trì trệ từ lâu của xã hội ViệtNam thời Pháp thuộc

e Ý nghĩa tư tưởng và nghệ thuật.

- Nội dung: Qua cảnh đợi tàu, thấy được tấm lòngnhân đạo của Thạch Lam ở niềm xót thương đối vớinhững kiếp người nghèo khổ và sự nâng niu trântrọng những ước mơ, khát vọng vượt ra khỏi cuộcsống tù túng, quẩn quanh của họ

- Nghệ thuật: Phân tích nội tâm nhân vật tinh tế;giọng văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh; ngôn ngữ giản dịgiàu chất thơ; kết hợp bút pháp hiện thực và lãngmạn,

III Tổng kết

Trang 39

1 Nội dung tư tưởng

– Tiếng nói xót thương đối với những kiếp ngườinghèo đói cơ cực, sống quẩn quanh bế tắc, không ánhsáng, không tương lai, cuộc sống như cát bụi ở phốhuyện nghèo trước cách mạng tháng Tám

– Thạch Lam gợi cho người đọc sự thương cảm, sựtrân trọng ước mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơncủa họ.Vì vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa cógiá trị nhân đạo

– Ngôn ngữ giàu hình ảnh, tượng trưng

– Giọng điệu thủ thỉ, thấm đượm chất thỏ chất trữ tìnhsâu sắc

– Hình ảnh cái tôi tác giả thấp thoáng đằng sau cáchình tượng- một cái tôi nhân hậu, giàu tình thương, nhỏnhẹ và dịu dàng, tâm hồn nhậy cảm với cái buồn nỗikhổ của những người dân nghèo trong xã hội cũ

* Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

– GV yêu cầu học sinh làm trên phiếu học tập( Học sinh làm việc cá nhân theo nội dungcâu hỏi trên phiếu học tập)

Câu Nội dung câu hỏi Yêu cầu kiến thức

Trang 40

lúc chiều tàn nổi bật lên hình

ảnh những kiếp người ….(2)

2 Hình ảnh ngọn đèn của chị Tí

miêu tả như thế nào? Ý nghĩa

biểu tượng của hình ảnh ngọn

đèn là gì?

1 Ngọn đèn dầu của chị Tý trong tác phẩm

“Hai đứa trẻ” được miêu tả:

Ngọn đèn lay động trên chõng hàng của chị Tí;ngọn đèn phát ra “quầng sáng thân mật”; ngọnđèn chỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ

- Niềm đồng cảm sâu sắc của nhà văn đối với

số phận con người, đặc biệt là số phận ngườinông dân trước 1945 Đồng thời đó cũng chính

là tình cảm nhân đạo sâu sắc của Thạch Lam,nhà văn luôn tin tưởng vào khả năng vươn dậycủa nhân vật

5 Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ

của Thạch Lam, ấn tượng của

nhân vật Liên về Hà Nội có

những nét nổi bật nào? Hình

ảnh Hà Nội có ý nghĩa gì đối

với đời sống tâm hồn Liên?

1 Những nét nổi bật trong ấn tượng của Liên về HN.

- HN là vùng kí ức trở đi trở lại (hai lần) trong

hoài niệm của Liên khi chị “ngửi thấy mùi phở

thơm” và nhìn thấy chuyến tàu đêm đi qua.

- HN là nơi “sáng rực vui vẻ và huyên náo”,

“HN nhiều đèn” Liên từng “được đi chơi Bờ

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w