1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực học sinh – tác phẩm “chí phèo” (nam cao)

83 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 12,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc vận dụng tích hợp kiến thức liên môn giữa môn Ngữ vănvới môn khoa học khác, với các tình huống thực tiễn của các vẫn đề trong đời sống xãhội sẽ làm cho hiệu quả của bài học Ngữ văn

Trang 1

MỤC LỤC

7.1.4 Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực học sinh 19

- Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)

10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng 20

sáng kiến theo ý kiến của tác giả

10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng 24

sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân

11 DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP 25

DỤNG THỬ HOẶC ĐÃ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU

PHỤ LỤC 2 TƯ LIỆU DÙNGTRONG GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 72

0

Trang 2

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Giáo viên: GVHọc sinh: HSGiáo dục Đào tạo: GDĐTSách giáo khoa: SGK

Sách giáo viên: SGV

Chương trình Ngữ văn: CTNVCông nghệ thông tin: CNTTTrung học phổ thông: THPTDạy học dự án : DHDAPhương pháp: PP

Học kì I : HKIHọc kì II : HKII

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 LỜI GIỚI THIỆU

1.1 Lí do chọn đề tài

Luật giáo dục (2005) đã nêu: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất , thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản , phát triển năng lực các nhân , tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm của công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng bảo vệ Tổ quốc” Việc vận dụng dạy học tích hợp là yêu cầu tất yếu của nhiệm vụ dạy

học về thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động vàsáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đây là mộtquan điểm giáo dục hướng vào việc phát triển toàn diện theo các yêu cầu của mục tiêugiáo dục

Đổi mới phương pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rènluyện tư duy sáng tạo và tích cực để học sinh chủ động nắm bắt kiến thức được coi lànhiệm vụ trọng tâm của công tác giáo dục Muốn thực hiện được nhiệm vụ này, trướchết, mỗi giáo viên phải tạo được hứng thú cho học sinh để các em say mê, hứng thú vàsau đó là tự giác học tập Những năm gần đây, dạy học theo hướng tích hợp kiến thứcliên môn được đề cập và vận dụng nhiều đem lại hiệu quả cho việc giảng dạy trong đó

có việc giảng dạy Ngữ văn Qua tìm hiểu, nghiên cứu tôi thấy cách dạy này có nhiều

ưu điểm: phát triển năng lực, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của họcsinh

Qua thực tế giảng dạy ở trường phổ thông và những buổi dự giờ, trao đổichuyên môn với các đồng nghiệp, tôi nhận thấy trong mỗi tiết dạy cần phải có sự sángtạo về mặt phương pháp dạy học và áp dụng việc đổi mới phương pháp trong nhữnglần đi học chuyên đề Việc vận dụng tích hợp kiến thức liên môn giữa môn Ngữ vănvới môn khoa học khác, với các tình huống thực tiễn của các vẫn đề trong đời sống xãhội sẽ làm cho hiệu quả của bài học Ngữ văn được nâng cao, giúp cho HS say mê,hứng thú, phát triển được năng lực HS, phát huy được tính chủ động, sáng tạo đồngthời giúp HS yêu môn học hơn, chiếm lĩnh kiến thức nhẹ nhàng, sinh động, vững chắchơn

Hiện nay, xu hướng tích hợp vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm

và áp dụng vào đổi mới chương trình cho học sinh các cấp học từ Tiểu học, THCS đếnTHPT Giữa môn Ngữ văn và các môn học khác có liên quan rất mật thiết chặt chẽ

Trang 4

Ngữ văn được mở rộng, phong phú và sinh động hơn Chính vì vậy, nhiệm vụ củachúng ta là phải tiếp cận, nghiên cứu và vận dụng nguyên tắc tích hợp vào dạy họcNgữ văn nhằm hình thành và phát triển năng lực cho HS một cách có hiệu quả hơn,góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.

Xuất phát từ những vấn đề khách quan và chủ quan nói trên, tôi mạnh dạn

chọn đề tài sau làm SKKN: Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực học sinh – Tác phẩm “Chí Phèo” (Nam Cao)

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu về đề tài này tôi muốn cùng đồng nghiệp nhận thấy được rõ ý nghĩa,vai trò của việc tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học Ngữ văn nói chung và quamột tác phẩm cụ thể nói riêng trong chương trình theo định hướng phát triển năng lựchs

- Với những tiết học tích hợp liên môm, sử dụng phương pháp dạy học dự án đã giúphọc sinh chủ động chiếm lĩnh văn bản văn học, vận dụng nhiều kiến thức của các mônhọc khác nhau vào chiếm lĩnh tri thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệuquả hơn, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực, phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo

- Đồng thời không khí lớp học sôi nổi, sinh động tạo sự yêu thích và say mê học ở HS.Tạo không khí hứng thú, phấn khích cho học sinh THPT - lứa tuổi hiếu động thíchkhám phá, tìm tòi và thể hiện, khiến cho các tiết học không bị đơn điệu, nhàm chán màtrong một tiết học, các em có thể củng cố được nhiều kiến thức ở các bộ môn khácnhau

- Phát triển được các năng lực phù hợp, cần thiết cho hs: Hai năng lực đặc trưng của

bộ môn Ngữ văn cần cần phát triển cho hs đó là:

+ Năng lực thẩm mĩ (bao gồm năng lực khám phá cái đẹp và năng lực thưởng thức cáiđẹp.) Phát triển năng lực thẩm mĩ ở đây chính là bồi dưỡng cho thế hệ trẻ về cả hai mặtcảm xúc và lí trí qua các khâu phát hiện cái đẹp, cảm thụ cái đẹp, đánh giá cái đẹp,…Điều này giáo viên có thể làm được thông qua việc học trên lớp cũng như việc hướngdẫn học sinh tự đọc tác phẩm ở nhà

+ Năng lực ngôn ngữ ( gồm ba năng lực chủ yếu: năng lực làm chủ ngôn ngữ (tiếngViệt); năng lực sử dụng ngôn ngữ (tiếng mẹ đẻ) để giao tiếp; năng lực sử dụng ngônngữ (tiếng Việt) để tạo lập văn bản)

- Ngoài ra, Ngữ văn còn có thể góp phần phát triển năng lực

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu

+ Năng lực giao tiếp,

+ Năng lực giải quyết vấn đề …

+ Năng lực hợp tác

Trang 5

+ Năng lực sáng tạo.

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

+ Năng lực vận dụng kiến thức liên môn

- Rèn luyện tư duy suy luận nhanh nhạy, kĩ năng liên hệ, tổng hợp, đánh giá, nhận xét,

so sánh, đối chiếu… và nhiều kĩ năng khác cho học sinh

- Qua việc nghiên cứu để viết sáng kiến kinh nghiệm, tôi cũng đã tự nâng cao năng lựcchuyên môn của bản thân, đồng thời qua đây cũng muốn trao đổi với đồng nghiệp

để cùng tìm ra được những giải pháp góp phần tạo hứng thú cho HS trong mỗi giờ họcmôn Ngữ văn Hi vọng đề tài này sẽ được đồng nghiệp đón nhận để góp phần cải thiệntình trạng dạy học Ngữ văn hiện nay

1.3 Thời gian, địa điểm nghiên cứu Sau hai năm nghiên cứu đề tài: Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm

phát triển năng lực học sinh – tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), năm học

2018-2019, tôi thực nghiệm đề tài tại lớp 11A8 trường THPT A, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề dạy học dự án, dạy học tích hợp,

PP và hình thức tổ chức dạy học của GV nhằm hướng tới phát triển năng lực HS

- Phân tích thực trạng của vấn đề, các giải pháp cũ thường làm và đưa ra giải pháp cải tiến mới để giải quyết vấn đề

- Định hướng, xây dựng dự án dạy học tích hợp, liên môn nhằm mục tiêu phát triển năng lực học sinh bài qua học cụ thể trong chương trình Ngữ văn 11

1.5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp là lồngghép nội dung tích hợp vào các bài dạy, tùy theo từng môn học mà lồng ghép tích hợp

ở các mức độ như liên hệ, lồng ghép bộ phận hay là toàn phần,( Phần nội dung bàihọc, phần bài tập hay là tổng kết toàn bài ) Khi tích hợp giáo viên cần sử dụng ngôn

từ kết nối sao cho lô gic và hài hòa từ đó giáo dục và rèn kĩ năng sống, giá trị sốngcho học sinh Để nâng cao hiệu quả của môn học tích hợp, tôi sử dụng một số phươngpháp và kĩ thuật dạy học tích cực để dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hs nhưsau:

Trang 6

+ Khăn trải bàn+ Trình bày 1 phút+ Hỏi chuyên gia+ Hỏi và trả lời …

- Trong các phương pháp trên, tôi thường tập trung sử dụng phương pháp Dạy

học theo dự án và Dạy học đặt và giải quyết vấn đề

- Khách thể nghiên cứu: là học sinh lớp 11 trường THPT A, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc

1.6 Phạm vi nghiên cứu Với đề tài: Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực

học sinh – Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), tôi tập trung vào một dự án dạy học tích

hợp nhằm phát triển năng lực hs trong giờ học môn Ngữ văn qua một bài học cụ thể

của chương trình Ngữ văn 11, Cơ bản – tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao) Từ định

hướng cụ thể về nội dung phương pháp cho một bài học cụ thể này, gv có thể linh hoạtvận dụng cho những TPVH khác tương tự nhằm nâng cao chất lượng dạy và hoc

Cụ thể tôi tập trung vào một số nhiệm vụ như sau:

- Hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề dạy học dự án, dạy học tích hợp,phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của GV nhằm hướng tới phát triển năng lựcHS

- Phân tích giải pháp cũ thường làm

- Đưa ra giải pháp cải tiến mới để giải quyết vấn đề

- Định hướng, xây dựng dự án dạy học tích hợp, liên môn nhằm mục tiêu phát triển năng lực học sinh bài qua học cụ thể trong chương trình Ngữ văn 11

1.7 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết : Đọc tài liệu tham khảo có liênquan đến đề tài, soạn bài giảng theo phương pháp, kế hoạch đã đề ra

- Phương pháp đọc sách và nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp khảo sát - phân loại

- Phương pháp so sánh - đối chiếu

- Phương pháp phân tích - tổng hợp

Phương pháp thực hành : Soạn và thiết kế giáo án theo phương pháp vận dụngtích hợp kiến thực liên môn Để thực hiện đề tài này, tôi đã thu thập thông tin, đúc kếtkinh nghiệm từ thực tế giảng dạy Ngữ văn trên nhiều đối tượng HS trong các năm họctrước và thực nghiệm đối chứng trong năm học 2018-2019; với lớp 11A8

1.8 Cấu trúc của SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm được chia làm các phần với các nội dung sau:

- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

- Giải pháp cũ thường làm

Trang 7

- Giải pháp mới cải tiến

- Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực học sinh - Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)

- Kết luận

2 TÊN SÁNG KIẾN

Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực học sinh – Tác

phẩm Chí Phèo (Nam Cao)

3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

- Họ và tên: Đinh Thị Hồng Duyên

- Địa chỉ : Trường THPT Đồng Đậu - Tam Hồng - Yên Lạc -Vĩnh Phúc.

- Số điện thoại: 0963921769

- Email: hongduyentn82@gmail.com

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN

Tác giả Đinh Thị Hồng Duyên

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

- Lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến: Môn Ngữ văn cấp THPT

- Vấn đề mà sáng kiến giải quyết: Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm

phát triển năng lực học sinh – Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG

- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu : 05/12/2018

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN 7.1 Về nội dung của sáng kiến

7.1.1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

a Cơ sở lý luận

Tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại hiện đang được quantâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới Ở nước ta, từthập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng môn học tích hợp với nhữngmức độ khác nhau mới thực sự được tập trung nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vàonhà trường phổ thông, chủ yếu ở bậc Tiểu học và cấp THCS nhưng chỉ ở mức thửnghiệm Chúng ta đều thấy rằng, tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới được thực hiện ởnhững mức độ thấp như liên hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn họchay phân môn khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy

Nằm trong lộ trình đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánhgiá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trên tinh

Trang 8

thần Nghị quyết 29 - NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, saukhi Quốc hội thông qua Đề án đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông, BộGD-ĐT tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lựccho đội ngũ giáo viên sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổi mới, trong đó tăng cường nănglực dạy học theo hướng “tích hợp, liên môn” là một trong những vấn đề cần ưu tiên

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từnền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việchình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Địnhhướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở THPT nói riêng

là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lựccộng tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cácPPDH ở mỗi nhà trường

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theohướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹnăng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tậptrung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cậpnhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớpsang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trongdạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theoNghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phươngpháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổimới phương pháp dạy học theo hướng này

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh Đổimới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếpcận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc

HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảmbảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụmột chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thànhnăng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáoviên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xãhội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyênmôn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giảiquyết các vấn đề phức hợp

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành vàphát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có

Trang 9

thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù củamôn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảmbảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnhkiến thức) với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

Sơ lược cách hiểu về “ Tích hợp kiến thức liên môn”: Dạy học tích hợp có

nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học các môn họcnhư: tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốcgia về biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông Dạy học tích hợp là một quá trình dạy học sao cho trong đó toàn bộ các hoạt động học tập góp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng , có dự tính trước những điều cần thiết, nhằm phục vụ các quá trình học tập tiếp theo và chuẩn bị cho học sinh bước vaog cuộc sống lao động Mục tiêu cơ bản của việc dạy học tích hợp là nâng cao chất lượng giáo dục HS phù hợp với các mục tiêu

giáo dục toàn diện của nhà trường Còn dạy học liên môn là phải xác định các nội

dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học để dạy học, tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau Đối với những kiến thức liên môn nhưng có một môn học chiếm ưu thế thì có thể bố trí dạy trong chương trình của môn đó và không dạy lại ở các môn khác

b Cơ sở thực tiễn

“Dạy học tích hợp, liên môn xuất phát từ yêu cầu của mục tiêu dạy học pháttriển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thứcvào giải quyết những vấn đề thực tiễn Khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, baogồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp, liênquan đến nhiều môn học Vì vậy, dạy học cần phải tăng cường theo hướng tích hợp,liên môn”

Thực tế những năm gần đây cho thấy học sinh ở tất cả các trường học nói chungđều có phần không thích học bộ môn Ngữ văn Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy rằng, các

em không thích một phần do xu hướng cho rằng môn Ngữ văn không có tính ứng dụngcao như các môn Toán, Lí, Hóa Nhưng nguyên nhân cơ bản là các tiết học Ngữ văncòn đơn điệu, tuy đã có sự đổi mới nhưng chưa thoát ra khỏi tính lí thuyết khô khan,thiếu tính thực tế Các tiết học chưa có sự mở rộng phạm vi kiến thức ở nhiều lĩnh vực.Chính vì thế, khi học môn Ngữ văn, các em thường chỉ tiếp cận kiến thức độc lập củariêng môn Ngữ văn mà chưa có sự liên hệ với các môn khác Đó cũng là nguyên nhân

mà các em chưa hứng thú với môn học dẫn đến nắm kiến thức chưa chắc, chưa sâu,chưa áp dụng được kiến thức đã học vào cuộc sống

Qua thực tế giảng dạy, tôi thấy việc vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học

Trang 10

tiễn được đề cập trong các phân môn Văn học, Tiếng Việt, Làm văn cũng như các bộphận tri thức khác như hiểu biết lịch sử xã hội, văn hoá nghệ thuật mà còn xuất phát

từ đòi hỏi thực tế là cần phải khắc phục, xoá bỏ lối dạy học theo kiểu khép kín, táchbiệt thế giới nhà trường và thế giới cuộc sống, cô lập giữa những kiến thức và kĩ năngvốn có liên hệ, bổ sung cho nhau, tách rời kiến thức với các tình huống có ý nghĩa,những tình huống cụ thể mà HS sẽ gặp sau này Dạy học tích hợp nhằm phát triểnnăng lực, nó luôn tạo ra tình huống để HS vận dụng kiến thức trong tình huống gần vớicuộc sống

Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy phương pháp giảng dạy truyền thốngchưa tích hợp các phân môn Mỗi môn học chỉ đạt yêu cầu dung lượng kiến thức môn

đó, chưa có sự liên kết kiến thức các môn khác Học sinh hoạt động chưa tích cực,hiệu quả bài học đem lại cũng chưa cao

Để thực hiện tốt được việc dạy tích hợp liên môn trong bài dạy cần lưu ý một sốyêu cầu sau: Mục tiêu của bài học được xác định rõ ràng, gắn liền với yêu cầu về kiếnthức, kĩ năng, thái độ của Chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triểnnăng lực và phẩm chất học sinh Nội dung bài học gắn liền với thực tiễn cuộc sống,thực tiễn dạy học tập của hs Các hoạt động dạy học được thiết kế hướng tới ngườihọc, động viên người học huy động được nhiều lĩnh vực và kỹ năng khác nhau; thúcđẩy sự tìm tòi, khám phá, tự học của học sinh Vận dụng phương pháp dạy học,phương pháp kiểm tra đánh giá giúp người học học tập tích cực, hình thành và pháttriển năng lực của học sinh như năng lực vận dụng tổng hợp, năng lực hợp tác, nănglực phát hiện và giải quyết vấn đề…

Trong bài học môn Ngữ văn có thể tích hợp một hay nhiều kiến thức của cácphân môn, các lĩnh vực khác nhau Đặc biệt trong giờ học Đọc văn, việc vận dụng kiếnthức liên môn của Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Giáo dục kĩ năng sống, kiếnthức dân tộc học, triết học… góp phần làm sáng rõ khi lí giải các khái niệm hay tưtưởng tác phẩm Điều này không chỉ khiến nội dung bài học cụ thể, sinh động, sâu sắchơn mà từ đó còn giúp hs thêm phần hứng thú khi khám phá , lĩnh hội tác các tác phẩmvăn học

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh, giáoviên nhất thiết phải sử dụng phương pháp dạy học tích cực Sử dụng GV cần lưu ýthực hiện các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực: Dạy học thông qua cáchoạt động của học sinh, dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học Tăng cườnghọc tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giácủa trò Và dạy học theo dự án đã thực hiện được đầy đủ những điểm này của phươngpháp dạy học tích cực

Việc dạy học tích hợp kiến thức liên môn văn bản “ Chí Phèo” (Nam Cao)theo phương pháp dạy học dự án sẽ giúp HS khắc phục tình trạng ngại học, phát huy

Trang 11

tính chủ động, sáng tạo, gắn bài học với thực tiễn, rèn luyện các kĩ năng trong cuộcsống, phát triển năng lực cho HS.

7.1.2 Giải pháp cũ thường làm.

Trong nhiều năm qua giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổ thông nóiriêng luôn áp dụng phương pháp dạy học truyền thống vào trong giảng dạy Đây làphương pháp dạy học lấy giáo viên làm trung tâm Với quan niệm: Học là quá trìnhchủ thể tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm

* Ưu điểm của phương pháp daỵ học truyền thống:

- Giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo

- Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng

từ trên xuống Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phươngpháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao

* Hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống:

- Người dạy đóng vai trò trung tâm chứ không phải là học sinh Vì quá đề caongười dạy nên nhược điểm của PPDH truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiếnthức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năngthực hành của người học; do đó kỹ năng thực hành và ứng dụng vào đời sống thực tế

* Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống khi áp

dụng vào tìm hiểu tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao):

- Đối với giáo viên:

+ Ưu điểm: Tìm hiểu sâu kiến thức về truyện ngắn, phân tích các nhân vật chính vàmột số khía cạnh của vấn đề tác giả đặt ra trong tác phẩm Giáo viên chủ động cungcấp kiến thức và lọc ra những dẫn chứng tiêu biểu cho HS

+ Hạn chế: Tuy có tìm hiểu sâu về kiến thức trọng tâm của TP nhưng GV chưa chủđộng tìm hiểu, khai thác những kiến thức thuộc các môn học có liên quan đến tác

phẩm Chí Phèo Vấn đề tâm lý chủ yếu vẫn quen dạy theo lối mòn là khai thác kiến

thức độc lập của tác phẩm

- Đối với học sinh:

+ Ưu điểm: Hs có thể tiếp cận kiến thức tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao) có định hướng

Trang 12

+ Nhược điểm:

Đa số học sinh tiếp thu kiến thức bài giảng một cách thụ động, không có nhucầu tìm tòi tự học Phân môn Ngữ văn đối với nhiều học sinh chỉ là môn học xét tốtnghiệp chính vì vậy nhiều học sinh không đầu tư thời gian, nếu có chỉ chiếu lệ Đối vớitác phẩm truyện ngắn học sinh lại càng lười học hơn Vì HS luôn mang tâm lý: đọctruyện và có thể kể nôm na là được Chẳng hạn khi cần làm bài thi, kiểm tra, đề hỏi vềcảm nhận về nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm thì đa phần HS phân tích theo kiểu họcvẹt, làm theo Có nhiều HS lười thì bài viết đơn thuần chỉ là kể lại tiến trình cuộc đờinhân vật Chí Phèo

HS thường tiếp thu kiến thức về tác phẩm một cách thụ động Chưa thật sự độnghành cùng GV tìm kiếm và chiếm lĩnh tri thức bài hoc Đặc biệt HS không được khơidậy và phát huy hết năng lực tiềm tàng của bản thân về một số lĩnh vực Chẳng hạnnhư: khả năng đạo diên, diễn xuất của sân khấu điện ảnh, khả năng thuyết trình trướcđông người, khả năng sử dụng công nghệ thông tin…HS chưa có cơ hội “ thể hiệnmình” trong quá trình học tập Và như vậy chưa thể hình thành những năng lực phongphú cần thiết cho HS, chưa khơi dậy được hứng thú say mê của HS khi học tác phẩm

tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao).

Chính vì vậy khi thiết kế tiết dạy tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), GV thường

thiết kế theo mô típ:

+ Giáo viên yêu cầu học sinh soạn bài tác phẩm Chí Phèo.

+ Lên lớp GV kiểm tra bài cũ, dẫn vào tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)

+ Đặt câu hỏi cho các phần liên quan, gọi học sinh trả lời, định hướng câu trả lời và chốt kiến thức

+ Học sinh trả lờ theo câu hỏi, lắng nghe Gv giảng và ghi lại kiến thức vào trong vở

7.1.3 Giải pháp mới cải tiến

- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".

- Đối với đặc thù bộ môn Ngữ Văn, việc phủ nhận những phương pháp dạy họctruyền thống là điều thiếu thoả đáng Nhưng điều đó cũng không có nghĩa là chúng ta

có quyền “khư khư” với những gì đã có Một khi học sinh đã quá nhàm chán với kiểuhọc văn thầy giảng, trò nghe, ghi chép thụ động, thỉnh thoảng rụt rè trình bày vài ýkiến theo gợi ý của thầy… nảy sinh thực trạng học đối phó, thụ động, thậm chí chánhọc bộ môn

Trang 13

- Hiện nay, xu hướng tích hợp vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và

áp dụng vào đổi mới chương trình và sách giáo khoa THPT Chương trình THPT, môn

Ngữ văn, năm 2002 do Bộ GD&ĐT dự thảo đã ghi rõ: “Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn SGK và lựa chọn các phương pháp giảng dạy.” ,“Nguyên tắc tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ môn học, từ Đọc văn, Tiếng Việt đến Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá trình dạy học; quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích hợp trong chương trình; tích hợp trong SGK; tích hợp trong phương pháp dạy học của GV và tích hợp trong hoạt động học tập của HS; tích hợp trong các sách đọc thêm, tham khảo.”

- Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tậpluôn quan trọng Đổi mới không có nghĩa là loại bỏ phương pháp này mà cần bắt đầubằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Giáo viêntrước hết cần nắm vững yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật trong việc chuẩn

bị cũng như tiến hành bài lên lớp, làm sao phát huy tính tích cực và sáng tạo của họcsinh

- Kết hợp đa dạng phương pháp dạy học: Không có một phương pháp dạy học

toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung Mỗi phương pháp và hình thức dạyhọc có những ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạngphương pháp và hình thức trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quantrọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạyhọc nhóm, và dạy học cá thể cần được kết hợp linh hoạt

- Trong đó, dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đóngười học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết vàthực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người họcthực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mụcđích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình

và kết quả thực hiện, và Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của DHDA

Quy trình thực hiện : Bước 1: Lập kế hoạch+ Lựa chọn chủ đề+ Xây dựng tiểu chủ đề+ Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tậpBước 2: Thực hiện dự án

+ Thu thập thông tin+ Thực hiện điều tra+ Thảo luận với các thành viên khác

Trang 14

Bước 3: Tổng hợp kết quả+ Tổng hợp các kết quả+ Xây dựng sản phẩm+ Trình bày kết quả+ Phản ánh lại quá trình học tậpTrong quy trình này HS đóng vai trò trung tâm trong quá trình đi tìm và lĩnh hội kiến thức dưới sự định hướng, hướng dẫn của GV

Dạy học tích hợp với phương pháp Dạy học theo dự án trong TP Chí Phèo,

GV đã đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quantâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việchọc Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối

"truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan

hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triểnnăng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các mônhọc chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triểnnăng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Phương pháp này đã phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học,hình thành và phát triển năng lực tự học (Không chỉ sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghichép, mà còn tìm kiếm thông tin ở những kênh khác nhau ) phát triển nhiều kĩ năng

và năng lực khác cho HS, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sángtạo của tư duy

- Hạn chế của Phương pháp dạy học mới: Trong quá trình thực hiện dạy học theo hướng tích hợp liên môn, qua khảo sát, thấy có một số khó khăn cơ bản như sau:

+ Khó khăn từ nội tại, giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc cácmôn học khác Với tâm lý quen dạy theo chủ đề đơn môn nên khi dạy theo chủ đề tíchhợp, liên môn, các giáo viên sẽ vất vả hơn

+ Người dạy phải xem xét, rà soát nội dung chương trình SGK hiện hành để loại

bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới, phùhợp Nó cũng yêu cầu cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học trong chương trình hiệnhành theo định hướng phát triển năng lực học sinh Đặc biệt, GV phải đầu tư nhiềuthời gian, công sức và tâm huyết với bài dạy nên không tránh khỏi làm cho giáo viên

có cảm giác ngại thay đổi

+ Điều kiện cơ sở vật chất (thiết bị thông tin, truyền thông) phục vụ cho việc dạy học trong nhà trường còn nhiều hạn chế, nhất là các trường ở nông thôn

Trang 15

+ Đối với học sinh, dạy tích hợp là cả một quá trình từ tiểu học đến THPT nêngiai đoạn đầu này, đặc biệt là thế hệ học sinh hiện tại đang quen với lối mòn cũ nênkhi đổi mới học sinh thiếu tinh thần tự giác, và chưa có có kỹ năng làm việc nhóm.

- Ưu điểm của phương pháp dạy học mới có thể so sánh thông qua bảng thống kê đặc trưng sau:

Tiêu Phương pháp dạy học truyền Các phương pháp dạy học mới

chí thống

Học là quá trình tiếp thu và lĩnh Học là quá trình kiến tạo; học sinh tìmQuan hội, qua đó hình thành kiến tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khainiệm thức, kỹ năng, tư tưởng, tình thác và xử lý thông tin,… tự hình thành

Bản Truyền thụ tri thức, truyền thụ Tổ chức hoạt động nhận thức cho học

và chứng minh chân lý của giáo sinh Dạy học sinh cách tìm ra chân lý.chất

viên

Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ - Chú trọng hình thành các năng lựcnăng, kỹ xảo Học để đối phó (sáng tạo, hợp tác, tự học, tự nghiên cứu,với thi cử Sau khi thi xong giao tiếp, giải quyết vấn đề, Năng lựcnhững điều đã học thường bị bỏ sử dụng công nghệ thông tin và truyềnquên hoặc ít dùng đến thông Năng lực vận dụng kiến thức liên

môn: Để giải quyết các vấn đề đặt ratrong dự án học tập, và trong cuộc sống

kĩ năng liên hệ, tổng hợp, đánh giá, nhậntiêu

xét, so sánh, đối chiếu… và nhiều kĩnăng khác cho học sinh) dạy phươngpháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạycách học - Học để đáp ứng những yêucầu của cuộc sống hiện tại và tương lai.Những điều đã học cần thiết, bổ ích chobản thân học sinh và cho sự phát triển xãhội

Trang 16

Từ sách giáo khoa + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,

GV, các tài liệu khoa học phù hợp, bảotàng, Internet, thực tế…: gắn với:

- Tình huống thực tế, bối cảnh và môitrường địa phương

- Những vấn đề học sinh quan tâm

Các phương pháp diễn giảng, Kết hợp các PP và kĩ thuật dạy học tíchtruyền thụ kiến thức một chiều cực: + Dạy học theo dự án; Dạy học giải

Động não , Khăn trải bàn , Trình bày 1phút , Hỏi chuyên gia, Hỏi và trả lời …Hình Cố định: Giới hạn trong 4 bức Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng

tường của lớp học, giáo viên đối thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tếthức

diện với cả lớp trải nghiệm, thực hành nhập vai…; họctổ

cá nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm,chức

cả lớp đối diện với giáo viên, …

* Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp:

- Tăng cường tính chủ động, sáng tạo của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm,hướng học sinh đến việc lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng, thông qua tiết học đểgiáo dục học sinh kỹ năng tiếp cận một tác phẩm tự sự, cùng các kỹ năng sống liên

quan khác Cụ thể trong TP Chí Phèo, dạy học theo giải pháp mới ngoài những kĩ

năng đặc thù của bộ môn, bài học còn giúp HS hình thành những kĩ năng của kiếnthức liên môn như:

+Kỹ năng vận dụng tổng hợp những kiến thức liên môn để đọc hiểu văn bản

văn học

+ Tìm kiếm khai thác và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Interet, sách,

báo…) có liên quan các vấn đề cần tìm hiểu (lịch sử, địa lý, văn hóa, điện ảnh…)

+Phát triển kĩ trình bày vấn đề và thuyết trình trước đám đông

+Đưa ra quyết định, sáng tạo của cá nhân khi buộc phải xử lý một vấn đề

+Hợp tác khi làm việc nhóm

+Ứng xử, đánh giá con người trong cuộc sống

Trang 17

- Giúp học sinh vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức của các môn họcĐịa lí, Lịch sử, Ngữ văn, GDCD, Tin học, Hội hoạ để giải quyết các vấn đề của bàihọc: Thông qua bài học giúp học sinh hiểu sâu và mở rộng thêm kiến thức về một

số lĩnh vực liên quan tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao:

+ Lịch sử (Tình hình giai cấp và mâu thuẫn giai cấp trong xã hội Việt Nam dưới chế độ thực dân nửa phong kiến)

+ Về địa lí: (Đặc điểm địa lí làng ”Vũ Đại” – Đại Hoàng )

+ Văn hóa, du lịch ( nguồn gốc tên làng Đại Hoàng, những nét đặc trưng nổi bật củalàng ”Vũ Đại ngày ấy” và bấy giờ )

+ Điện ảnh: hiểu thêm về bộ phim ”Làng Vũ Đại ngày ấy” – một tác phẩm điện

ảnh nổi tiếng vào những năm 1980 được chuyển thể từ ba tác phẩm nổi tiếng của Nam Cao trong đó ”Chí Phèo”

+ Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường sống (môi trường xã hội): Bài học về xây dựng, bảo vệ môi trường xã hội nhân văn, nhân ái

Hiểu thêm về môi trường xã hội có tác động ảnh hưởng đến nhân cách con người

Từ đó giáo dục học sinh ý thức xây dựng, bảo vệ môi trường xã hội Cần xây dựng một môi trường sống tràn đầy tinh thần nhân văn

- Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống:

+ Bài học biết trân trọng cuộc sống hiện tại của bản thân , biết vượt lên hoàn cảnh, chiến thắng chính mình, giữ gìn nhân phẩm: Nhận thức được bản thân đang được

sống trong mối trường xã hội đầy tinh thần nhân văn Ngày nay, con người được sống và được xã hội tạo mọi điều kiện để khẳng định giá trị của bản thân Cần phải trân trọng cuộc sống tươi đẹp hôm nay và sống thật có ích, có ý nghĩa; định hướng cho mình một thái độ sống tích cực, không gục ngã trước hoàn cảnh, có ý trí nghị lực vượt qua nghịch cảnh, vượt lên hoàn cảnh, vượt lên chiến thắng chính mình Và

dù trong hoàn cảnh nào cũng phải giữ gìn nhân phẩm

+ Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá con người và cách sống trong cuộc đời để cuộc đời có nhiều yêu thương Cần nhìn người bằng đôi mắt cảm thông, trân trọng, yêu

thương và có niềm tin mãnh liệt vào bản tính lương thiện của con người Sống vớinhau bằng sự quan tâm, săn sóc chân thành, bằng lòng tốt của một con người Trongcuộc sống, chỉ có tình người mới cứu được tính người

- Tiết dạy còn nhằm mục đích góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổimới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập,tăng cường ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học, phát huy trí tuệ,năng lực làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo, những năng lực và phẩm chất của HS cóđiều kiện, cơ hội được bộc lộ, phát huy…

- Thông qua dự án dạy học giáo viên có cơ hội để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

Trang 18

- Bài học theo chủ đề tích hợp, kết hợp với phương pháp làm việc theo dự án sửdụng thời lượng phân phối dạy trong môn Ngữ văn 11 là 4 tiết ( 2 tiết dạy chính và 2tiết dạy tự chọn kết hợp), tích hợp ở biên độ vừa phải với môn Lịch sử, Địa lí, Vănhóa, sân khấu điện ảnh , GDCD Điều này sẽ tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúpcác em phát huy năng lực thu thập, phân tích thông tin, thuyết trình và tăng cường làmviệc nhóm, cũng như càng thêm hiểu hiết và yêu quý cuộc sống hiện tại của mình.

- Cụ thể: Định hướng một số năng lực hình thành qua tìm hiểu TP Chí Phèo của Nam Cao bằng giải pháp mới:

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực sáng tạo

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ văn học

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

+ Năng lực vận dụng kiến thức liên môn: Để giải quyết các vấn đề đặt ra trong dự án học tập, học sinh cần học tập và vận dụng các kiến thức liên môn: Lĩnh vực sân

khấu, điện ảnh: sân khấu hóa tác phẩm văn học trong đó học sinh được nhập vai

nhân vật, sống với tâm trạng cảm xúc của nhân vật là cách ngắn nhất, gần nhất để hs đến với tpvh, cảm thụ và chiếm lĩnh tpvh cũng như hiểu được nhà văn và đứa con tinh thần của nhà văn Ngoài ra, các lĩnh vực Lịch sử, Địa lý, Văn hóa, Điện

ảnh….góp phần giúp học sinh có hứng thú tìm hiểu tác phẩm và hiểu thêm và củng

cố, khắc sâu kiến thức về tác phẩm

- Về mặt thực tiễn đời sống:

+ Bài học có giá trị trong việc bồi đắp tư tưởng, tình cảm cho học sinh Thông qua bài học, học sinh cũng được làm giàu thêm tình sự đồng cảm chia sẻ với những số phận cơcực, kém may mắn trong xã hội Biết căm ghét, lên án cái ác cái xấu, sự bất công trong

xã hội

+ Hứng thú với phương pháp học tập mới, từ đó bồi dưỡng niềm say mê học tập với môn Ngữ văn; yêu mến tác phẩm văn học dân tộc

+ Bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho học sinh

+ Đồng cảm, cảm thông trước số phận thiệt thòi, bất hạnh trong xã hội

+ Lên án những biểu hiện tiêu cực, thiếu tinh thần nhân văn trong cách ứng xử

giữa con người trong xã hội

+ Có ý thức xây dựng và bảo về môi trường sống ( môi trường xã hội) lành mạnh,giàu nhân ái, đoàn kết…

+ Điều chỉnh ý thức thái độ sống của bản thân để định hướng cho mình một thái độ sống tích cực, có ý nghĩa; không gục ngã trước hoàn cảnh, có ý trí nghị lực vượt qua

Trang 19

nghịch cảnh, vượt lên hoàn cảnh, vượt lên chiến thắng chính mình Và dù trong hoàn cảnh nào cũng phải giữ gìn nhân phẩm.

7.1.4 Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực học sinh – Tác

phẩm Chí Phèo (Nam Cao)

(Phụ lục 1)

7.1.5 Kết luận

Đối với học sinh: Trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễnnên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thúhọc tập cho học sinh Đánh giá về học sinh sau những tiết dạy có nội dung tích hợp, tôinhận thấy hs tích cực, chủ động tìm tòi, khai thác các kiến thức liên môn trong quátrình tự học Điều đó giúp các em trau dồi thêm vốn kiến thức, đồng thời giúp việc họctập môn Ngữ văn thêm hứng thú và hiệu quả Học sinh hào hứng, yêu thích bộ môntrong quá trình học tập Tích cực chủ động khai thác kiến thức trong bài học HS đượchình thành, khơi dậy và phát triển những năng lực tiềm ẩn của bản thân Tích cực vậndụng kiến thức liên môn trong học tập môn Ngữ văn Học theo chủ đề tích hợp, liênmôn học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tìnhhuống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc Bên cạnh đó học sinhhứng thú với những tiết học hơn, dễ hiểu và hiểu sâu nội dung bài học Đặc biệt các

em sẽ có những chuyển biến rõ rệt trong khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vàothực tiễn

Đối với giáo viên: Tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học nói chung vàdạy Ngữ văn nói riêng là cần thiết Nó có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩnăng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn hiện naythành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thức liên môn, tích hợp Thế hệgiáo viên tương lai sẽ được đào tạo về dạy học tích hợp, liên môn ngay trong quá trìnhđào tạo giáo viên ở các trường sư phạm Chúng ta cần tích cực dạy học theo hướngtích hợp - liên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học Từ đó khuyến khích học sinhvận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn,nhằm phát triển năng lực học sinh đồng thời tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp,khả năng tự học, tự nghiên cứu Đó là tính ứng dụng và thực tế của phương pháp dạyhọc tích hợp - liên môn Thực tế cho thấy giảng dạy tích hợp - liên môn đem lại lợi ích

là kích thích giáo viên tư duy và không ngừng trau dồi kiến thức ở nhiều lĩnh vực, bộmôn khác nhau để có một phông kiến thức sâu, rộng đủ để đáp ứng với những đòi hỏingày càng cao của dạy học hiện nay

Trang 20

7.2 Về khả năng áp dụng của sáng kiến

- Khả năng áp dụng: rộng rãi cho các em học sinh khối 11 của trường THPT A nói riêng và ở các trường THPT khác nói chung

- Những vấn đề mà tôi đề xuất trong sáng kiến này không quá khó thực hiện,cũng không cần các phương tiện dạy học quá hiện đại mà các nhà trường hiện naykhông thể đáp ứng được, do vậy các đồng nghiệp có thể dễ dàng áp dụng Tuy nhiênđây không phải là những biện pháp duy nhất để có thể tạo hứng thú, phát huy tính tíchcực sáng tạo và hình thành năng lực cho HS trong giờ học môn Ngữ văn Để một giờhọc có hiệu quả về kiến thức cũng như tạo được hứng thú, phát triển được năng lựccho HS, GV cần áp dụng linh hoạt các biện pháp, phương pháp một cách phù hợp vớitừng tiết dạy cụ thể

8 NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT (Không)

9 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

9.1 Đối với nhà trường:

- Nhà trường cần tạo mọi điều kiện tốt nhất để giáo viên và học sinh dễ dàng thuậnlợi trong việc triển khai áp dụng hiệu quả nội dung SKKN trong học tập, giúp các emngày càng hiệu quả hơn

- Điều kiện áp dụng: Hội trường, lớp học, có máy chiếu và hệ thống loa đài

9.2 Đối với giáo viên:

+ Nắm vững kiến thức và phương pháp giảng dạy

+ Chuẩn bị tốt giáo án và phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện hiện đại như dùng máy chiếu, giáo án điện tử để hỗ trợ

+ Giáo viên cần phải nắm vững trình độ và tâm lí học sinh: Đối với mỗi đốitượng học sinh cần áp dụng các phương pháp khác nhau sao cho phù hợp để tạo hiệuquả và tăng sức hấp dẫn

+ Giáo viên phải xác định được trọng tâm của bài học

+ Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể: nội dung bài học, thời gian, trình độ học sinh… để chọn phương pháp dạy phù hợp

9.3 Đối với học sinh:

+ Học sinh cần có sự chuẩn bị bài ở nhà tốt

+ Trong giờ học cần chú ý lắng nghe, tiếp thu bài giảng Nhiệt tính hăng hái tham gia vào các hoạt động tìm kiếm và lĩnh hội tri thức

+ Học sinh phải có tinh thần và thái độ học tập tích cực Chủ động hoàn thiện công việc của nhóm, của cá nhân theo kế hoạch học tập của dự án

Trang 21

10 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý liến của tác giả

10.1.1 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt

được * Hiệu quả kinh tế

- Học sinh nếu tham gia trải nghiệm thực tế thăm:

+ Làng Vũ Đại (Đại Hoàng), Lý Nhân, Hà Nam quê hương nhà văn Nam Cao,

+ Khu tưởng niệm nhà văn Nam Cao (có “Vườn hiện thực Nam Cao” và “Nhà tưởngniệm Nam Cao” (ở xóm 9, xã Đại Hoàng),

+ Ngôi nhà “Bá Kiến”trong tác phẩm Chí Phèo xưa (Nhà của nguyên mẫu nhân vật

Bá Kiến), hiện nằm trong quần thể di tích ở Hòa Hậu …: 400.000đ/1 hs

- Sáng kiến đã tiết kiệm được khoản tiền lớn cho nhà trường và học sinh:

+ Một lớp trung bình khoảng : 15.000.000 ( Mười lăm triệu đồng)

+ 08 lớp trong bình: 120.000.000 ( Một trăm hai mươi triệu đồng)

* Hiệu quả xã hội:

- Học sinh biết vận dụng liên hệ thực tế cuộc sống thông qua các bộ môn, lĩnh vực khác như Văn, Địa lý, Lịch sử, Văn hóa, Trau dồi thêm vốn kiến thức, vốn hiểu biết các lĩnh vực nhằm phục vụ cho việc học tập và thực tiễn cuộc sống

- Trau dồi thêm kỹ năng sống, giá trị sống từ đó có thái độ sống, thái độ ứng xử đúngđắn, tích cực

+ Biết đồng cảm, cảm thông trước số phận thiệt thòi, bất hạnh trong xã hội

+ Lên án những biểu hiện tiêu cực, thiếu tinh thần nhân văn trong cách ứng xử

giữa con người trong xã hội

+ Điều chỉnh ý thức thái độ sống của bản thân để định hướng cho mình một thái độ sống tích cực, có ý nghĩa; không gục ngã trước hoàn cảnh, có ý trí nghị lực vượt qua nghịch cảnh, vượt lên hoàn cảnh, vượt lên chiến thắng chính mình Và dù trong hoàn cảnh nào cũng phải giữ gìn nhân phẩm

- Tình yêu cuộc sống, ý thức xây dựng bảo vệ môi trường sống tốt đẹp, văn minh Có

ý thức xây dựng và bảo về môi trường sống ( môi trường xã hội) lành mạnh, giàu nhân ái, đoàn kết…

- Bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho học sinh Rèn cho các em tinh thần tự giác, khả năng làm việc nhóm

- Tạo sân chơi lành mạnh cho các em

10.1.2 Về hoạt động của giáo viên và học sinh

Kết quả khảo sát hoạt động của giáo viên và hs trong giờ học

Trang 22

Trong năm học 2018-2019 tôi đã thực nghiệm SKKN ở lớp 11A8, đối chứng với lớp 11A5 không áp dụng SKKN , thu được kết quả như sau:

- Hs là người hoạt động chủ yếu, tích cực và - Chủ yếu là gv hoạt động, giảng bài

- GV tổ chức điều khiển dẫn dắt Hs tự lĩnh - GV là người truyền đạt kiến thức,

chép

- Có sự trao đổi qua lại giữa người dạy và - Ít có sự tương tác hai chiều giữa gvngười học, hs với hs và hs Lớp học trật tự, gò bó

- Hs học tập chủ động, tích cực, hào hứng - Hs học tập nhàm chán, không hứng

và được cuốn vào trong các hoạt động thú học tập và dễ gây buồn ngủ

- Hs thể hiện sự năng động , sáng tạo , phát

huy được năng lực của bản thân

- Tạo ra những sản phẩm phong phú, chất - Không có sản phẩm cụ thể

lượng có thể trình bày được, dùng làm tư

liệu cho quá trình hoạc tập lâu dài

10.1.3 Về thái độ của học sinh

Qua việc áp dụng Dự án dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực học sinh - Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao) áp dụng cho lớp 11A8, tôi thấy các em

đã có những tiến bộ rõ rệt Trong mỗi giờ học, các em chú ý hăng say phát biểu hơn, mạnh dạn hỏi những vấn đề chưa hiểu Tạo không khí sôi nổi trong tranh luận tìm hiểu vấn đề, có những phát hiện mới mẻ có tính sáng tạo trong giờ học Tránh được việc thụ động đọc – chép trong dạy – học của gv và hs

10.1.4 Kết quả đánh giá thái độ của hs và kiểm tra kiến thức.

Gv xây dựng mẫu phiếu để đánh giá Hs sau dự án

(Mục VII Kiểm tra đánh giá kết quả học tập - Giáo án thực nghiệm SKKN)

Phần phụ 1)

Mỗi tiêu chí trong phiếu được cho điểm từ 1-5, thấp nhất là 1, cao nhất là 5.Tổng điểm là 50: Đạt loại xuất sắc; từ 45 – 50 điểm: Đạt loại tốt; từ 35 – 44 điểm: Đạtloại khá: từ 25 – 34 điểm: Đạt; Dưới 20 điểm: Chưa đạt

Trang 23

- Tích cực chủ động khai thác kiến thức trong bài học.

- HS tích cực tham gia dự án

- Mục đích, nội dung, nhiệm vụ đặt ra tổng kế hoạch có đạt được không?

- Sản phẩm của dự án có phù hợp với nội dung dự án và có ý nghĩa trong thực tiễn

- Hs đã hình thành được những kỹ năng, phát huy được những năng lực gì

Cụ thể:

- Học sinh hào hứng, yêu thích bộ môn trong quá trình học tập

- Tích cực chủ động khai thác kiến thức trong bài học

- Khả năng khai thác và sử dụng công nghệ thông tin trong học tập tốt, sáng tạo

(Nhóm Khám phá địa lý – văn hóa- du lịch)

- Sản phẩm các nhóm thực hiện dự án: Đều từ đạt yêu cầu trở lên Trong đó có nhóm

rất tốt, rất sáng tạo (Nhóm Những nghệ sĩ nổi tiếng 3 , Nhóm Khám phá địa lý – văn hóa- du lịch)

- Khả năng giao tiếp (thuyết trình, giới thiệu sản phẩm): Tự tin, lưu loát, nội dung

phong phú (Nhóm Khám phá địa lý – văn hóa- du lịch, Giờ học: nhóm 1, 3, 6)

- Khả năng cảm thụ tác phẩm văn học và sân khấu hóa tác phẩm văn học: Cảm thụ tốt,

sáng tạo, nhập vai diễn khá (Những nghệ sĩ nổi tiếng 3)

- Khả năng ứng xử, đưa ra cách giải quyết trước một tình huống cụ thể của cuộc sống: Khá trở lên

- Khả năng tích hợp kiến thức liên môn trong học tập bộ môn và trong cuộc sống: trung bình trở lên Chủ yếu là khá (Bài kiểm tra bằng phiếu học tập)

- Tích cực, hào hứng vận dụng kiến thức liên môn trong học tập môn Ngữ văn

Trang 24

Biểu đồ Tỷ lệ phân phối tần suất điểm phảy của học sinh

Phân tích số liệu cho thấy: 100% Hs đạt yêu cầu Trong đó: Có đến 28,2% Hs đạt kếtquả giỏi; 59,0% loại khá; 12,8% đạt trung bình Qua đó có thể thấy, áp dụng phươngpháp dạy học dự án, tích hợp liên môn, liên hệ các môn học với nhau và với thực tế, kết hợp phương pháp dạy học tích cực giúp các em có hứng thú học tập cao hơn, nhanh hiểu bài hơn, phát huy được năng lực học tập cá nhân của Hs từ đó chủ động hình thành cho bản thân những kĩ năng cần thiết trong học tập cũng như trong cuộc sống

c Đánh giá kết quả đối chứng với lớp không được thực nghiệm dự án:

Bảng 1: Lớp 11A5 không dạy học tích hợp – Năm học 2018 – 2019 (39hs)

Trang 25

Bảng 3: Kết quả thu được sau khi vận dụng phương pháp tích hợp kiến thức liên môn (Thống kê theo kết quả chưa đạt mục tiêu bài dạy và đạt mục tiêu bài dạy):

Tuy có khả năng đem đến nhiều lợi ích cho người sử dụng cụ thể là gv và hstrong quá trình dạy, học song việc dạy học với các biện pháp nói trên nếu không hợp

lý sẽ gây ra một số khó khăn nhất định Bởi môn Ngữ văn là một môn khoa học đồngthời là một môn nghệ thuật Trong giờ học các tác phẩm văn học, Hs cần có thời gian

và độ lắng cái hay thú vị sâu sắc của văn chương Nếu trong các tiết học (nhất là giờĐọc văn) tổ chức không hợp lý, khoa học các biện pháp nói trên rất có thể ảnh hưởngđến mạch cảm xúc của bài khiến hs khó cảm nhận mạch cảm xúc của văn bản, ảnhhưởng đến việc thẩm thấu rung cảm về vẻ đẹp của một tác phẩm văn học

Trang 26

11 DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN THAM GIA ÁP DỤNG THỬ

NGHIỆM HOẶC ĐÃ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU

Số Tên tổ chức/cá nhân Địa chỉ Phạm vi/ Lĩnh vực

1 Đinh Thị Hồng Duyên Trường THPT Đồng Đậu Môn Ngữ văn – 11A8

2 Lê Thị Luyên Trường THPT Đồng Đậu Môn Ngữ văn - 11A6

3 Lê Thị Luyên Trường THPT Đồng Đậu Môn Ngữ văn - 11A4

Với điều kiện thời gian ngắn, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, chắc chắn đềtài sáng kiến kinh nghiệm của tôi không tránh khỏi thiếu sót Rất mong bạn đọc và cácđồng nghiệp góp ý để sáng kiến được hoàn thiện, hiệu quả hơn

, ngày tháng năm , ngày tháng năm

Thủ trưởng đơn vị/ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Chính quyền địa phương SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Yên Lạc, ngày 10 tháng 02 năm2020

Tác giả sáng kiến

Đinh Thị Hồng Duyên

25

Trang 27

PHỤ LỤC Phụ lục 1:

GIÁO ÁN MINH HỌA GIẢI PHÁP MỚI

DỰ ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC HỌC SINH – TÁC PHẨM “ CHÍ PHÈO” (NAM CAO)

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao như điển hình hóa nhân vật, miêu tả tâm lí, nghệ thuật trần thuật, ngôn ngữ nghệ thuật,

1.2 Kiến thức liên môn:

Thông qua bài học giúp học sinh hiểu sâu và mở rộng thêm kiến thức về một số lĩnh

vực liên quan tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao:

- Lịch sử (Tình hình giai cấp và mâu thuẫn giai cấp trong xã hội Việt Nam dưới chế độthực dân nửa phong kiến)

- Về địa lí: (Đặc điểm địa lí làng ”Vũ Đại” – Đại Hoàng )

- Văn hóa, du lịch ( nguồn gốc tên làng Đại Hoàng, những nét đặc trưng nổi bật của làng ” Vũ Đại ngày ấy” và bấy giờ )

- Điện ảnh: hiểu thêm về bộ phim ”Làng Vũ Đại ngày ấy” – một tác phẩm điện ảnhnổi tiếng vào những năm 1980 được chuyển thể từ ba tác phẩm nổi tiếng của Nam Caotrong đó có ”Chí Phèo”

- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường sống (môi trường xã hội): Bài học về xây dựng, bảo vệ môi trường xã hội nhân văn, nhân ái

Trang 28

Hiểu thêm về môi trường xã hội có tác động ảnh hưởng đến nhân cách con người Từ

đó giáo dục học sinh ý thức xây dựng, bảo vệ môi trường xã hội Cần xây dựng mộtmôi trường sống tràn đầy tinh thần nhân văn

- Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống:

+ Bài học biết trân trọng cuộc sống hiện tại của bản thân , biết vượt lên hoàn cảnh, chiến thắng chính mình, giữ gìn nhân phẩm.

+ Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá con người và cách sống trong cuộc đời để cuộc đời có nhiều yêu thương.

2 Về kỹ năng:

2.1 Môn Ngữ văn:

- Đọc hiểu tác phẩm văn xuôi theo đặc trưng thể loại Cảm thụ tác phẩm văn học

- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn

chương tự sự (Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự)

2.2 Kiến thức liên môn:

Kỹ năng vận dụng tổng hợp những kiến thức liên môn để đọc hiểu văn bản văn học Tìm kiếm khai thác và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Interet, sách, báo…)

-có liên quan các vấn đề cần tìm hiểu (lịch sử, địa lý, văn hóa, điện ảnh…)

- Phát triển kĩ trình bày vấn đề và thuyết trình trước đám đông

- Đưa ra quyết định, sáng tạo của cá nhân khi buộc phải xử lý một vấn đề

- Bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho học sinh

- Đồng cảm, cảm thông trước số phận thiệt thòi, bất hạnh trong xã hội

- Lên án những biểu hiện tiêu cực, thiếu tinh thần nhân văn trong cách ứng xử giữa con người trong xã hội

- Có ý thức xây dựng và bảo về môi trường sống ( môi trường xã hội) lành mạnh, giàu nhân ái, đoàn kết…

Trang 29

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ văn học.

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn: Để giải quyết các vấn đề đặt ra trong dự án học tập, học sinh cần học tập và vận dụng các kiến thức liên môn

II THỜI LƯỢNG DỰ KIẾN: 04 tiết (trong đó sử dụng 02 tiết tự chọn, 2 tiết dạy

theo phân phối chương trình) và 01 tuần làm việc nhóm học sinh ngoài giờ

- Tiết 1 (Sử dụng tiết tự chọn): Tìm hiểu về dạy học theo dự án

- Tiết 2, 3 (Theo PPCT : tiết 51+52) Dạy học theo kế hoạch + Kết hợp hs báo cáo sản phẩm dự án

- Tiết 4 (Sử dụng tiết tự chọn): Luyện tập – Đánh giá – Tổng kết dự án

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Bút màu, giấy A3 để báo cáo sản phẩm, nam châm để gắn bảng từ

- Xây dựng kịch bản sân khấu từ tác phẩm văn học( sân khấu hóa tác phẩm văn học)

- Trang phục, đồ hóa trang, đạo cụ, dàn dựng sân khấu…để biểu diễn

- Trang trí lớp học đáp ứng yêu cầu hội thảo

- Các phương tiện để thu thập và xử lý thông tin: Máy vi tính, máy chiếu, máy quay, máy ảnh…

- Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án

- Xử lý thông tin và viết báo cáo

- Sản phẩm dự án

- Phân công người giới thiệu, báo cáo sản phẩm

3 Các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin:

Trang 30

- Phần mềm Microsoft Power Point

- Phần mềm VLC Media Player

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Phương pháp dạy học

- Các phương pháp truyền thống : Nêu vấn đề, đàm thoại, đọc diễn cảm

- Phối hợp các phương pháp dạy học tích cực:

+ Phương pháp dạy học theo dự án

+ Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

phút” + Kĩ thuật khăn trải bàn

2 Kiểm tra đánh giá:

- Sản phẩm các nhóm thực hiện dự án

- Khả năng khai thác và sử dụng công nghệ thông tin trong học tập

- Khả năng giao tiếp (thuyết trình, giới thiệu sản phẩm)

- Khả năng cảm thụ tác phẩm văn học và sân khấu hóa tác phẩm văn học

- Khả năng ứng xử, đưa ra cách giải quyết trước một tình huống cụ thể của cuộc sống

- Khả năng tích hợp kiến thức liên môn trong học tập bộ môn và trong cuộc sống

V CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu dạy học theo dự án

- Tiến hành dạy học theo dự án

- Triển khai thực hiện dự án: Học sinh thực hiện trong thời gian phù hợp (01

tuần) - Tổng kết, đánh giá và hướng dẫn học tập

2 Tiết 2,3 (Hai tiết theo PPCT: 51+52) Kết hợp giữa

- Gv thực hiện tiến trình bài học trên lớp

- Hs báo cáo sản phẩm dự án trước lớp: Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo, giới thiệusản phẩm dự án (lồng ghép trong 2 tiết học tác phẩm “Chí Phèo” theo phân phốichương trình)

3 Tiết 4: (Tiết tự chọn)

Trang 31

- Luyện tập, thảo luận về tác phẩm Báo cáo sản phẩm.

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

- Rút kinh nghiệm, tổng kết bài học

DỰ ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH – TÁC PHẨM “ CHÍ PHÈO” (NAM CAO)

Đọc văn CHÍ PHÈO (Phần 2: Tác phẩm - Nam Cao )

CẤU TRÚC BÀI HỌC

Phần I TÌM HIỂU VỀ DẠY HỌC THEO DỰ ÁN (Tiết 1)

I Giới thiệu dạy học theo dự án

II Tiến hành dạy học theo dự án

III Triển khai thực hiện dự án: Học sinh thực hiện trong thời gian phù hợp (01 tuần)

IV Giới thiệu sản phẩm

V Tổng kết, đánh giá và hướng dẫn học tập

Phần II ĐỌC HIỂU TÁC PHẨM CHÍ PHÈO – TỔNG KẾT DỰ ÁN(Tiết 2,3,4)

(GV TỔ CHỨC BÀI HỌC THEO TIẾN TRÌNH KẾT HỢP VỚI TỔ CHỨC

CHO HS BÁO SẢN PHẨM DỰ ÁN CỦA CÁC NHÓM )

Nhóm Khám phá địa lý – du lịch – văn hóa trình bày sản phẩm

2 Hình tượng nhân vật Chí Phèo

2.1 Chí Phèo xuất hiện với tiếng chửi.

2.2 Chí Phèo trước khi vào tù

2.3 Chí Phèo sau khi ra tù

a Bi kịch con người lương thiện bị tha hóa

Trang 32

* Sau khi gặp thị Nở và sự hồi sinh.

* Bị thị Nở từ chối và tuyệt vọng

* Hiện tượng Chí Phèo chưa kết thúc

3 Mối quan hệ Chí Phèo và các nhân vật Bá Kiến, thị Nở

2 Bài tập thảo luận nhóm.

3 Bài tập tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường sống (môi trường xã hội)

4 Bài tập tích hợp giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống:

5 NHÓM Những nghệ sĩ nổi tiếng giới thiệu sản phẩm (diễn vở Chí Phèo)

6 Bài tập tự luyện

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

VI TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

*******************

DỰ ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH – TÁC PHẨM “ CHÍ PHÈO” (NAM CAO)

Tiết 1 (Sử dụng tiết tự chọn) TÌM HIỂU VỀ DẠY HỌC THEO DỰ ÁN Phần I TÌM HIỂU VỀ DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

Gv nêu vấn đề: Dạy học theo dự án là một phương pháp mới, dạy học theo dự án được dùng rất phổ biến trên thế giới nhưng vẫn còn mới lạ ở Việt Nam Trong

phương pháp học tập này các em sẽ được tìm hiểu các vấn đề có ý nghĩa với thực tiễn, đựơc làm việc theo nhóm để tạo ra sản phẩm có thể trình bày được Sản phẩm cuả dự án học tập của các em thể hiện không chỉ năng lực nhận thức mà còn cả năng lực sáng tạo của cả nhóm Vậy thế nào là dạy học theo dự án? Học theo dự án có đặc điểm gì khác với các hoạt động học tập trước đây? Các bước dạy – học theo dự án áp dụng trong môn Ngữ văn của chúng ta như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu và vận dụng trong bài học hôm nay

và học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu về 1 Phương pháp dạy học theo dự án

Trang 33

dạy học theo dự án a Khái niệm:

Gv chiếu lên màn hình về Dạy học theo dự án được hiểu là một phương pháp hay kháiniệm dạy học theo dự hình thức dạy học trog đó hs thực hiện một nhiệm vụ học án, các bước học theo dạy tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn,

học theo dự án thực hành Nhiệm vụ này được học sinh thực hiện với

Hs theo dõi tính tụ lực cao trong quá trình học tập, từ việc xác định

mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểmtra, điều chỉnh đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

Gv giới thiệu kế hoạch dạy Sản phẩm của dự án học tập có thể trình bày được Giáohọc theo dự án viên là người cố vấn hoạt động của nhóm học sinh

b Các bước thực hiện Bước 1 Lập kế hoạch

- Lựa chọn chủ đề: Hs được đề xuất hoặc lựa chọn chủ

đề của dự án do gv đề xuất

- Xây dựng tiểu chủ đề của nhóm

- Lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ học tập và phâncông trong nhóm

Bước 2 Thực hiện dự án

- Thu thập thông tin dưới nhiều hình thức

- Thảo luận nhóm để xử lý thông tin

Bước 3 Tổng hợp kết quả

- Tổng hợp kết quả, xây dựng sản phẩm

- Báo cáo kết quả dự án

- Đánh giá và nhận thông tin phản hồi

- Rút ra bài học kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án

2 Triển khai dạy học theo dự án với tác phẩm “ Chí Phèo”.

Hoạt động 1: Xây dựng ý tưởng dự án Quyết định chủ đề.

Bước 1: Chia nhóm

- Để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp, giáo viên vận dụng Kỹ thuật dạy học tích cực – sử dụng Kỹ thuật chia nhóm để chia nhóm học sinh

- Lựa chọn hình thức chia nhóm theo sở thích: GV chia HS thành các nhóm có cùng sởthích để các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích và biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em

Trang 34

- GV cho hs đăng kí vào danh sách nhóm chủ đề mình yêu thích theo một số chủ đềcho trước như sau : Chủ đề lịch sử, chủ đề địa lý - du lịch- văn hóa, điện ảnh Từ đóthành lập nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí, người thuyết trình/ giới thiệu hoặc báocáo sản phẩm.

- Kết quả thành lập được các nhóm như sau: (Sĩ số: 39) Có danh sách cụ thể

+ Nhóm Đam mê lịch sử, (05 thành viên)

+ Nhóm Khám phá địa lý – du lịch – văn hóa, (05 thành viên)

+ Nhóm Nghiên cứu điện ảnh (05 thành viên)và

+ Nhóm Những nghệ sĩ nổi tiếng 1 (08 thành viên)

+ Nhóm Những nghệ sĩ nổi tiếng 2 (08 thành viên)

+ Nhóm Những nghệ sĩ nổi tiếng 3 (08 thành viên)

Bước 2: Giáo viên giới thiệu cho cả lớp biết về nội dung thực hiện dự án (tìm hiểu về

tác phẩm “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao), các nhóm đề xuất ý tưởng dự án

Bước 3: Lựa chọn chủ đề, xác định mục tiêu của dự án.

- Nhóm 1 - Đam mê lịch sử: Tìm hiểu bối cảnh tác phẩm ra đời (bối cảnh rộng): Xã

hội Việt Nam thực dân nửa phong kiến

+ Đặc điểm giai cấp và mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thực dân nửa phong kiến?+ Tìm những tác phẩm mà em biết ra đời trong bối cảnh này?

+ Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Tóm tắt tác phẩm

- Nhóm 2- Khám phá địa lý – du lịch – văn hóa: Tìm hiểu bối cảnh tác phẩm ra đời

(bối cảnh cảm hứng): Truyện dựa vào những người thật, việc thật ở làng Đại Hoàng

-làng quê Nam Cao - trước Cách mạng tháng Tám mà tác giả được chứng kiến và nghe

kể cùng với sự hư cấu của tác giả, Nam Cao viết thành truyện năm 1941

+ Tìm hiểu làng “ Vũ Đại” ngày ấy trong tác phẩm – tức làng Đại Hoàng làng quê

Nam Cao - trước Cách mạng tháng Tám có gì đáng lưu ý?

+ Làng “Vũ Đại” ngày nay có gì khác xưa? (Địa lý, văn hóa, đời sống xã

hội) + Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Tóm tắt tác phẩm

- Nhóm 3- Nghiên cứu điện ảnh: Tìm hiểu về tác phẩm điện ảnh “ Làng Vũ Đại

ngày ấy”

Trình bày những hiểu biết của em về tác phẩm điện ảnh “ Làng Vũ Đại ngày ấy” ?

( Những thông tin xoay quanh tác phẩm điện ảnh này?

+ Tác giả biên kịch?

+ Đạo diễn?

+ Diễn viên đóng vai chính?

+ Tác phẩm văn học nào được chuyển thành kịch bản phim? )

+ Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Tóm tắt tác phẩm

Trang 35

- Nhóm 4-Những nghệ sĩ nổi tiếng1: Diễn vở “ Chí Phèo”

+ Chuyển thể tác phẩm văn học “Chí Phèo” dựng thành kịch bản, chia theo từng cảnh diễn

+ Dàn dựng sân khấu

+ Chọn và phân vai phù hợp

+ Diễn kịch và ghi thành video, chụp ảnh

+ Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Tóm tắt tác phẩm

- Nhóm 5- Những nghệ sĩ nổi tiếng 2: Diễn vở “ Chí Phèo”

+ Chuyển thể tác phẩm văn học “Chí Phèo” dựng thành kịch bản, chia theo từng cảnh diễn

+ Dàn dựng sân khấu

+ Chọn và phân vai phù hợp

+ Diễn kịch và ghi thành video, chụp ảnh

+ Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Tóm tắt tác phẩm

- Nhóm 6- Những nghệ sĩ nổi tiếng 3: Diễn vở “ Chí Phèo”

+ Chuyển thể tác phẩm văn học “Chí Phèo” dựng thành kịch bản, chia theo từng cảnh diễn

+ Dàn dựng sân khấu

+ Chọn và phân vai phù hợp

+ Diễn kịch và ghi thành video, chụp ảnh

+ Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Tóm tắt tác phẩm

Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

Bước 1: Hs lập kế hoạch làm việc nhóm 1,2,3

Tìm kiếm và thu thập tài

Trang 36

Tìm kiếm và thu thập tài liệu

Phân tích và xử lý thông tin

Thảo luận để hoàn thiện

Viết báo cáo

Trang 37

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Theo dõi hs thực hiện, hướng - Học sinh làm việc theo nhóm và cá nhân theo kếdẫn hs , kịp thời tháo gỡ những hoạch để tạo ra sản phẩm

vướng mắc Bước 1: Tìm kiếm và thu thập tài liệu(thư viện,

- Gv cung cấp cho hs các tài liệu ngoài thực tế, tạp chí, sách báo, Internet )

hỗ trợ thêm (nếu có) Bước 2: Phân tích và xử lý thông tin

Bước 3: Viết báo cáo/ Quay video, chụp ảnh

- Các nhóm hs phân công nhiệm vụ, trao đổi cáchthực hiện, thời gian hoàn thành , theo kế hoạch

và báo cáo giáo viên thường xuyên

- Trao đổi với gv về những khó khăn trong quátrình thực hiện qua điện thoại, email

- Sửa chữa, hoàn chỉnh sản phẩm

Hoạt động 4: Giới thiệu sản phẩm

- Sản phẩm dự án công bố dưới dạng bài thu hoạch, báo cáo bằng văn bản, trình diễnPower Point,

- Sản phẩm dự án được trình bày giữa các nhóm học sinh trước lớp

4 Tổng kết, đánh giá và hướng dẫn học tập.

- GV và hs đánh giá kết quả và quá trình (Đánh giá từng nhóm và cá nhân trong nhóm) Rút kinh nghiệm

- Gv yêu cầu hs phát biểu cảm tưởng về kết quả thu được từ việc thực hiện dự án

- Yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm để có thể giới thiệu khi cần hoặc có

điều kiện

5 Dặn dò:

- Các nhóm tự bố trí thời gian họp nhóm và thực hiện nhiệm vụ

******

Trang 38

Phần II ĐỌC HIỂU TÁC PHẨM CHÍ PHÈO

(GV TỔ CHỨC BÀI HỌC THEO TIẾN TRÌNH KẾT HỢP VỚI TỔ CHỨC CHO

HS BÁO SẢN PHẨM DỰ ÁN CỦA CÁC NHÓM )

HĐ1: Hoạt động trải nghiệm - GV đặt vấn đề vào bài:

Xem một vài hình ảnh, đoạn phim chọn lọc phim Làng Vũ Đại ngày ấy Nội

dung phim dựa trên những tp nổi tiếng của Nam Cao : Chí Phèo, Lão Hạc, Sống mòn Trong đó Chí Phèo là kiệt tác đầu tiên của Nam Cao Người nông dân bị xã hội và

hoàn cảnh dồn đuổi vào bước đường cùng sẽ có phản ứng theo những cách khác

nhau: cam chịu, nhẫn nhục cho đến chết (Dì Hảo), Thà chọn cái chết mà giữ được nhân phẩm , tự trọng (Lão Hạc), bế tắc, tuyệt vọng mất phương hướng, vùng lên phá phách, thành lưu manh, quỷ dữ (Chí Phèo) Chí Phèo thuộc trường hợp thứ ba

Nhưng Chí Phèo có hoàn toàn là quỷ dữ làng Vũ Đại không? Cuộc đời anh kết cục ra sao? Hãy cùng nhau đọc lại thiên kiệt tác này

Tiết 2 (Tiết 51)

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HĐ2: Hoạt động hình thành kiến

thức.

Bước 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu

những nét khái quát về tác phẩm. Phần hai: TÁC PHẨM CHÍ PHÈO (Nam

Dựa vào kiến thức Lịch sử , em hãy cho

biết tình hình giai cấp và mâu thuẫn giai

cấp trong xã hội Việt Nam dưới chế độ I Tìm hiểu chung:

thực dân - phong kiến? 1 Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:

- Hoàn cảnh rộng: Xã hội Việt Nam thực

Dựa vào kiến thức Lịch sử, ĐẠI DIỆN dân nửa phong kiến

NHÓM Đam mê lịch sử TRÌNH BÀY

TRƯỚC LỚP SẢN PHẨM CỦA

NHÓM.

Các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét, củng cố, giải thích thêm về

mâu thuẫn giai cấp trong xã hội Việt

Nam dưới chế độ Thực dân - Phong kiến:

37

Trang 39

- Giai cấp:

+ Địa chủ phong kiến: Giai cấp địa chủ

phong kiến tồn tại hàng nghìn năm

trong lịch sử từ địa vị là giai cấp thống

trị nay trở thành tay sai cho thực dân

Pháp câu kết với thực dân Pháp bóc lột

nhân dân ta

+ Giai cấp nông dân bị địa chủ phong

kiến và đế quốc bóc lột nặng nề, đế quốc

bóc lột nhân dân bằng sưu cao thuế nặng,

địa chủ bóc lột nhân dân bằng cướp đoạt

ruộng đất, địa tô, cướp đoạt ruộng đất

dẫn đến giai cấp nông dân bị đẩy vào

đường cùng

=> Mâu thuẫn vốn có trong lòng xã hội

phong kiến Việt Nam là mâu thuẫn giữa

nông dân với giai cấp địa chủ phong

kiến âm ỷ, quyết liệt

Làng “ Vũ Đại” ngày ấy trong tác phẩm

– tức làng Đại Hoàng làng quê Nam

- Làng nhỏ, thường xuyên năm nào cũng

gánh chịu thiên tai Nông dân phải đi tha

hương cầu thực, người ở lại làng thì kiếm

được miếng ăn cũng cực nhục trăm bề Ở

làng Đại Hoàng hiện nay, có khá nhiều

gia đình có họ hàng phiêu bạt vào tận

Thanh Hoá, Hòn Gai từ những năm

1940

Thêm nữa, làng cũng lại lắm hủ tục, lắm

thứ vị, nếu là nông dân thuần khiết thì

khổ lắm nên ai cũng muốn có chức vị

- Hoàn cảnh cảm hứng: Truyện dựa vào

những việc thật, người thật ở làng Đại Hoàng - làng quê Nam Cao - trước Cách

mạng tháng Tám mà tác giả được chứng kiến và nghe kể cùng với sự hư cấu, Nam Cao viết thành truyện năm 1941

- Xuất xứ: Tác phẩm được in lần đầu vào năm 1941 Năm 1946 in trong tập “Luống cày”

Trang 40

- Gv mở rộng về kiến thức văn hóa:

+ Làng Vũ Đại trong các tác phẩm của

Nam Cao là làng Đại Hoàng (trước thuộc

Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân,

tỉnh Hà Nam; nay là xóm 11, thôn Nhân

hậu, xã Hoà Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh

Hà Nam)

+ Theo sử sách, sở dĩ làng có tên Đại

Hoàng, bởi đây là nơi Hưng Đạo Vương

Trần Quốc Tuấn nhặt được một bé gái,

nhận làm con nuôi và đặt tên là Đại

Hoàng Sau dân làng lấy tên Quận chúa

Đại Hoàng đặt cho làng để nhớ ơn Làng

Đại Hoàng cũng như nhiều địa phương

khác ở các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình,

Nam Định (Hà Nam Ninh cũ) theo đạo

Thiên Chúa

- GV giới thiệu thêm về nguyên mẫu

một số nhân vật ngoài đời ở làng Đại

Hoàng được Nam Cao đưa vào trong tác

phẩm: Nguyên mẫu nhân vật Chí Phèo,

Bá Kiến, thị Nở, làng Vũ Đại,…

- Hãy kể tên một số tác phẩm ra đời

cùng thời kì lịch sử này?

- Học sinh phát biểu độc lập

? Tác phẩm có những tên gọi như

thế nào? Ý nghĩa của những tên gọi

này?

- GV, nhận xét, và tóm tắt lại:

2 Đề tài và chủ đề:

- Đề tài: Người nông dân nghèo ở nông

thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.(Quen thuộc vì nhiều nhà văn đề cập)

- Chủ đề: Số phận bi thảm của người nông

dân nghèo, lương thiện bị XHTD PK xô đẩy vào con đường lưu manh, tội lỗi không

có lối thoát - bị hủy hoại cả hình hài lẫn tính cách - con người bị huỷ diệt mọi giá trị, bị tước đoạt quyền làm người và bị đẩyxuống hàng con vật

=> Đề tài quen thuộc, chủ đề mới mẻ

3 Nhan đề:

- Cái lò gạch cũ, tác giả muốn nói đến sự

luẩn quẩn, bế tắc trong cuộc đời, số phận của người nông dân bị tha hóa trước Cáchmạng Tháng Tám

- Đôi lứa xứng đôi: nhà xuất bản đặt nhằm

gây sự tò mò, nhấn mạnh mối tình Chí Phèo- Thị Nở Đó là cái nhìn hời hợt, sai lạc, không gắn với tư tưởng chủ đề của tácphẩm

- Năm 1946, tác giả đổi Chí Phèo - xoáy

sâu vào bi kịch của nhân vật chính

 Qua hình tượng nhân vật điển hình, tác

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục, 2009 Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngữ văn 11, Tập 2, NXB Giáo dục, 2012 Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiên thức, kĩ năng môn Ngữ văn lớp 11, NXB GD, 2010 Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn phổ thông trung học, NXB GD, Hà Nội, 2003 Khác
5. Phan Huy Dũng, Tác phẩm văn học trong nhà trường phổ thông một góc nhìn, một cách đọc, NXB GD, Hà Nội, 2009 Khác
6. Viện Ngôn ngữ học, 2002, Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Khác
7. Tài liệu tập huấn Dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực Khác
8. Lê Minh Châu Nguyễn Thúy Hồng Trần Thị Tố Oanh, 2010, Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường Trung học phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam.9. http://tailieu.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w