Mặt khác, phần kiến thức này có trong tất cả các đề thi học sinh giỏi huyện và các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh cũng như đề thi vào trường Phổ thông trung học Chuyên Vi
Trang 1NHIỄM SẮC THỂ
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.Lời giới thiệu
Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm có vị trí hết sức quan trọng
trong hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có ý nghĩa thiết thực với đời sống, kinh tế và xã hội loài người, giúp học sinh có kiến thức để ứng dụng trong sản xuất và đời sống sau này Trong hệ thống chương trình Sinh học cấp THCS nói chung và Sinh học lớp 9 nói riêng, bên cạnh những kiến thức thuộc về lí thuyết được mô tả còn có mảng kiến thức không kém phần quan trọng là bài tập sinh học
Mặt khác sinh học là một bộ môn khó và mang tính chất trừu tượng cao vì nó nghiên cứu về các cơ thể sống, các quá trình sống và đặc biệt nó gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người Vì vậy nắm bắt tốt các kiến thức sinh học sẽ góp phần nâng cao đời sống loài người Đồng thời việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng dạy học là một vấn đề cực kì quan trọng Nhiệm vụ của người giáo viên ngày nay không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và tự chiếm lĩnh tri thức Trong những năm qua sự phát triển trí tuệ học sinh ngày càng tăng nhanh chóng, nhu cầu học tập các môn học ngày càng nhiều Bộ môn Sinh học trong nhà trường cũng không ngừng bổ sung, đi sâu và mở rộng Nhiều nội dung trước đây (từ năm 2005 trở về trước) thuộc chương trình lớp 11 và 12 thì hiện nay (theo chương trình thay sách giáo khoa từ 2002 - 2003) lại được đưa vào chương trình lớp 9 Chính vì vậy bộ môn Sinh học lớp 9 không những được mở rộng về lí thuyết mà còn có nhiều dạng bài tập nhằm kiểm tra khả năng vận dụng các kiến thức lí thuyết của học sinh
2 Tên sáng kiến: “Hướng dẫn học sinh giải một số dạng bài tập NST”
3. Tác giả sáng kiến
Nguyễn Thị Dung Hòa: Trường THCS Hợp Thịnh
Số điện thoại: 0984607350
4.Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Dung Hòa
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Học sinh Trường THCS Hợp Thịnh – Tam
Dương – Vĩnh Phúc
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 4/2017
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Nội dung
Trang 2Nhiều năm học đã qua, Phòng giáo dục đào tạo Tam Dương, Sở giáo
dục đào tạo Vĩnh Phúc luôn tổ chức kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn trong đó có bộ môn Sinh Vì vậy, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Sinh học là rất cần thiết và là một công việc mang tính thường xuyên nhằm phát hiện và bồi dưỡng nguồn tài năng cho bộ môn, đóng góp vào thành tích của nhà trường, hơn
cả là trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và những kiến thức nâng cao làm hành trang để các em tự tin bước vào các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh cũng như kỳ thi tuyển sinh vào trường THPT Chuyên của Tỉnh Để đạt được kết quả cao trong công tác bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho học sinh giỏi, đòi hỏi giáo viên bồi dưỡng phải hệ thống được các kiến thức cơ bản, chọn lọc các kiến thức nâng cao để vừa đủ cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản, nhưng vẫn đáp ứng được các kiến thức nâng cao trong các đề thi đầy trí tuệ mà không gây quá tải, không quá khó, không gây áp lực cho học sinh lại là một vấn đề khó khăn. Mặt khác sinh học là một môn học khó và mang tính chất trừu tượng cao, hơn nữa do nhu cầu HS thường chọn thi vào các môn Toán, Lí, Hóa, Anh Và các em còn phải chịu áp lực của một số môn thi vào THPT nên thời gian dành cho môn Sinh chưa nhiều Do vậy việc chọn học sinh dự thi môn Sinh học là rất khó khăn và thực tế chất lượng đội tuyển chưa cao Vì vậy việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi môn sinh học là một vấn đề cực kì quan trọng.
Với mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào việc giảm bớt một phần khó khăn cho công việc bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi đã nghiên cứu, chia kiến thức ra làm từng chuyên đề để đưa vào giảng dạy và kết quả đã hiệu quả hơn, thành tích được nâng cao và dần được ổn định. Đề tài: “Hướng dẫn học sinh giải một số dạng bài tập NST”. Đây là kiến thức vừa mới vừa khó. Mặt khác, phần kiến thức này có trong tất cả các đề thi học sinh giỏi huyện và các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh cũng như đề thi vào trường Phổ thông trung học Chuyên Vĩnh Phúc
Chính vì những lý do trên, nên tôi lựa chọn viết đề tài: “Hướng dẫn học sinh giải một số dạng bài tậpNST”
Giai pháp 1: Giup học sinh tổng hợp lại những kiến thức lý thuyết cơ bản
về nguyên phân.
1 Diễn biến của nhiễm sắc thể (NST) trong quá trình nguyên phân
- Kì đầu: NST bắt đầu xoắn lại
- Kì giữa: NST kép đóng xoắn cực đại và tập trung thành hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau: Các NST kép tách rời ở tâm động thành NST đơn đi về hai cực của tế bào
- Kì cuối: Các NST đơn duỗi xoắn thành sợi mảnh rồi thành chất nhiễm sắc
2 Đặc điểm
Trang 3- NST tự nhân đôi trước khi tế bào phân chia.
- Số lượng NST trong tế bào con bằng số NST trong tế bào mẹ
3 Ys nghĩa
Đảm bảo bộ NST của loài ổn điịnh qua các thế hệ tế bào
Phương pháp giải bài tập
Vấn đề 1: Xác định số lượng NST, tâm động, cromatit qua các kì nguyên phân
Phương pháp:
Bước 1 Xác định bộ NST 2n
Bước 2 Xác định số lượng NST, cromatit
Số NST đơn Số NST kép Số cromatit Số tâm động
Bài tập ví dụ
1 Bộ NST 2n ở ruồi giấm 2n = 8 Hỏi ở kì sau của nguyên phân thì số lượng
NST trong tế bào là bao nhiêu?
GIẢI
Ở kì sau, mỗi NST kép tách rời ở tâm động thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế
bào
Vậy: Số NST đơn: 2(2n) = 2 x 8 = 16 Số tâm động: 2(2n) = 2 x 8 = 16
2 Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24 Hỏi ở kì giữa của nguyên phân có số lượng
NST đơn, cromatit, tâm động là bao nhiêu?
GIẢI
Ở kì giữa: các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Vậy: NST đơn = 0
Trang 4Cromatit = (2n) 2 = 24 x 2 =48
Tâm động: 2n =24
3 Một loài sinh vật có bộ NST đơn bội có 4 loại NST khác nhau được kí hiệu
A, B, C, D
a Hãy kí hiệu bộ NST 2n của loài
b.Tế bào sinh dưỡng của loài trên tham gia nguyên phân Hãy kí hiệu bộ NST ở kì giữa và kì sau của nguyên phân
GIẢI
a Kí hiệu bộ NST 2n của loài:
Trong tế bào các NST xếp thành cặp tương đồng và kí hiệu:
AA BB CC DD
b Kì gữa:
Các NST kép tập trung thành hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào và kí hiệu bộ NST:
AA, AA, BB, BB, CC, CC, DD, DD Kì sau:
Mỗi NST kép tách rời ở tâm động thành NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kí hiệu bộ NST ở mỗi cực của tế bào là:
AA BB CC DD
BÀI LUYỆN TẬP
1 Bộ NST 2n ở ngô (bắp) 2n = 14 Hỏi ở kì đầu của nguyên phân thì số lượng NST đơn, số tâm động trong tế bào là bao nhiêu?
2 Ở gà có bộ NST 2n = 78 Hỏi ở kì giữa, kì sau của nguyên phân có số lượng
NST đơn, cromatit, tâm động là bao nhiêu?
3.Tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
được kí hiệu Bb, phân bào một số đợt liên tiếp kết quả trong các tế bào con có
64 Bb
a, Xác định số đợt nguyên phân
b, Kí hiệu của bộ NST trong kì giữa của nguyên phân
Trang 54 Khi quan sát một tế bào sinh dưỡng của vịt nhà ở kì giữa nguyên phân, người
ta đếm được 160 cromatit
a, Tế bào này nguyên phân 4 đợt liên tiếp Tính số tế bào con hình thành
b, Môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu NST trong quá trình phân bào trên?
Giai pháp 2: Giup học sinh tổng hợp lại những kiến thức lý thuyết cơ bản
về giảm phân.
1 Diễn biến của NST trong quá trình giảm phân
Lần phân bào I Lần phân bào II
Kì đầu - Các NST xoắn lại
- Các NST kép trong cặp tương
đồng tiếp hợp và trao đổi đoạn
- Tế bào mang bộ NST kép đơn bội
Kì giữa - Các NST kép tương đồng xếp
thành cặp trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
- Các cặp NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Các NST kép tương đồng phân
li độc lập về 2 cực của tế bào Các NST kép tương đồng tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li
về 2 cực tế bào
Kì cuối - Tế bào mang các NST kép -
bộ NST kép (n) - Tế bào mang các NST đơn - bộ NST đơn bội (n)
2 Đặc điểm
- Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
- Tế bào phân bào 2 lần nhưng tự nhân đôi có một lần
- Có hiện tượng tiếp hợp trao đổi yếu tố di truyền
- Bộ NST trong tế bào con = ½ tế bào mẹ
3 Ys nghĩa
- Bảo đảm số lượng NST trong giao tử giảm xuống một nửa, giúp ổn định bộ NST 2n khi thụ tinh
Tạo sự đa dạng ở sinh vật nhờ sự phân li độc lập, tổ hợp tự do các NST trong cặp tương đồng, sự tiếp hợp và trao đổi đoạn trong kì đầu 1 của giảm phân
Trang 6
Phương pháp giải bài tập
Vấn đề 1: Xác định số lượng NST, tâm động, cromatit qua các kì giảm phân Phương pháp:
Bước 1 Xác định bộ NST 2n
Bước 2 Xác định số lượng NST, cromatit
Số NST đơn NST kép Số cromatit Số tâm động
Bài tập ví dụ
1. Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24 Hãy xác định:
a Số tâm động ở kì sau 1 của giảm phân
b Số NST ở kì giữa 1 của giảm phân
c Số NST ở kì cuối 1 của giảm phân
d Số NST ở kì cuối 2 của giảm phân
GIẢI
a Số tâm động ở kì sau 1 của giảm phân:
Các NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế bào
Số tâm động: 24
b Số NST ở kì giữa 1 của giảm phân:
Trang 7Các cặp NST kép tương đồng xếp thành cặp trên mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
Số NST kép = 24 (48 cromatit)
c Số NST ở kì cuối 1 của giảm phân:
Tế bào mang các NST kép ->bộ NST kép (n)
Số NST kép = 12
d Số NST ở kì cuối 2 của giảm phân:
Tế bào màn các NST đơn ->bộ NST đơn bội (n)
Số NST đơn = 12
2. Bộ NST 2n ở ruồi giấm 2n = 8 Hỏi số lượng NST đơn, NST kép, cromatit,
tâm động trong tế bào là bao nhiêu ở các kì sau1, kì giưa 2, của giảm phân?
GIẢI
Ơ kì sau 1: Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế bào
Số NST đơn = 0, NST kép = 4, croomatit = 8, Tâm động = 4
Ơ kì giữa 2: Các cặp NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào
Số NST đơn = 0, NST kép = 4, cromatit = 8, tâm động = 4
3 Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được kí hiệu Aa Bb Dd XY.
A Xác định tên và giới tính của loài
b Kí hiệu các NST được sắp xếp như thế nào trong các kì của giảm phân: Kì đầu 1, kì giữa 1, kì cuối 1, kì cuối 2
GIẢI
a Xác định tên và giới tính của loài:
Bộ NST kí hiệu AaBbDdXY -> 2n = 8 (ruồi giấm đực)
b Ở giảm phân, kí hiệu hiệu các NST được sắp xếp:
- Kì đầu 1:
Các NST đã tự nhân đôi thành NST kép Kí hiệu bộ NST:
Aaaa, BBbb, DDdd, XXYY
- Kì giữa 1:
Trang 8Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kí hiệu bộ NST:
AA aa, BB BB, DDdd, XXYY
- Kì cuối 1:
Tế bào mang các NST kép -> bộ NST kép (n) ->16 loại giao tử mang bộ
NST kí hiệu:
AABBDDXX, AABBDDYY, AABBddXX, AABBddYY
AAbbDDXX, AAbbDDYY, AabbddXX, AabbddYY AaBBDDXX, aaBBDDYY, aaBBddXX, aaBBddYY, AabbDDXX, aabbDDYY, aabbddXX, aabbddYY
- Kì cuối 2:
Tế bào mang các NST đơn -> bộ NST đơn bội (n) Kí hiệu bộ NST đơn bội có trong 16 loại giao tử:
ABDX, ABDY, AbdX, AbdY, AbDX,AbDY,AbdX, AbdY
Abdx, Abdy, aBdX, aBdY,abDX, abDY,abdX, abdY
BÀI LUYỆN TẬP
1 Ở muỗi gây bệnh sốt xuất huyết có bộ NST 2n = 6 Hỏi ở kì giữa 1, kì sau 1, kì đầu 2, của giảm phân thì số lượng NST đơn, NST kép, số tâm động trong tế bào là bao nhiêu?
2 NST 2n ở lợn 2n = 38 Hỏi ở kì đầu 1, kì giữa 1, kì sau 1 của giảm phân thì số
lượng NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động trong tế bào là bao nhiêu
3 Một loài sinh vật có bộ NST 2n của ruồi giấm được kí hiệu Aa Bb Cc XX Tế
bào sinh dục của loài trên tham gia giảm phân Hãy kí hiệu bộ NST ở kì giữa 2 và kì cuối 2 của giảm phân
Vấn đề 2: Tính số lượng NST trong giao tử
Phương pháp:
Bước 1 Xác định bộ NST 2n
Bước 2 Số lượng NST trong bộ NST
- Tinh trùng: n
- Trứng: n
Bài tập ví dụ
Trang 91 Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số đợt liên tiếp đã hình thành 64 tế
bào con với tổng số 512 NST
a Xác định bộ NST 2n
b Xác định số NST trong tinh trùng, trứng
GIẢI
a Bộ NST 2n:
64 tế bào -> 512 NST
1 tế bào -> ? 2n = 512/64 = 8
b Bộ NST trong tinh trùng, trứng:
- Tinh trùng: n = 8:2 =4
- Trứng: n : 2 = 4
BÀI LUYỆN TẬP
1. Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 3 đợt liên tiếp được môi trường cung
cấp 168 NST
a Xác định bộ NST 2n
b Xác định số NST trong tinh trùng và trứng
2 Tinh trùng của ruồi giấm co9s bộ NST ( n =4).
a Xác định bộ NST 2n
b Viết kí hiệu bộ NST có trong tinh trùng?
3 Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số đợt liên tiếp đã hình thành 128
tế bào con
a Xác định số đợt nguyên phân
b.Xác định số NSTtrong tinh trùng, trứng? Cho biết bộ NST vịt (2n = 80)
Giai pháp 3: Giup học sinh tổng hợp lại những kiến thức lý thuyết cơ bản
về phát sinh giao tử và thụ tinh.
1 Sự phát sinh giao tử
a Giao tử đực:
- Các tế bào mầm -> Tinh nguyên bào (tế bào sinh tinh)
- 1 tinh nguyên bào (2n) -> 4 giao tử đực (n)
Trang 10b Giao tử cái:
- Các tế bào mầm -> noãn nguyên bào (tế bào sinh trứng)
- 1 noãn nguyên bào(2n) -> 1 giao tử đực (n) + 3 thể định hướng (thể cực – n)
2 Thụ tinh
1 giao tử đực (n) kết hợp với 1 giao tở cái 9n) -> hợp tử (2n)
3.Y nghĩa
a Giảm phân: Giups bộ NST trong giao tử mang bộ NST đơn bội (n)
b Thụ tinh: Phục hồi lại bộ NST lưỡng bội (2n)
c Sự phối hợp nguyên phân, giảm phân, thụ tinh: duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp đa dạng cho tiến hóa, chọn giống
Phương pháp giải bài tập
Vấn đề 1: Tính số lượng tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng, số tinh trùng,
số trứng, số thể định hướng.
Phương pháp:
Bước 1. Tính số lượng:
- Tế bào mầm -> tế bào sinh tinh hoặc tế bào sinh trứng
- Tế bào sing tinh có bộ nhiễm sắc thể (2n)
- Tế bào sinh trứng có bộ nhiễm sắc thể (2n)
- 1 tế bào sinh tinh -> 4 tinh trùng
- 1 tế bào sinh trứng - >1 trứng + 3 thể định hướng
- 1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng ->1 hợp tử
Bước 2 Suy ra kết quả.
Bài tập ví dụ
1 Tính số giao tử tạo thành trong các trường hợp sau:
a 4 tế bào sinh tinh
b 8 tế bào sinh trứng
GIẢI Tính số giao tử tạo thành trong các trường hợp sau:
a 4 tế bào sinh tinh.