1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh lớp 9 áp dụng định luật bảo toàn electron trong giải toán hoá học

18 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH YÊNTRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỒNG TÂM BÁO CÁO KẾT QUẢ Tên sáng kiến: Hướng dẫn học sinh lớp 9 áp dụng định luật bảo toàn electron trong giải toán hoá học Tên

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH YÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỒNG TÂM

BÁO CÁO KẾT QUẢ

Tên sáng kiến: Hướng dẫn học sinh lớp 9 áp dụng định luật bảo

toàn electron trong giải toán hoá học

Tên tác giả sáng kiến: Trần Thị Hằng

Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS Đồng Tâm – Thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc

Số điện thoại: 0974769105 E_mail: tranhangdtvy2009@gmail.com.vn

Vĩnh Phúc, Năm 2019

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu.

Nâng cao chất lượng giáo dục là vấn đề không chỉ của ngành giáo dục mà còn được toàn xã hội quan tâm Chính vì lẽ đó mà nó là một phần quan trọng trong chủ đề của nhiều năm học Để nâng cao chất lượng giáo dục cần đầu tư nâng cao chất lượng đại trà bằng nhiều phương pháp, chọn lựa và bồi dưỡng học sinh cũng là một vấn đề hết sức quan trọng

Giảng dạy giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản đã là một khó khăn Giúp học sinh giải các bài toán hóa học cần các kiến thức, kĩ năng vận dụng cao còn là điều khó khăn hơn Đặc biệt với các bài tập Hóa học khó, đề thi tập trung khai thác sâu kiến thức không chỉ ở cấp học THCS mà còn cả ở cấp THPT, thậm chí cả đề thi Đại học, đề thi học sinh giỏi cấp THPT

Riêng môn Hoá học có nhiều phương pháp giải bài tập Hoá học được giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng khi bồi dưỡng học sinh như: Sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, tăng giảm khối lượng, sử dụng khối lượng mol trung bình…

Qua việc tham khảo những đề thi gần đây, xu hướng sử dụng định luật bảo toàn electron cho phản ứng oxi hoá – khử ngày càng áp dụng rộng rãi, với ưu điểm dùng được cho các bài toán phức tạp xảy ra qua nhiều quá trình, thậm trí nhiều bài không xác định được chất dư chất hết Điều đặc biệt lý thú của phương pháp này là không cần viết bất cứ một phương trình phản ứng nào, không cần quan tâm tới các giai đoạn trung gian… nên được nhiều giáo viên sử dụng Chính vì vậy tôi mạnh dạn đề xuất chuyên đề bồi dưỡng môn Hóa học

cho học sinh THCS: “Hướng dẫn học sinh lớp 9 áp dụng định luật bảo

toàn electron trong giải toán Hoá học”

2 Tên sáng kiến.

Hướng dẫn học sinh lớp 9 áp dụng định luật bảo toàn electron trong

giải toán Hoá học

3 Tác giả sáng kiến.

- Họ và tên: Trần Thị Hằng

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS Đồng Tâm – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0974769105 E_mail: tranhangdtvy2009@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

Trường THCS Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến.

Bộ môn Hóa học ở trường trung học cơ sở

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu.

Từ tháng 09 năm 2017

Trang 3

7 Mô tả bản chất của sáng kiến.

7.1.Về nội dung của sáng kiến.

7.1.1 Các bước giải bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron.

7.1.1.1 Xác định số oxi hoá.

Số oxi hóa là một đại lượng qui ước

- Số oxi hóa của các nguyên tử trong đơn chất bằng không (0)

VD: Nao, O2o, …

- Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất bằng không (0)

Kim loại trong hợp chất có số oxi hoá dương, thường bằng hoá trị của chúng, kim loại kiềm là +1, kim loại kiềm thổ là +2

VD: Trong các hợp chất NaCl, CuSO4 số oxi hoá của Na, Cu lần lượt là +1, +2

và được viết là Na+1, Cu+2

- Hiđro trong các hợp chất thường có số oxi hoá +1, Oxi là -2

Bài tập vận dụng: Tính số oxi hóa của các nguyên tố có gạch dưới trong các chất

sau: KMnO4, K2MnO4, MnO2, HNO3, NO2, NH4NO3, N2O, NO, N2O3, N2O5, KNO3, N2O4,(NH4)2SO4, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeS2, FeCO3, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3, H2SO4, SO2

7.1.1.2 Xác định quá trình oxi hoá – Quá trình khử.

Nội dung về phản ứng oxi hoá - khử được đề cập ở SGK hoá học lớp 8 từ

trang 110 đến trang 113 (Hướng dẫn đọc thêm).

- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử

VD: 2Nao + Cl2o →2 Na+1Cl-1

- Chất oxi hoá là chất nhận electron của chất khác

VD: Cl2 trong phản ứng trên

Cl2o + 2e → 2Cl-1

- Chất khử là chất nhường electron cho chất

khác VD: Na trong phản ứng trên

Nao → Na+1 + 1e

- Quá trình oxi hoá là quá trình xảy ra sự nhường electron

- Quá trình khử là quá trình xảy ra sự nhận electron

7.1.1.3 Áp dụng định luật bảo toàn electron.

Trong phản ứng oxi hóa – khử thì tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận nên tổng số mol electron mà các chất khử cho đi bằng tổng số mol electron

mà các chất oxi hoá thu vào:

2

Trang 4

VD: Trong phản ứng trên số mol electron nhận là: 2.nCl2

Số mol electron cho là: 1.nNa

Theo định luật bảo toàn electron: 2 nCl2 = 1 nNa

7.1.2 Chú ý.

- Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hoá khử các chất vô cơ

- Có thể áp dụng định luật bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều

phương trình hoặc toàn bộ quá trình

- Cần xác định chính xác chất nhường và nhận electron

- Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và cuối số oxi hoá của nguyên tố Thường không quan tâm đến cân bằng phương trình phản ứng

- Thường áp dụng kèm các phương pháp khác

- Các dạng bài tập thường gặp:

1 Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) không

có tính oxi hoá (HCl, H2SO4 loãng …)

2 Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO3, H2SO4 đặc, nóng …) tạo 1 khí hoặc hỗn hợp khí

3 Oxit kim loại (hoặc hỗn hợp oxit kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO3, H2SO4 đặc, nóng …)

4 Các bài toán liên quan tới sắt (điển hình là bài toán để sắt ngoài không khí)

5 Bài toán nhúng kim loại vào dung dịch muối

Nói chung bất kỳ bài toán nào liên quan tới sự thay đổi số oxi hoá đều có thể giải được bằng phương pháp này.

7.1.3 Các ví dụ minh hoạ.

1 Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) không có tính oxi hoá (HCl, H 2 SO 4 loãng …)

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 1,5 g hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Giải

+ Quá trình nhường e:

Al0  Al+3 + 3e

Mg0 Mg+2 + 2e

+ Quá trình nhận e:

2H+ + 2e H2

2.0,075 0,075

Trang 5

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 0,15 (1)

Mặt khác, theo bài ra ta có: 27x + 24y = 1,5 (2)

Từ (1) và (2) có: x = 0,03, y = 0,025

Do vậy có: % Al = 60%; %Mg = 40%

2 Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO 3 , H 2 SO 4 đặc, nóng …) tạo 1 khí hoặc hỗn hợp khí

Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy thoát

ra 6,72 lít khí màu nâu (đktc) Tính m?

Giải

Ta có: Số mol SO2 là 6,72: 22,4 = 0,3 mol

+ Quá trình nhường e:

Al0 → Al+3 + 3e

+ Quá trình nhận e:

N+5 + e → N+4

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

3. 27m = 0,3

=> m = 2,7 gam

Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp kim loại gồm 0,02 mol Al và 0,015 mol Zn vào dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được V lít khí duy nhất (đktc) bị hoá nâu trong không khí

a) Tính V?

b) Tính thể tích HNO3 đã dùng?

Giải

+ Quá trình nhường e:

Alo → Al+3 + 3e

Zno → Zn+2 + 2e

+ Quá trình nhận e:

N+5 + 3e

→ N+2

3.nNO

nNO

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

Trang 6

4

Trang 7

3.0,02 + 2.0,015= 3 nNO

→n NO = 0,03 (mol)

V NO = 0,672 lít

Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 24,3 g Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 20,25 và dung dịch B chỉ chứa một muối Thể tích khí thoát ra ở đktc là bao nhiêu?

27  0, 9 (mol)

+

Quá trình nhường e: Al o

→ Al +3 + 3enAl=

+ Quá trình nhận e:

 NO

2

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

30x  44y  40,5.(x  y) 

y  0,3  V  0,4.22,4  8,96 (lít)

3 Oxit của kim loại nhiều hoá trị (hoặc hỗn hợp oxit kim loại nhiều hoá trị) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO 3 , H 2 SO 4 đặc, nóng …)

Ví dụ: Hoà tan hết 2,16 gam FeO trong HNO3 sau phản ứng thấy thoát ra 0,244 lit khí X (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tìm công thức hóa học của X?

Giải

Khí X sinh ra chứa nitơ: NxOy ( x = 1, 2 ; y = 0, 1, 2, 3)

nFeO = 0,03 mol, nX = 0,01 mol

+ Quá trình nhường e:

Fe+2 → Fe+3 + e

+ Quá trình nhận e:

xN+5 + (5x- 2y)e → xN+2y/x

(5x – 2y)0,01 0,01x

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

0,03 = (5x – 2y) 0,01

Vậy 5x – 2y = 3

5

Trang 8

X 1 2

Y 1 (nhận) 2,5 (loại) Vậy X có công thức hóa học là NO

4 Các bài toán liên quan tới sắt (điển hình là bài toán để sắt ngoài không khí)

Ví dụ 1: Thổi luồng không khí đi qua m(g) bột sắt nung nóng sau một thời gian biến thành hỗn hợp A có khối lượng 30g gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc) Tính m?

Giải

m

nFe = 56 . mol

+ Quá trình nhường e:

Fe0 Fe +3 + 3e

56

 ne cho 3

56m

+ Quá trình nhận e:

O0 + 2e  O -2

30  m 230  m

N+5 + 3e  N+2 (NO)

3 0,25 0,25 0,25

 ne nhËn  2 30  m

 0,75 16

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

2 30  m

 0,75  3 m  m  25,2 (g)

Ví dụ 2: Nung nóng 5,6 g bột sắt trong bình đựng O2 thu được 7,36 g hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3 và Fe3O4 Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được

V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O4, tỉ khối hơi của Y so với H2 là 25,33 gam Tìm giá trị của V?

Giải

Gọi n NO  x (mol); n N 2 O 4  y (mol)

Trang 9

 30x  92y 

Y /H2 (x  y).2

nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol

+ Quá trình nhường e:

Fe0  Fe +3 + 3e

0,10,3

=>  ne cho = 0,3 mol

7,36 5,6

nO = 0,11 (mol)

+ Quá trình nhận e:

 O2 

N5  3e  N2 (NO)  ne nhËn 3x  2y  0,22 (mol e)

N 5  e  N 4 (NO)

2 4

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

Từ (1), (2)  x = 0,02 mol; y = 0,01 mol

Vậy V = (0,02 + 0,01)22,4 = 0,672 lít

Ví dụ 3: Cho 6,64 g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào dung dịch

HNO3 loãng, dư thu được V lít hỗn hợp khí B (ở 30oC, 1 atm) gồm NO, NO2(với

n : n  2 ) Mặt khác khi cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp A nung

nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 5,04 g Fe Tính V ?

Giải

nFe = 5,04  0, 09(mol)

56

+ Quá trình nhường e:

Fe0  Fe +3 + 3e

+ Quá trình nhận e:

O0 + 2e  O-2

0,1 0,2

N+5 + 3e  N+2  (NO)

7

Trang 10

N+5 + e N+4(NO2)

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

0,2 + 3x + 2x = 0,27  x = 0.014 mol

Tổng số mol 2 khí = 3x = 0,042 mol Vậy

V = 0,042 0,082.303 = 1, 044 lít

Chú ý: Ở các bài toán này chỉ cần xác định trạng thái đầu (Feo) và cuối số oxi hoá của nguyên tố (Fe+3) mà không quan tâm đến các trạng thái trung gian là hỗn hợp A (Fe0, Fe+2, Fe+8/3 và Fe+3)

5 Bài toán nhúng kim loại vào dung dịch muối

Ví dụ: Cho 3,61g gồm Fe và Al tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2

và AgNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8,12g chất rắn D gồm 3 kim loại Cho chất rắn D tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672

l H2 Các chất khí đo ở đkc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính CM của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A

Giải

Đặt nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch A là x và y

Số mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch A: 0,1x và 0,1y

Vì chất rắn D gồm 3 kim loại nên Fe dư, các muối trong dung dịch A hết

Chất rắn D tác dụng với dung dịch HCl chỉ có Fe phản ứng:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Số mol của sắt dư:

nFedư = nH  0, 672  0, 03( mol)

22, 4

2

Vậy số mol Fe phản ứng với dung dịch A: 0,03 mol

+ Quá trình nhường e:

Fe → Fe+2 + 2e

0,02 mol 0,04 mol

Al → Al+3 + 3e

0,03 mol 0,09 mol

+ Quá trình nhận e:

0,1x mol 0,2x mol 0,1x mol

0,1y mol 0,1y mol 0,1y mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

0,2x + 0,1y = 0,13 (1)

Trang 11

mD = mFedư + mCu + mAg  mCu + mAg

=6,44  64.0,1x + 108.0.1y = 6,44 (2)

Từ (1) và (2) ta tính được:

x = 0,5M

y = 0,3M

7.1.4 Một số đề thi sử dụng định luật bảo toàn electron.

Bài 1: (Trích đề thi học sinh giỏi lớp 9 - Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc năm 2011-2012)

Một hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO Hoà tan hết 25,65 (g) hỗn hợp X vào nước thu được 2,8 (lít) H2 (đktc) và dung dịch Y có 14 (g) NaOH Hấp thụ hoàn toàn 16,8 (l) CO2 (đktc) vào dung dịch Y Tính khối lượng kết tủa thu được

Giải

Quy đổi hỗn hợp ban đầu gồm Na, Ca và O2 Đặt số mol tương ứng mỗi chất có trong hỗn hợp là x, y, z

Khối lượng hỗn hợp: mhh = 23x + 40y+ 32z = 25,56 (a)

Định luật bảo toàn electron: x + 2y = 4z + 0,125 2 (b)

Định luật bảo toàn nguyên tố: nNaOH = x = 0,35 (c)

Giải hệ từ (a)(b)(c) ta thu được

x = 0,35 mol

y = 0,3 mol

z = 0,175 mol Vậy dung dịch Y chứa 0,35 mol NaOH và 0,3 mol Ca(OH)2

Hấp thụ CO2 vào dung dịch Y có các phản ứng:

Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3 (3)

CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 (4)

Dựa vào các phương trình trên ta tính được khối lượng kết tủa là 20 (g)

Bài 2: (Trích đề thi học sinh giỏi lớp 9 tỉnh Phú Thọ 2012 - 2013).

Để 1 lượng bột sắt nặng a gam ngoài không khí, sau 1 thời gian thu được 12g chất X gồm sắt và các oxit của sắt Cho X tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 loãng dư thấy giải phóng ra 2,24lit khí NO duy nhất (đktc) Viết các phương trình hoá học xảy ra và xác định giá trị a

Giải

nNO=0,1mol

- PTHH: 2Fe + O2 2FeO 4Fe

+ 3O2 2Fe2O3

9

Trang 12

3Fe + 2O2  Fe3O4

3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

3Fe3O4 + 28HNO3  9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

- Quá trình nhường e:

Fe0  Fe+3 + 3e

- Quá trình nhận e:

N+5 + 3e  N+2

(12  a) 4.(12  a)

- Theo định luật bảo toàn electron ta có: 4 +0,3=3 => a = 10,08g

Bài 3: (Trích đề học sinh giỏi lớp 9- Thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh

Phúc Năm học 2012-2013)

Hoà tan 3,6 (g) kim loại M hoá trị n không đổi bằng 200(g) dung dịch HNO3 a% thì vừa đủ thu được dung dịch A (chỉ chứa một chất tan) và 4,48 (l) hỗn hợp

2 khí NO và NO2 (đktc) có tỷ khối so với H2 là 21

a Xác định kim loại M

b Tìm nồng độ của dd HNO3 đã dùng Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan

Giải

4, 48

a) nhỗn hợp khí = 22, 4 = 0,2 (mol)

Mhh = 21.2 = 42 (g/mol)

nNO + nNO 2 = 0,2

30.nNO +46.nNO 2

= 42

nNO + nNO 2

=>

nNO = 0,05 (mol)

nNO 2 = 0,15 (mol)

Xét các quá trình:

- Quá trình nhường e: M 0 M+n + ne

Trang 13

3, 6 n.3, 6

- Quá trình nhận e: N+5 + 3e N+2

3.0,05 0,05

N+5 + 1e N+4

0,15 0,15

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

n 3, 6 = 3 0,05 + 0,15

M

=> M n = 12

n = 1 => M = 12 (loại)

n= 2 => M = 24 (Mg)

n = 3 => M = 36 (loại)

Vậy M là Mg

b) Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:

nN(HNO 3 ) = nN(Mg(NO 3 ) 2 ) + nN(NO) + nN(NO 2 )

nHNO 3 = 2.nMg(NO 3 ) 2 + nNO + nNO 2

= 2.nMg + nNO + nNO 2

= 2.3, 6 + 0,05 + 0,15

24

= 0,5 (mol)

mHNO 3 = 0,5.63 = 31,5 (g)

a = 31,2005 100% = 15,75%

mMg(NO 3 ) = 0,15 48 = 22,2 (g)

Chú ý: Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch phản ứng

không chứa muối amoni: nNO 3 (,muối) =  số mol e nhường (hoặc nhận)

có thể tính nHNO 3 = nN(axit)) = nN(muối) + nN(NO) + nN(NO 2 )

= nN(NO 3trong muối) + nN(NO) + n (NO 2 )

=  số mol e nhường (hoặc nhận) + nN(NO) + n (NO 2 )

= 3.0,05 + 0,15 + 0,05 + 0,15

= 0,5 mol

Khối lượng muối khan = mMg(NO 3 ) 2 = mMg + mNO 3(muối)

= 3,6 + 62.0,3 = 22,2 gam

11

Trang 14

Bài 4:(Trích đề kiểm tra học sinh giỏi lớp 9 năm 2013 -2014 Phòng GD &

ĐT Vĩnh Yên)

Hoà tan hoàn toàn 15,3âm hỗn hợp A gồm (Na, Ca, CaO, Na2O) vào H2O

dư thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc) Để trung hoà dung dich X cần vừa đủ 300ml dung dịch HCl 2M Cho CO2 vào dung dịch X thu được 11gam kết tủa Xác định thể tích CO2 (đktc) đã dùng

Giải

nH 2 = 3, 36 = 0,1 (mol); nHCl = 0,3.2 = 0,6 (mol)

22, 4

Quy đổi hỗn hợp A thành:

Na x mol

Ca y mol

O z mol

=>

Dung dịch X gồm: Ca (OH)NaOH 2 x mol

y mol

Theo bảo toàn nguyên tố ta có:

23x + 40y + 16z = 15,3 (a)

nNaOH = nNa = x mol

nCa(OH) 2 = nCa = y mol

Xét toàn bộ quá trình:

- Quá trình nhường e:

Na0  Na+1 + 1e

Ca0  Ca+2 + 2e

- Quá trình nhận e:

O0 + 2e  O-2

2H+1 + 2e  H2

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

x + 2y = 2z + 2.0,15 (b)

nHCl = nH = nOH = nNaOH + 2nCa(OH)2 = x + 2y = 0,6 (c)

Từ (a), (b), (c) => x + 2y - 2z = 0,3 => y = 0,15

Phương trình hoá học:

12

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w