Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theochương trình hiện hành tôi nhận thấy: Chương trình vật lí 11 THPT hiện nay,kiến thức chương từ trường phù hợp với việc xây dựng t
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Để hoàn thành "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020" do Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt năm 2012, với mục tiêu tổng quát đến năm 2020,nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, chất lượng giáo dụcđược nâng cao một cách toàn diện
Để thực hiện chỉ thị số: 2919/CT-BGDĐT về nhiệm vụ chủ yếu của nămhọc 2018 – 2019 của ngành giáo dục với 5 phương hướng, 9 nhiệm vụ và 5 giảipháp chủ yếu, trong đó có nêu rõ: giáo dục phổ thông tiếp tục chuẩn bị các điềukiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nâng cao chất lượng kiểmtra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, đặc biệt là kỳ thi trung học phổ thôngquốc gia, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, tăng cường hộinhập quốc tế và yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tăng cường giáodục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường,xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạolực học đường hiệu quả
Để thực hiện được những điều trên cần phải đổi mới PPDH, chỉ có đổimới căn bản PPDH mới có thể tạo được sự đổi mới thật sự trong GD nhằm đàotạo được lớp người năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trongbối cảnh của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 bùng nổ Một trong những nội dungquan trọng của việc đổi mới PPDH là đổi mới và đa dạng hóa các hình thức tổchức hoạt động học tập của học sinh, trong đó không thể thiếu dạy học theohướng phát triển năng lực học sinh trong chuyên đề Tổ chức dạy học dạy họctheo hướng phát triển năng lực trong chuyên đề sẽ tạo cơ hội và điều kiện để HSlàm việc một cách tự giác, tích cực, biết liên kết, móc nối kiến thức các mônhọc, các phần trong từng môn lại với nhau, từ đó HS sẽ tự tin mà giải quyết tốtcác tình huống ngoài thực tiễn cuộc sống
Căn cứ công văn số: 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08 tháng 10năm 2014 chỉ rõ một trong những nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn vềđổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá là xây dựng chuyên đề dạy
học Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách
giáo khoa như hiện nay bằng việc lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề
Trang 3dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiệnthực tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theochương trình hiện hành tôi nhận thấy: Chương trình vật lí 11 THPT hiện nay,
kiến thức chương từ trường phù hợp với việc xây dựng thành chuyên đề Từ
trường đây cũng là mạch kiến thức đề cập tới những vấn đề có tính liên môn,
ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống, mang tính cập nhật, “nóng” trong xã hội loàingười hiện nay, đồng thời cũng gợi mở để học sinh có thể tự lực tìm hiểu,nghiên cứu dưới sự định hướng của giáo viên
Chuyên đề Từ trường cũng được một số giáo viên xây dựng và tổ chức
thực hiện, nhưng đa phần mới sử dụng vào chuyên đề, ít có phần luyện tập tổngkết cho cả chuyên đề, khi tổ chức còn nặng về việc hình thành kiến thức, chưabám sát kĩ thuật dạy học, thiết kế bài học theo công văn số: 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08 tháng 10 năm 2014, đặc biệt chưa chú trọng phát triểnnăng lực HS, nhất là năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông,bắt kịp yêu cầu mới của thời đại số 4.0
Với lí do trên tôi đã chọn đề tài “Xây dựng và tổ chức dạy học phát triển
năng lực học sinh trong chuyên đề ‘Từ trường – Vật lí 11THPT”.
2 Tên sáng kiến
“Xây dựng và tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh trong chuyên
đề ‘Từ trường – Vật lí 11 THPT”.
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Sáng kiến “Xây dựng và tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh
trong chuyên đề Từ trường – Vật lí 11 THPT” thuộc lĩnh vực lí luận phương
pháp dạy học vật lí nên được áp dụng chính trong lí luận dạy học vật lí nói riêng
và có thể làm cơ sở để áp dụng trong lí luận dạy học các môn học khác nóichung
Khi vận dụng sáng kiến này vào trong dạy học Vật lí 11 chương trìnhchuẩn nói riêng và bộ môn Vật lí nói chung đã giải quyết được các vấn đề như:
+ Đáp ứng đúng chủ trương, đường lối, quan điểm chỉ đạo của bộGD&ĐT về đổi mới dạy học, chuẩn bị tiền đề tốt cho cho công cuộc cải cách,thay SGK sắp tới của bộ GD&ĐT
+ Về phía nhà trường
Tạo được môi trường học tập thân thiện, HS tích cực, tăng cường giáo dục
tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường, xây
Trang 4dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lựchọc đường hiệu quả.
Tăng cường hoạt động giao lưu, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn trong nhàtrường, giữa các trường với nhau, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục củatừng nhà trường và cả nền giáo dục nước nhà
+ Về phía giáo viên
Giáo viên xây dựng được chuyên đề dạy học theo mạch logic kiến thức và
tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh theo chuyên đề thay cho việc tổchức dạy học theo bài đơn lẻ truyền thống, qua đó giáo viên có cơ hội tìm hiểu,rèn luyện kĩ thuật xây dựng chuyên đề dạy học, rèn luyện phương pháp tổ chứcdạy học mới, góp phần làm tiền đề tốt chuẩn bị cho công cuộc cải cách thaySGK sắp tới của bộ GD
Giáo viên có cơ hội nâng cao trình độ công nghệ thông tin thông qua việctìm hiểu và hướng dẫn học sinh cài đặt thiết bị, phần mềm ứng dụng công nghệ4.0 trong chuyên đề dạy học phát triển năng lực học sinh
+ Về phía học sinh
Học sinh hình thành và phát triển các năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề (có tính liên môn, tính thực tiễn, tính sáng tạo), năng lực thu nhận và xử líthông tin, năng lực tính toán, tư duy, ngôn ngữ, giao tiếp, năng lực nghiên cứukhoa học, năng lực tự học, hợp tác, đặc biệt năng lực ứng dụng công nghệ thôngtin trong thời đại số 4.0 qua đó hình thành những phẩm chất công dân của thờiđại công nghệ 4.0
Học sinh biết cách vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống khácnhau gặp phải trong cuộc sống, biết cách bảo vệ tính mạng của bản thân vànhững người xung quanh, qua đó tăng cường kỹ năng sống, góp phần phát triểntrí tuệ, cảm xúc
4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu
Sáng kiến này được tôi áp dụng thử nghiệm lần đầu tiên vào tháng 2 năm
2019, đến nay tôi đã thử nghiệm, áp dụng
5 Mô tả bản chất của sáng kiến
5.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
5.1.1. Mục đích nghiên cứu sáng kiến
“Xây dựng và tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh trong
chuyên đề ‘Từ trường – Vật lí 11 THPT” nhằm hình thành và phát triển các
Trang 5năng lực của HS: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề (có tính liên môn, tínhthực tiễn, sáng tạo), năng lực thu nhận và xử lí thông tin, năng lực tính toán, tưduy, ngôn ngữ, giao tiếp, năng lực tự học, hợp tác, năng lực nghiên cứu khoahọc (qua dạy học định hướng STEM), đặc biệt năng lực ứng dụng công nghệthông tin trong thời đại số 4.0 qua đó hình thành được những phẩm chất côngdân của thời đại công nghệ 4.0 => góp phần nâng cao chất lượng dạy học của
HS khối 11 nói riêng và các lớp THPT nói chung
5.1.2 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp xây dựng chuyên đề ba định luật Niu Tơn theo hướng pháttriển năng lực HS để tổ chức dạy học chuyên đề
Các biện pháp tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực HS trong
chuyên đề “Từ trường – Vật lí 11 THPT” để hình thành và phát triển các năng
lực cho HS
Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 11A - trường THPT Trần Phú - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và
HS lớp 11E - trường THPT Trần Phú - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
5.1.3 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định tốt các biện pháp xây dựng chuyên đề ba Định Luật NiuTơn theo hướng phát triển năng lực HS, và xác định tốt các biện pháp tổ chức
dạy học theo hướng phát triển năng lực HS, trong chuyên đề Từ trường – Vật lí
11 THPT” sẽ hình thành và phát triển được các năng lực của HS Các năng lực
đó là: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề (có tính liên môn, tính thực tiễn,tính sáng tạo), năng lực thu nhận và xử lí thông tin, năng lực tính toán, tư duy,ngôn ngữ, giao tiếp, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực tự học, hợp tác, đặcbiệt năng lực ứng dụng công nghệ thông tin qua đó hình thành được nhữngphẩm chất công dân của thời đại công nghệ 4.0 => góp phần nâng cao chấtlượng học của HS THPT
Trang 6Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phương pháp điều tra, quan sát sư phạm
+ Sử dụng phiếu điều tra, đánh giá để tìm hiểu tình hình của HS trước vàsau khi thực hiện đề tài
+ Trực tiếp giảng dạy, kiểm tra kết quả, đánh giá việc rèn năng lực củaHS
+ Quan sát sư phạm để kiểm các biểu hiện về một số năng lực cần hìnhthành và phát triển cho HS trong quá trình dạy học
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Phối hợp với một số GV THPT có kinh nghiệm, thống nhất nội dung,phương pháp, hệ thống câu hỏi, tình huống (liên môn, ứng dụng thực tiễn) đưavào quá trình DH ở trường THPT -Vĩnh Phúc
+ Lớp TN và ĐC được chọn có trình độ tương đương, dựa trên kết quảhọc tập trước đó Các lớp TN và ĐC được bố trí như sau:
Chọn 2 lớp: 1 lớp ĐC, 1 lớp TN
+ Lớp ĐC tổ chức dạy học theo bài đơn lẻ, theo phân phối chương trình vàtheo hướng dẫn của SGK, SGV hiện hành
+ Lớp TN được tổ chức dạy học theo các biện pháp dạy học phát
triển năng lực HS, trong chuyên đề Từ trường – Vật lí 11 THPT” dựa trên các
biện pháp xây dựng chuyên đề ba định luật Niu Tơn theo hướng phát triển nănglực HS
- Phương pháp xử lí số liệu
+ Phân tích, đánh giá định lượng qua các phiếu đánh giá của HS (đánh giá
cá nhân, đánh giá theo nhóm)
+ Phân tích, đánh giá định lượng các bài kiểm tra
Trang 7+ Về khả năng lưu giữ thông tin (độ bền kiến thức) và mức độ linh hoạt, nhanh nhạy của HS
5.2 NỘI DUNG
5.2.1 Cơ sở lí luận của đề tài
Thực tế qua thời gian tham gia giảng dạy, nghiên cứu (tài liệu, sách báo)của bản thân, cũng như tham khảo ý kiến của 1 số đồng nghiệp cùng chuyênmôn, các thầy cô ở bộ môn phương pháp dạy học - khoa Vật lí - trường Đại học
sư phạm Hà Nội, tôi nhận thấy một số thực trạng như sau:
Việc dạy học hiện nay vẫn chủ yếu được thực hiện theo bài/tiết theo SKGvới lối viết định hướng nội dung là chính, vì vậy rất khó để tổ chức các hoạtđộng học cho HS theo hướng phát triển năng lực một cách hệ thống, dẫn đếnnếu sử dụng phương pháp dạy học tích cực vào đó thì cũng mang tính hình thức,đôi khi còn máy móc kém hiệu quả, chưa thực sự phát huy tính tích cực, tự lực,sáng tạo của học sinh, khả năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tìnhhuống thực tế còn chưa tốt Mặt khác một số bài trong SGK còn rời rạc, cùngmột mảng kiến thức nhưng lại tách sang các bài khác nhau, dẫn tới khó khăntrong việc hệ thống hóa kiến thức Để khắc phục những hạn chế nói trên, cầnphải chủ động sáng tạo, sắp xếp, xây dựng lại nội dung dạy học cho phù hợp vớicác phương pháp và kỹ thuật dạy học định hướng năng
Việc xây dựng chuyên đề dạy học đang được đổi mới theo chỉ đạo của BộGiáo dục và Đào tạo, theo công văn số: 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày
08 tháng 10 năm 2014, đảm bảo chuẩn bị đủ điều kiện, tâm thế sẵn sàng cho cảicách thay SGK và chương trình THPT mới (dự kiến bắt đầu từ năm học 2022 –2023)
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giao quyền tự chủ cho các nhà trường, đượcchủ động xây dựng các chủ đề - chuyên đề dạy học, chú trọng phát triển nănglực HS, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xãhội, thực hành pháp luật. Từ đó, tạo điều kiện cho các nhà trường được linh hoạt
áp dụng các hình thức tổ chức giáo dục, các phương pháp dạy học tiên tiến màkhông bị áp đặt.
Khi đã chủ động và xây dựng được các chuyên đề dạy học phù hợp thìviệc tổ chức dạy học chuyên đề đó theo dạy học phát triển năng lực HS là hếtsức quan trọng vì:
+ Dạy học phát triển năng lực HS tức là lấy người học làm trung tâm củaquá trình dạy học Người học là chủ thể của hoạt động học, là người được hướng
Trang 8dẫn để tự mình tìm tòi, khám phá những tri thức mới, đây là hình thức dạy họcthông qua tổ chức các hoạt động học ở người học theo một quy trình khoa học.Người dạy thiết kế, tổ chức hoạt động học, chuyển giao nhiệm vụ học tập, ngườihọc xây dựng, tiếp nhận và triển khai các nhiệm vụ học tập.
+ Dạy học phát triển năng lực HS là kết hợp giữa dạy học tích hợp và dạyhọc phân hóa, dạy học cá thể với dạy học hợp tác, dạy học trong trường với dạyhọc trong thực tiễn đời sống, thực tiễn công việc, là hình thức dạy học thông quacác tình huống thực tiễn và tăng cường vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vàogiải quyết những tình huống thực tiễn
+ Đặc biệt dạy học phát triển năng lực HS chú trọng dạy cách học, cáchphát hiện, giải quyết vấn đề Tập trung trang bị những tri thức, phương pháp nhưnhững quy tắc, quy trình, mô hình hoạt động, phương thức giải quyết vấn đề…
để có thể vận dụng vào giải quyết các tình huống khác nhau trong thực tế cuộcsống từ đó hình thành những phẩm chất, năng lực cốt lõi như: năng lực giao tiếp,năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác,năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực ngôn ngữ, năng lực tínhtoán…
Xuất phát từ những ưu điểm của việc thiết kế và tổ chức dạy học theophát triển năng lực HS mà hiện nay nó đang được sử dụng, nhân rộng trong dạyhọc, đáp ứng được những yêu cầu, mong muốn của người học là: học để biết,học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định (theo các trụ cột GDcủa UNESCO)
5.2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
5.2.2.1 Đặc điểm của chương trình SGK Vật lí THPT ban cơ bản
Về kiến thức: nội dung được thiết kế theo từng bài/tiết, các bài thuộcchương từ trường thuộc cùng một mảng kiến thức , trong từng bài đều đề cậpchủ yếu nội dung kiến thức
Về kĩ năng: chỉ chú trọng rèn kĩ năng về Vật lí
5.2.2.2 Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS THPT
HS THPT bao gồm các em có độ tuổi từ 15 -18 tuổi (học đúng tuổi), các
em nằm trong độ tuổi vị thành niên và là giai đoạn cuối của tuổi vị thành niên.Giai đoạn này các quan hệ có tính mở và có sự chuyển đổi vai trò và vị thế xãhội: quan hệ với cha mẹ, thầy cô, bạn bè đã trở nên thuận lợi hơn do sự trưởngthành nhất định trong nhận thức của học sinh và sự thay đổi trong cách nhìn
Trang 9nhận của người lớn, đặc điểm nổi bật trong nhân cách của HS thể hiện ở tự ýthức và cái tôi Trong quan hệ với bạn bè, học sinh THPT có thể tham gia vàonhiều nhóm bạn đa dạng hơn
Về đặc điểm nhận thức và phát triển trí tuệ ở HS THPT: nhận thức, hiểubiết rộng và phong phú hơn, cụ thể: tính độc lập và sáng tạo thể hiện rõ nét, sựphân hóa hứng thú nhận thức rõ nét và ổn định hơn, sự phát triển trí tuệ đạt đếnđỉnh cao, sự phát triển trí tuệ gắn liền với năng lực sáng tạo Sự phát triển nhậnthức và trí tuệ không giống nhau ở mỗi cá nhân, đặc biệt phụ thuộc nhiều vàocách dạy học Giai đoạn này dạy học theo kiểu áp đặt không hiệu quả cao,nhưng dạy học khuyến khích phát triển tư duy thì hiệu quả cao, vì vậy, vai tròcủa đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá là rất quan trọng, đặc biệt
là dạy học phát triển năng lực sẽ phát huy hiệu quả cao trong giai đoạn này
5.2.2.3 Thực trạng xây dựng chuyên đề và tổ chức dạy học phát triển năng lực HS trong chuyên đề hiện nay ở trường THPT
Đứng trước xu thế đổi mới của GD cũng như để hoàn thành tốt các nhiệm
vụ đặt ra trong năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019 và những năm học tiếp theo,tập thể cán bộ GV các trường THPT– Vĩnh Phúc luôn tích cực đổi mới PPDHtheo hướng tích cực, sáng tạo Tuy nhiên việc xây dựng chuyên đề dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực của HS và tổ chức dạy học phát triển năng lực
HS trong chuyên đề ở trường THPT đối với nhiều giáo viên còn hạn chế, chưađược diễn ra thường xuyên Các phương pháp và kỹ thuật xây dựng chuyên đề,
tổ chức dạy chuyên đề còn gặp khó khăn Điều này được khẳng định qua khảosát tình hình thực tế như sau:
+ Với GV: điều tra về xây dựng chuyên đề dạy học và tổ chức dạy họcphát triển năng lực HS trong chuyên đề cho HS (thể hiện ở kết quả phiếu điềutra 1)
+ Với HS: điều tra về mức độ được chuyển giao nhiệm vụ học tập, khảnăng ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng tự học (ở các lớp 11A, 11E củanăm học 2018 - 2019 trường THPT Trần Phú;
* Kết quả phiếu điều tra
Phiếu điều tra 1: Xây dựng chuyên đề dạy học và tổ chức dạy học phát triển
năng lực cho HS trong chuyên đề
Thầy/cô biết đến việc thiết kế chuyên đề dạy học
Trang 10theo hướng phát triển năng lực HS và tổ chức dạy
học phát triển năng lực HS trong chuyên đề ở mức
Thầy/cô đã thiết kế chuyên đề dạy học theo hướng
phát triển năng lực HS và từng tổ chức dạy học
phát triển năng lực HS trong chuyên đề ở mức độ
nào?
Em đã nhận nhiệm vụ nghiên cứu bài học, triển
khai, giải quyết nhiệm vụ học tập (cá nhân hoặc
theo nhóm) từ GV để tự tìm tòi, khám phá tri thức
mớ ở mức độ nào?
Trang 11Hiếm khi tham gia 30%
2
Em đã sử dụng các phần mền tin học ứng dụng trên
máy tính hoặc trên điện thoại để phục vụ cho việc
nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng kiến thức trong
bộ môn Vật lí ở mức độ nào?
Em hãy điền tên phần mềm đã sử dụng (nếu có)………
……… 3
Nếu không có thầy/cô hướng dẫn hoặc giảng dạy
một bài học nào đó theo SGK thì em có thể tự học
bài đó ở mức độ nào?
Xác định nguyên nhân của thực trạng
Xuất phát từ kết quả điều tra tôi thấy:
+ Về phía các thầy/cô đều biết tới việc thiết kế chuyên đề dạy học theohướng phát triển năng lực HS và tổ chức dạy học phát triển năng lực HS trongchuyên đề, xong có tới 22% số GV chưa từng thiết kế chuyên đề và tổ chức dạyhọc phát triển năng lực HS trong chuyên đề, 78% số GV đã từng thiết kế chuyên
đề và tổ chức dạy học phát triển năng lực HS trong chuyên đề với mức độthường xuyên tổ chức chỉ đạt 18%, một con số khá khiêm tốn => chứng tỏ đaphần GV vẫn dạy học theo lối truyền thống, nặng về truyền thụ tri thức, theomột khuôn mẫu với số tiết/bài của phân phối chương trình SGK Điều này rất dễhiểu vì GV chúng ta chưa thể thoát ra được lối mòn nhiều năm Với GV Vật lí
có tới 70% các thầy/cô chưa từng thiết kế và tổ chức dạy học phát triển năng lực
HS trong chuyên đề “Từ trường – Vật lí 11 THPT”.
Trang 12+ Về phía HS tất cả các em đã từng nhận nhiệm vụ nghiên cứu bài học,triển khai, giải quyết nhiệm vụ học tập (cá nhân hoặc theo nhóm) từ GV để tựtìm tòi, khám phá tri thức mới nhưng có tới 60% số HS chỉ thỉnh thoảng thamgia, có tới 30% số HS hiếm khi tham gia => chứng tỏ việc dạy học định hướngnăng lực rèn năng lực có được triển khai nhưng với tần suất rất thấp, vì vậy việchình thành phát triển các năng lực cơ bản như: năng lực phát hiện và giải quyếtvấn đề, năng lực thu nhận và xử lí thông tin, tư duy, ngôn ngữ, hợp tác… rất hạnchế Có tới 98% HS đã từng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng trên máytính hoặc trên điện thoại để phục vụ cho việc nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụngkiến thức trong bộ môn vật lí tuy nhiên đa phần chỉ dừng ở việc sử dụng phầnmềm Word 2013, PowerPoint 2013, các phần mềm truy cập mạng Cốc cốc,Chrome…chưa từng cài đặt các phần mềm đặc trưng cho môn sinh học Tầnsuất sử dụng các phần mềm tin học phục vụ trong môn vật lí còn rất thấp: chỉ có27% HS thường xuyên tham gia, đa phần HS tham gia với tần suất thấp, cá biệt
có tới 2% HS chưa từng tham gia => Chứng tỏ kĩ năng công nghệ thông tin phục
vụ cho bộ môn vật lí của HS còn thấp (mặc dù đối tượng HS đa phần là HSthành phố, các em đều tiếp cận với máy tính và các thiết bị điện thoại thôngminh) Một hệ quả tất yếu là các em lệ thuộc nhiều vào thầy/cô, năng lực tự họccòn thấp, thể hiện có tới 45% số HS không thể tự học những bài SGK mà không
có thầy/cô giảng dạy và hướng dẫn, 52% số HS chỉ tự học được những phần đơngiản, một con số khiêm tốn là 3% số HS có thể tự học những bài SGK mà không
có thầy/cô giảng dạy và hướng dẫn
5.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.3.1 Các bước thực hiện đề tài
5.3.1.1 Thiết kế nghiên cứu
Chọn hai lớp trong 11A và 11E
tác động
các biện pháp dạy học pháttriển năng lực HS trong
chuyên đề Từ trường – Vật lí
11 THPT”.
trên các biện pháp xây dựng
O3
Trang 13chuyên đề theo hướng pháttriển năng lực HS.
Em hãy khoanh tròn vào phương án trả lời em cho là đúng nhất
Câu 1:Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc
điểm nào sau đây?
A Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện; B Vuông góc với vectơ cảm ứng từ;
C Vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ cảm ứng từ và dòng điệ D Song songvới các đường sức từ
Câu 2:Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ
trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ ngoài vào trong
Câu 3:Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có
chiều từ trong ra ngoài Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều
A từ phải sang trái B từ trái sang phải C từ trên xuống dưới D từ dưới lên trên
Câu 4:Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần thì độ
lớn cảm ứng từ
Câu 5:Khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì
độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
Câu 6:Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc trong
một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T Nó chịu một lực từ tác dụng là
Câu 7:Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường đều có
độ lớn cảm ứng từ 0,8 T Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có độ lớn là
Câu 8:Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có
đặc điểm nào sau đây?
Trang 14A Vuông góc với dây dẫn; B Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
C Tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn;
D Tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
Câu 9:Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện Khi điểm ta xét gần dây hơn 2
lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
Câu 10:Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không
phụ thuộc
C cường độ dòng điện chạy trong dây D môi trường xung quanh
Đáp án đề kiểm tra trước tác động
5.3.1.2 Tổ chức thiết kế chuyên đề “Từ trường” theo định hướng phát triển năng lực HS
Quy trình xây dựng chuyên đề và cấu trúc trình bày chuyên đề được tôi
thiết kế bám sát tài liệu tập huấn: “Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra
đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh” của bộ GD&ĐT xuấtbản tháng 12/2014 (trang 25 đến trang 34) và Tài liệu tập huấn: “Sinh hoạtchuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinhtrung học phổ thông” của bộ GD&ĐT xuất bản tháng 12/2017
Kết quả tôi thiết kế được chuyên đề Từ trường như sau:
Tên chuyên đề: “ TỪ TRƯỜNG ”
Chương trình Vật lí 11 THPT – thời lượng dạy trên lớp 7 tiết
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Trang 15+ Trình bày được tác dụng của từ trường, nêu được từ trường của dòng trong các trường hợp đặc biệt.
+ Vận dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường cảm ứng từ của dòng điện trong các mạch có dạng đặc biệt
+ Vận dụng quy tắc bày tay trái để xác định lực từ tác dụng lên dòng điện
2 Kĩ năng
+ Vận dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường cảm ứng từ của dòng điện trong các mạch có dạng đặc biệt
+ Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết ở đâu có từ trường
+ Vận dụng quy tắc bày tay trái để xác định lực từ tác dụng lên dòng điện.+ Tự thiết kế thí nghiệm để xác định từ trường
3 Thái độ
Rèn thái độ chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tích cực tìm hiểu, học tập,tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển chi học sinh
+ Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác nhóm.
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua bài học.+ Năng lực tính toán, giải bài tập vật lí
+ Năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống
+ Năng lực ngôn ngữ, trình bày và trao đổi thông tin, năng lực công nghệ thông tin, thẩm mĩ, rèn thể lực tốt
II Chuẩn bị
Trang 16Từ việc quan sát các hiện tượng trong thực tế hình thành khái niệm lực từMỗi nội dung được thiết kế gồm: Khởi động – Hình thành kiến thức –
Luyện tập Phần vận dụng và tìm tòi mở rộng được GV giao cho HS về nhà tìm hiểu
Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:
Các
bước
Hoạt động
lượng dự kiến
giữa hai nam châm
Tìm hiểu về từ trường của dòng điện
có dạng đặc biệt
Tìm hiểu về lực lorenx
90 phút
45 phút
thức lí thuyết giải thích các hiện tượngthực tế và giải bài tập về từ trường
Hs nhận nhiệm vụ chuyển giao, thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến của mình
và ghi nhận ý kiến của các bạn khác
Gv ghi nhận ý kiến của HS và định hướng HS để ngỏ câu trả lời Sau khi học xong bài học để tìm câu trả lời đầy đủ
Trang 17c Sản phẩm hoạt động: Hoạt động nhóm rồi đưa ra ý kiến
BƯỚC 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 2 Tìm hiểu môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện.
a Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu vi deo TN từ đó giải thích các hiện tượng thực
tiễn
- Nội dung:
+ TN từ trường của nam châm
+ Định nghĩa về từ trường, đường sức từ
+ Dùng khái niệm từ trường giải thích hiện tượng các nam châm tương với nhau
+ Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV quan sát HS tự học, thảo luận , trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ, Ghi nhận kết quả của các nhóm HS
c Sản phẩm hoạt động:
Báo cáo hoạt động nhóm và nội dung ghi vở HS
+ Nội dung từ trường
+ Đường sức từ và tính chất của đường sức từ
Trang 18+ Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV quan sát HS tự học, thảo luận , trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả của các nhóm HS.
c Sản phẩm hoạt động:
Báo cáo hoạt động nhóm và nội dung ghi vở HS
+ Lực từ tác dụng lên day dẫn mang dòng điện
+ Cảm ứng từ
+ Ứng dụng của lực từ và cảm ứng từ
HĐ 4: Từ trường của dòng điện có dạng đặc biệt
a Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu Từ trường của dòng điện có dạng đặc biệt
Nội dung:
+ Từ trường của dòng điện thẳng dài: phương, chiều của đường sức từ
+ Từ trường của dòng điện tròn phương chiều của đường sức từ
+ Từ trường của ống dây dài mang dòng điện.phương chiều của đường sức từ
+ Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV quan sát HS tự học, thảo luận , trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả của các nhóm HS
c Sản phẩm hoạt động:
Báo cáo hoạt động nhóm và nội dung ghi vở HS
+ Từ trường của dòng điện thẳng dài: B = 2.10-7I/r
+ Từ trường của dòng điện tròn: B = 2.10-7I/r
+ Từ trường của ống dây dài mang dòng điện B = 4.10-7IN/l
HĐ 5: Tìm hiểu về lực lorenx
a Mục tiêu hoạt động:Tìm hiểu về lực lorenx
+ Phương và chiều của lực lorenx