Lời giới thiệu Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT, chuyên đề Ancol luôn là một chuyên đề hay và khá quan trọng nên các bài tập liên quan đến Ancol thường có mặt trong c
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN
=====***=====
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ANCOL ÔN
THI THPT QUỐC GIA
Tác giả sáng kiến:Phạm Văn Hùng
Môn: Hóa Học
Mã sáng kiến:18.55.01
Trang 2MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu……… 01
2 Tên sáng kiến……… 01
3 Tác giả sáng kiến……… 01
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến……… 01
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……… 01
6 Ngày được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử……… 01
7 Mô tả bản chất của sáng kiến……… 01
7.1 Về nội dung sáng kiến……… 01
A Cơ sở lý thuyết 2
B Các dạng bài tập. Dạng 1: Ancol phản ứng với kim loại kiềm 04
Dạng 2: Bài toán đốt cháy anco 10
Dạng 3: Phản ứng tách nước của ancol 16
Dạng 4: Phản ứng oxi hóa ancol bậc 1 22
Trang 37.2 Về khả năng áp dụng của sáng kiến:……… 28
8 Những thông tin cần được bảo mật: ……… 28
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến (nêu rõ cần sử dụng những gì
khi giảng dạy)……… 28
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp
dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau:
………
28
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng
sáng kiến lần đầu (nếu có):………
30
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT, chuyên đề Ancol
luôn là một chuyên đề hay và khá quan trọng nên các bài tập liên quan đến Ancol thường có
mặt trong các kì thi học sinh giỏi và thi THPT QG
Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán Hóa học
là yêu cầu hàng đầu của người học; yêu cầu tìm ra được phương pháp giải toán một cáchnhanh nhất, đi bằng con đường ngắn nhất không những giúp người học tiết kiệm được thờigian làm bài mà còn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học
Qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu trong hai năm tôi đã hệ thống hóa các dạng bài tập
về ancol và phương pháp giải các dạng bài tập đó cho học sinh một cách dễ hiểu, dễ vậndụng, tránh được những lúng túng, sai lầm và nâng cao kết quả trong các kỳ thi
Sáng kiến này nhằm phục vụ cho việc học tập của các em học sinh 11 ,12 và chocông tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp
Giảng dạy và học tập chương trình Hóa học 11, ôn thi THPTQG
6 Ngày được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Tháng 2 năm 2018 cho hóa học lớp 11
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Về nộ dung của sáng kiến
Trang 5+ Ancol thơm ( Chứa vòng benzen)
+ An col không thơm ( Chứa vòng nhưng khác vòng benzen)
- Dựa vào số nhóm OH người ta chia ancol thành:
Ancol butylic Ancol sec-butylic Ancol isobutylic Ancol tert-butylic
- Các ancol đa chức còn có đồng phân về vị trí tương đối giữa các nhóm OH Thí dụ:
3 Tính chất hoá học của ancol
- Để đơn giản ta xét ancol no đơn chức
a- Thế nguyên tử H của nhóm OH:
- Tác dụng kim loại kiềm
CxH2x+1OH + Na CxH2x+1ONa + 1/2H2
- Tác dụng với axit hữu cơ :
CxH2x+1COOH + CyH2y+1OH CxH2x+1COOCyH2y+1 + H2O
b- Thế nhóm OH :
- Tác dụng với hiđraxit (axit không có oxi trong phân tử)
Trang 6CxH2x+1OH + HCl CxH2x+1Cl + H2O
- Tạo thành ete
2CxH2x+1OH CxH2x+1OCxH2x+1 + H2O
- Tách nhóm -OH tạo thành anken, phản ứng tuân theo quy tắc Zaixep
CxH2x+1OH CxH2x + H2O (x 2)
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (tách H2 của nhóm -CH-OH)
e- Phản ứng cháy (oxi hoá hoàn toàn)
CxH2x+2O + O2
2
x3 xCO2 + (x + 1)H2O
3 Tính chất hoá học của ancol đa chức
a) Có tính chất giống ancol no đơn chức: Tác dụng natri, axit, tách H2O (phức tạp), oxi hoá không hoàn toàn,
b) Tính chất khác ancol no đơn chức: Các ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm OH cạnh nhau tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh thẫm
Chẳng hạn glixerol hoà tan được Cu(OH)2 do tạo thành phức chất
4 Điều chế rượu đơn chức
a. Hiđro hoá anđehit hoặc xeton (khử).
Anđehit + H2 ���Ni,t Rượu bậc 1.
R-CHO + H2 ��� R-CH2-OH Ni,t
Xeton + H2 ��� Rượu bậc 2 Ni,t
b. Cộng nước vào anken (quy tắc Maccop )
V100V
�Định nghĩa : Số ml rượu có trong 100 ml dung dịch rượu (rượu + nước)
- Ancol bậc 1 bị oxi hoá không hoàn toàn thành andehit
Trang 7B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Bài tập ancol phản ứng với kim loại kiềm
1 Phương pháp giải
- Cho ancol hoặc hỗn hợp ancol tác dụng với Na, K thu được muối ancolat và H2
R(OH)a + aNa � R(OH)a +
2
a
H2 (1)Dựa vào tỉ lệ số mol giữa ancol và H2 để xác định số lượng nhóm chức
+) Nếu 2 1
2
H ancol
n
n � trong hỗn hợp 2ancol có 1 ancol đa chức
+) Trong phản ứng thế của ancol với Na, K ta luôn có: n Na 2n H2
+) Để giải nhanh bài tập dạng này nên áp dụng các phương pháp như: Định luật
bảo toàn khối lượng, phương pháp tăng giảm khối lượng, phương pháp trung bình
2 Bài tập có lời giải
Ví dụ1: (ĐHKA 2007 ) Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Giải
Ta có mancol + mNa = mmuối + mH2→ mH2 = 0,3 g
→ nancol = 2nH2 = 0,3 mol → M ancol = 15,6/0,3 = 52→ C2 và C3 → B
Ví dụ 2: CĐ 2008 :Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng
đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X,
Y là:
A C2H6O, CH4O B C3H6O, C4H8O C C2H6O, C3H8O D C2H6O, C3H8O2
Giải
Ta có 0,25 mol ancol + Na → 0,15 mol H2 → có ancol đa chức → D
Đôi khi chỉ cần dựa vào đáp án để chọn đáp án đúng ma không cần giải.
Nếu đa chức
Trang 8Ví dụ 3: Một ancol no, đa chức, mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm OH Cho 7,6gam
ancol này tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa n và m là:
A 7n + 1 = 11m B 7n + 2 = 12m C 8n + 1 = 11m D 7n + 2 = 11m
Giải
Đặt CT của ancol là : CnH2n +2-m(OH)m
PTPƯ: CnH2n +2-m(OH)m + Na → CnH2n +2-m(ONa)m + m/2H2
Ví dụ 4: Tỉ khối hơi đối với Nitơ của một ancol no A bằng 2,214 Khi cho 3,1g A tác dụng
hết với Na thấy thoát ra 1,2218(l) H2 (ở 250C, 1atm)
Ví dụ 5 Hỗn hợp X chứa glixerol và hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng Cho 8,75 gam X tác dụng hết với na (dư) thì thu được 2,52 lít H2 (đktc) Mặt khác 14 gam X hòa tan hết 0,98 gam Cu(OH)2 Công thức phân tử của hai ancol trong X là:
A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH
C C4H9OH và C5H11OH D CH3OH và C2H5OH
LG
Cứ 8,75 gam X thì có nOH = 2nH2 = 0,225 mol
→ 14 gam X thì có nOH = 0,36 mol
Trong 14 gam X: nG = 2nCu(OH)2= 0,02 mol → mG = 1,84 gam
nOH (G) = 0,02x3 = 0,06 mol → nOH ( ancol đơn chức) = 0,3 mol
→ mancol đơn chức = 12,16 gam → M = 12,14/0,3 = 40,53 → C1 và C2 → chọn D
Ví dụ 6 Hỗn hợp 2 ancol A và B cùng số nhóm OH Nếu lấy ½ hỗn hợp X tác dụng với Na
dư thu được 2,24 lít H2 (đktc) Nếu đốt cháy ½ X thì thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O Công thức phân tử của 2 ancol là:
A C2H5OH và C3H7OH B C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
Trang 9C C3H7OH và CH3OH D CH3OH và C2H5OH.
A CH4O B C2H6O C C3H8O D C4H10O
Câu 2 Cho 3,35g hh X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản
ứng với Na dư thu được 0,56 lit H2 (đktc) CTCT thu gọn của 2 ancol đó là
A C2H5OH, C3H7OH B C3H7OH, C4H9OH
C C4H9OH, C5H11OH D C5H11OH, C6H13OH
Câu 3 (ĐH Nông nghiệp I – 1998) Cho 2,84 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức , là
đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc)
a) Giá trị của V là: A 0,224 B 0,448 C.0,896 D 0,672
b) CTPT của 2 ancol là:
A CH4O, C2H6 B C2H6O, C3H8O C C4H10O, C5H12O D C3H8O, C4H10O
Câu 4 Cho 1,52g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa
đủ, sau pư thu được 2,18g chất rắn CTPT của 2 ancol là
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Câu 5 Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng
hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn Đó là 2 ancol:
Câu 6 Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát
ra 0,336 lít khí H2 (đkc) Khối lượng muối natri ancolat thu được là
Câu 7: Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng với
lượng Na dư thu được 5,6 lít khí (đktc) Công thức của ancol A là
A CH3OH. B C2H4 (OH)2 C C3H5(OH)3 D C4H7OH.
Câu 8: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng Đốt cháy hoàntoàn A được mCO2 = 1,833mH2O A có cấu tạo thu gọn là
A C2H4(OH)2. B C3H6(OH)2 C C3H5(OH)3 D C4H8(OH)2.
Câu 9: Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức, no A phản ứng với Na
thì thu được 8,96 lít khí (đktc) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được9,8 gam Cu(OH)2 Công thức của A là
A C2H5OH B C3H7OH C CH3OH D C4H9OH.
Trang 10Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X, Y là đồng đẳng liên
tiếp thu được 11,2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được2,24 lít H2 (ở đktc) Công thức phân tử của 2 ancol trên là
A C2H5OH; C3H7OH. B CH3OH; C3H7OH.
Câu 11 Một thể tích hơi ancol A tác dụng với Na tạo ra một nửa thể tích hơi hiđro ở cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất Mặt khác ancol A làm mất màu dung dịch brom Công thức phân
tử của ancol A là:
A C3H6O3 B C3H6O C C2H6O D C2H6O2
Câu 12 Hỗn hợp X chứa glixerol và hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng Cho 8,75 gam X tác dụng hết với na (dư) thì thu được 2,52 lít H2 (đktc) Mặt khác 14 gam X hòa tan hết 0,98 gam Cu(OH)2 Công thức phân tử của hai ancol trong X là:
A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH
C C4H9OH và C5H11OH D CH3OH và C2H5OH
Câu 13 Một ankanol X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử Nếu cho 18g X tác
dụng hết với Na thì thể tích H2 thoát ra (ở đktc) là:
A 1,12 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 4,48 lít
Câu 14 Cho 5,8 gam hỗn hợp X (chiếm 0,1mol) gồm 2 ancol no, mạch hở (có số lượng
nhóm hiđroxyl hơn kém nhau nhau 1 đơn vị) tác dụng với na dư thu được 1,568 lít H2 (đktc) Công thức 2 ancol là:
A C3H7OH và C3H6(OH)2 B C3H7OH và C2H4(OH)2
C CH3OH và C2H4(OH)2 D C2H5OH và C3H6(OH)2
Câu 15 Cho 21,2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với 23 gam Na, sau phản ứng hoàn toàn thu được 43,8 gam chất rắn Công thức phân
tử của 2 ancol là:
A CH4O và C2H6O B C4H10O và C5H12O
C C2H6O và C3H8O D C3H8O và C4H10O
Câu 16 Lấy 18,8 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và một ancol A no, đơn chức tác dụng với
Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc) Công thức phân tử của A là:
A C3H7OH B CH3OH C C4H9OH D C5H11OH
Câu 17 Hỗn hợp 2 ancol A và B cùng số nhóm OH Nếu lấy ½ hỗn hợp X tác dụng với Na
dư thu được 2,24 lít H2 (đktc) Nếu đốt cháy ½ X thì thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O Công thức phân tử của 2 ancol là:
A C2H5OH và C3H7OH B C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
Câu 18 Cho hỗn hợp ancol metylic và một ancol đồng đẳng của nó tác dụng với Na dư thấy
bay ra 672 ml H2 (ở đktc) Nếu cho hỗn hợp ancol trên tác dụng với 10g axit axetic thì khối lượng este sinh ra ít nhất là bao nhiêu? Giả giả sử hiệu suất este là 100%
Câu 19 Cho m gam hỗn hợp 2 ancol M và N (hơn kém nhau 1 nguyên tử C) tác dụng với
Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thu được 22g CO2 và 10,8g H2O Vậy M và N có công thức phân tử là:
Trang 11A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C3H5OH
C C2H5OH và C3H5OH D C2H5OH và C3H6(OH)2
Câu 20 Một ankanol X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử Nếu cho 18g X tác
dụng hết với Na thì thể tích H2 thoát ra (ở đktc) là:
A 1,12 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 4,48 lít
Câu 21 Một hỗn hợp gồm 2 ancol X và y no, đơn chức hoặc có một liên kết đôi Biết 16,2g
hỗn hợp làm mất màu hoàn toàn 500 g dung dịch brom 5,76% Khi cho 16,2g hỗn hợp trên tác dụng với Na dư thì thể tích H2 nhỏ nhất là:
A 2,016 lít B 4,032 lít C 8,064 lít D 6,048 lít
Câu 22 Cho 1,24 gam hỗn hợp 2 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với natri kim loại thấy
thoát ra 336 cm3 H2 (đktc) Hỗn hợp các chất chứa natri được tạo thành có khối lượng là:
Câu 23 Cho 1,45g hỗn hợp X gồm 1 rượu no đơn chức C và một rượu D (rượu no 2 lần)
tác dụng hết với kim loại kali cho 3,92 lít khí H2 (đktc) Đem đốt cháy hoàn toàn 29,0g cũnghỗn hợp X trên thu được 52,8g CO2 Công thức cấu tạo của C và D lần lượt là:
A C2H5OH và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C2H4(OH)2
Câu 24 Cho 16,6g hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu n-propylic phản ứng hết với Na(lấy
dư), thu được 3,36lit khí H2(đkc) Thành phần phần trăm về khối lượng tương ứng của hairượu là:
A 72,3%và 27,7% B 50% và 50%
C 46,3% và 53,7% D 27,7% và 72,3%
Câu 25 : Một rượu no đơn chức bậc một tác dụng với Na giải phóng 6,72lit khí (đkc) Khi
đehidrat hóa cùng một khối lượng rượu đó, thu được 33,6g một olefin Công thức phân tửcủa rượu là:
A CH3CH2CH(OH)CH3 B (CH3)2CHOH
C CH3CH2CH2CH2OH D (CH3)3C(OH)
Câu 26: Cho 1,85g một rượu no đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 308ml khí
H2(1atm và 27,3oC) Công thức phân tử của X là:
A C2H5OH B C3H7OH C C4H9OH D C5H11OH
Câu 27: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát
ra 0,336 lít khí H2 (đkc) Khối lượng muối natri ancolat thu được là
Câu 28: Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng
hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn Đó là 2 ancol
Câu 29: 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100.Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3OH B C2H5OH C C3H6(OH)2 D C3H5(OH)3.
Câu 30: Có hai thí nghiệm sau :
TN 1: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075gam H2
Trang 12TN 2: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được khôngtới 0,1 gam H2 A có công thức là
Trang 13Dạng 2: Giải toán dựa vào phản ứng cháy của ancol
* Lưu ý: Khi đốt cháy một ancol (A):
- Nếu: n H O2 n CO2 � (A) là ancol no: C n H 2n+2 O x và n ancol n H O2 n CO2
- Nếu: n H O2 n CO2 � (A) là ancol chưa no (có một liên kết π): C n H 2n O x
- Nếu: n H O2 n CO2 � (A) là ancol chưa no có ít nhất 2 liên kết π trở lên: CTTQ: C n H 2k O x (với k≥2)
2n+2 Khi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH) 2
Khối lượng bình tăng = m CO2 + m H2O
Khối lượng dung dịch tăng = m CO2 + m H2O - m kết tủa
Khối lượng dung dịch giảm = m kết tủa – m CO2 – m H2O
_ Dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa đun nóng thu được kết tủa mới hoặc phản ứng với dung dịch kiềm thu được kết tủa thì phản ứng tạo 2 muối của canxi.
2 Bài tập có lời giải
Ví dụ 1: (§HKB 2009)Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ
số mol tương ứng là 3 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là:
A C3H8O3 B C3H4O C C3H8O2 D C3H8O.
Giải
Vì nCO2 < nH2O → ancol no
Đặt CT của ancol là: CnH2n+2Ox
CnH2n+2Ox + (3n+1-x )/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O
4,5 3 4
Ta có 3(3n+1-x )/2 = 4,5n → n = 3, x = 1 → D
4n = 3(n+1)
Trang 14Ví dụ 2: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đồng đẳng đơn chức hơn kém nhau 2
nhóm -CH2- ta thu được 4,48 1ít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức phân tử của hai ancol là:
A CH4O, C3H8O B C2H6O, C4H10O C CH4O, C5H12O D CH4O, C4H10O Giải
n CO2 = 0,2 mol, n H2O = 0,3 mol → ancol no đơn chức→ n ancol = 0,1 mol
Số C = 0,2/0,1 = 2 → có C 1 dựa vào đầu bài chọn A.
Ví dụ 3 : Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hơi 2 ancol no, đơn chức thu được 7,84 lít CO2 (các thể tích đều đo ở đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 200 ml dung dịch
Ba(OH)2 1,5M Khối lượng dung dịch sau phản ứng Thay đổi như thế nào:
A Giảm 23,05g B Tăng 12,25 g C Giảm 26,2 g D Tăng 26,2 g
Giải
Ta có nancol = 0,25 mol, nCO2= 0,35 mol → nH2O = 0,25 + 0,35 = 0,6 mol → mCO2 + mH2O
=26,2g (1)
nBa(OH)2= 0,3 mol → nOH- = 0,6 mol → T = 0,6/0,35 = 1,7 → tạo 2 muối
→ nkết tủa = nOH- - nCO2 = 0,25 mol → mkết tủa = 49,25gam (2)
Từ 1 và 2 ta thấy khối lượng dung dịch giảm là: 49,25 – 26,2 = 23,05 → A
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Chia X làm 2
phần bằng nhau
Đốt cháy hoàn toàn 1 phần, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dưthì thu được 7 gam kết tủa và bình đựng nước vôi tăng 5,24 gam
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH D C3H5OH và C4H7OH
Giải
Ta có n CO2 = n kết tủa = 0,07 mol → m H2O = 5,24 - 0,07x44 =2,16 → n H2O = 0,12 mol
Vậy ancol no đơn chức → n ancol = 0,12 – 0,07= 0,05 mol → C = 0,07/0,05 = 1,4 → chọn A
Ví dụ 5 : Đốt cháy hoàn toàn một rượu X thu được số mol nước gấp đôi số mol CO2 X là:
A C2H6O B CH4O C C2H6O2 D C3H8O3
Vậy Rượu có 1Cacbon và 4 hiđrô chỉ là CH 3 OH
Chọn B
Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu no mạch hở X cần 2,5 mol oxi CTPT của X là:
A C2H6O B CH4O C C2H6O2 D C3H8O3
Giải
Trang 15Ví dụ 7: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken
duy nhất Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gamnước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Đốt cháy 1 mol X thu được n mol CO2 và (n+1) mol H2O
Theo đề : Số mol CO2 là 5,6 : 22,4 = 0,25 mol
Số mol H2O là 5,4 : 18 = 0,3 mol
A C3H8O B C3H8O2 C C3H8O3 D C3H4O
Câu 2: Ancol X tách nước chỉ tạo một anken duy nhất Đốt cháy một lượng X được 11 gam
CO2 và 5,4 gam H2O X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp:
A 2 B 3 C 4 D 5.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 ancol X,Y là đồng đẳng kế tiếp thu được 0,3
mol CO2 và 0,425 mol H2O.Mặt khác cho 0,25 mol hỗn hợp A tác dụng với Na dư thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức của X,Y là:
A C3H6O và C4H8O B C2H6O và C3H8O
3 1
12
n x
C H O O nCO (n )H O
Trang 16C C3H6O2 và C3H8O2 D C2H6O và CH4O
Câu 4: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, có tỷ lệ khối lượng 1:1 Đốt
cháy hết X được 21,45g CO2và 13,95g H2O Vậy X gồm 2 ancol:
A CH3OH và C2H5OH B CH3OH và C3H7OH
C CH3OH và C4H9OH D C2H5OH và C3H7OH.
Câu 5: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1,833mH2O A có cấu tạo thu gọn là:
A C2H4(OH)2 B C3H6(OH)2 C C3H5(OH)3 D C4H8(OH)2.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a gam ancol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước
vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng b gam và có c gam kết tủa Biết b = 0,71c và c = (a+b)/1,02 X có cấu tạo thu gọn là:
A C2H5OH B C2H4(OH)2 C C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm metanol và butan -2-ol được 30,8g CO2 và
18 gam H2O Giá trị a là:
A 30,4g B 16g C 15,2g D 7,6g
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol
isopropylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa Thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng là:
A 26,88 lít B 23,52 lít C 21,28 lít D 16,8 lít.
Câu 9: Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo lệ mol tương ứng 2:3 X gồm:
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C2H4(OH)2
C C3H7OH và C3H6(OH)2 D C2H5OH và C3H7OH.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn a mol ancol A được b mol CO2 và c mol H2O Biết a = c-b Kết luận nào sau đây đúng
A A là ancol no, mạch vòng B A là ancol no, mạch hở.
C A la 2ancol chưa no D A là ancol thơm.
Câu 11: A là chất hữu cơ có công thức phân tử CxHyO Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong thấy có 30 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa đem nung nóng phần nước lọc thấy có 20 gam kết tủa nữa Biết A vừa tác dụng Na, vừa tác dụng NaOH Chỉ ra công thức phân tử của
A A C6H6O B C7H8O C C7H8O2 D C8H10O.
Câu 12: Đốt cháy một lượng ancol A cần vừa đủ 26,88 lít O2 ở đktc, thu được 39,6g CO2 và 21,6g H2O A có công thức phân tử :
A C2H6O B C3H8O C C3H8O2 D C4H10O.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,92g một ancol đơn chức A thu được 0,896 lít CO2 và 1,08g H2O Công thức phân tử của A là:
A C2H6O B CH4O C C2H6O2 D C3H8O3
Câu 14: Một hỗn hợp X gồm 2 ancol no A,B có cùng số nguyên tử C và có số nhóm -OH
hơn nhau là 1 nhóm Để đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp X cần 19,4 lít O2 (đktc) và thu được 26,4g CO2 Biết A oxi hoá tạo anđêhit còn B phản ứng với Cu(OH)2 CTCT và số mol của A,B là:
A 0,1 mol C2H5OH và 0,1 mol HOCH2-CH2OH
B 0,1 mol C2H5-CH2OH và 0,1 mol HOCH2-CH2-CH2OH
C 0,1 mol CH3-CHOH-CH3 và 0,1 mol HOCH2-CHOH-CH3
D 0,1 mol C2H5-CH2OH và 0,1 mol CH3-CHOH-CH2OH
Câu 15: Đốt cháy X (chứa C, H, O) thu được nH2O =2nCO2 Khi X tác dụng với Na dư, số
mol H2 bằng 1/2 số molA Công thức phân tử của A là :