Xuất phát từ thực tế trên, bản thân tôi là một giáo viên dạy bộ môn Tin học luôn suy nghĩ phải đưa ra những giải pháp như thế nào để giúp các em ngay từ bậc học trung học cơ sở hình thàn
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu:
Ngày nay, công nghệ thông tin đã đạt được nhiều thành tựu to lớn nếu như không muốn nói là những bước đột phá thần kì Sự bùng nổ công nghệ thông tin (CNTT) đã tác động lớn đến công cuộc phát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước đã xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của Tin học và CNTT, truyền thông cũng như những yêu cầu đẩy mạnh của ứng dụng CNTT, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, mở cửa và hội nhập, hướng tới nền kinh tế tri thức của nước ta nói riêng và thế giới nói chung
Trong tin học thì việc đánh máy là một trong những yêu cầu quan trọng giúp học sinh có thể soạn thảo văn bản, xây dựng bảng tính, viết các chương trình máy tính Và việc đánh máy nhanh cũng trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ làm việc, đến sự nhận thức các lĩnh vực tin học khác Để đánh máy nhanh thì chúng
ta cần tạo thói quen sử dụng mười ngón tay để thực hiện
Trên thực tế, việc gõ văn bản trên máy tính bằng mười đầu ngón tay có rất nhiều lợi ích Lợi ích đầu tiên có thể kể đến của việc đánh máy bằng mười ngón tay là rút ngắn được thời gian hoàn thành văn bản, tăng năng suất công việc Tuy nhiên, đại đa số những người sử dụng máy tính lại chỉ có khả năng đánh máy bằng một số ngón nhất định, mà chủ yếu là các ngón ở phía tay phải Thậm chí, chỉ bằng vài ngón tay, những người này còn có thể đánh nhanh hơn cả những người đánh máy quen với mười ngón Tuy nhiên, điều này sẽ khiến lực nhấn vào bàn phím cao hơn, tiếng động từ bàn phím to hơn… có thể gây phiền toái cho những người xung quanh Bên cạnh đó người
gõ ít ngón, phần tiếp xúc lại là đầu ngón tay về lâu dài sẽ tác động đến hệ tim mạch, điều này là không tốt cho sức khỏe
Hiện nay, hầu hết các văn bản, giấy tờ, pano, áp phích… đều được soạn thảo trên máy nên việc sử dụng kĩ thuật gõ bằng mười ngón tay giúp chúng ta rút
Trang 2Việc tập gõ mười ngón thiếu kiên trì, phương pháp luyện tập chưa đúng đã khiến nhiều em chán nản và “bỏ cuộc”, do đó thường lại quay về cách cũ Bên cạnh đó, ý thức học tập của một số học sinh chưa cao, lười hoạt động, chưa tích cực tự giác Xuất phát từ thực tế trên, bản thân tôi là một giáo viên dạy bộ môn Tin học luôn suy nghĩ phải đưa ra những giải pháp như thế nào để giúp các em ngay từ bậc học trung học cơ sở hình thành thói quen sử dụng được mười ngón tay để đánh máy Chính vì thế mà tôi quyết định viết sáng kiến:
“Phương pháp luyện tập gõ bàn phím nhanh bằng mười ngón dành cho học sinh trung học cơ sở”
2 Tên sáng kiến kinh nghiệm:
“Phương pháp luyện tập gõ bàn phím nhanh bằng mười ngón dành cho học sinh trung học cơ sở”
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Bạch Thu Trà
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Giáo viên trường THCS Định Trung – Vĩnh Yên
- Số điện thoại: 0986791684 E_mail: bachtra84@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Bản thân
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Bộ môn Tin học trong trường THCS
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
- Tháng 12 năm 2018
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Về nội dung của sáng kiến:
Để giúp các em nhớ được cấu trúc của bàn phím, nắm được ngón tay nào phụ trách phím nào và giúp các em có phương pháp luyện tập đúng khi thực hiện được việc gõ bàn phím nhanh bằng mười ngón, tôi mạnh dạn đưa ra một số phương pháp sau:
7.1.1 Tư thế ngồi đánh máy vi tính đúng:
Để có thể gõ được mười ngón nhanh nhất mà không cần phải nhìn bàn phím máy tính, một yếu tố cũng khá quan trọng nhưng chưa nhiều người để ý đến, đó
là tư thế ngồi máy vi tính Có nhiều người thường ngồi vẹo, ngồi nghiêng, ngồi
Trang 3cao quá hoặc thấp quá, Như thế không những không tốt đối với sức khỏe của chúng ta mà nó còn làm giảm tốc độ đánh máy của các em Các em cần ngồi với
tư thế như sau:
7.1.2 Cấu trúc của bàn phím:
Các phím trên bàn phím có thể được chia thành một số nhóm dựa trên chức năng như sau:
Trang 4(1) Các phím điểu khiển Các phím này được sử dụng độc lập hoặc kết hợp
với các phím khác để thực hiện một số tác vụ nhất định Các phím điều khiển được sử dụng thường xuyên nhất là Ctrl, Alt, phím logo Windows và Esc Một số phím tắt và cách thực hiện
Nhấn phím tắt này Để thực hiện thao tác này
Phím logo Windows Mở menu Bắt đầu
Alt + Tab Chuyển đổi giữa các cửa sổ hoặc chương trình
đang mở
Alt + F4 Đóng mục đang hoạt động hoặc thoát khỏi
chương trình đang hoạt động
Ctrl + S Lưu tệp hoặc tài liệu hiện tại (hoạt động trong
hầu hết các chương trình)
Ctrl + A Chọn tất cả các mục trong một tài liệu hoặc cửa sổ
F1 Hiển thị Trợ giúp cho chương trình hoặc
Windows Phím logo Windows + F1 Hiển thị Trợ giúp và Hỗ trợ dành cho Windows
(2) Các phím chức năng Các phím chức năng được sử dụng để thực hiện
các tác vụ cụ thể Chúng được ghi nhãn là F1, F2, F3, v.v cho tới F12 Chức năng các phím này khác nhau giữa các chương trình
(3) Các phím kí tự Ngoài chữ cái, số, dấu ngắt câu và biểu tượng được tìm
thấy trên máy chữ truyền thống, phím kí tự còn có các phím như Shift, Caps Lock, Tab, Enter, Phím cách và Backspace
Học sinh cần nắm được cấu trúc của bàn phím, trong đó chú ý đến khu vực chính thường xuyên sử dụng để soạn thảo và một số phím điều khiển, phím kí tự đặc biệt
Trang 5Khu vực chính của bàn phím gồm có 5 hàng phím chính Các hàng phím tính
từ trên xuống lần lượt là:
Trong đó, hàng phím cơ sở là hàng phím quan trọng nhất Trên hàng phím
cơ sở có hai phím có gai là F và J, đây là hai phím dùng làm vị trí đặt hai ngón
tay trỏ Tám phím trên hàng phím cơ sở A, S, D, F, J, K, L, ; gọi là các phím
xuất phát
Một số phím kí tự đặc biệt và cách sử dụng
Shift
Nhấn Shift kết hợp với chữ cái để nhập một chữ cái in hoa Nhấn Shift kết hợp với phím khác để nhập các biểu tượng trên phần trên của phím đó
Caps Lock
Nhấn Caps Lock một lần để nhập tất cả các chữ cái như chữ in hoa Nhấn lại Caps Lock để tắt chức năng này Bàn phím có thể có một đèn chỉ báo Caps Lock đang bật hay không
Tab
Nhấn Tab để di chuyển con trỏ về phía trước một vài khoảng trắng Bạn cũng có thể nhấn Tab để di chuyển sang hộp văn bản tiếp theo trên một biểu mẫu
Enter Nhấn Enter để di chuyển con trỏ tới đầu dòng tiếp theo Trong hộp
thoại, nhấn Enter để chọn nút được tô sáng
Phím cách Nhấn Phím cách để di chuyển con trỏ về phía trước một khoảng trắng Backspace Nhấn Backspace để xóa ký tự đứng trước con trỏ hoặc văn bản
được chọn
Trang 6(4) Các phím điều hướng Các phím này được sử dụng để di chuyển xung
quanh trong tài liệu hoặc trang web và chỉnh sửa văn bản Chúng bao gồm các phím mũi tên, Home, End, Page Up, Page Down, Delete và Insert
Nhấn phím tắt này Để thực hiện thao tác này
Mũi tên trái, mũi tên
phải, mũi tên lên hoặc
mũi tên xuống
Di chuyển con trỏ hoặc vùng lựa chọn một khoảng trống hoặc dòng theo hướng mũi tên hoặc cuộn trang web theo hướng mũi tên
Home Di chuyển con trỏ tới cuối dòng hoặc di chuyển đến
đầu trang web
End Di chuyển con trỏ tới cuối dòng hoặc di chuyển đến
cuối trang web Ctrl + Home Di chuyển lên đầu tài liệu
Ctrl + End Di chuyển đến cuối tài liệu
Page Up Di chuyển con trỏ hoặc trang lên một màn hình
Page Down Di chuyển con trỏ hoặc trang xuống một màn hình
Xóa (Delete)
Xóa ký tự đứng sau con trỏ hoặc văn bản đã chọn; trong Windows, xóa mục đã chọn và di chuyển tới thùng rác
Chèn (Insert)
Bật hoặc tắt chế độ Chèn Khi chế độ Chèn bật, nội dung mà bạn nhập sẽ được chèn tại con trỏ Khi chế độ Chèn tắt, nội dung mà bạn nhập sẽ thay thế các ký tự hiện có
(5) Bàn phím số Bàn phím số thuận tiện cho việc nhập số nhanh Các phím
được nhóm lại với nhau trong một khối như một máy tính tay thông thường hoặc máy tính cộng
(6) Đèn báo Các đèn LED cho biết trạng thái của các phím bật tắt, như
NUM LOCK (Bật/tắt bàn phím 10 phím số giữa các số 0-9 và các chức năng như HOME, END, PG UP và PG DOWN), CAPS LOCK (Chuyển đổi giữa chữ
Trang 7hoa và chữ thường) và SCROLL LOCK (Được một số ứng dụng sử dụng để kiểm soát thao tác cuộn).
7.1.3 Cách đặt tay trên bàn phím máy tính:
Đây là một bước rất quan trọng quyết định phần lớn đến tốc độ đánh máy của em sau này Nếu em không có cách đặt ngón tay hợp lý thì sau này em có luyện gõ nhiều đi chăng nữa nhưng chưa chắc em có thể gõ được nhanh bằng những người biết cách đặt các ngón tay theo chuẩn Khi em đặt vị trí của các ngón tay đúng, mỗi một ngón tay đặt lên trên bàn phím sẽ đảm nhiệm một nhóm các ký tự tương ứng với vị trí của ngón tay đó, điều đó giúp cho em đánh máy tính mà không cần phải nhìn vào bàn phím máy tính Muốn làm được như vậy các em đặt tay trên bàn phím máy tính như sau:
Với tay trái
- Ngón trỏ: Luôn đặt cố định ở phím F Ngoài ra, ngón trỏ này còn phải di chuyển tới vùng phím xung quanh là R, T, G, V, B và phím số 4, 5.
- Ngón giữa: Luôn đặt ở phím D, thuận tiện để di chuyển lên phím E và phím số 3, xuống phím C.
Trang 8- Ngón áp út: Vị trí cố định là phím S Giống như 2 ngón là ngón trỏ và ngón giữa, ngõn áp út cũng chịu trách nhiệm sử dụng phím W, X và phím số 2.
- Ngón út: Phím cố định là A, phụ trách thêm Q, Z, số 1 và các phím chức năng khác bên trái bàn phím như: Shift, Ctrl, Alt, Tab,…
- Ngón cái: Để cố định tại phím Space (phím dài nhất bàn phím).
Với tay phải
- Ngón trỏ: Luôn đặt cố định ở phím J, và di chuyển tới vùng phím xung quanh là U, Y, H, N, Mvà phím số 6, 7.
- Ngón giữa: Luôn đặt ở phím K, ngoài ra nó còn phải di chuyển lên phím I và phím số 8 và phím “<” cũng là phím dấu “,”.
- Ngón áp út: Vị trí cố định là phím L, ngoài ra nó còn chịu trách nhiệm sử dụng phím O, >(đồng thời cũng là phím dấu ”.”) và phím số 9.
- Ngón út: Phím cố định là “;”, phụ trách thêm P, ?, số 0 và các phím chức năng khác bên phải bàn phím như: Shift, Ctrl, Enter, Backspace…
- Ngón cái: Để cố định tại phím Space.
Để có thể gõ được bàn phím bằng 10 đầu ngón tay, việc đầu tiên chúng ta phải ghi nhớ rõ các chữ cái trên bàn phím và nhiệm vụ của từng ngón tay trên bàn phím
Để có thể ghi nhớ thì các em nên dành nhiều thời gian để tập soạn thảo các văn bản, các bài thơ hay lời bài hát em yêu thích một cách chậm để giữ độ chính xác trong khi điều khiển tay cũng như lỗi chính tả Sau khi đã bắt đầu quen thì em có thể tăng tốc độ đánh bàn phím nhanh hơn và nâng cao khối lượng công việc
Các em có thể tham khảo cách đặt tay trong hình dưới đây:
Trang 9Tay trái: Ngón út đặt ở chữ A, ngón áp út tức ngón đeo nhẫn ta đặt ở chữ S,
ngón giữa ta đặt ở chữ D, ngón trỏ đặt ở chữ F
Tay phải: Ngón trỏ chúng ta đặt ở phím J, ngón giữa đặt ở phím K, ngón áp út
đặt ở phím L, ngón út đặt ở phím ;
Hai ngón cái: chúng ta đặt ở phím cách (space) và hai ngón này thay nhau đánh
phím này mà thôi
Ngay từ khi bắt đầu chuẩn bị soạn thảo văn bản, chúng ta chỉ nhìn xuống
bàn phím để đặt tay trên tám phím xuất phát của hàng phím cơ sở A, S, D, F, J,
K, L, ; Trong quá trình gõ ta di chuyển ngón tay khi cần gõ các phím khác
không thuộc hàng phím cơ sở, sau đó lại đưa ngay ngón tay về vị trí xuất phát
Ta có thể kiểm tra tay đặt đúng chưa bằng cách xem hai ngón trỏ có đang ở
phím có gai F và J không.
7.1.4 Luyện tập với hàng phím cơ sở:
Hàng phím cơ sở bao gồm các phím:
Trước tiên hướng dẫn các em sẽ luyện tập với tám phím xuất phát:
Chúng ta sẽ vừa đọc vừa gõ: “ A S D F J K L ; ” khoảng 10 lần (hoặc đến
khi thấy thuần tay)
Tiếp theo vừa gõ vừa đọc theo chiều ngược lại “ ; L K J F D S A ” khoảng
10 lần (hoặc đến khi thấy thuần tay)”
Trang 10Sau đó, ta tập cho ngón trỏ trái, ta cũng vừa đọc vừa gõ “FG FG…” đến khi
thấy thuần tay (Lưu ý là khi gõ phím G chỉ một mình ngón trỏ di chuyển sang phải, các ngón khác giữ nguyên Và khi gõ xong G thì ngón trỏ quay lại F ngay Ngón trỏ sờ vào gai trên phím F để nhận biết)
Tương tự như vậy ta luyện tập cho ngón trỏ phải, ta cũng vừa đọc vừa gõ
“JH JH…”
Rồi ta tập cho cả hai ngón trỏ, ta cũng vừa đọc vừa gõ “FG FG JH JH FG
FG JH JH GH GH HG HG GGHGG FHJG FHJG GJHF GHFJ JGHF HGFJ FJHG …”
Tập gõ các ngón bài tay trái, ta vừa đọc vừa gõ “ASDFG ASDFG ASDFG ASDFG ASDFG ASDFG …”
Tập gõ các ngón bài tay phải, ta vừa đọc vừa gõ
“;LKJH ;LKJH ;LKJH ;LKJH ;LKJH …”
Cuối cùng ta tập gõ (nhớ đọc theo khi gõ) lần lượt các phím trên hàng phím
cơ sở theo chiều từ trái sang phải, từ phải sang trái
ASDFGHJKL; ASDFGHJKL; ASDFGHJKL; …
;LKJHGFDSA ;LKJHGFDSA ;LKJHGFDSA …
Đến khi thấy thuộc và thuần tay thì tập gõ kết hợp theo mẫu sau
ALASKA; ALASKA; ALASKA; ALASKA; ALASKA; ALASKA;
HAFADA; HAFADA ; HAFADA; HAFADA; HAFADA; HAFADA;
SADAKA; SADAKA; SADAKA; SADAKA; SADAKA; SADAKA;
LAKAGA; LAKAGA; LAKAGA; LAKAGA; LAKAGA; LAKAGA;
SAHAJA; SAHAJA; SAHAJA; SAHAJA; SAHAJA; SAHAJA;
JAFALA; JAFALA; JAFALA; JAFALA; JAFALA; JAFALA;
* Lưu ý: trong quá trình gõ bàn phím ta không nhìn xuống bàn phím, mà chỉ
nhìn màn hình.
7.1.5 Luyện tập với hàng phím trên:
Hàng phím trên bao gồm các phím
Trang 11Để luyện tập với hàng phím trên ta không học thuộc các phím theo hàng ngang như ở hàng phím cơ sở mà phải học thuộc các phím xuất phát từ hàng phím cơ sở
Đặt tay ở tám phím xuất phát A S D F J K L ; Sau đó vừa đọc vừa gõ từng
ngón tay một từ trái qua phải Khi ngón tay đưa lên gõ phím ở hàng trên xong thì ngay lập tức phải quay về vị trí xuất phát
Luyện mỗi ngón khoảng 10 lần (hoặc tới khi thấy thuần tay):
- Ngón trỏ trái:
FR FR FR FR FR FR FR FR FR FR
FT FT FT FT FT FT FT FT FT FT
- Ngón trỏ phải:
JY JY JY JY JY JY JY JY JY JY
JU JU JU JU JU JU JU JU JU JU
- Ngón giữa trái:
DE DE DE DE DE DE DE DE DE DE
- Ngón giữa phải:
KI KI KI KI KI KI KI KI KI KI
- Ngón áp út trái:
SW SW SW SW SW SW SW SW SW SW
- Ngón áp út phải:
LO LO LO LO LO LO LO LO LO LO
Trang 12- Ngón út phải:
;P ;P ;P ;P ;P ;P ;P ;P ;P ;P
Khi luyện tập với hàng phím trên, ta có thể thay đổi dùng ngón áp út (tay phải) phụ trách thêm phím “P” thay cho ngón út nếu thấy thuận tay hơn
Đến khi thấy thuộc và thuần tay thì tập gõ kết hợp theo mẫu sau:
WHO IS SHE; WHO IS SHE; WHO IS SHE; WHO IS SHE;
SHE IS DAISY; SHE IS DAISY; SHE IS DAISY; SHE IS DAISY;
WHO IS HE; WHO IS HE; WHO IS HE; WHO IS HE; WHO IS HE;
HE IS PETER; HE IS PETER; HE IS PETER; HE IS PETER; HE IS PETER; HOW ARE YOU; HOW ARE YOU; HOW ARE YOU; HOW ARE YOU; HOW OLD ARE YOU; HOW OLD ARE YOU; HOW OLD ARE YOU; AQUA FRESH; AQUA FRESH; AQUA FRESH; AQUA FRESH;
WHAT IS THIS; WHAT IS THIS; WHAT IS THIS; WHAT IS THIS;
IT IS A DESK; IT IS A DESK; IT IS A DESK; IT IS A DESK;
WHO IS THAT; WHO IS THAT; WHO IS THAT; WHO IS THAT;
PLEASE REPEAT AFTER JOE; PLEASE REPEAT AFTER JOE;
WRITE; READ; WRITE; READ; WRITE; READ; WRITE; READ;
APPLE; KIWI; APPLE; KIWI; APPLE; KIWI; APPLE; KIWI;
TWO; THREE; FOUR; EIGHT; TWO; THREE; FOUR; EIGHT;
POWER; HEAT; WALL; KITE; KITTY; DOLL; SILK; PIG; SIT;
SEE YOU LATER; SEE YOU LATER; SEE YOU LATER;
IS YOUR HOUSE LARGE; YES IT IS;
PURPLE; YELLOW; GRAY; RED; WHITE;
7.1.6 Luyện tập với hàng phím dưới:
Hàng phím dưới gồm các phím:
Để tập với hàng phím dưới ta cũng phải học thuộc các phím xuất phát từ hàng phím cơ sở
Trang 13Đặt tay ở tám phím xuất phát A S D F J K L ; Sau đó vừa đọc vừa gõ từng
ngón tay một từ trái qua phải Khi ngón tay đưa xuống gõ phím ở hàng dưới xong thì ngay lập tức phải quay về vị trí xuất phát
Luyện mỗi ngón khoảng 10 lần (hoặc tới khi thấy thuần tay):
AZ AZ AZ AZ AZ AZ AZ AZ AZ AZ
SX SX SX SX SX SX SX SX SX SX
DC DC DC DC DC DC DC DC DC DC
FV FV FV FV FV FV FV FV FV FV
FB FB FB FB FB FB FB FB FB FB
JN JN JN JN JN JN JN JN JN JN
JM JM JM JM JM JM JM JM JM JM
K, K, K, K, K, K, K, K, K, K,
L L L L L L L L L L
;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/ ;/
DC DC DC DC DC DC DC DC DC DC
SX SX SX SX SX SX SX SX SX SX
AZ AZ AZ AZ AZ AZ AZ AZ AZ AZ
Khi luyện tập với hàng phím dưới, ta có thể thay đổi 1 số ngón phụ trách phím sao cho phù hợp với tay của ta Chẳng hạn:
Với phím “B” ta có thể sử dụng ngón cái (tay phải) đang đặt ở phím dấu cách đưa lên để gõ
Phím “,” ta có thể dùng ngón áp út (tay phải) đưa xuống để gõ
Phím “.” ta có thể dùng ngón út (tay phải) đưa xuống để gõ
Đến khi thấy thuộc và thuần tay thì tập gõ kết hợp theo mẫu sau: