1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh qua giờ đọc hiểu văn bản văn học trung đại lớp 10

36 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong diễn đànthế giới bàn về giáo dục họp tại Senegan, chương trình hành động Dakar đã đề ra 6mục tiêu trong đó có nói rằng : “ Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếpcận

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1.Tên sáng kiến:

“GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG CHO HỌC SINH

QUA GIỜ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI LỚP 10”

2 Tác giả sáng kiến: Bùi Thị Thanh Nhàn

3 Mã sáng kiến: 18.51.02

Vĩnh Phúc, 2/2019 MỤC LỤC

Trang 2

1 Lời giới thiệu………3

2 Tên sáng kiến……… 3

3 Tác giả sáng kiến……… 3

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến……… 4

5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……….4

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu……….4

7 Mô tả bản chất của sáng kiến……… 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ……… ……… 4

1 Lí do chọn đề tài……… … ……… 4

2 Mục đích nghiên cứu.……… … ……… … 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… ……… 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……… …5

5 Phương pháp nghiên cứu……… ……….5

PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN……….6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……… 6

1 Cơ sở lí luận……… ……6

2 Cơ sở thực tiễn……… …7

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG CHO HỌC SINH QUA GIỜ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI……… 7

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 9

8 Những thông tin cần được bảo mật………32

9.Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến………32

10 Đánh giá lợi ích thu được ………33

11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử ……… 34

PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG………35

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1 Lời giới thiệu

Trang 3

Trong những năm gần đây, giáo dục đạo đức lối sống là một trong những nộidung giáo dục được tất cả các nước trên thế giới quan tâm và bàn luận Trong diễn đànthế giới bàn về giáo dục họp tại Senegan, chương trình hành động Dakar đã đề ra 6mục tiêu trong đó có nói rằng : “ Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếpcận chương trình giáo dục phù hợp” giáo dục đạo đức lối sống cho người học đang làmột nhiệm vụ quan trọng đối với giáo dục của các nước.

Ngữ văn là môn học có những khả năng đặc biệt, có ưu thế trong việc

giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh.Việc hợp tác và khai thác hiệu quả giờ họcNgữ văn, thực hiện việc lồng ghép, tích hợp dạy đạo đức sống cho học sinh là yếu tốquan trọng góp phần đổi mới toàn diện nền giáo dục đào tạo gắn với 4 mục tiêu quantrọng của giáo dục: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng địnhmình

Xuất phát từ những yêu cầu và thực trạng trên, tôi đã mạnh dạn thực hiện đềtài: “Giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh qua giờ Đọc hiểu văn bản văn học trung đạilớp 10”

2 Tên sáng kiến:

“Giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh qua giờ Đọc hiểu văn bản văn học trung đại lớp10”

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Bùi Thị Thanh Nhàn

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Sáng Sơn – thị trấn Tam Sơn - huyệnSông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0976.378.276

- Email: buithithanhnhan.gvsangson@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

Cá nhân GV Bùi Thị Thanh Nhàn – Trường: THPT Sáng Sơn

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

Áp dụng trong giảng dạy và học tập môn Ngữ văn lớp 10

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 10/2018

Trang 4

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1/ Về nội dung sáng kiến:

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài:

Môn Văn là một trong những môn có vị trí quan trọng góp phần không nhỏvào việc rèn luyện bồi dưỡng tư tưởng và nhân cách cho học sinh Với đặc trưng củamột môn học về khoa học xã hội, bên cạnh nhiệm vụ hình thành và phát triển ở họcsinh năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tiếp nhận văn bản văn học và các loại vănbản khác, môn Ngữ văn giúp học sinh có được những hiểu biết về xã hội, văn hoá, vănhọc, lịch sử, đời sống nội tâm của con người, giúp học sinh có năng lực ngôn ngữ đểhọc tập, khả năng giao tiếp, nhận thức về xã hội và con người.Với tính chất là môn họcgiáo dục thẩm mĩ, môn Ngữ văn còn giúp học sinh bồi dưỡng năng lực tư duy, làmgiàu xúc cảm thẩm mĩ và định hướng thị hiếu lành mạnh để hoàn thiện nhân cách Xuất phát từ những yêu cầu và thực trạng trên, tôi đã mạnh dạn thực hiện đềtài: “Giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh qua giờ Đọc hiểu văn bản văn học trung đạilớp 10”

2 Mục đích nghiên cứu.

2.1 Đối với giáo viên.

- Phát huy vai trò của giờ đọc- hiểu văn bản văn học trong việc bồi dưỡng đạođức, lối sống cho học sinh

- Giáo viên thực hiện đổi mới về phương pháp dạy học và nội dung dạy học

- Nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng nghiên cứu khoa học

- Giáo viên có nguồn tư liệu cho các bài giảng văn học trung đại Việt Namtrong chương trình Ngữ văn 10

Trang 5

Đề tài có nhiệm vụ: thông qua giờ đọc- hiểu các tác phẩm văn học, bồi dưỡngđạo đức và lối sống cho học sinh trườngTHPT Sáng Sơn Chỉ ra được tác dụng củaviệc giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Học sinh lớp 10 trường THPT Sáng Sơn

- Các tác phẩm văn học trung đại Việt Nam thuộc giai đoạn văn học thời Trần- Lê

5 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng những phương pháp sau: Phương pháp điều tra: Thu thập, xử lí thông tin, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiêncứu

Phương pháp thực nghiệm: dạy thực nghiệm trên lớp với đối tượng học sinh lớp 10.Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp : Dựa trên cơ sở thu thập những

số liệu qua dự giờ các giờ đọc hiểu văn bản trên lớp, chúng tôi đi sâu phân tích để làm

cơ sở nghiên cứu và tổ chức dạy đọc - hiểu văn bản hướng tới việc bồi dưỡng đạo đức,phẩm chất và hoàn thiện nhân cách cho học sinh Đồng thời, tiến hành so sánh các tàiliệu, các kết quả nghiên cứu để thấy được độ tin cậy, sự biến đổi Sau đó áp dụngphương pháp tổng hợp để có những nhận định, đánh giá và luận điểm phù hợp vớinhững kết quả nghiên cứu đã đạt được

Phương pháp hỏi chuyên gia: trao đổi với các chuyên gia có kinh nghiệm, hiểubiết về kỹ năng đọc hiểu văn bản và kỹ năng làm văn Phương pháp còn được dùng đểđánh giá hiệu quả của các nội dung đã đề xuất sau khi tổ chức thực nghiệm, từ đó đểđiều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận

Theo Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng: “Đọc- hiểu là một khái niệm khoa học chỉ mức độ cao nhất của hoạt động đọc; đọc hiểu đồng thời cũng chỉ năng lực văn của người đọc” “Đọc- hiểu là hoạt động truy tìm và giải mã ý nghĩa văn bản” Còn với Giáo sư Trần Đình Sử: “Đọc- hiểu văn bản như một khâu đột phá trong việc đổi mới dạy học và thi môn Ngữ văn, là yêu cầu bức thiết đối với việc đào tạo nguồn nhân lực mới cho đất nước tiến theo các nước tiên tiến”

Trang 6

Như vậy, đọc- hiểu là hoạt động đọc và giải mã các tầng ý nghĩa của văn bảnthông qua khả năng tiếp nhận của học sinh Đọc- hiểu là tiếp xúc với văn bản, hiểuđược nghĩa hiển ngôn, nghĩa hàm ẩn, các biện pháp nghệ thuật, thông hiểu các thôngđiệp tư tưởng, tình cảm của người viết và giá trị tự thân của hình tượng nghệ thuật.Với quan điểm phát huy vai trò chủ thể của học sinh, xuất phát từ đặc thù của vănchương (nghệ thuật ngôn từ), phương pháp dạy học Văn thay bằng khái niệm “Đọc-hiểu văn bản”.

Như vậy, đọc hiểu có ba khâu: một là đọc- hiểu ngôn từ (chữ, từ, câu, đoạn, vănbản); hai là đọc- hiểu hình tượng như là cái biểu đạt và ba là hiểu ý nghĩa như là cáiđược biểu đạt Dạy khâu một có những phương pháp khác với dạy khâu hai và trọngtâm dạy đọc văn là ở khâu ba Nhiều trường hợp đọc hiểu cả mà vẫn không hiểu được

ý nghĩa biểu đạt của văn bản Ba khâu này không tách rời nhau, không hiểu khâu mộtthì không có khâu hai, không có khâu hai thì không có khâu ba Đọc- hiểu khâu ba phảivận dụng nhiều phương pháp đặc thù

Văn học viết Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỉ XIX còn gọi là văn học trungđại, tồn tại và phát triển dưới hình thức của nhà nước phong kiến Văn học trung đạigồm hai thành phần văn học chủ yếu; văn học chữ Hán (những sáng tác viết bàng chữHán) và văn học chữ Nôm ( những sáng tác viết bằng chữ Nôm – chữ mà ông cha tadựa vào chữ Hán sáng tạo ra theo cách đọc và cách ghi nhớ của người Việt) Văn họctrung đại được dạy từ bậc trung học cơ sở đến bậc trung học phổ thông tiếp tục đượchọc thêm ở những tác giả lớn

Số tiết dạy học văn bản văn học trung đại trong chương trình Ngữ Văn 10 là20/39 tiết chiếm 51,2 %.Văn học trung đại góp phần hình thành những phẩm chất tốtđẹp cho thế hệ trẻ, giáo dục học sinh lòng yêu nước, tình yêu quê hương, yêu cuộcsống, lòng nhân ái, nhạy cảm với những cái đẹp, đồng cảm với những con người bấthạnh, vượt qua những những khó khăn thử thách Văn học trung đại không chỉ đadạng về đề tài, về thể loại, phong phú về số lượng tác giả, tác phẩm mà còn đạt đếntrình độ nghệ thuật điêu luyện, tinh tế Hai nội dung chủ đạo của văn học giai đoạn này

đó là lòng yêu nước và nhân đạo(các tác phẩm có một giá trị nhân bản cao chứa đựngnhững tư tưởng tình cảm lớn) Là một giai đoạn văn học với nhiều thành tựu rực rỡ cảvề nội dung và nghệ thuật, kết tinh nhiều tài năng lớn như: Phạm Ngũ Lão, Nguyễn

Trang 7

Bỉnh Khiêm, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân hương, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn GiaThiều

Mục tiêu dạy học Ngữ văn cũng được cụ thể hóa ở từng cấp học, lớp học, phânmôn… Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng của việc dạy học Ngữ văn trong suốt bậc họcphổ thông là giúp cho học sinh ra đời ngoài những kiến thức cơ bản về văn hóa, vănhọc, có khả năng cảm thụ và đánh giá các tác phẩm nghệ thuật còn giúp học sinh trởthành những con người có đạo đức tốt và có lối sống lành mạnh

2 Cơ sở thực tiễn

Giáo đạo đức, lối sống cho học sinh thông qua giờ đọc- hiểu văn bản văn học

là một vấn đề đã được Bộ giáo dục và đào tạo quan tâm và đặt lên hàng đầu trongchương trình Điều đó thể hiện ở yêu cầu đạt chuẩn về kiến thức kỹ năng thái độ chocác bài học trong chương trình

CHƯƠNG 2:

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG CHO HỌC

SINH QUA GIỜ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

Bài “Tỏ lòng”:

Giáo viên hỏi: Qua những lời thơ tỏ lòng, em thấy hình ảnh trang nam nhi thờiTrần mang vẻ đẹp như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với tuổi trẻ hôm nay và ngàymai?

Hình thức thực hiện : Bài tập nhóm

Dự kiến trả lời: Trang nam nhi thời Trần mang chí lớn lập công danh, sẵn sànggánh vác trọng trách, tự “thẹn” khi chưa thực hiện được hoài bão, chưa có công trạnggiúp đời, giúp nước Xưa nay, những người có nhân cách vẫn thường mang trong mìnhnỗi thẹn Nguyễn Khuyến trong bài “Thu vịnh” từng bày tỏ nỗi thẹn khi nghĩ tới ĐàoTiềm- một tài thơ, một danh sĩ cao khiết đời Tấn Đó là nỗi thẹn thuộc nhân cách.những nỗi thẹn đó vừa có ý nghĩa nhân cách, vừa cao cả, vừa lớn lao

Học sinh cần liên hệ với ngày nay để biết sống có hoài bão, quyết tâm thực hiệnlí tưởng, kết hợp công danh, sự nghiệp cá nhân với sự nghiệp chung của nhân dân, củađất nước

Bài “Cảnh ngày hè”:

Giáo viên hỏi: Từ bức tranh cảnh ngày hè và vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi, emrút ra được bài học gì cho bản thân?

Trang 8

- Yêu đời, yêu cuộc sống.

- Yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước

Bài “Nhàn” (Nguyễn Bỉnh Khiêm).

Giáo viên hỏi: Theo em, ý nghĩa giáo dục trong bài thơ “Nhàn” là gì?

Hình thức trả lời : Thảo luận nhóm

Dự kiến trả lời:

Với bài thơ “Nhàn” Nguyễn Bỉnh Khiêm đã thể hiện triết lí sống: Hòa hợp với

thiên nhiên, coi thường danh lợi, giữ cốt cách thanh cao trong mọi hoàn cảnh của cuộcsống Chính vì vậy tác phẩm có ý nghĩa giáo dục sâu sắc

Đọc bài thơ “Nhàn,” ta cảm phục biết bao vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Bỉnh

Khiêm Ở cái thời mà danh lợi đối với con người như sức hút của nam châm thìNguyễn Bỉnh Khiêm đã từ bỏ nó Không một chút vấn vương, nuối tiếc, trở về vớicuộc sống một nông tri điền bình dị Có lẽ ông căm ghét lối sống đắm mình trong vinhhoa, phú quý rồi bon chen, luồn cúi, sát phạt lẫn nhau cùng bao biểu hiện suy vi về đạođức… Con người không giữ được mình, buông xuôi…Rõ ràng, Nguyễn Bỉnh Khiêmchọn lối sống nhàn để giữ mình trong sạch, thảnh thơi Ngày nay, cuộc sống đã đổithay, đất nước hòa bình, dân chủ nhưng quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêmvẫn có ý nghĩa tích cực Hãy thân thiện, gắn bó với thiên nhiên Trong mọi lúc, mọinơi hãy sống và cống hiến! Hãy tránh xa những mưu toan tính toán, tranh giành thiệthơn Hãy phấn đấu trong công việc nhưng không đặt nặng danh lợi, vì danh lợi màđánh mất mình!

Liên hệ bản thân

Bài “Phú sông Bạch Đằng” (Trương Hán Siêu).

Trang 9

Giáo viên hỏi: Từ cuộc đời Trương Hán Siêu và những chiến tích mà ông cha talập được trên dòng sông Bạch Đằng, em rút ra được cho bản thân mình bài học gì?

Hình thức thực hiện: Vấn đáp

Dự kiến trả lời:

Lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc

Thái độ trân trọng quá khứ

Bồi đắp tình yêu, trách nhiệm với quê hương đất nước; ý thức nỗ lực vươn lêntrong cuộc sống

Bài “Đại cáo bình Ngô” (Nguyễn Trãi).

Giáo viên hỏi: Qua bài “Đại cáo bình Ngô”, em rút ra được bài học gì cho thế

hệ trẻ ngày nay?

Hình thức thực hiện:Trao đổi cặp nhóm

Dự kiến trả lời:

Phải đặt việc nhân nghĩa, nhân dân và đất nước lên làm mục tiêu đầu tiên

Kế thừa và phát huy 1 cách mạnh mẽ hơn những truyền thống quý báu của dântộc từ bao đời nay mà có thể đã dần bị phai mòn do hoàn cảnh lịch sử

Phải biết cảnh giác với kẻ thù

Xây dựng, gìn giữ và bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

Bài 1: TỎ LÒNG PHẠM NGŨ LÃO

I Mức độ cần đạt

1 Về kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhivới lí tưởng, nhân cách cao cả; cảm nhận được vẻ đẹp thời đại qua hình tượng “baquân” với sức mạnh khí thế hào hùng Vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại quyện hòavào nhau

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức đã học về thơ Đường luật để cảm nhận và phântích được thành công nghệ thuật của bài thơ: thiên về gợi, bao quát gây ấn tượng, dồnnén cảm xúc, hình ảnh hoành tráng, đạt tới độ súc tích cao, có sức biểu cảm mạnh mẽ

3 Về thái độ:

Trang 10

- Tự hào về thế hệ đi trước của dân tộc.

- Bồi dưỡng nhân cách, sống có lí tưởng, quyết tâm thực hiện lí tưởng

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thơ

- Năng lực đọc – hiểu thơ trung đại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vẻ đẹp của bài thơ

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm thơ nói về chí làm trai của Phạm NgũLão với thơ cùng đề tài trong thơ trung đại

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học

II Chuẩn bị

1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- Sưu tầm tranh, ảnh về tác giả, tác phẩm, thời đại nhà Trần

2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm

III Tổ chức dạy và học.

1 Ổn định tổ chức lớp:

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?

3. Tổ chức dạy và học bài mới:

I HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của GV và HS

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

Trang 11

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Âm vang của thời đại Đông

A với những chiến công lẫy lừng trong lịch sử chống ngoại

xâm, ba lần đánh bại quân Nguyên - Mông đã in dấu trên

nhiều trang viết của các nhà thơ đương thời Phạm Ngũ Lão –

danh tướng nhà Trần đánh đâu thắng đó cũng ghi lại những

xúc cảm của mình qua “Thuật hoài” Bài thơ thể hiện hình ảnh

và khí thế con người thời Trần cũng như nhân cách cao đẹp

của tác giả như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu.

II HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về văn bản

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

tác giả

- GV: Gọi học sinh đọc phần “Tiểu dẫn” của

sách giáo khoa trang 115

- HS: Đọc to, rõ.

- GV chốt lại những ý chính về Phạm Ngũ Lão:

+ Sinh năm 1255 mất 1320, người làng Phù

Ủng – huyện Đường Hào (nay là Ân Thi –

Hưng Yên).

+ Là con rể của Trần Hưng Đạo.

+ Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến

chống Nguyên - Mông.

+ Thích đọc sách, ngâm thơ và được ngợi ca

là người văn võ toàn tài.

- GV: Lưu ý học sinh học phần này ở phần

“Tiểu dẫn” của sách giáo khoa trang 115.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

(Sách giáo khoa trang 115)

Trang 12

+ Viếng Thượng Tướng quốc công Hưng Đạo

Đại Vương (Vãn Thượng Tướng quốc công

Hưng Đạo Đại Vương)

- GV: Lưu ý học sinh cũng học phần này ở

phần “Tiểu dẫn” của sách giáo khoa trang 115.

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

văn bản

- GV: Nêu yêu cầu đọc và gọi học sinh đọc

diễn cảm bài thơ :

+ Đọc với giọng hùng tráng, chậm rãi, theo

cách ngắt nhịp 4/3

+ Đọc cả bản phiên âm, dịch nghĩa và dịch

thơ

- HS: Đọc diễn cảm.

- GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhan đề chữ

Hán của bài thơ: Theo em hiểu “Thuật hoài” ở

 “Thuật hoài”: Bày tỏ nỗi lòng của mình

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thể thơ và bố

2 Tác phẩm:

(Sách giáo khoa trang 115)

3 Văn bản:

Trang 13

cục của bài thơ:

- GV: Bài thơ được viết theo thể loại gì?

- HS: Trả lời.

- GV nói thêm: Bản dịch của bài thơ này cũng

theo thể thơ ấy

- GV: Em thử nêu bố cục của bài thơ?

- HS: Trả lời.

- GV khẳng định đây là cách phân chia theo bố

cục tiền giải – hậu giải.

- GV: Từ bố cục đã phân chia ở trên, em hãy

nêu lên chủ đề của bài thơ và ý nghĩa của từng

+ Hai câu đầu: Vẻ đẹp hào hùng

của con người thời Trần

+ Hai câu sau: Vẻ đẹp tâm hồn,

nhân cách, lí tưởng của tác giả

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Hình tượng con người thời Trần

- GV: Gọi học sinh đọc lại hai câu thơ đầu cả

phần phiên âm và dịch nghĩa, dịch thơ?

- HS: Đọc diễn cảm.

- GV định hướng cho học sinh tìm hiểu câu thơ

thứ nhất

- GV: Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ

“Hoành sóc” trong câu thơ đầu tiên?

- HS: Phát biểu.

- GV: So với phần nguyên tác, người dịch thơ

đã dịch như thế nào về nghĩa của từ “Hoành

sóc”?

- HS: Phát biểu.

- GV: Chốt lại:

 Cách dịch thơ chưa hoàn toàn chuẩn xác:

“Hoành sóc” không phải là múa giáo mà là cầm

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Hình tượng con người thời Trần:

- “Hoành sóc giang san kháp kỉ thu”

(Múa giáo non sông trải mấy thu)

+ Hoành sóc: cầm ngang ngọn

giáo trấn giữ biên cương

Trang 14

ngang ngọn giáo, cắp ngang ngọn giáo.

- GV: Từ “Hoành sóc” này gợi cho ta hình

dung được hình ảnh của người tráng sĩ với tư

thế như thế nào?

- HS: Phát biểu

- GV nói thêm: Tư thế này đã bị giảm đi khi

dịch sang thơ là “múa giáo”.

- GV: Còn từ “giang san” có nghĩa là gì? Cụm

từ này gợi cho người đọc hình dung ra một

không gian như thế nào?

- HS: Phát biểu

- GV: Còn cụm từ “kháp kỉ thu” có nghĩa là gì?

Cụm từ này cho ta biết được điều gì?

- HS: Trả lời.

- GV: Như vậy, trong một không gian và thời

gian kì vĩ như thế, hình ảnh của người tráng sĩ

hiện lên với tư thế và hành động như thế nào?

+ Không gian và thời gian ở đây rất rộng lớn

Lồng vào không gian và thời gian này là hình

ảnh của một con người dũng mãnh đang xông

xáo, luôn ở tư thế sẵn sàng, bất chấp mọi hiểm

nguy gian nan để chiến đấu bảo vệ non sông đất

nước

+ Đó chính là một tư thế hiên ngang, hào

hùng, mang tầm vóc của vũ trụ

- GV chuyển ý:

+ Nhưng điều mà câu thơ muốn nói không

 - Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo (

hoành sóc ) Cây trường giáo như phải

đo bằng chiều ngang của non sông 

tư thế hiên ngang

+ Giang san: đất nước, non sông

- Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ trụ  con người kì vĩ như át cả không gian, thời gian

+ Kháp kỉ thu: đã trải qua mấy

mùa thu, mấy năm rồi

+ Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu

+ Thời gian( cáp kỉ thu): không phải

trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo năm tháng)

- Hành động : Trấn giữ đất nước

Hình ảnh tráng sĩ : hiện lên qua tư thế "cầm ngang ngọn giáo" (hoành sóc)

Trang 15

dừng lại ở đó Câu thơ còn ẩn chứa một niềm tự

hào của tác giả về trọng trách mà mình được

đảm nhiệm; tự hào về tư thế hiên ngang, lẫm

liệt của những tướng lĩnh và quân lính thời

- GV: Theo em, hình ảnh này còn mang ý nghĩa

tượng trưng nào khác?

- GV: Khí thế đó còn được thể hiện như thế

nào? Qua thủ pháp nghệ thuật gì?

- HS: Trả lời.

- GV: Ngoài cách hiểu này ta còn có cách hiểu

nào khác?

- HS: Còn có cách hiểu – khí thế hùng dũng

nuốt trôi cả trâu.

- GV: Theo em, trong hai cách hiểu trên, cách

hiểu nào là hay hơn, có tính thẩm mĩ hơn?

- HS: Cách hiểu thứ hai là hay hơn và có tính

thẩm mĩ hơn.

- GV nói thêm:

+ Hiểu như lời dịch thơ cũng không sai Ba

giữ non sông Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ

- “Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu.”

(Ba quân thế mạnh nuốt trôi trâu)

 làm nổi bật khí thế dũng mãnh, hàohùng của quân đội nhà Trần

+ Thủ pháp phóng đại – “khí thôn Ngưu”: khí thế hùng dũng át cả sao

Ngưu

 khí thế, sức mạnh làm lay chuyển

cả đất trời

Trang 16

quân có sức mạnh tựa như hổ báo, nuốt trôi cả

trâu Song cách hiểu này không tạo ra được tính

thẩm mĩ của thơ

+ Ở đây ta nên hiểu: Ba quân có sức mạnh

tựa như hổ báo, sức mạnh xung thiên, bốc lên

tận trời, làm mờ cả sao Ngưu Hiểu như thế vừa

mạnh mẽ vừa giàu yếu tố thẩm mĩ cho thơ

- GV: Từ cách hiểu đó, em hãy nêu nhận xét

của mình về khí thế và sức mạnh của quân đội

nhà Trần?

- HS: Nhận xét.

- GV: Tiểu kết.

- GV khẳng định thêm:

Tóm lại, chính những con người với tư thế

hào hùng, hiên ngang, có tinh thần quyết chiến,

quyết thắng (mà câu thơ đầu đã thể hiện) đã làm

nổi bật được sức mạnh vật chất và cả tinh thần

của dân tộc ta Đó cũng chính là niềm tự hào

của cả dân tộc chúng ta

- GV chuyển ý:

Nếu như ở hai câu thơ đầu, Phạm Ngũ Lão

bày tỏ niềm tự hào về hình ảnh hào hùng của

dân tộc, thì đến hai câu thơ cuối, ông bày tỏ trực

tiếp những điều trăn trở sâu kín trong lòng

- GV định hướng cho học sinh tìm hiểu câu thơ

 Câu thơ làm nổi bật được sức mạnh,

“Hào khí Đông A” của dân tộc và

niềm tự hào của tác giả

2 ) Hai câu cuối : Khát vọng hào hùng

- “Nam nhi vị liễu công danh trái”

(Công danh nam tử còn vương nợ)

+ “công danh trái”: món nợ

công danh, sự nghiệp của kẻ làm trai

(công danh nam tử).

 công danh và sự nghiệp được coi làmón nợ đời cần phải trả của kẻ làm trai

Trang 17

thứ ba.

- GV: Em hiểu thế nào về hai cụm từ “công

danh nam tử” và “công danh trái”?

- HS: Nêu lên cách hiểu của mình:

+ “công danh nam tử”: sự nghiệp và công

danh của kẻ làm trai

+ “công danh trái”: món nợ công danh sự

nghiệp

- GV: Chốt lại ý thứ hai.

- GV: Như vậy, theo em, ở đây Phạm Ngũ Lão

có quan niệm như thế nào về hai chữ “công

danh”?

- HS: Trả lời.

- GV giải thích thêm:

+ Đây cũng là quan niệm của kẻ nam nhi

trong xã hội trung đại Người ta quan niệm

rằng: Người đàn ông sinh ra là có món nợ tang

bồng (tang: dâu, bồng: cỏ bồng; tang hồ bồng

thỉ: cung bằng cành cây dâu, tên bằng cỏ bồng).

Ngày xưa, hễ sinh ra con trai, người ta dùng

cung tên ấy bắn ra sáu phương, ngụ ý là sau này

đứa con trai đó sẽ tung hoành giữa trời cao đất

rộng, lập được công danh

+ Chỉ ai trả được món nợ ấy mới xứng đáng là

“nam tử”

Ở đây, Phạm Ngũ Lão cũng đang bày tỏ cái

chí đó của mình

- GV: Quan niệm này cũng được một nhà thơ

khác nhắc đến Đó là nhà thơ nào? Hai câu thơ

đó là gì?

- HS: trả lời:

Đó là nhà thơ Nguyễn Công Trứ - trong bài

+ Nam nhi vị liễu: chưa trả xong

món nợ công danh của kẻ làm trai

 khát vọng lập công, lập danh để giúp nước, giúp đời

 Tác giả cho rằng mình chưa trả xongmón nợ công danh nên trăn trở và băn khoăn

Trang 18

thơ “Chí nam nhi”:

“Làm trai đứng ở trong trời đất,

Phải có danh gì với núi sông”

- GV: Theo em hiểu, cụm từ “nam nhi vị liễu”

ở đây cho ta biết điều gì?

+ Như vậy, món nợ công danh hay là chí làm

trai theo quan niệm của Phạm Ngũ Lão ở đây có

tác dụng tích cực

+ Nó thôi thúc, cổ vũ cho con người từ bỏ lối

sống tầm thường, ích kỉ để sẵng sàng hi sinh,

chiến đấu cho sự nghiệp chung của dân tộc

- GV chuyển ý:

Từ suy nghĩ về cái nợ đó, trong tâm trạng của

Phạm Ngũ Lão nảy sinh một nỗi “thẹn”.

- GV: Vũ Hầu ở đây là ai mà tác giả lại cảm

thấy thẹn khi nghe dân gian nhắc đến?

- HS: Trả lời theo chú thích của sách giáo khoa.

- GV: Trình bày dụng cụ trực quan: Hình

ảnh của Khổng Minh.

- GV giải thích thêm về Khổng Minh:

+ Gia Cát Lượng là người tài năng xuất chúng

và trung thành.Ông đã lập những mưu kế tài

giỏi để giúp cho Lưu Bị lập nên nhà Thục, đánh

bại tên tướng gian hùng là Tào Tháo

+ Một trong các mưu kế của Khổng Minh còn

- “Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”

(Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ

Hầu)

+ Vũ Hầu: Khổng Minh Gia Cát

Lượng đời Hán, nổi tiếng tài đức, có công lớn giúp Lưu Bị lập nên giang sơn

* Cái chí:

- Là chí làm trai mang tư tưởng tích

cực: Lập công ( để lại sự nghiệp) , Lập danh( để lại tiếng thơm) được

coi là món nợ đời phải trả

- Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉsẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước , cứu dân

* Cái tâm: thể hiện qua nỗi :

- “ Thẹn ” + Chưa có tài mưu lược lớn như Vũ Hầu + Vì chưa trả xong nợ nước

 Nỗi “ Thẹn” không làm con người thấp bé đi mà trái lại nâng cao nhân

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w