1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN ứng dụng dạy học tích hợp vào một số nội dung môn toán THPT

42 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ mônkhông chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn cần phảikhông ngừng trau dồi kiến thức của những môn học k

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

Trang 2

Mục lục

1 Lời giới thiệu 2

2 Tên sáng kiến 3

3 Tác giả sáng kiến 3

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 3

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 3

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 3

7 Mô tả bản chất của sáng kiến 3

A Nội dung sáng kiến 3

Chương I Cơ sở lý luận 3

I Lịch sử các vấn đề nghiên cứu 3

II Một số khái niệm, luận điểm, luận cứ liên qua đến đề tài 9

III Tiểu kết chương 10

Chương II: Đề xuất biện pháp hoạt động dạy học và tiến trình bài dạy theo chủ đề tích hợp 10

I Xác định mục tiêu học tập ……… ……… 10

II Dự kiến các hoạt động học tập……… …11

III Ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy……….………11

Chủ đề 1: Cấp số nhân(Đại số&Giải tích 11)……… 12

Chủ đề 2: Hàm số mũ, hàm số lôgarit(Giải tích 12)………… 29

B Khả năng áp dụng sáng kiến……….…… 40

8 Những thông tin cần được bảo mật……… 40

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến……… …………40

10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử……… …… 40

11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu……….40

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT

1 THPT : trung học phổ thông

2 GV : giáo viên

3 HS : học sinh

4 GVCN : giáo viên chủ nhiệm

5 GVBM : giáo viên bộ môn

6 THPT : trung học phổ thông

7 DHTH: dạy học tích hợp

8 CNTT: công nghệ thông tin

9 BĐTD: biểu đồ tư duy

10 HĐHT: hoạt động học tập

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Qua thực tế dạy học nhiều năm tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức giữa cácmôn học “tích hợp” vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việclàm hết sức cần thiết Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ mônkhông chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn cần phảikhông ngừng trau dồi kiến thức của những môn học khác để giúp các em giải quyếtcác tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

Chương trình sách giáo khoa nói chung, môn toán nói riêng đã được thực hiện

là chương trình soạn theo quan điểm mang nặng lý thuyết Nội dung chương trình mới

Bộ Giáo Dục đang dự định cải cách theo quan điểm hướng đến tính thiết thực, tậptrung vào những kiến thức, kĩ năng cơ bản, coi trọng thực hành vận dụng, tích hợpđược nhiều mặt, nhiều nội dung giáo dục Quá trình dạy học chủ yếu là định hướngcho học sinh tự tìm hiểu, tự học, tự tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới Việcđổi mới quan điểm như vậy là tất yếu nếu không muốn nền giáo dục của chúng ta tụthậu so với xu thế chung của giáo dục thế giới mà theo định hướng của UNESCO gồm

4 trụ cột đó là: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định

mình”

Với quan điểm như vậy, chương trình sách giáo khoa mới so với các bộ sách đãđược giảng dạy lâu nay tất nhiên là có nhiều điểm khác biệt Do vậy, người làm côngtác giảng dạy không thể không tìm cách tự thay đổi phương pháp dạy học cho phù hợpvới yêu cầu mới, mục tiêu dạy học mới

Mặc dù đã được qua một số đợt tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về đổi mớiphương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp, nhưng do chương trình quá mới mẻnên chưa hẳn tất cả giáo viên đều đã nhận thức về vấn đề một cách thấu đáo Bản thânngười viết đề tài này cũng không ít lần lúng túng trong thiết kế bài dạy cũng như vậndụng một cách hiệu quả các phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp

Trong đề thi THPT Quốc Gia các năm gần đây có xuất hiện các câu hỏi gắn liềnvới thực tế theo quan điểm tích hợp

Từ những cơ sở trên, khi chọn đề tài này người viết cũng không ngoài mục đích

là muốn đúc rút những vấn đề lí luận cơ bản nhằm giúp cho việc nhận thức rõ hơn và

Trang 4

cũng mạnh dạn thiết kế thử nghiệm một vài tiết dạy cụ thể đã được giảng dạy trongchương trình

2.Tên sáng kiến: Ứng dụng dạy học tích hợp vào một số nội dung môn Toán THPT.

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Nguyễn Văn Tuấn

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Tổ Toán – Tin trường THPT Sáng Sơn – Sông Lô- VĩnhPhúc

- Số điện thoại: 0984679009

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Là tác giả sáng kiến

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Phương pháp giảng dạy môn Toán cấp THPT, dành cho

giáo viên giảng dạy môn Toán lớp 11,12 tỉnh Vĩnh Phúc

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 23/ 11/ 2018

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

A Nội dung sáng kiến:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Dạy học theo hướng tích hợp là một triết lý (trào lưu suy nghĩ) được Ken Wilber đềxuất Lý thuyết tích hợp tìm kiếm sự tổng hợp tốt nhất hiện thực “xưa- pre-modern,nay-modern, và mai sau- postmodern” Nó được hình dung như là một lý thuyết vềmọi sự vật và cung cấp một đường hướng kết hợp nhiều mô thức rời rạc hiện tại thànhmột mạng hoạt động phức hợp, tương tác nội tại của nhiều cách tiếp cận Lý thuyếttích hợp đã được nhiều nhà thực hành lý thuyết áp dụng trong hơn 35 lĩnh vực chuyênmôn và học thuật khác nhau (Esbjörn-Hargens, 2010)

Điều quan trọng hơn, tích hợp là một tiến trình tư duy và nhận thức mang tính chấtphát triển tự nhiên của con người trong mọi lĩnh vực hoạt động khi họ muốn hướngđến hiệu quả của chúng Quan điểm tích hợp cho phép con người nhận ra những điềuthen chốt và các mối liên hệ hữu cơ giữa các thành tố trong hệ thống và trong tiến trìnhhoạt động thuộc một lĩnh vực nào đó Việc khai thác hợp lý và có ý nghĩa các mối liên

hệ này dẫn nhà hoạt động lý luận cũng như thực tiễn đến những phát kiến mới, tránhnhững trùng lắp gây lãng phí thời gian, tài chính và nhân lực Đặc biệt, quan điểm nàydẫn người ta đến việc phát triển nhiều loại hình họat động, tạo môi trường áp dụngnhững điều mình lĩnh hội vào thực tiễn, nhờ vậy tác động và thay đổi thực tiễn Dovậy, tích hợp là vấn đề của nhận thức và tư duy của con người, là triết lý/nguyên lý chiphối, định hướng và quyết định thực tiễn hoạt động của con người

Trang 5

Lý thuyết tích hợp được ứng dụng vào giáo dục trở thành một quan điểm (một trào lưu

tư tưởng) lý luận dạy học phổ biến trên thế giới hiện nay Xu hướng tích hợp còn đượcgọi là xu hướng liên hội đang được thực hiện trên nhiều bình diện, cấp độ trong quátrình phát triển các chương trình giáo dục Chương trình được xây dựng theo quanđiểm tích hợp, trước hết dựa trên quan điểm giáo dục nhằm phát triển năng lực ngườihọc (Rogier, 1996)

Hội thảo quốc tế đón chào thế kỷ 21 có tên “Kết nối hệ thống tri thức trong một thế

giới học tập” với sự tham gia của gần 400 nhà giáo dục thuộc 18 quốc gia được tổ

chức từ ngày 6 - 8/12/2000 tại Manila (Philippines) Một trong những nội dung chínhđược bàn luận sôi nổi tại hội thảo này là những con đường và cách thức kết nối hệthống tri thức hướng vào người học trong thời đại thông tin Muốn đáp ứng được nhucầu kết nối hệ thống tri thức trong một thế giới học tập, đòi hỏi tư duy liên hội đượcthiết kế ngay trong nội dung, phương tiện nghiên cứu và phương pháp giảng dạy Nhưthế, khi đứng trước nhu cầu giải quyết mâu thuẫn kiến thức của tình huống học tập,người học không chỉ giải quyết theo hướng trực tuyến hay nội suy mà có thể còn giảiquyết bằng cách ứng dụng một cách linh hoạt khả năng liên hội kiến thức

Tích hợp và học tập

Mục đích chung của việc học là hiểu sự liên kết của mọi hiện tượng, sự vật Tích hợp

là cách tư duy trong đó các mối liên kết được tìm kiếm, do vậy, tích hợp làm cho việc học chân chính xảy ra (Clark, 2002) Như thế, với định nghĩa học tập là cách tìm

kiếm các mối liên hệ và kết nối các kiến thức, Clark đã khẳng định quy luật tích hợptất yếu của tiến trình học tập chân chính Cụ thể, sự thâm nhập có tính chất tìm tòikhám phá của học sinh vào quá trình kiến tạo kiến thức, học tập có ý nghĩa(meaningful learning), học sâu sắc và ứng dụng (deep learning) được xem là chủ yếuđối với việc dạy và học hiệu quả Và cách tiếp cận tìm tòi-khám phá này khuyến khích

học sinh thông qua quá trình tìm kiếm tích cực, sẽ kết hợp hơn là mở rộng các kiến

thức rời rạc (Hamston & Murdoch, 1996) Nhiều nghiên cứu ứng dụng tâm lý họcnhận thức vào giáo dục đã khẳng định: mối liên hệ giữa các khái niệm đã học đượcthiết lập nhằm bảo đảm cho mỗi học sinh có thể huy động một cách hiệu quả nhữngkiến thức và năng lực của mình để giải quyết tình huống, và có thể đối mặt với một

Trang 6

khó khăn bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp Nhờ đó, học sinh có điều kiện pháttriển những kỹ năng xuyên môn, những khả năng có thể di chuyển.

Chương trình giáo dục tích hợp

Chương trình tích hợp chính xác là gì? Trong khái niệm đơn giản nhất của nó, chươngtrình tích hợp liên quan đến việc tạo lập các kết nối, các mối liên hệ Các loại kết nốinào? Xuyên qua các môn học? Với đời sống thực tế? Các kết nối này dựa trên kiếnthức/nội dung hay dựa trên kỹ năng/ năng lực Theo Drake and Burns (2004), việcđịnh nghĩa chương trình tích hợp đã là đề tài bàn bạc từ khi thế kỷ 20 bắt đầu Hơnmột trăm năm qua, các nhà lý thuyết đã đưa ra ba loại cơ bản về hoạt động tích hợp.Các loại tích hợp này được xác lập giống nhau mặc dù tên gọi của chúng thường khácnhau Tích hợp có vẻ như là vấn đề của phương pháp và mức độ Từ nhìn nhận này,Drake and Burns (2004), đề xuất các định nghĩa của mình về các định hướng tích hợp

mà theo họ, chúng tương thích với các định nghĩa đã được các nhà giáo dục đề ra quanhiều thập kỷ vừa rồi Ba loại này cung cấp điểm khởi đầu cho việc hiểu các cách tiếpcận tích hợp khác nhau:

- Tích hợp đa môn (Multidisciplinary Integration)

- Tích hợp liên môn: Interdisciplinary Integration

- Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary Integration)

(1) Tích hợp đa môn (The Multidisciplinary Integration)

Các cách tiếp cận tích hợp đa môn tập trung trước hết vào các môn học Các môn liênquan với nhau có chung một định hướng về nội dung và PPDH nhưng mỗi môn lại cómột chương trình riêng Tích hợp đa môn được thực hiện theo cách tổ chức các Chuẩn

từ các môn học xoay quanh một chủ đề, đề tài, dự án, tạo điều kiện cho người học vậndụng tổng hợp những kiến thức của các môn học có liên quan

Có nhiều phương án khác nhau để tạo nên một chương trình tích hợp đa môn, vàchúng khác nhau về mức độ nỗ lực tích hợp Những miêu tả dưới đây phác họa cácphương án khác nhau nhằm thực hiện quan điểm tích hợp đa môn

Trang 7

Tích hợp trong nội bộ môn học (Intradisciplinary Approach): Theo phương án này, các

môn, các phần vẫn được học riêng rẽ, nhưng trong quá trình giảng dạy, tích hợp đượcthực hiện thông qua việc loại bỏ những nội dung trùng lắp, khai thác sự hỗ trợ giữa cácphân môn, giữa các phần trong một phân môn/môn học Tích hợp đọc, viết và giao tiếpngôn ngữ nói trong môn Ngôn ngữ là một ví dụ Giáo viên tích hợp lịch sử, địa lý,kinh tế, và chính quyền trong nội bộ chương trình môn học Nghiên cứu xã hội Thôngqua kiểu tích hợp nội bộ môn học này, người học được trông đợi đạt được hiểu biết vềcác mối quan hệ giữa những phân môn khác nhau và mối quan hệ giữa chúng với thếgiới

Tích hợp kiểu lồng ghép (Fusion) Theo cách tích hợp này, các kỹ năng, kiến thức và

thái độ được lồng ghép vào chương trình các môn học thường ngày Tại một số trường,học sinh học thái độ tôn trọng người khác qua mỗi môn học Chủ đề Hòa bình hoặcTiết kiệm năng lượng được lồng ghép học tập qua các môn học

Tích hợp kiểu lồng ghép có thể liên quan đến các kĩ năng cơ bản Tại Hoa kỳ, nhiềutrường nhấn mạnh các thói quen làm việc tích cực trong mỗi môn học Các nhà giáodục có thể lồng ghép công nghệ vào các môn học trong chương trình với kĩ năng vitính được tích hợp vào mỗi môn học Phát triển kĩ năng đọc viết xuyên chương trình làmột ví dụ khác của kiểu tích hợp lồng ghép Số phát hành Tháng 11/ 2002 của Tạp chí

Educational Leadership làm nổi bật chủ đề “Đọc và Viết trong các lĩnh vực nội dung

và tập trung vào cách lồng ghép đọc viết vào trong chương trình môn học”

Học tập dịch vụ (Service Learning) Học tập dịch vụ liên quan đến các dự án cộng

đồng được thực hiện trong suốt thời gian học ở lớp Học tập dịch vụ được xem là mộtphương án tích hợp đa môn Glenn (2001) nhận thấy rằng hơn 80% các trường tíchhợp học tập dịch vụ vào lớp học đã nâng cao mức điểm trung bình của các học sinhtham gia Ví dụ, khi giáo viên tích hợp học tập dịch vụ vào trong chương trình ởtrường trung học Springfield, Massachusetts, tỉ lệ bỏ học từ 12 % xuống còn 1 %, sốlượng học sinh đi học các trường cao đẳng nghề tăng đến 22% và số học sinh đạt điểmtrung bình 3.0 và gia tăng từ 12 đến 40% Theo Glenn, các chương trình như thế nuôidưỡng cho học sinh thái độ gắn kết tham gia với công đồng, mài sắc các kĩ năng sống(“people skills”) và chuẩn bị cho các em vào đời để làm việc

Trang 8

Các Góc học tập/ Các môn học song hành (Learning Centers/Parallel Disciplines).

Đây là một cách thức tích hợp phổ biến trong đó một đề tài hoặc một chủ đề được đưa

qua lăng kính cùa vài lĩnh vực môn học khác nhau Ở một phòng học của một trườngtiểu học, học sinh thường trải nghiệm phương án này ở các góc học tập của lớp Ví dụ,đối với chủ đề như là “mô thức- patterns”, ở mỗi góc học tập có một hoạt động chophép học sinh tìm hiểu/ thám hiểm các mô thức từ quan điểm/góc nhìn của một mônhọc- toán, ngôn ngữ, khoa học hay nghiên cứu xã hội Khi học sinh di chuyển qua cácgóc học tập để hoàn thành những hoạt động, họ lĩnh hội khái niệm “mô thức- patterns”dưới lăng kính của nhiều môn học

Ở những lớp cao hơn, học sinh thường học một đề tài hay chủ đề trong những bài họckhác nhau Hướng học này thể hiện dưới hình thức các môn học song hành; giáo viênsắp xếp nội dung học tập của lớp họ để ghép với nội dung học của lớp học khác Ví dụ,học sinh thường trải qua giờ học Văn chương Mỹ và Lịch sử Mỹ như hai môn họcsong hành Các em học một tiết riêng về lịch sử và đọc văn chương thuộc giai đoạn đó

Ví dụ, học sinh đọc tác phẩm The Red Badge of Courage bằng tiếng Anh trong lúc học

bài Cuộc Nội chiến trong môn Lịch sử Học sinh thường được tạo cơ hội để tự tạo nênnhững kết nối giữa các môn học như thế

Các bài học dựa vào chủ đề (Theme-Based Units)

Một số nhà giáo dục vượt xa hơn mức độ sắp xếp chuỗi nội dung kiểu các môn họcsong hành bằng cách hợp tác hoạch định một đơn vị bài học đa môn Họ gọi tên cáchhoạt động tập trung hơn này là “Đơn vị bài học dựa vào chủ đề” Thường có hơn balĩnh vực môn học liên quan đến việc học/ nghiên cứu một đơn vị bài học theo chủ đề

và bài học này thường được kết thúc bằng một hoạt động đạt đến mức tích hợp caonhất Đơn vị bài học (units) kéo dài trong dăm ba tuần, và toàn trường có thể tham giavào Một đơn vị bài học theo chủ đề được toàn trường thực hiện có thể độc lập với kếhoạch học tập thường xuyên Những chương trình học tập theo chủ đề khác có thểđược tiến hành ở cùng một khối lớp

Trang 9

(2) Tích hợp liên môn (Interdisciplinary Integration)

Theo cách tiếp cận tích hợp liên môn, giáo viên tổ chức chương trình học tập xoayquanh các nội dung học tập chung: các chủ đề, các khái niệm, các khái niệm và kĩnăng liên ngành/môn Họ kết nối các nội dung học tập chung nằm trong các môn học

để nhấn mạnh các khái niệm và kỹ năng liên môn Các môn học có thể nhận diệnđược, nhưng họ cho rằng ít quan trọng hơn so với cách tiếp cận tích hợp đa môn

Tích hợp liên môn còn được hiểu như là phương án trong đó nhiều môn học liên quanđược kết lại thành một môn học mới với một hệ thống những chủ đề nhất định xuyênsuốt qua nhiều cấp lớp Thí dụ Địa lý, Lịch sử, Sinh học, Xã hội, Công dân giáo dục,Hoá, Lý, được tích hợp thành môn “Nghiên cứu xã hội và môi trường” ở chương trìnhgiáo dục bậc tiểu học tại Anh, Úc, Singapore, Thailand

(3) Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary Integration)

Trong cách tiếp cận tích hợp xuyên môn, giáo viên tổ chức chương trình học tập xoayquanh các vấn đề và quan tâm của người học (Xem Sơ đồ 3) Học sinh phát triển các

kĩ năng sống khi họ áp dụng các kĩ năng môn học và liên môn vào ngữ cảnh thực tếcủa cuộc sống Hai con đường dẫn đến tích hợp xuyên môn: học tập theo dự án(project-based learning) và thương lượng chương trình học (negotiating thecurriculum)

Học tập theo dự án

Trong học tập theo dự án, học sinh được cho cơ hội giải quyết một vấn đề của địaphương Một số trường gọi đây là học tập dựa vào vấn đề hoặc học tập dựa vào nơisinh sống Theo Chard (1998), việc hoạch định chương trình học theo dự án được tiếnhành qua ba bước:

Bước 1: Giáo viên và học sinh chọn một đề tài nghiên cứu theo mối quan tâm củahọc sinh, chuẩn chương trình và nguốn tài nguyên của địa phương

Trang 10

Bước 2:Giáo viên nhận diện ra những điều học sinh đã biết và giúp họ đưa ranhững câu hỏi để tìm kiếm, khám phá Giáo viên cũng cung cấp nguồn cho học sinh vàcho họ cơ hội làm việc trong lĩnh vực chuyên môn

Bước 3: Học sinh chia sẻ, trao đổi công việc với người khác thông qua một hoạtđộng có tính tích hợp cao nhất Học sinh trưng bày kết quả tìm thấy được, tổng quan

và đánh giá dự án đã thực hiện

Thương lượng chương trình học

Theo cách học tích hợp này, những vấn đề/câu hỏi của học sinh đặt ra sẽ hình thànhnên cơ sở của chương trình học Mark Springer, giáo viên của trường Radnor,Pennsylvania, thương lượng một chương trình học với học sinh (Brown, 2002)

Springer đã dẫn đến một chương trình được cả nước biết đến, đó là Đường phân

thủy-Watershed, kéo dài trong 11 năm Chương trình hiện tại của ông ấy là Những ý tưởng mới đang được dò tìm- Soundings Trong Soundings, học sinh lớp 8 phát triển chương

trình học của riêng mình, Các chủ đề mà học sinh đã phát triển bao gồm “Bạo lựctrong nền Văn hóa của chúng ta”, “Các vấn đế y tế ảnh hưởng đến cuộc sống củachúng ta”; “Những môi trường ngoài hành tinh còn tồn tại”

Vấn đề dạy học theo chủ đề tích hợp là vấn đề mới mẻ, đang được BGD phát

động nghiên cứu trong năm học 2012 – 2013 này SKKN này góp phần để nâng cáo

hiệu quả của vấn đề nghiên cứu khi ứng dụng vào thực tế địa phương, nhà trường, đốitượng học sinh và giáo viên

II Một số khái niệm, luận điểm, luận cứ liên qua đến đề tài

Theo báo cáo kết quả của nhóm nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Namtrong Hội thảo “Dạy học tích hợp- Dạy học phân hóa trong chương trình giáo dục phổthông” được Bộ GD-ĐT tổ chức vào tháng 12/2012, CTGDGPT sau 2015, “Dạy họctích hợp là quá trình dạy học trong đó giáo viên tổ chức hoạt động để học sinh huyđộng nội dung, kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết cácnhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành những kiến thức, kĩ năng mới từ đó pháttriển những năng lực cần thiết” Nhóm nghiên cứu Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam,2012) Định hướng tích hợp sẽ thực hiện trong chương trình GDPT theo hình thức và

Trang 11

mức độ tích hợp trong phạm vi hẹp và tích hợp trong phạm vi rộng Hai hướng tích hợp này phần nào tương thích với định hướng tích hợp đa môn và tích hợp liên môn

như đã đề cập ở trên Phương án tích hợp đã được đề xuất cho việc phát triển chươngtrình giáo dục phổ thông Việt Nam sau 2015 ở cả ba cấp trung học phổ thông như sau:Trung học phổ thông chỉ tăng cường tích hợp trong nội bộ môn học và lồng ghép cácvấn đề như môi trường, biến đổi khí hậu, kĩ năng sống, dân số, sức khỏe sinh sản, …vào các môn học và hoạt động giáo dục

III Tiểu kết chương:

Theo hướng tích hợp, nhiều nước kể cả trong khu vực Đông Nam Á, đã đưa vàotrường trung học các môn học như khoa học tự nhiên (tích hợp lí, hoá, sinh, địa chất,thiên văn), khoa học xã hội và nhân văn (tích hợp sử, địa, giáo dục công dân, xã hộihọc) Kinh nghiệm các nước cho thấy việc DHTH các môn học sẽ giúp cho HS dễ vậndụng kiến thức vào thực tiễn vì những vấn đề nảy sinh trong đời sống, sản xuất ít khichỉ liên quan với một lĩnh vực tri thức nào đó mà thường đòi hỏi vận dụng tổng hợpcác tri thức thuộc một số môn học khác nhau

CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

HS được làm việc với sự nỗ lực trí tuệ vừa với sức mình

- Chú trọng đồng đều đến các lĩnh vực : kiến thức, kỹ năng, tư duy và thái độ Mỗi lĩnhvực GV nên cụ thể hoá các mức độ sao cho có thể đánh giá được càng cụ thể càng tốt,qua đó có được thông tin phản hồi về nhận thức của HS sau mỗi nội dung dạy học

Trang 12

- Tránh xây dựng các mục tiêu chung chung cho nhiều bài học, quá khái quát chonhiều nội dung dạy học, hoặc xa rời nội dung và phương pháp dạy học, hoặc mangnặng tính chủ quan của GV

- Mục tiêu học tập phải tạo nên sự gắn kết giữa nội dung và phương pháp dạy học, là

cơ sở để GV chủ động đổi mới các hình thức tổ chức giáo dục làm cho việc học tậpcủa HS trở nên lý thú, có hiệu quả thiết thực

Xác định mục tiêu học tập càng cụ thể, càng sát hợp với yêu cầu chương trình,với điều kiện hoàn cảnh dạy học thì càng tốt Mục tiêu được xác định như vậy sẽ làcăn cứ để thầy đánh giá kết quả và điều chỉnh hoạt động dạy, để cho trò tự đánh giá kếtquả và điều chỉnh hoạt động học, từng bước thực hiện các nhiệm vụ, nhằm đạt mụcđích dạy học một cách vững chắc

II Dự kiến các hoạt động học tập (HĐHT)

Để đạt đến các mục tiêu dạy học thông qua phương pháp dạy học tích cực, GVphải chủ động dự kiến các hoạt động học tập của HS trong tiết học Có thể nói HĐHT

là trọng tâm của hoạt động dạy học, qua đó GV thể hiện các ý đồ về phương pháp giúp

HS đạt được mục tiêu học tập

Mỗi HĐHT là một tình huống gợi động cơ học tập; một HĐHT thường gồmnhiều HĐ thành phần với mục đích riêng; thực hiện xong các HĐ thành phần thì mụcđích chung của cả HĐ cũng được thực hiện Vì thế, GV phải có sự đầu tư về chấtlượng và kết quả của HĐ, suy nghĩ công phu về những khả năng diễn biến của các HĐ

đề ra cho HS, dự kiến các giải pháp điều chỉnh để đảm bảo thời gian

III Ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy

Giáo viên tự học hỏi CNTT theo mạng Internet hoặc dưới sự chỉ đạo của Sở GD&ĐTkhi có lớp tập huấn Hướng dẫn cho học sinh làm quen với BĐTD bằng cách giới thiệucho học sinh một số BĐTD theo một bài học hoặc một chủ đề Cho học sinh vẽ BĐTDdưới hình thức cá nhân hoặc theo nhóm Kết quả bài học kẹp thành tệp giúp các em ôntập một cách dễ dàng

Sau đây là một số chủ đề theo chương trình tích hợp đã được thử nghiệm ở khối 11,12 trường THPT A năm học 2018-2019:

Trang 13

CHỦ ĐỀ 1: CẤP SỐ NHÂN ( Đại số&Giải tích 11)

- Nắm được tình hình dân số tỉnh Vĩnh Phúc và sự gia tăng dân số hàng năm Cách

tính số dân sau n năm bất kì

1.4 Môn giáo dục công dân.

- Nắm được một số luật cơ bản, gắn liền với cuộc sống của chúng ta được học trongmôn giáo dục công dân

1.5 Môn Lịch sử

- Nắm được sự phát triển văn hoá của Ấn Độ thời phong kiến

- Nguồn gốc sự ra đời của bàn cờ Vua, cách tính thưởng thông minh của người phátminh ra bàn cờ vua

1.6 Môn Âm nhạc

- Biết được cấu tạo của cây đàn ghi ta

- Cấp số nhân được sử dụng như thế nào trong cây đàn ghi ta

1.7 Kiến thức về thực tế, xã hội.

- Nắm được cách tính toán trong xây dựng

- Nắm được cách tính tiền lãi trong ngân hàng

- Nắm được tác hại của việc gia tăng dân số nhanh với giao thông, môi trường, kinh tế

- Nắm được cách tính toán trong làm ăn, mua bán để đạt lợi nhuận lớn nhất

1.8 Môn Vật Lí.

- Nắm được chu kỳ bán rã của nguyên tố phóng xạ Poloni 210

- Hiểu ảnh hưởng của chất phóng xạ lên con người

- Cách bảo vệ bản thân khi nhiễm chất phóng xạ

1.9 Môn Sinh học.

- Nắm được quá trình sinh trưởng của trùng Amip

- Môi trường sống của trùng Amip

- Cách bảo vệ sức khoẻ để không nhiễm trùng Amip

2 Kỹ năng.

- Phát triển kĩ năng tự học, biết thu thập và xử lí thông tin, lập bản đồ tư duy, làm việc

cá nhân và làm việc theo nhóm nhỏ, làm báo cáo nhỏ, trình bày trước lớp, trước tổ

- Vận dụng tính chất của số hạng cấp số nhân vào tính toán số đo góc của tứ giác.

2.3 Môn Giáo dục công dân.

- Vận dụng được các kiến thức pháp luật được học ở môn giáo dục công dân vào cuộcsống

Trang 14

- Vận dụng được các tính chất của cấp số nhân vào giải các bài toán thực tế, gắn liền

với cuộc sống: lãi suất ngân hàng, gửi tiết kiệm, mua xe trả góp,

2.7 Môn Vật Lí

- Biết tính khối lượng còn lại của chất phóng xạ sau 1 thời gian nào đó

- Có kĩ năng bảo vệ sức khoẻ không bị ô nhiễm phóng xạ

- Biết các biện pháp bảo vệ môi trường sống khỏi ô nhiễm phóng xạ và cách ứng phókhi gặp sự cố hạt nhân

2.8 Môn Sinh học.

- Vận dụng được tính chất của cấp số nhân vào làm bài tập về Sự sinh sản của trùng

biến hình Amip

- Cách phòng bệnh để không nhiễm trùng Amip

- Kĩ năng bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình mình

3 Tư duy - Thái độ

- Có ý thức vận dụng các tri thức kĩ năng được học vào cuộc sống, lao động và học tập

- Cẩn thận, trung thực, hợp tác trong các hoạt động

- Thấy mối liên hệ giữa Toán học với các môn học khác và thực tế cuộc sống

- Biết vận dụng các kiến thức được học để ứng dụng vào thực tế cuộc sống sao cho đạthiệu quả cao nhất

- Biết bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình tránh ô nhiễm phóng xạ và bệnh tật

4 Định hướng năng lực hình thành

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực tự học; năng lực sáng tạo,

năng lực sử dụng công nghệ thông tin

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm, năng lực sử dụng

ngôn ngữ Toán học

II Thời lượng dự kiến

3 tiết trên lớp và 1 tuần làm việc nhóm học sinh ở nhà

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của học sinh:

- Kiến thức tổng hợp về các môn học: Toán học, sinh học, địa lý, giáo dục công dân,

kiến thức đời sống, xã hội

- Bài tập làm theo nhóm

- Thóc để chuẩn bị cho trò chơi thực tế

Trang 15

2 Chuẩn bị của giáo viên.

- Giáo án, các thiết bị dạy học, máy tính, máy chiếu, hình ảnh có liên quan đến cấp sốnhân

- Các thông tin tích hợp về kinh tế, xã hội, cuộc sống

IV Phương pháp dạy học.

- Quan sát, đàm thoại, nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học theo dự án

- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Các kỹ thuật dạy học tích cực: Kỹ thuật KWL, kỹ thuật khăn trải bàn; kỹ thuật 3 lần

3; kỹ thuật động não, kỹ thuật sơ đồ tư duy,…

V Tổ chức các hoạt động dạy – học.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình dạy học

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Gợi động cơ học tập từ một tình huống thực tế

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Tình huống trong thực tế:

-GV:

+Đưa học sinh vào tình huống có vấn

đề: Muốn biết phương án nào có lợi

hơn HS phải tính tổng số tiền mà

người trúng thưởng nhận được theo

phương án 1, phương án 2 Sau đó so

sánh với nhau

+ Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các

nhóm thực hiện yêu cầu của tình

huống trên

+ Sử dụng kỹ thuật 3 lần 3 trong tình

huống này Nhóm 1 cho ý kiến phản

hồi của nhóm về bài làm của nhóm 2

và ngược lại Mỗi nhóm cần viết ra : 3

điều tốt, 3 điều chưa tốt, 3 đề nghị cải

tiến Sau khi thu thập ý kiến GV xử lý

và tổ chức thảo luận về các ý kiến

phản hồi

- HS: Suy nghĩ và làm theo nhóm và

hướng dẫn của giáo viên : Tính theo

từng phương án, sau đó lên trình bày

ý kiến

Một người mua hàng trong siêu thị bốc thămtrúng thưởng và được siêu thị thưởng cho một sốtiền trong 15 ngày và cho phép người trúngthưởng chọn 1 trong 2 phương án:

Theo phương án 1, Siêu thị cho người trúng

thưởng nhận ngày thứ nhất 1 đồng, ngày thứ hai

2 đồng, ngày thứ ba 3 đồng,… Mỗi ngày số tiềntăng thêm 1 đồng

Theo phương án 2, siêu thị cho người trúng

thưởng nhận 1 xu trong ngày thứ nhất, 2 xu trongngày thứ hai, 4 xu trong ngày thứ ba,… Số tiềnnhận được sau mỗi ngày tăng gấp đôi Biếtrằng 1 đồng bằng 12 xu

Nếu bạn là người trúng thưởng bạn sẽ chọn theo phương án nào?

Lời giải:

Nếu chọn phương án 1 thì số tiền mà người

trúng thưởng nhận được là tổng của một cấp sốcộng với số hạng đầu là u1=1, công sai d = 1

Trang 16

án 2 là một dãy số có tên gọi là Cấp

số nhân? Nếu Siêu thị thưởng cho

người trúng thưởng trong 100 ngày

thì có tính được như cách trên không?

Có cách nào tính nhanh hơn không?

Để hiểu rõ hơn ta đi nghiên cứu bài

học ngày hôm nay

- GV: Giới thiệu kĩ thuật KWL

K: Know – những điều đã biết; W:

Want to know – Những điều muốn

biết; L – Learned – những điều đã

học được; Sau đó GV phát phiếu học

tập KWL cho các nhóm học sinh

nhằm khơi gợi lại cho các em những

điều đã biết về dãy số, cấp số cộng và

điền vào cột K Tiếp theo các em hợp

tác động não đưa ra các câu hỏi trong

cột W Sau đó GV thu phiếu lại và

cuối tiết học các em thu nhận các

thông tin và điền vào cột L.

Nếu chọn theo phương án 2:

Dãy số được tạo thành là

1, 2, 4, 8, 16, 32, , 215

Tổng số tiền mà nông dân nhận được là:

1 +2 + 4 + 8+ 16+ 32+ +215= 32767 xu =2730,6 đồng

Vậy phương án 2 có lợi hơn cho người trúng thưởng hơn.

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về cấp số nhân

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV: Từ tình huống vừa giải quyết trên

em hãy nêu cách hiểu của mình về cấp số

nhân

- Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để học

sinh xây dựng định nghĩa cấp số nhân theo

Trang 17

+ Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề, )

+ Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời

hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề ) Mỗi cá

nhân làm việc độc lập trong khoảng vài

phút

+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các

thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất

các câu trả lời

+Viết những ý kiến chung của cả nhóm

vào ô giữa tấm khăn trải bàn

- HS: Thực hiện nhiệm vụ

- GV: Nêu định nghĩa chính xác

- Lưu ý: CT định nghĩa cho ta tính được

số hạng bất kì của CSN nếu biết số hạng

đứng ngay trước hoặc sau nó và công bội

Tuy nhiên không tính được số hạng bất kì

khi biết chỉ số của nó

Tích Hợp bài toán thực tế về khổ giấy.

GV: Nêu ví dụ

HS: Tính

-GV:Tích hợp hình ảnh các khổ giấy

thông dụng theo chuẩn quốc tế EN iso 216

do viện tiêu chuẩn Đức ban hành từ năm

1922

Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hoặc

vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều là tích của số hạng đứng ngay trước nó với một số không đổi q.

Số q được gọi là công bội của cấp số nhân.

Nếu (un) là cấp số nhân:

* +1 = , " ��

u qu n

Chú ý: +) q = 0: u1; 0; 0; ….0;…

+) q = 1: u1; u1; u1; u1; ….u1; … +) u1 = 0; mọi q: 0; 0;…0;…

Ví dụ 1: Chiều dài của mỗi khổ giấy lần

lượt là 1189, 841, 594, 420, 297, 210, 148,

105, 74, 52, 37, 26, 18, 13, 9, Hãy tínhgần đúng công bội của cấp số nhân trên?

Trang 18

Hoạt động 3: Xây dựng số hạng tổng quát.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Tích hợp kiến thức về lịch sử xuất hiện

bàn cờ vua

- GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu của

đề bài

-HS: (Hoạt động cặp đôi): Suy nghĩ và

trình bày ra nháp theo hướng:

b) Từ đó xây dựng công thức tính số hạtthóc ở ô thứ n bất kỳ trong bàn cờ vua?

Lời giải:

a) Gọi u u1, , 2 un là số hạt thóc trên ôthứ 1, thứ 2, thứ n (n �64)

Ta có

Trang 19

- GV: Gọi HS lên trình bày cách làm của

bất kỳ có số hạng đầu u1, công bội q thì số

hạng tổng quát được tính theo công thức

nào?

- GV: Gọi một vài HS đưa ra công thức dự

đoán Sau đó chính xác định lý Yêu cầu

HS chứng minh bằng quy nạp công thức

trên

- GV: Chia lớp thành 3 nhóm làm theo sự

phân công và trình bày nội dung đã được

chuẩn bị tuần trước

Nhóm 1: Làm ví dụ 3 Em hãy nêu hiểu

biết của mình về trùng biến hình Amip?

Trùng biến hình Amip có thể gây nên

những bệnh gì? Em phải làm gì để phòng

tránh nhiễm trùng Amip?

Nhóm 2: Làm ví dụ 4 Em hãy nêu những

ảnh hưởng của việc tăng nhanh dân số với

môi trường, kinh tế, xã hội ? Em nên làm

gì để góp phần giảm những tác hại của

việc tăng nhanh dân số ?

Nhóm 3: Làm ví dụ 5 Tìm hiểu tác dụng

của phóng xạ lên cơ thể người

Các biện pháp chống ô nhiễm phóng xạ

Cách ứng phó khi gặp sự cố hạt nhân?

-HS: Làm việc theo nhóm đã được phân

công và ghi kết quả của nhóm vào phiếu

1;

2 2

4 2

.2

.2n n

kỳ trong bàn cờ vua là = -1

1.2n n

u u

Định lí 1.

Nếu cấp số nhân có số hạng đầu là u 1 và công bội là q thì số hạng tổng quát u n được xác định bởi công thức:

1. n n

u u q với n �2.

Nhóm 1:

Ví dụ3: (Sinh sản của trùng biến hình Amip):

Một con Amip sau 1 giây nó tự phân chiathành 2 Amip con Và cứ sau mỗi giây, mỗiAmip con ấy cũng tự phân thành 2

a Hỏi một con Amip sau 14 lần phân chia sẽthành bao nhiêu Amip con?

b Nếu có 35 Amip con thì sau 30 phút sẽ

phân chia thành bao nhiêu Amip con?

-= 5 1801 1= 1800

1801 3 2 243.2

Trang 20

Tích hợp kiến thức Sinh học về trùng biến hình Amip

GV tổng kết: Qua bài toán trên ta thấy,

trùng Amip sinh sôi với tốc độ rất nhanh.Làm thế nào để phòng tránh nhiễm trùngAmip?

- Amip hoặc trùng chân giả là các dạng sựsống đơn bào có đặc trưng là hình dángkhông theo quy luật nhất định Ở các dạngkhác nhau của amip, các đơn bào và kísinh trùng gây bệnh và làm tổn hại tớiniêm mạc đại tràng và ruột

- Nguồn lây

Người bệnh mắc phải E.histolytica do ăncác kén sống từ nước, thực phẩm hoặc bàntay bị vấy phân, phổ biến nhất là ăn nhữngloại rau mọc ở chỗ đất nhiễm phân ngườihoặc rau mà người trồng dùng phân người

để bón hoặc tưới nước nhiễm phân

- Phòng bệnh bằng cách nào?

+ Phải ăn chín, uống sôi

+ Rửa rau nhiều nước và kỹ dưới vòi nướcchảy

+Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh,nên cắt móng tay ngắn

+ Hạn chế tối đa ăn ở hàng quán vỉa hè,bất đắc dĩ thì ăn tại những hàng ăn có giấychứng nhận của sở y tế đảm bảo đủ 10 tiêuchuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm

Hiện nay, việc vệ sinh kém thường xuyêndiễn ra như ăn uống tại những nơi khônghợp vệ sinh, không giữ gìn vệ sinh cánhân và môi trường là nguyên nhân chínhgây nên các bệnh về đường ruột Khi xâmnhập vào cơ thể, amip sẽ là nguyên nhângây nên nhiều bệnh nguy hiểm, trong đó

có bệnh viêm đại tràng Chính vì thế,

Trang 21

chúng ta cần giữ vệ sinh thật sạch sẽ để

tránh xa sự xâm nhập của amip gây bệnh

- HS nhóm 2 lên trình bày lời giải và

thuyết trình, học sinh nhóm khác nhận xét

và bổ sung

- GV: Nhận xét, tổng kết, cho điểm và rút

ra kết luận: Qua ví dụ trên ta thấy dân số

của Tỉnh ta rất đông Với số dân như vậy

có ảnh hưởng gì đến kinh tế, môi trường

và xã hội? Em nên làm gì để góp phần

giảm những tác hại của việc tăng nhanh

dân số ?

Tích hợp môn Địa lý và Giao thông,

Giáo dục Bảo vệ môi trường

GV tổng kết và đưa ra kết luận:

- Những ảnh hưởng của việc tăng nhanh

dân số với môi trường, kinh tế, xã hội :

+ Nguồn nhân lực dồi dào

+Nhu cầu tiêu dùng cao, kích thích sản

xuất phát triển

+ Thiếu lương thực, thực phẩm

+ Khai thác tài nguyên bừa bãi

+Suy giảm môi trường sống và gia tăng

bệnh tật

+Quy hoạch và đầu tư chưa đáp ứng được

nhu cầu phát trển bền vững dẫn đến ô

nhiễm môi trường

+ Lượng người tham gia giao thông tăng

gây nguy cơ ách tắc, tai nạn giao thông gia

tăng

+ Kinh phí chăm lo cho trẻ em và người

già tăng là gánh nặng của nền kinh tế

+ Lượng rác thải tăng ảnh hưởng đến môi

trường

- Để góp phần giảm những tác hại của

việc tăng nhanh dân số.

+Hạn chế lượng rác thải của gia đình nhà

mình, trồng cây xanh

+Tham gia giao thông công cộng

+Sử dụng lương thực hợp lý

- GV:Tích hợp hình ảnh của tác hại của

việc tăng dân số nhanh

Tích hợp môn Vật Lí -GDCD-Giáo dục

Nhóm 2:

Ví dụ 4: Tỉ lệ tăng dân số của tỉnh Vĩnh

Phúc là 1,1% Biết rằng theo điều tra năm

2014 dân số có khoảng 1.041.000 người.Hỏi với mức tăng như vậy thì sau 5 năm, 10năm số dân của tỉnh Vĩnh Phúc là baonhiêu? Giả sử tỉ lệ gia tăng dân số khôngđổi

Lời giải:

Số dân của tỉnh Vĩnh Phúc là 1.041.000người, tỉ lệ tăng dân số là 1,1% nên

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w