1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo kết quả nghiên cứu ứng dụng sáng kiến ứng dụng định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán về chuyển động

31 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 679,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nội dung SGK vật lý 10, động lượng là một khái niệm khá trừu tượng đối với học sinh vì nó là một đại lượng véc tơ trung gian để xác định vận tốc hoặc khối lượng của vật.. Trong các

Trang 1

số phương pháp mang lại hiệu quả cao như: Vật Lý trị liệu, chụp X Quang, chiếu xạ, chiếu tia phóng xạ, chiếu tia laser

Giáo viên luôn phải đặt được mục tiêu là giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp, kĩ năng, kĩ xảo, tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để học sinh có khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới theo xu thế phát triển của thời đại Hơn thế nữa học còn phải đi đôi với thực hành

Trong nội dung SGK vật lý 10, động lượng là một khái niệm khá trừu tượng đối với học sinh vì nó là một đại lượng véc tơ trung gian để xác định vận tốc hoặc khối lượng của vật Trong các bài toán liên quan đến động lượng học sinh thường gặp khó khăn trong việc biểu diễn các vectơ động lượng và rất hạn chế trong việc sử dụg toán học để tính toán

Mặt khác, động lượng cũng là một đại lượng có tính tương đối nên phụ thuộc vào hệ quy chiếu, học sinh thường quên đặc điểm này nên hay nhầm lẫn khi giải bài toán

Trang 2

Để khắc phục được những khó khăn trên, trong quá trình giảng dạy GV cần hướng dẫn

HS từng bước làm bài tập cụ thể, hương dẫn kĩ năng vẽ hình, biểu diễn các véc tơ vận tốc, véc tơ động lượng

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy nội dung bài học “động lượng và định luật bảo toàn động lượng” có nhiều bài tập hay, đòi hỏi nhiều kĩ năng, kiến thức toán học

bổ trợ khi làm bài tập Bên cạnh đó bài học có rất nhiều ứng dụng nhiều trong thực tế,

có thể hướng dẫn HS làm một số thí nghiệm kiểm chứng:

1 Chế tạo tên lửa nước dựa trên nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

2 Chế tạo bàn bi-a mi ni, sử dụng bi ve thay quả bi-a

- Khi giải bài tập vật lý có áp dụng Định luật bảo toàn (ĐLBT) động lượng : chạm mềm, va chạm đàn hồi, súng giật, đạn nổ,…là tiền đề để giải các bài tập vật lý 12 giúp

HS có kiến thức nền tảng ôn thi THPT

Chính vì vậy tôi chọn đề tài

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG

Tác giả: Nguyễn Anh Hoàn

Giáo viên Tổ: Lý - Hóa – Sinh

Trường THPT Liễn Sơn

ĐT: 0989447098

Gmail :nguyenanhhoan.gvlienson@vinhphuc.edu.vn

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của ĐLBT động lượng

- Vận dụng giải các bài tập quen thuộc trong SGK, SBT

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức toán học vào bài tập vật lý

- Giúp học sinh giải thích được các hiện tượng va chạm thường gặp trong đời sống

III THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ LĨNH VỰC ÁP DỤNG ĐỀ TÀI

Thực hiện trong các tiết bài tập trên lớp từ tháng 01/2020 thược chương IV học kì II của chương trình vật lý 10 hiện hành

Thực hiện để ôn luyện cho HS, HSG, ôn thi THPT Quốc Gia

Trang 3

3

IV/ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy:

Hệ thống bài tập có liên quan đến động lượng trong sách giáo khoa và sách bài tập vật

lý lớp 10 khá đầy đủ, tuy nhiên học sinh thường gặp khó khăn do kiến thức toán học

có nhiều hạn chế

Để học sinh nắm được phương pháp giải bài toán động lượng, trước hết giáo viên cần kiểm tra và trang bị lại cho học sinh một số kiến thức toán học cơ bản, đặc biệt là công thức lượng giác

Định lí hàm số cosin, tính chất của tam giác vuông

Giá trị của các hàm số lượng giác với các góc đặc biệt

Toán cộng hai véc tơ chung gốc

1 Thực trạng của học sinh trước khi thực hiện đề tài

Phần lớn học sinh không nhớ biểu thức Định lí hàm số cosin, Định lí Pitago, không xác định được giá trị của các hàm số lượng giác ứng với các góc đặc biệt (300, 450,

600, 900, 1200,…)

2 Biện pháp thực hiện

Trang bị cho học sinh các kiến thức toán học cần thiết: lượng giác, giá trị các hàm số lượng giác, định lí hàm số cosin

Hướng dẫn học sinh sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

Yêu cầu học sinh kẻ sẵn một số bảng giá trị các hàm số lượng giác để tìm được kết quả nhanh chóng

Giáo viên khai thác triệt để các bài toán trong SGK và SBT bằng cách giao bài tập về nhà cho học sinh tự nghiên cứu tìm phương pháp giải

Trong giờ bài tập, giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày lời giải và nhiều học sinh có thể cùng tham gia giải một bài

Trang 4

Chú ý: cạnh a, b, c đối diện với góc A, B, C

2 Giá trị của các hàm số lượng giác cơ bản ứng với các góc đặc biệt:

22

b

30 0

Trang 5

5

3 Toán cộng hai véc tơ:

Cho 2 véc tơ chung gốc F1và F2 hợp với nhau góc α, tổng F = F1+ F2là 1 véc tơ

chung gốc với 2 véc tơ F1, F2

Xảy ra 6 trường hợp sau:

Trang 6

v v

3.1 Khái niệm hệ cô lập( hệ kín)

Định nghĩa: Hệ vật, trong đó chỉ có các vật trong hệ tương tác lẫn nhau (nội lực), không

có tác dụng của những lực từ bên ngoài hệ (ngoại lực) hoặc nếu có thì những lực này phải triệt tiêu lẫn nhau, gọi là hệ kín

Ví dụ: hệ gồm hai viên bi lăn trên mặt phẳng nằm ngang đến va chạm với nhau, ma sát

vô cùng nhỏ, trọng lực cân bằng với phản lực của mặt phẳng nằm ngang Trường hợp này coi là hệ kín

3.2 Động lượng của một vật: P = m v

Độ lớn : p = m.v; Đơn vị kgm/s hay kgms-1 hoặc N.s

3.3 Động lượng của hệ vật: P = P1+P2+ +P n

3.4 Định luật bảo toàn lượng

Nội dung: Động lượng của hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn

(Hay: Tổng động lượng của hệ cô lập trước va chạm bằng tổng động lượng hệ sau va chạm)

Biểu thức áp dụng cho hệ 2 vật: m1 v1 + m2 v2 = m1 v '1 + m2 v '2

* Va chạm mềm: Một vật khối lượng m1 chuyển động vận tốc v1 đến va chạm với

một vật m2 đứng yên, sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc

x

Trang 7

V v lần lượt là vận tốc của tên lửa và của khối khí so với đất

Ban đầu tổng động lượng của hệ Ps = M 0 + m 0 = 0

Tổng động lượng của hệ lúc sau: Ps = MV + mv

4 Quy ước về dấu của vận tốc: Khi chọn 1 chiều dương Ox

Nếu vật chuyển động theo chiều dương Ox thì vận tốc mang dấu dương (+)

Nếu vật chuyển động ngược chiều dương Ox thì vận tốc mang dấu âm (-)

O

x

M

m

M

m

Trang 8

PHẦN II CÁC DẠNG BÀI TOÁN CƠ BẢN

I CÁC BÀI TẬP TÍNH TOÁN CƠ BẢN

Ở dạng bài tập này tôi đưa ra với mục đích:

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị, thay số

- Giúp HS nhớ công thức cơ bản về động lượng

A Bài tập có lời giải

Bài 1 Một vật nhỏ khối lượng m = 2 kg trượt xuống một đường dốc thẳng nhẵn tại

một thời điểm xác định có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s tiếp ngay sau đó

3 s vật có động lượng (kg.m/s) là bao nhiêu ?

Lời giải:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Gia tốc của vật: 0 7 3 2

1( / )4

Kết luận: độ lớn động lượng hai xe bằng nhau

Bài 3 Một máy bay có khối lượng m =160000 kg, bay với vận tốc v = 870 km/h Tính

độ lớn động lượng của máy bay

Trang 9

9

Bài 2 Một vật có m = 1 kg đang chuyển động với vận tốc v = 2 m/s Tính động lượng

của vật?

ĐS: 2 kgm/s

Bài 3 Một vật có khối lượng m = 2 kg, có động lượng p = 6 kg.m/s, vật đang chuyển

động với vận tốc bao nhiêu?

ĐS: 3 m/s

C Bài tập trắc nghiệm có đáp số

Câu 1 Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v

là đại lượng được xác định bởi công thức :

Câu 2 Chọn phát biểu đúng Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng

biến thiên

Câu 3 Đơn vị của động lượng là:

Nm/s

Câu 4 Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi

Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động lượng của tên lửa sẽ:

Câu 6 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật

B Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ

C Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng

D Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật

Trang 10

Câu 7 Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h

Động lượng của vật bằng

A 9 kg.m/s B 2,5 kg.m/s C 6 kg.m/s D 4,5 kg.m/s

Câu 8 Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?

A Vật chuyển động tròn đều B Vật được ném ngang

C Vật đang rơi tự do D Vật chuyển động thẳng đều Câu 9 Chọn phát biểu đúng Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với

C Hệ “súng và đạn” trước và sau khi bắn súng

D Hệ chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm

nghiêng

Trang 11

11

II BÀI TẬP VỀ TỔNG ĐỘNG LƯỢNG CỦA HỆ GỒM HAI VẬT

Ở phần này tôi đưa ra các bài tập với mục đích:

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng vẽ hình biểu diễn các véc tơ động lượng

- Giúp HS rèn luyện toán cộng véc tơ trong bài tập vật lý

* Phương pháp chung:

- Tính độ lớn động lượng của các vật (yêu cầu HS phải đổi được đơn vị)

- Biểu diễn các véc tơ động lượng của từng vật (đưa về chung gốc)

- Biểu thức tổng quát và nhận xét về phương chiều của các véc tơ

A Các bài tập ví dụ:

Bài 1 Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :

Trang 12

Bài 2 Hai viên bi có khối lượng m1 = 2 g và m2 = 3 g, chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát với vận tốc v1 = 6 m/s và v2 = 4 m/s theo hai phương vuông góc Xác định tổng động lượng của hệ hai viên bi

Bài 3: Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn) của hệ hai vật có khối lượng bằng nhau

m1 = m2 = 1 kg Vận tốc của vật 1 có độ lớn v1 = 1m/s và có hướng không đổi Vận tốc của vật 2 có độ lớn v2 = 2 m/s và:

a) Cùng hướng với vật 1

b) Cùng phương, ngược chiều

c) Có hướng nghiêng góc 600 so với v1

Hướng dẫn giải:

Ta có độ lớn động lượng hai vật : p1 = m1.v1 = 1 (kgms-1); p2 = m2.v2 = 2 (kgms-1) Biểu thức tổng quát : P =P1+P2 =m1v1 +m2v2

Trang 13

- Học sinh gặp khó khăn khi biểu diễn các véc tơ động lượng của các vật

- Học sinh không vẽ được véc tơ tổng động lượng của hệ

B Các bài tập tự luyện có đáp số

Bài 1 Hai vật chuyển động trên mặt phảng ngang, xác định động lượng của hệ vật

trong các trường hợp sau biết khối lượng và vận tốc của các vật lần lượt là m1 = 400 g

và m2 = 200g; v1 = 6m/s và v2 =12m/s

a) Hai vật chuyển động song song, cùng chiều

b) Hai vật chuyển động song song, ngược chiều

c) Hai vật chuyển động hợp nhau một góc vuông

d) Véc tơ vận tốc của hai vật hợp nhau một góc 1200

ĐS: a) 4,8 (kgms -1 ); b).0; c) 2, 4 2(kgms−1); d) 2,4 (kgms -1 ) Bài 2 Một hệ gồm hai vật có khối lượng và độ lớn vận tốc lần lượt là m1 = 2 kg, v1 = 3 m/s và m2 = 1 kg, v2 = 6 m/s Tìm tổng động lượng của hệ trong các trường hợp:

a) Hai vật chuyển động theo hai hướng hợp với nhau góc  = 600

b) Hai vật chuyển động theo hai hướng hợp với nhau góc  = 1200

Bài tập 3 Một hệ gồm hai vật có khối lượng và độ lớn vận tốc lần lượt là m1 =1 kg, v1

= 3 m/s và m2 = 2 kg, v2 = 2 m/s Tìm động lượng (hướng và độ lớn) của hệ trong các trường hợp:

a) Hai vật chuyển động cùng phương cùng chiều

b) Hai vật chuyển động cùng phương ngược chiều

c) Hai vật chuyển động theo hai hướng vuông góc với nhau

α = 600

O

Trang 14

III BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

Vì đã đưa ra dạng bài tập giúp HS rèn luyện kĩ năng vẽ hình biểu diễn các véc tơ nên ở dạng bài tập sau đây tôi đưa ra với mục đích:

- Viết được biểu thức dạng véc tơ của định luật bảo toàn động lượng

- Nhận dạng được các véc tơ cùng phương hay khác phương

- Xác định dấu của các véc tơ trong phương trình đại số

* Phương pháp chung:

Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát

Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng

Bước 3: áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ: ' '

* Những lưu ý khi giải các bài toán liên quan đến định luật bảo toàn động lượng:

a Trường hợp các véc tơ động lượng thành phần (hay các véc tơ vận tốc của các vật) cùng phương

Ta có biểu thức bảo toàn động lượng dạng vô hướng với dấu  của các vận tốc:

- Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;

- Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0

b Trường hợp các véc tơ động lượng thành phần (hay các véc tơ vận tốc của các vật) không cùng phương

Ta biểu diễn dạng p1+ p2 = p1' + p2' và biểu diễn các véc tơ động lượng trên hình vẽ

Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán

c Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

- Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không

- Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực

- Thời gian tương tác ngắn

Trang 16

A TRƯỜNG HỢP CÁC VÉC TƠ CÙNG PHƯƠNG

DẠNG 1 BÀI TOÁN VỀ VA CHẠM Nhận xét: HS gặp khó khăn khi xác định dấu của các véc tơ vận trong ĐLBTĐL dạng

đại số Vì vậy trong các bài ví dụ đã có sự biểu diễn các véc tơ vận tốc

A Các bài tập ví dụ:

Bài 1 Một hòn bi khối lượng m1 đang chuyển động với v1 = 3 m/s và chạm vào hòn bi

m2 = 2m1 đang nằm yên Vận tốc 2 viên bi sau va chạm là bao nhiêu nếu va chạm là va

chạm mềm?

Hướng dẫn giải:

Chọn chiều chuyển động của bi m1 là chiều dương

(các véc tơ vận tốc đều cùng chiều dương nên khi chiếu các vận tốc đều mang dấu dương)

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng : ' '

v > 0 chứng tỏ sau khi dính vào nhau 2 bi chuyển động theo chiều dương

Bài 2: Một vật khối lượng m1 chuyển động với v1 = 5m/s đến va chạm với vật m2 = 1

kg đang chuyển động với vận tốc v2 = 1 m/s Sau va chạm 2 vật dính vào nhau và

chuyển động với v = 2,5 m/s Tìm khối lượng m1 nếu ban đầu:

a) Hai vật chuyển động cùng chiều; b) Hai vật chuyển động ngược chiều Hướng dẫn giải:

Chọn chiều chuyển động của bi m1 là chiều dương

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng : ' '

x

Trang 17

* TH1: Sau va chạm hai bi chuyển động theo chiều dương

Chiếu (*) lên Ox (v1v mang dấu dương, v2 mang dấu âm):

m vm v = m + m v Thay số : m1.5 1.1 − = ( m1+ 1)2, 5  m1 = 1, 4( kg )

* TH2: Sau va chạm hai bi chuyển động ngược chiều dương

Chiếu (*) lên Ox (v1mang dấu dương, vv2 mang dấu âm):

x

Trang 18

O

x

v v được biểu diễn như hình vẽ

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng : ' '

Dấu trừ chứng tỏ sau va chạm xe m1 chuyển động ngược chiều ban đầu

Bài 4 Một người khối lượng m1 = 60 kg đang chạy với tốc độ v1 = 4 m/s thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng m2 = 90 kg chạy song song ngang qua người này với tốc độ v2 = 3 m/s Sau đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động trên phương cũ Tính vận tốc của xe sau khi người nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động: a) Cùng chiều

b) Ngược chiều

Hướng dẫn giải:

Gọi v là vận tốc của hệ người và xe sau khi người nhảy lên

Chọn chiều chuyển động của xe m2 là chiều dương

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng m v1 1+m v2 2 =(m1+m v2) (*)

a) Các véc tơ vận tốc v v1; 2được biểu diễn như hình vẽ

Chiếu (*) lên Ox với chú ý v v1; 2 đều theo chiều dương

Trang 19

v > v2 chứng tỏ sau đó vận tốc của xe tăng

b) Các véc tơ vận tốc v v1; 2được biểu diễn như hình vẽ

Chiếu (*) lên Ox với chú ý v2 đều theo chiều dương, v1ngược lại

rơi vào cát trong 2 trường hợp:

a) Hòn đá bay ngang, ngược chiều xe với vận tốc v2 = 12 m/s (ĐS: 7,5 m/s)

b) Hòn đá rơi thẳng đứng (ĐS: 7,8 m/s)

Bài 2 Một người khối lượng m1 = 60 kg đang chạy với tốc độ v1 = 4 m/s thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng m2 = 90kg chạy song song ngang qua người này với tốc độ v2 = 3m/s Sau đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động trên phương cũ Tính vận tốc của xe sau khi người nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:

a) Cùng chiều (ĐS: 3,4m/s)

b) Ngược chiều (ĐS: 0,2m/s)

Bài 3 Vật m1 = 500 g chuyển động với vận tốc v1 = 4 m/s không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng m2 = 300 g đang đứng yên Sau va chạm, hai vật dính làm một Tìm vận tốc của hai vật sau va chạm

ĐS: 2,5 m/s

O

x

m1

m2

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w