1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN dạy và học CHỦ đề “tệp và QUẢN lí tệp” THEO PHƯƠNG PHÁP và kỹ THUẬT tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG tự học của học SINH

44 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 93,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với hiệu quả của hội thảo chuyên đề cấp trường, cấp cụm và cấpTỉnh về xây dựng chuyên đề dạy học vào tháng 12/2018, tôi đã chọn đề tài “Dạy và học chủ đề Tệp và quản lí tệp theo phư

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Trong tháng 8/2018, Sở GD &ĐT Vĩnh Phúc đã tổ chức tập huấn về phươngpháp và kĩ thuật tổ chức các hoạt động tự học của học sinh cho giáo viên THPT ởtất cả các bộ môn trên toàn địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc Nhận thấy đây là phương pháp

và kĩ thuật dạy học phát huy được tính tích cực, chủ động học tập của học sinh gópphần phát triển năng lực người học, tôi đã tiến hành áp dụng ngay từ năm học 2018– 2019 Cùng với hiệu quả của hội thảo chuyên đề cấp trường, cấp cụm và cấpTỉnh về xây dựng chuyên đề dạy học vào tháng 12/2018, tôi đã chọn đề tài “Dạy

và học chủ đề Tệp và quản lí tệp theo phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động

tự học của học sinh” làm báo cáo SKKN của mình trong năm học này với mong

muốn trao đổi kinh nghiệm và PPDH với tổ/nhóm chuyên môn nói riêng và cácđồng nghiệp ở các bộ môn khác ở trường THPT Bình Xuyên nói chung

2 Tên sáng kiến

DẠY VÀ HỌC CHỦ ĐỀ “TỆP VÀ QUẢN LÍ TỆP” THEO PHƯƠNG PHÁP

VÀ KỸ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

3 Tác giả sáng kiến

- Họ tên: Nguyễn Khánh Tâm

- Môn: Tin học

- Chức vụ: Tổ phó Tổ Toán – Tin

- Đơn vị: Trường THPT Bình Xuyên

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

- Họ tên: Nguyễn Khánh Tâm

Trang 2

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

7.1 Về nội dung của sáng kiến

Sáng kiến được trình bày gồm 3 phần:

PHẦN I: CƠ SƠ LÝ LUẬN

Nội dung:

- Nghiên cứu về quy trình xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học và kiểm tra, đánhgiá trong quá trình dạy học

- Nghiên cứu về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh

PHẦN II NỘI DUNG

Nội dung: Thiết kế chủ đề dạy học “Tệp và quản lí tệp” theo phương pháp và kỹthuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh

PHẦN III THỰC NGHIỆM

Nội dung: Tổ chức dạy học – Phân tích kết quả và đánh giá

Trang 3

PHẦN I: CƠ SƠ LÝ LUẬN

Nội dung:

- Nghiên cứu về quy trình xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học và kiểm tra, đánhgiá trong quá trình dạy học

- Nghiên cứu về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh

- Nghiên cứu một số kỹ thuật dạy học tích cực

1 Quy trình xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học và kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học

1.1 Quy trình xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học

Mỗi chuyên đề/chủ đề dạy học phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập

Vì vậy, việc xây dựng mỗi chuyên đề/chủ đề dạy học cần thực hiện theo quy trìnhnhư sau:

a Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề/chủ đề sẽ xây dựng (xác định tên chuyên đề/chủ đề)

Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới

- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới

Tùy theo nội dung kiến thức, kiều kiện thực tế của nhà trường, địa phương, nănglực giáo viên và học sinh, có thể xác định một trong các mức độ sau:

Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiện

cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quảlàm việc của học sinh

Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề.

Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần.Giáo viên và học sinh cùng đánh giá

Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát

hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giải quyết, giải pháp và lựa chọn

Trang 4

giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinhcùng đánh giá.

Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình

hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tựđánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc

b Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng.

* Biểu hiện phẩm chất của học sinh

– Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá – Đấu tranh với các âm mưu, hành động xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia, các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia bằng thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi, với quy định của pháp luật

- Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

– Chủ động, tích cực vận động người khác tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng

Trang 5

– Có ý thức học hỏi các nền văn hoá trên thế giới

– Cảm thông, độ lượng với những hành vi, thái độ có lỗi của người khác

3 Chăm chỉ

Ham học - Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận

lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập – Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt quakhó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập

Chăm làm – Tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các công

Trang 6

– Hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững;

có ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên

– Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

* Biểu hiện năng lực của học sinh

- Các năng lực chung

1 Năng lực tự chủ và tự học

Tự lực Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản

thân trong học tập và trong cuộc sống; biết giúp đỡ người sống

ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực

Trang 7

Năng lực Cấp trung học phổ thông

Định hướng

nghề nghiệp

– Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân

– Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề

– Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân

Tự học, tự hoàn

thiện

– Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế

– Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.– Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học

– Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân

và các giá trị công dân

2 Năng lực giao tiếp và hợp tác

Trang 8

Năng lực Cấp trung học phổ thông

thái độ giao tiếp – Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các

phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp

– Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệthuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng

– Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp

– Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người

Xác định mục

đích và phương

thức hợp tác

Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn

đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ

án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác

Tổ chức và Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên

Trang 9

Năng lực Cấp trung học phổ thông

thuyết phục

người khác

và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm

Đánh giá hoạt

động hợp tác

Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác; rútkinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm

Hội nhập quốc tế – Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế

– Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương – Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập vàđịnh hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè

3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Nhận ra ý tưởng

mới

Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới

Phát hiện và làm

rõ vấn đề

Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; pháthiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống

Đề xuất, lựa

chọn giải pháp

Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

Trang 10

Năng lực Cấp trung học phổ thông

thiết cho hoạt động

– Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh

để đạt hiệu quả cao

– Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động

Tư duy độc lập Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận

thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề

- Một số năng lực đặc thù

a) Năng lực ngôn ngữ: Năng lực ngôn ngữ của học sinh bao gồm năng lực sử

dụng tiếng Việt và năng lực sử dụng ngoại ngữ; mỗi năng lực được thể hiện quacác hoạt động: nghe, nói, đọc, viết

Yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy định trong chương trình môn Ngữ văn, chương trình môn Ngoại ngữ vàđược thực hiện trong toàn bộ các môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặcđiểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó môn Ngữ văn và mônNgoại ngữ là chủ đạo

b) Năng lực tin học: Năng lực tin học của học sinh được thể hiện qua các hoạt

động sau đây:

- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

- Ứng xử phù hợp trong môi trường số;

- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

- Hợp tác trong môi trường số

Yêu cầu cần đạt về năng lực tin học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy định trong chương trình môn Tin học và được thực hiện trong toàn bộcác chương trình môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi mônhọc và hoạt động giáo dục, trong đó môn Tin học là chủ đạo

Trang 11

c Xây dựng nội dung chuyên đề/chủ đề

Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sửdụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng,

dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học củahọc sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề/chủ đề Lựachọn các nội dung của chuyên đề/chủ đề từ các bài/tiết trong SGK của môn họchoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học

d Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề/chủ đề thành các hoạt động học

Việc thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề/chủ đề thành các hoạt động họcđược tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trênlớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phươngpháp và kĩ thuật được sử dụng

e Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sửdụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyệntập theo chuyên đề/chủ đề đã xây dựng

1.2 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học

- Đánh giá bằng nhận xét: Với tiến trình dạy học như trên, chúng ta có thể hình

dung các hoạt động học của học sinh được diễn ra trong nhiều tiết học Thông quaquan sát, trao đổi và các sản phẩm học tập của học sinh, giáo viên có thể nhận xét,đánh giá được sự tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh trong học tập

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Căn cứ vào mức độ yêu cầu của câu hỏi,

bài tập được mô tả trong bảng trên, giáo viên có thể xây dựng các câu hỏi, bài tậptương ứng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Căn cứ vào mức độphát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhàtrường xác định tỉ lệ các bài tập, câu hỏi theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểmtra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỷ lệcác câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao

Trang 12

- Đánh giá quá trình: Là việc đánh giá thực hiện trong suốt quá trình dạy học

nhằm thu thập thông tin phản hồi về kết quả học tập của người học để điều khiểnhoạt động học tập của người học sao cho đạt kết quả tối ưu nhất

- Đánh giá tổng kết: Đánh giá sau khi khi kết thúc chuyên đề/chủ đề.

2 Phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh

Tiến trình tổ chức hoạt động học của học sinh cần được thiết kế thành cáchoạt động học theo tiến trình sư phạm của các phương pháp dạy học tích cực như:dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tìm tòi nghiên cứu, phương pháp “Bàn tay nặnbột” và các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn,… Tuy có những điểm khácnhau nhưng tiến trình sư phạm của các phương pháp dạy học tích cực đều tuântheo con đường nhận thức chung Vì vậy, các hoạt động của học sinh có thể đượcthiết kế như sau: Tình huống xuất phát; Hình thành kiến thức; Luyện tập; Vậndụng - Tìm tòi mở rộng

3 Luyện tập Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa

lĩnh hội được thông qua việc áp dụng trực tiếp kiến thứcvào giải quyết các câu hỏi/ bài tập/ tình huống có vấn đềtrong học tập

4 Vận dụng, mở rộng Giúp HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để

phát hiện và giải quyết các vấn đề/ tình huống trong cuộc sống

* Ý nghĩa của mỗi hình thức hoạt động học của học sinh

Làm việc cá nhân Cá nhân làm việc độc lập nhưng vẫn có thể tranh thủ

Trang 13

hỏi hoặc trả lời bạn trong nhóm, vẫn thực hiện các yêu cầu của nhóm trưởng (nếu có) để phục vụ cho cáchoạt động cá nhân

Làm việc theo cặp Tùy theo hoạt động học tập, có lúc HS sẽ làm việc

theo cặp trong nhóm Lưu ý không để HS nào bị lẻ khi hoạt động theo cặp Giúp HS tự tin và tập trung tốt vào công việc nhóm

Làm việc chung cả

nhóm

Cả nhóm cùng hoạt động, cùng hợp tác sẽ phát huy khả năng sáng tạo Để đạt hiệu quả, mỗi nhóm nên có

từ 4 đến 6 HS

Làm việc cả lớp Tổ chức hoạt động chung cả lớp để HS được trình

bày, thảo luận về kết quả hoạt động nhóm

3 Một số kỹ thuật dạy học tích cực

* Kỹ thuật tia chớp: Là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên

đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tìnhtrạng giao tiếp và không khí trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượtnêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp) ý kiến của mình về câu hỏi hoặctình trạng vấn đề

* Kỹ thuật động não: Động não là kỹ thuật giúp cho HS trong một thời gian

ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó Cácthành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng.Động não có thể tiến hành theo các bước sau:

- GV nêu câu hỏi hoặc vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trướcnhóm

- Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt

- Liệt kê và phân loại các ý kiến

- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng

- Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận

Trang 14

* Kĩ thuật đọc tích cực:

Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiếtkiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng khôngquá khó đối với HS

Cách tiến hành như sau:

GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc

HS làm việc cá nhân:

Đoán trước khi đọc: Để làm việc này, HS cần đọc lướt qua bài đọc/phần đọc

để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng

Đọc và đoán nội dung : HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gìmình đã biết và đoán nội dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìmra

Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ýquan trọng theo cách hiểu của mình

Tóm tắt ý chính HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giảithích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần đọcđọc HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có)

* Kĩ thuật khăn trải bàn

Với mỗi nhóm HS mà GV chia từ đầu, mỗi bạn sẽ viết câu trả lời của mình raphần giấy đã được chia sẵn trên giấy A0, sau đó thảo luận nhóm và đại diện nhóm

sẽ viết kết luận cuối cùng của nhóm vào giữa phần giấy A0

* Kĩ thuật phòng tranh

HS thảo luận nhóm và trả lời vào giấy A0, sau đó các nhóm treo lên tườngxung quanh lớp học như một triển lãm tranh

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG

Nội dung: Thiết kế chủ đề dạy học “Tệp và quản lí tệp” theo phương pháp và kỹthuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh

CHỦ ĐỀ: TỆP VÀ QUẢN LÍ TỆP Đối tượng học sinh: lớp 10

2 Qui tắc đặt tên tệp trong HĐH Windows

- Tên tệp được đặt theo quy định riêng của từng HĐH

- Đối với HĐH Windows:

+ Phần tên: không quá 255 ký tự

+ Phần mở rộng có thể có hoặc không và được hệ điều hành dùng để phân loại tệp.+ Không dùng các ký tự đặc biệt trong tên tệp như: \ / : * ? " <> |

+ DOC: Tệp văn bản do hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word tạo ra

- Dựa vào biểu tượng của tệp:

Microsoft Word

Trang 16

Microsoft Power PointMicrosoft Excel

II THƯ MỤC

1 Cấu trúc cây thư mục

Để quản lí các tệp được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu trữ tệp trong cácthư mục

Cấu trúc cây thư mục: Mỗi đĩa có một thư mục được tạo tự động, gọi là thưmục gốc Trong mỗi thư mục, có thể tạo các thư mục khác, chúng được gọi là thưmục con Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ Như vậy, mỗi thư mục cóthể chứa tệp và thư mục con

Có thể hình dung cấu trúc thư mục như một cây, mỗi thư mục là một cành,mỗi tệp là một lá Lá phải thuộc về một cành nào đó Mỗi cành ngoài lá có thể cócác cành con

2 Quy tắc đặt tên thư mục:

Ngoại trừ thư mục gốc, mọi thư mục đều phải được đặt tên Tên thư mụcthường được đặt theo quy cách đặt phần tên của tên tệp

Với tổ chức thư mục, ta có thể đặt cùng một tên cho các tệp (hay thư mục)khác nhau với điều kiện các tệp (hay thư mục) đó phải ở những thư mục mẹ khácnhau

Ví dụ: ta có sơ đồ dạng cây các tệp và thư mục như hình sau, trong đó tên

các thư mục được đóng khung

Trang 17

3 Đường dẫn

Đường dẫn là một chỉ dẫn gồm tên các thư mục theo chiều đi từ thư mục gốctới thư mục chứa tệp và sau cùng là tên tệp, trong đó tên các thư mục và tên tệpphân cách nhau bởi ký tự”\”

Đường dẫn đầy đủ: là đường dẫn có cả tên ổ đĩa Tên ổ đĩa được phân cáchđường dẫn bởi dấu “:” và đi liền thư mục gốc

Ví dụ: C:\PASCAL\BAITAP\BT1.PAS

B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu khái niệm tệp, quy tắc đặt tên tệp và phân loại tệp

- Hiểu cấu trúc cây thư mục, đường dẫn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được tên tệp, đường dẫn

- Đặt được tên tệp, thư mục trong hệ điều hành Windows

- Phân biệt được một số loại tệp và nhận biết được một số phần mềm để mở tệptương ứng trong HĐH Windows

- Xây dựng được cây thư mục chứa các tệp khoa học, hợp lý

3 Thái độ

Trang 18

- Biết cách đặt tên tệp khi thực hiện công việc trên máy tính một cách phù hợp; biết

tổ chức lưu trữ dữ liệu trên máy tính khoa học, có lợi cho công việc cũng như họctập, giải trí

- Biết cách quản lí các hoạt động trong đời sống một cách khoa học

4 Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng

lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệ thống

tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT và TT) trong đó cụthể là: Biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Phương pháp dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật: Kĩ thuật đọc tích cực, Kĩ thuật tia chớp, Kĩ thuật động não, Kĩ thuật

khăn trải bàn, Kĩ thuật phòng tranh

3 Kiểm tra đánh giá:

- Đánh giá quá trình: Qua sản phẩm hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi giáo viên ởtừng tiết học

- Đánh giá tổng kết: Qua bài kiểm tra 15 phút theo hình thức tự luận

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

Chủ đề được xây dựng gồm 2 hoạt động chính:

Hoạt động 1: TÌM HIỂU TỆP VÀ TÊN TỆP (tiết 1)

Hoạt động 2: TÌM HIỂU THƯ MỤC (tiết 2)

Thiết kế khái quát các hoạt động:

Trang 19

Hoạt động 1: TÌM HIỂU TỆP VÀ TÊN TỆP (tiết 1)

Kĩ thuật khăn trải bàn

4 Mở rộng - Phân biệt được một số loại tệp

Hoạt động 2: TÌM HIỂU THƯ MỤC (tiết 2)

1 Khởi Chiếu một thư mục chứa thư Kỹ thuật tia chớp

Trang 20

động/xuất phát mục và tệp trong máy tính để

tạo nhu cầu về tìm hiểu thư mục

+ Làm việc có kế hoạch, tổchức sắp xếp công việc hợp lý,khoa học để đạt hiệu quả tối ưu

Kĩ thuật động não

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHI TIẾT THEO PHỤ LỤC 1 ĐÍNH KÈM

Trang 21

C XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tệp và tên

tệp

- Trình bàyđược kháiniệm tệp

- Trình bàyđược quy tắcđặt tên tệptrong HDDHWindows

- Trình bàyđược ý nghĩacủa một sốphần mở rộngcủa tên tệp

- Nhận biếtđược tên tệpđúng, tên tệpsai trongHĐH

Windows

- Đặt được têntệp trong hệđiều hànhWindows

- Đưa ra đượcmột số loại tệp

và phần mềm

để mở tệp đótrong hệ điềuhành

Windows

- Phân biệtđược một sốloại tệp nhờbiểu tượngtrong HĐHWindows

- Cách xử lýmột số lỗithường gặpkhi đặt tên tệptrong HĐHWindows

Thư mục - Trình bày

được cấu trúccây thư mục,khái niệmđường dẫn

- Chỉ rađược đườngdẫn đếntệp/thư mục

- Cho được ví

dụ về cây thưmục

- Vẽ sơ đồ sắpxếp tủ sách vở

và đồ dùnghọc tập saocho thuận tiệnkhi sử dụng

2 Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả

1 Trình bày khái niệm tệp?

2 Trình bày quy tắc đặt tên tệp trong HĐH Windows Cho ví dụ ?

3 Cho các tên tệp, chỉ ra các tên tệp sai, giải thích?

4 Trình bày ý nghĩa của các phần mở rộng của tên tệp sau đây: doc, ppt, xls

5 Cho ví dụ về ý nghĩa các phần mở rộng của tên tệp mà em biết?

6 Hãy cho ví dụ về một số biểu tượng của các phần mềm mà em biết

Trang 22

7 Trình bày cách xử lý một số lỗi thường gặp khi đặt tên tệp trong HĐHWindows.

8 Cho cây thư mục, chỉ ra đường dẫn đến tệp

9 Xây dựng cấu trúc cây thư mục chứa các tệp tài liệu học tập, giải trí

10 Vẽ sơ đồ sắp xếp tủ sách vở và đồ dùng học tập khoa học

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w