SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚCTRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương “Động học chất điểm” – vậ
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương “Động học chất điểm” – vật lý 10 nhằm phát triển năng lực vật lý của học sinh.
Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thành Linh
Mã sáng kiến:
Vĩnh phúc, năm 2020
Trang 3SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương “Động học chất điểm” – vật lý 10 nhằm phát triển năng lực vật lý của học sinh.
Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thành Linh
Mã sáng kiến:
Vĩnh Phúc, năm 2020
Trang 4QUY ƯỚC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Trang 5MỤC LỤC
1 LỜI GIỚI THIỆU: 2
2 TÊN SÁNG KIẾN: 3
3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: 3
4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN: Không 4
5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: 4
6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG THỬ: 4
7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN: 4
7A NỘI DUNG: Sáng kiến được trình bày theo 3 chương: 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 4
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP 23
CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÝ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÝ CHO HỌC SINH 23
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71
7.b Về khả năng áp dụng của sáng kiến, kết luận và khuyến nghị: 91
7.b.1 Kết luận 91
7.b.2 Khuyến nghị 91
8 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): 93
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 93
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: 93
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
Trang 61 LỜI GIỚI THIỆU:
Giáo dục nước nhà trong giai đoạn hiện nay đang thực hiện những bước đổimới mạnh mẽ Chương trình giáo dục và phương pháp giảng dạy đang chuyển dần từtiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực Thay vì coi trọng nội dung kiến thức mà HStiếp thu được; giáo dục tiếp cận năng lực sẽ đi sâu vào đặc điểm, mức độ và khả nănglĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng của các đối tượng HS khác nhau Để thực hiệnđược điều đó, nhất định phải thay đổi phương pháp giảng dạy dạy và kiểm tra đánhgiá
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ
chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
theo phương pháp huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”; Bên cạnh đó, Nghị quyết Hội nghị TW 8 Khóa X về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: “Giáo
dục con người Việt nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi
cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả” [1].
Việc dạy học vật lý ở bậc THPT cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó,Chương trình giáo dục phổ thông môn vật lý được ban hành năm 2018 cũng được xâydựng trên yêu cầu cấp thiết của việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục với mục tiêuhết sức cụ thể:
- Góp phần cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, giúp HS hìnhthành và phát triển các phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình giáodục phổ thông tổng thể
- Giúp HS đạt được năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lý, với các biểuhiện sau:
+ Có được những kiến thức phổ thông cốt lõi về các mô hình hệ vật lý;chất, năng lượng và sóng; lực và trường
+ Vận dụng được một số kĩ năng tiến trình khoa học; bước đầu sử dụngđược toán học làm ngôn ngữ và công cụ giải quyết vấn đề
Trang 7+ Vận dụng được một số tri thức vào thực tiễn, ứng xử được với thiênnhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường.
+ Nhận biết đúng được một số năng lực, sở trường của bản thân và lựachọn được một số ngành nghề liên quan đến lĩnh vực mà môn học đề cập [2]
Với mục tiêu trên, GV trường THPT bên cạnh việc tổ chức các hoạt động dạy
và học nhằm giúp HS lĩnh hội kiến thức môn học còn phải giúp họ phát hiện, xây dựng
và phát triển năng lực Việc xây dựng và phát triển năng lực chuyên biệt của môn học
sẽ giúp HS phát triển năng lực chung từ đó dần dần hoàn thiện mục tiêu đổi mới giáodục
Đổi mới giáo dục cần thực hiện đồng bộ về phương pháp và phương tiện dạyhọc, quá trình tổ chức các tiến trình hoạt động dạy và hoạt động học cũng như đổi mới
về phương thức kiểm tra đánh giá, phương thức tổ chức các kì thi cấp tỉnh, cấp quốcgia
Thiết kế một tiến trình bài giảng, lập kế hoạch và lựa chọn phương pháp để tổchức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực là chưa đủ mà cần có một
hệ thống bài tập trong đó có nhiều bài tập xuất phát từ thức tiễn nhằm kích thích tínhtích cực, sáng tạo của HS từ đó giúp HS có thái độ chủ động, ham muốn tìm tòi và cónhu cầu giải quyết các vấn đề mà bài tập đưa ra Làm được điều đó không những HS
có khả năng được phát triển năng lực môn học mà còn đưa môn vật lý trở nên gần gũivới cuộc sống
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương “Động học chất điểm” – Vật lý 10 nhằm phát triển năng lực Vật lý của học sinh”
2 TÊN SÁNG KIẾN:
Xây dựng và sử dụng hê thống bài tập chương “Động học chất điểm” – Vật
lý 10 nhắm phát triển năng lực Vật lý của HS
3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
- Họ và tên: Nguyễn Thành Linh
- Địa chỉ: Trường THPT Ngô Gia Tự - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
Trang 84 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN: Không
6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG THỬ:
Sáng kiến được thử nghiệm tại trường THPT Ngô Gia Tự từ ngày 15/09/2019 đến 12/10/ 2019
7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:
7A NỘI DUNG: Sáng kiến được trình bày theo 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng và sử dụng bài tập vật lý theo định hướngphát triển năng lực
- Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập chương “Động học chất điểm” – Vật lý 10nhằm phát triển năng lực vật lý của học sinh
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT
LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm năng lực
Thông thường, một định nghĩa khoa học có hai phần, mỗi phần đáp ứng một sốyêu cầu riêng như sau:
- Quy sự vật hoặc khái niệm được định nghĩa vào một phạm trù nhất định đểphân biệt nó với những sự vật, khái niệm thuộc phạm trù khác
Trang 9- Nêu những đặc trưng (về hình thành, cấu tạo, chức năng, nguồn gốc) của sựvật hoặc khái niệm để phân biệt nó với những sự vật, khái niệm thuộc phạm trù khác.
Dựa trên hai tiêu chí này, đã có nhiều kết quả đưa ra và phân tích về khái niệmnăng lực Trong đó phần lớn định nghĩa về năng lực của các tài liệu nước ngoài quy
năng lực vào phạm trù khả năng Ví dụ:
- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD) quan niệm năng lực
là “khả năng đáp ứng một các phức hợp trong một bối cảnh cụ thể” [3]
- Chương trình Giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 xem nănglực là “khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực” [4]
Trong khi đó, nhiều tài liệu và nghiên cứu ở Việt Nam quy năng lực vào nhữngphạm trù khác, chẳng hạn:
- Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong Chương
trình GDPT mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp năng lực vào phạm trù hoạt động
khi giải thích: “Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộctính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … để thực hiện một loại công việctrong một bối cảnh nhất định” [5]
- Một số tài liệu khác gọi năng lực là đặc điểm, phẩm chất hoặc thuộc tính cá
nhân Ví dụ:
* Cách hiểu của Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “năng lực là đặc điểm của cá
nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục vàchắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó” [6]
* Cách hiểu của PGS.TS Đặng Thành Hưng: “Năng lực là thuộc tính cá nhân chophép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốntrong những điều kiện cụ thể” [7]
Dựa vào các nghiên cứu trên, tôi đưa ra khái niệm năng lực như sau: “Năng lực
là khả năng vận dụng những phẩm chất (chính trị, đạo đức và kiến thức, kĩ năng, kinhnghiệm) cùng với các thuộc tính cá nhân (bao gồm các đặc tính sẵn có và những đặctính hình thành, phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện) để giải quyết thành côngcác vấn đề đặt ra”
1.1.2 Phân loại năng lực
Trang 10Có hai cách phân loại năng lực được nhiều nhà nghiên cứu sư phạm ở các nướctrên thế giới sử dụng đó là cụ thể hoá các năng lực chung của các môn học hoặc xâydựng năng lực chuyên biệt riêng của từng môn học theo đặc thù của môn học đó.
Với cách xây dựng thứ nhất: Xuất phát từ các năng lực chung mà các môn họcđều phải hướng tới, nhà nghiên cứu vận dụng chúng vào một môn học cụ thể và đưa racác biểu hiện và phân thành các nhóm Như môn vật lý, năng lực được chia thành 4nhóm năng lực thành phần là sử dụng kiến thức vật lý (K), phương pháp học tập (P),trao đổi thông tin (X) và liên quan đến cá nhân (C)
Với cách xây dựng thứ hai: dựa trên đặc điểm riêng của môn học Với cách tiếpcận này, ta sẽ dựa trên các đặc thù của môn học về nội dung, phương pháp và ý nghĩacủa môn học đối với thực tiễn để đưa ra hệ thống năng lực
1.1.3 Khung năng lực vật lý
Trong sáng kiến này, tôi theo cách xây dựng thứ hai và sử dụng khung năng lựcvật lý đã được xây dựng bởi tác giả Nguyễn Văn Biên dựa trên quy trình xây dựng cấutrúc năng lực [8]
1.1.3.1 Cơ sở xây dựng khung năng lực vật lý
Khung năng lực được xây dựng dựa trên phương pháp chuyên gia và thựcnghiệm, được thể hiện thành sơ đồ như sơ đồ 1
Sơ đồ 1 Xây dựng cấu trúc năng lực
Trang 111.1.3.2 Khung năng lực vật lý
Dựa trên các phương pháp và nhận thức của các nhà vật lý, dựa vào khảnăng nhận thức của HS và căn cứu vào đặc điểm về nội dung của môn vật lý, chúng tôiđưa ra định nghĩa năng lực chuyên biệt môn vật lý như sau: Năng lực chuyên biệt mônvật lý (gọi tắt là năng lực vật lý) là khả năng tìm ra các quy luật vật lý, vận dụng cácquy luật sề sự vận động, sự tương tác, sự bảo toàn trong thế giới tụ nhiên để giải quyếtcác vấn đề khoa học và đời sống
Từ định nghĩa trên, chúng tôi phân năng lực vật lý thành các hợp phần:
- Hợp phần nghiên cứu lý thuyết: hướng tới phát triển các thành tố, chỉ số hành
vi liên quan đến tư duy, các hoạt động xảy ra trong bộ não của HS
- Hợp phần thực hiện thí nghiệm: hướng tới các các thành tố, chỉ số của các nhànghiên cứu thực nghiệm
- Hợp phần trao đổi và bảo vệ kết quả: ứng với các thành tố, chỉ số hành vi củacác nhà nghiên cứu ứng dụng
Mỗi hợp phần được biểu hiện cụ thể thông qua bảng chỉ số hành vi (Bảng 1)
đã có
1 - Xác định được kiến thức liên quan đến tình huống
2 - Chỉ ra được hạn chế của kiến thức hiện có
3 Đặt được câu hỏi có tính vấn đề
Sử dụng các mô hình lý thuyết (Trong đó có thí nghiệm tưởng tượng để rút ra hệ quả)
4 - Sử dụng được phương pháp thí nghiệm tưởng tượng
5 - Xác lập được những mối quan hệ giữa những kiến thức đã biết và kiến thức mới
6 - Xây dựng được mô hình phù hợp (Bao gồm cả mô hình trên máy tính)
Sử dụng công cụ toán vàcác phép suy luận lô-gic
để suy ra hệ quả có thể kiểm tra bằng thí nghiệm
7 - Sử dụng được các phép suy luận logic hình thức trong suy luận
8 - Thực hiện được các biến đổi toán học để rút ra hệ quả
Trang 12Hợp phần
thực hiện
thí nghiệm
Phát hiện ra vấn đề từ tình huống thực tế, từ thí nghiệm
Đề xuất giả thuyết 13 - Nêu ra được câu trả lời dự đoán
14 - Đưa ra các căn cứ của các dự đoán
Thiết kế phương án thí nghiệm 15 - Xác định được mục đích thí nghiệm.16 - Xác định được đại lượng cần đo.
17 - Xác định được đại lượng phụ thuộc vào đại lượng độc lập
18 - Đề xuất được cách thay đổi và cách đo các đại lượng trong thí nghiệm
19 - Xác định được các dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng
20 - Mô tả được cách bố trí thí nghiệm
21 - Vẽ được sơ đồ nguyên lý của thí nghiệm
Lắp ráp, bố trí thí nghiệm 22 - Ước lượng được khoảng độ lớn của đại lượng cần đo
23 - Lựa chọn được dụng cụ thí nghiệm (thang đo phù hợp), bao gồm cả các thiết bị thí nghiệm kết nối với máy tính,
24 - Lắp ráp được các dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ thiết kế
Tiến hành thí nghiệm vàthu thập số liệu (Bao gồm cả kiểm tra mô hình vật chất chức năng của ứng dụng kĩ thuật)
25 - Tiến hành được các thí nghiệm
26 - Đọc được giá trị các đại lượng cần đo
27 - Ghi được kết quả đo một cách có nghĩa
Phân tích, xử lý số liệu
và đánh giá kết quả 28 - Đọc được sai số của dụng cụ đo.29 - Tính được sai số của phép đo.
30 - Chỉ ra được các yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả đo
31 - Loại bỏ được những số liệu nhiễu
32 - Đề xuất và thực hiện được những biện
Trang 13pháp giảm thiểu sai số phép đo.
33 - Xác định định được nhu cầu của cuộc sống liên quan đến kiến thức vật lý
34 - Xác định được nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của ứng dụng
35 - Đề xuất được các mô hình vật chất, chứcnăng của thiết bị để đáp ứng được yêu cầu đặtra
Trình bày kết quả đo đạc bằng các cách khác nhau
36 - Vẽ được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng
37 - Chọn được cách trình bày số liệu một cách phù hợp
Trình bày quá trình vật
lý bằng các cách khác nhau
38 - Xác định được thông tin trọng tâm
39 - Xây dựng được cách trình bày khác so với nguồn thông tin ban đầu
40 - Sử dụng hợp lý cách trình bày để giải quyết vấn đề
41 -Sử dụng được các mô hình: mô hình tia sáng, mô hình hạt để diễn đạt nội dung
42 - Trình bày được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động dựa trên mô hình vật chất chức năng
43 - Sử dụng ngôn ngữ vật lý: Phân biệt đượcngôn ngữ vật lý và ngôn ngữ đời thường; sử dụng được các kí hiệu vật lý đặc thù
Đánh giá giải pháp, mô hình và kết quả
44 - Nêu được ưu điểm và nhược điểm của các ứng dụng kĩ thuật vật lý
45 - Sử dụng kiến thức vật lý trong tình huống liên môn
46 - Chỉ ra hạn chế của các mô hình, giải pháp của bản thân
47 - Chỉ ra hạn chế, mô hình, giải pháp của các thành viên khác trong nhóm, trong lớp
48 - Đề xuất cách cải tiến, nâng cao hiệu quả,chất lượng các giải pháp
Trang 141.1.3.3 Phân mức độ cho các chỉ số hành vi:
Dựa vào mức độ phức tạp của nhiệm vụ, căn cứ vào khả năng của HS và đặcđiểm của chỉ số hành vi để chia và phân mức thành các mức độ khác nhau Có thểtrình bày các mức độ dưới dạng các rubic Bảng 2 là một rubic dùng để đánh giá mức
độ đạt được ứng với thành tố thiết kế phương án thí nghiệm
Bảng 2 Rubric về thành tố thiết kế phương án thí nghiệm.
Xác định được một phần mục đích của thí nghiệm nhưng chưa chính xác hoặc thiếu
Xác định được hầu hết và chính xác các mục đích thí nghiệm
Xác định đúng
đủ các mục đích của thí nghiệm
Xác định được
đại lượng cần đo
Không xác định đại lượng cần đo
Chỉ xác định được một hoặc
số ít đại lượng cần đo
Xác định được hầu hết các đạilượng cần đo
Xác định được tất cả các đại lượng cần đo kể
cả đại lượng đo trực tiếp và đại lượng đo gián tiếp
Chỉ xác định được một vài đạilượng độc lập hoặc đại lượng phụ thuộc
Xác định được hầu hết các đạilượng phụ thuộc và đại lượng độc lập
Xác định được tất cả các đại lượng phụ thuộc và đại lượng độc lập
và cách đo các đại lượng trong thí nghiệm
Đề xuất được một cách thay đổi hoặc cách đocác đại lượng trong thí nghiệm
Đề xuất được nhiều cách thay đổi và cách đo các đạilượng nhưng tính khả thi
Đề xuất được nhiều cách thayđổi, cách đo cácđại lượng cần
đo và có tính khả thi cao
Trang 15cụ thí nghiệm
Chỉ xác định được một số dụng cụ thí nghiệm điển hình
Xác định được hầu hết các dụng cụ cần thiết nhưng còn thiếu các dụng cụ chuyên biệt
Xác định được tất cả các cụ cần thiết
Chỉ mô tả được một phần cách
bố trí thí nghiệmvới mức độ đơn giản
Mô tả được hầu hết cách
bố trí thí nghiệm nhưng chưa mô tả được mức độ phức tạp
Mô tả được cách bố trí tất
cả các thiết bị thí nghiệm dù đơn giản hay phức tạp
Vẽ được một phần của sơ đồ nguyên l
Vẽ được hầu hết sơ đồ nguyên lý
- HS xác định mức độ của chỉ số mà mình đạt được từ đó có thể chủ động điềuchỉnh và lựa chọn mức phù hợp với khả năng
- GV đánh giá được tích chủ động, tích cực của HS khi tham gia thực hiện đượccác nhiệm vụ được giao từ đó có những điểu chình về phương tiện và phương phápcho hợp lý
1.1.4 Bài tập vật lý
1.1.4.1 Khái niệm
Bài tập vật lý là một vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải quyết bằng những phép suy luận logic, những phép tính toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp vật lý
Trang 16Bài tập vật lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức các hoạt độngdạy và học cũng như trong kiểm tra đánh giá môn Vật lý ở trường phồ thông Bài tậpvật lý:
- Là công cụ để ôn tập, củng cố các kiến thức đã được học một các phong phú
và đa dạng
- Là giải pháp để rèn luyện khả tư duy, lập luận và vận dụng những kiến thức đãhọc vào thực tế cuộc sống
- Giúp HS rèn được các kĩ năng về tính toán, về trình bày và xử lý các số liệu,
là cơ sở giải quyết nhiều bài tập, xử lý nhiều tình huống trong đời sống xã hội
- Là một phần không thể thiếu trong các bài kiểm tra đánh giá thường xuyên vàđịnh kì, trong các kì thi khảo sát, các kì thi cấp tỉnh, cấp quốc qia Một đề thi haychắc hẳn phải có nhiều bài tập hay, đánh giá được năng lực của HS và đánh giá đượckhả năng HS vận dụng vào khoa học hoặc thực tế đời sống
- Giúp HS hiểu được bản chất của kiến thức vật lý một cách sâu sắc, từ đó thêmyêu các môn học tự nhiên nói chung và môn vật lý nói riêng
1.1.4.3 Phân loại
Có thể nói bài tập vật lý rất đa dạng và phong phú, việc phân loại bài tập vật lýcũng là một vấn đề khá phức tạp Không thể có một cách thức phân loại nào có thể baoquát được tất các các dạng bài tập vật lý mà chỉ có thể đặt ra các tiêu chí cụ thể, sau đómới có thể tiến hành phân loại Một số tiêu chí có thể đưa ra để phân loại bài tập vật lýgồm: mục đích sử dụng, nội dung bài tập hoặc phương thức giải Trong sáng kiến này,chúng tôi chỉ đề cập đến hai cách thức phân loại là phân loại theo mục đích và phânloại theo phương thức giải
1.1.4.3.1 Phân loại theo mục đích
a Bài tập trong hoạt động dạy và học:
Là các bài tập đi liền với các giờ học trên lớp, được sắp xếp và tổ chức theo tínhtrình của hoạt động dạy và học nhằm thực hiện các mục đích, các yêu cầu khác nhautrong việc giải quyết vấn đề, xây dựng và lĩnh hội các nội dung kiến thức mới Ngoài
ra bài tập vật lý còn được sử dụng trong các giờ bài tập, các giờ ôn tập để củng cố kiếnthức đã học và kiểm tra mức độ nhận thức và khả năng vận dụng kiến thức đó vào thựctế
Trang 17b Bài tập kiểm tra, đánh giá:
Là các bài tập được sử dụng trong các bài kiểm tra, lần đánh giá định kì vàtrong các kì thi Bài tập trong kiểm tra đánh giá thường được xây dựng dựa trên cơ sở
ma trận đề trong đó đã đưa ra các nội dung kiến thức, kĩ năng cần phải kiểm tra và sốlượng các câu dùng để kiểm tra, đánh giá thường được chia theo 4 mức độ nhận thức
từ thấp đến cao là nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao Tuy nhiêncũng có một số bài tập được sử dụng trong kiểm tra đánh giá không làm bài trên giấynhư là hình thức vấn đáp Trong hình thức này, các bài tập mang nhiều ý nghĩa về lậpluận, tư duy phản biện, kĩ năng thuyết trình và khả năng hiểu kĩ, sâu sắc một hoặc vàivấn đề vật lý
Bài tập kiểm tra đánh giá còn có thể sử dụng để đánh giá ngoài giờ học, dùng
để đánh giá diện rộng nếu cần kết quả lớn với nhiều đối tượng khác nhau Ngoài racóthể dùng đánh giá để xếp hạng trong các kì thi khảo sát hoặc chọn HS giỏi
Trang 181.1.4.3.2 Phân loại theo phương thức giải
Trong cuốn “Phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông”, các tác giả đã nêu ra rằng nếu dựa vào phương thức giải, ta có thể chia bài tập vật lý thành bài tập định tính, bài tập tính toán, bài tập thí nghiệm và bài tập đồ thị [9]
a Bài tập định tính
Là các bài tập không yêu cầu HS phải vận dụng các kiến thức và công cụ toánkhó cũng như những phép tính phức tạp Dạng bài tâp này yêu cầu HS khả năng tư duylogic, khả năng suy luận và vận dụng kiến thức dựa trên các hiện tương và các quy luậtvật lý
Nhìn chung, có thể chia bài tập định lượng làm bốn loại:
- Bài tập đơn giản cả về hiện tượng vật lý lẫn công cụ tính toán Đặc điểm củaloại này HS chỉ cần đọc đề bài là có thể liên tưởng ngay được hiện tượng và chỉ cầnmột hoặc hai phép tính đơn giản để giải quyết
- Bài tập đơn giản về hiện tượng vật lý nhưng cần sử dụng công cụ tính toánphức tạp Loại bài tập này HS có thể phân tích được hiện tượng vật lý nhưng sẽ gặpkhó khăn trong việc lựa chọn và sử dụng công cụ toán thích hợp để giải
- Bài tập đơn giản về sử dụng công cụ tính toán nhưng có hiện tượng vật lýphức tạp, khó phân tích HS khó phân tích được hiện tượng vật lý, thậm chí khó liêntưởng được hiện tượng vật lý này ứng với quy luật nào Tuy nhiên, khi đã phân tíchđược thì việc giải quyết bài tập lại tương đối đơn giản
- Bài tập tổng hợp có một hoặc nhiều hiện tượng vật lý phức tạp và cần nhiềukiến thức và công cụ toán để giải quyết Các bài tập này có tác dụng giúp HS đào sâuvào bản chất của hiện tượng vật lý, mở rộng kiến thức; liên hệ và nắm được sự liênquan giữa các phần khác nhau của kiến thức đồng thời hiểu được ý nghĩa của việc
Trang 19phân tách các kiến thức vật lý thành cách thành phần đơn giản hơn mà mỗi thành phần
đó lại tuân theo các định luật xác định ứng với các công cụ tính toán phù hợp
Trong bốn loại trên thì các loại bài tập thứ nhất, thứ hai và thứ ba được sử dụngnhiều trong dạy học và kiểm tra đánh giá ở mức độ đại trà, có quy mô lớn Loại thứ tư
do đặc điểm phức tạp, nên thường được dùng trong các kì thi HS giỏi các cấp Chỉ một
số ít được dùng trong các đề thi khảo sát, thi THPT Quốc gia để phân loại đối tượng
HS giỏi và HS xuất sắc
c Bài tập thí nghiệm
Bài tập thí nghiệm hay bài tập thực hành là các bài tập mà các dữ kiện của đểbài tổng hợp được dựa trên các thao tác thực hành như: lựa chọn dụng cụ thí nghiệm,tiến hành thí nghiệm, đọc kết quả đo, p hân tích số liệu, từ đó đưa ra các yêu cầucần thực hiện
Tuỳ theo mục đích của thí nghiệm: thí nghiệm thực hành, thí nghiệm kiểmchứng, thí nghiện xây dựng kiến thức mới, mà các bài tập thí nghiệm được lựa chọnmột cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học
Ngoài ra, các bài tập thí nghiệm cũng được sử dụng trong kiểm tra đánh giá bởi
vì chúng có tác dụng đánh giá kĩ thuật phân tích tổng hợp, làm giúp làm sáng tỏ mốiquan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn Từ đó phát hiện, xây dựng và phát triển các chỉ sốhành vi ứng với hợp phần thực hiện thí nghiệm trong năng lực vật lý
d Bài tập đồ thị
Bài tập đồ thị là các bài tập cần sử dụng đến các hàm số toán học như hàm bậcnhất, hàm bậc hai, để biểu diễn sự phụ thuộc giữa các đại lượng, hoặc tìm ra quyluật biến đổi của một đại lượng khi đại lượng khác biến thiên
Bài tập đồ thị có hai dạng thức thường được áp dụng Dạng thức thứ nhất còngọi là bài toán thuận, đề bài đã đưa ra các hiện tượng vật lý, HS cần xây dựng các mốiquan hệ rồi vẽ đồ thị các đường biểu diễn trên cùng một hệ trục từ đó phân tích đồ thị
để nêu ra được đại lượng cần tìm Dạng thức thứ hai còn lại là bài toán ngược, từ các
số liệu thu thập được hoặc các dữ kiện mà đề bài đưa ra HS phân tích và đưa lên đồthị, xử lý bằng đường bao sai số từ đó chỉ ra quy luật biến đổi của đại lượng hoặc mốiliên hệ giữa các đại lượng và kết luận được tính chất, đặc điểm của hiện tượng mà đề
Trang 201.1.5 Bài tập vật lý định hướng phát triển năng lực
1.1.5.1 Khái niệm
Bài tập vật lý định hướng phát triển năng lực là bài tập vật lý được thiết kế vàbiên soạn nhằm hình thành và phát triển năng lực vật lý của HS, góp phần phát triểnnăng lực chung
- Có tính phân hóa, tính đa dạng và tính hệ thống
- Mang tính đa chiều, tạo điều kiện để kích thích sự hứng thú, tính tích cực, chủđộng và tính sáng tạo trong học tập của HS
- Có thể kiểm tra, đánh giá được năng lực vật lý của HS
1.1.5.2 Vai trò
Khác với bài tập vật lý nói chung chỉ đi sau về nội dung mà ít tiếp cận đến nănglực vật lý, bài tập vật lý định hướng phát triển năng lực không những đảm bảo về nộidung theo chuẩn kiến thức, kĩ năng mà còn chú trọng đến việc phát triển các chỉ sốhành vi năng lực vật lý nên chúng có một vai trò quan trọng trong sự hình thành vàphát triển năng lực của HS
Bài tập vật lý định hướng năng lực được xây dựng để hướng đến các chỉ sốhành vi mà HS có thể đạt được nên có thể gây được hứng thú học tập cho HS, ngoài ra
HS khi đã hình thành và phát triển được một số hành vi cụ thể, sau một quá trình rènluyện có thể phát triển được thành một thành tố năng lực và là định hướng để tiến tớihình thành được một hợp phần năng lực vật lý
Do bài tập vật lý định hướng năng lực có tính bao quát và hệ thống nên nó cóthể hướng tới hầu hết các chỉ số hành vi, từ đó phủ kín được toàn bộ các thành tố củanăng lực vật lý và là điều kiện để HS hình thành và phát triển một cách đầy đủ nănglực vật lý, góp phần phát triển năng lực chung
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trang 21Chúng tôi tiến hành phân tích hệ thống các bài tập chương “Động học chấtđiểm” - Vật lý 10 trong SGK và hệ thống bài tập của một số GV đang sử dụng để có
cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Mục đích kiểm tra
Tìm hiểu hệ thống bài tập của chương “Động học chất điểm” –Vật lý 10 đangđươc sử dụng có thể giúp HS phát triển được những thành tố năng lực vật lý nào?
1.2.2 Nội dung điều tra
Điều tra thực tiễn hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập vật lý chương
“Động học chất điểm” – Vật lý 10 hiện nay nhằm phát triển năng lực vật lý của HS
1.2.3 Phương pháp điều tra
Tổng hợp các hệ thống bài tập thuộc chương “Động học chất điểm”, sắp xếptheo các đơn vị kiến thức Trên một hệ thống, đánh giá xem từng bài tập có thể hướngtới những chỉ số hành vi nào trong khung năng lực vật lý? Sau đó lập bảng và thống kêcác hệ thống bài tập theo các chỉ số hành vi
1.2.4 Đối tượng điều tra
Chúng tôi tiến hành phân tích với 5 hệ thống bài tập chương “Động học chấtđiểm” – Vật lý 10
Bảng 3: Danh sách các hệ thống bài tập đã tiến hành phân tích
STT Đối tượng điều tra: Hệ thống bài tập Kí hiệu
4 GV Nguyễn Đình Quang – THPT Trung Giã – Hà Nội DL4
5 GV Phạm Minh Lực – THPT Tây Thụy Anh – Thái Bình DL5
1.2.5 Kết quả điều tra
Sau khi tổng hợp và phân tích, chúng tôi thu được kết quả thể hiện như bảng
Trang 22Bảng 4: Kết quả phân tích thực trạng các hệ thống bài tập
Trang 24- 9 Thực hiện được các suy luận tương tự 19.29 %
Tổng tất cả các chỉ số còn lại chỉ chiếm 35,43 %; nhiều các chỉ số hành vi (2, 6,
10, 13, 14, 21, 24, 34, 35, từ 38 đến 48) không được phát triển
Do đó các hệ thống bài tập này chỉ phát triển được số ít chỉ số hành vi năng lựcvật lý và không phong phú Đa số bài tập chủ yếu tập trung vào dạng bài toán tính toán
áp dụng công thức để giải quyết yêu cầu của đề bài, ít đề cập đến bản chất vật lý; cácbài tập định tính chưa đa dạng và chủ yếu ôn tập và nhắc lại kiến thức
Kết quả tổng hợp cho thấy hệ thống các bài tập trong SGK và của các GV đang
sử dụng chưa đáp ứng được yêu cầu phát hiện, hình thành và phát triển năng lực vật lýcho HS
1.2.6 Đề xuất biện pháp khắc phục
Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nềngiáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việchình thành năng lực phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Như đã trình bày
ở trên, hệ thống các bài tập đang được sử dụng hiện nay không đáp ứng được yêu cầuhình thành và phát triển năng lực HS Do đó cần thiết phải xây dựng một hệ thống cácbài tập vật lý có thể hướng đến hầu hết các chỉ số hành vi năng lực vật lý
Trang 25TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Nội dung chương I đã trình bày cơ sở lý luận của để tài tìm hiều các khái niệmnhư năng lực, bài tập, cách thức xây dựng khung năng lực ứng với các chỉ số hanh vi.Nêu ra khái niệm bài tập, các cách phân loại bài tập và vai trò của bài tập trong dạyhọc vật lý ở trường phổ thông Ngoài ra chương này cũng đề cập đến chuẩn kiến thức
kĩ năng chương “Động học chất điểm”- một trong cơ sở quan trọng để xây dựng nên
hệ thống các bài tập vật lý theo định hướng phát triển năng lực
Chương I cũng đề cập đến cơ sở thực tiễn, đến hiện trạng sử dụng các hệ thốngbài tập gồm bài tập trong SGK và các bài tập của một số GV đang sử dụng Phân tíchhiện trạng ta thấy còn những tồn tại và bất cấp của các hệ thống bài tập đó Cụ thể các
hệ thống này chỉ chú trọng một số ít các chỉ số hành vi mà các chỉ số này mang nặngtính bị động và còn ảnh hưởng của phương pháp giáo dục coi trọng nội dung Do đókhông thể đáp ứng được mục tiêu giáo dụng theo định hướng phát triển năng lực choHS
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đó, chúng tôi xây dựng hệ thống bài tập chương
“Động học chất điêm” - Vật lý 10 và vận dụng bài tập đó vào tiến trình tổ chức cáchoạt động dạy học Nội dung chi tiết được trình bày ở chương tiếp theo
Trang 26CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÝ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÝ CHO HỌC SINH
2.1 CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG BÀI TẬP
2.1.1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:
Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ,vừa là mục tiêu của giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá
Chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học là căn cứ đầu tiên và quan trọng nhất đểxây dựng bài tập, giúp GV biên soạn được các dạng bài tập với các mức độ khác nhautheo các yêu cầu của chuẩn kiến thức kĩ năng
2.1.2 Cấu trúc của năng lực vật lý
Cấu trúc của năng lực vật lý bao gồm 3 hợp phần Mỗi hợp phần lại được chiathành các thành tố và sau đó mỗi thành tố được chia thành các chỉ số hành vi
Trang 272.1.3 Thực tế đời sống.
Trong thực tế đời sống, có rất nhiều hiện tượng vật lý mà ta có thể quan sát trựctiếp hoặc ghi lại bằng máy ảnh, máy quay phim để chọn lọc, phân tích được các số liệulàm các dữ kiện để xây dựng nên các bài tập Các bài tập này vừa có tính chân thựccao, lại giúp HS dễ dàng liên hệ giữa kiến thức vật lý với các hiện tượng thực tế Tuynhiên để xây dựng được bài tập trên cơ sở thực tế đời sống, GV phải có năng lực quansát, đánh giá các hiện tượng xảy ra hằng ngày, biết lý tưởng hoá các điều kiện biên để
có thể xây dựng được bài tập phù hợp với khả năng nhận thức và tư duy logic của HSTHPT
Trang 282.2 CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 10 - THPT
2.2.1 Giới thiệu chung
Phần động học chất điểm là một phần của cơ học nghiên cứu về các chuyểnđộng đơn giản nhất trong tự nhiên (chuyển động cơ học) Trong đó người ta nghiêncứu cách xác định vị trí của các vật trong không gian tại những thời điểm khác nhau và
mô tả tính chất chuyển động của các vật bằng các phương trình toán học, nhưng chưaxét đến nguyên nhân chuyển động
Có thể nói chương “Động học chất điểm” là chương nền tảng, là tiền đề đểnghiên cứu các nội dung khác của cơ học như “Động lực học chất điểm”, “Các địnhluật bảo toàn”, … Khi tìm hiểu về động học chất điểm, HS phải nắm vững những kháiniệm rất cơ bản của vật lý như thời gian, không gian, thời điểm, vị trí, … cùng với cácphương trình toán học đơn giản, lý thuyết về hình học phẳng, … mới đem lại hiệu quảcao trong quá trình giải bài tập Do đó, có thể nói bài tập về “Động học chất điểm” sẽbước đầu cho HS thấy được con đường nghiên cứu một phần kiến thức của môn Vậtlý
2.2.2 Vị trí, nhiệm vụ và mục tiêu
2.2.2.1 Vị trí chương 1 “Động học chất điểm” - Vật lý 10 CB
“Động học chất điểm” là chương thứ nhất, chương mở đầu cho chương trình vật
lý lớp 10 THPT, nó là cơ sở để tìm hiểu kiến thức của các chương “Động lực học vật
Trang 29rắn”, “Các định luật bảo toàn” trong vật lý 10 và các kiến thức của chương trình vật lýlớp 11 và 12 sau này Đây là chương cơ bản nhất của vật lý 10 nói riêng và vật lýTHPT nói chung.
2.2.2.2 Nhiệm vụ
Động học chất điểm nghiên cứu cách xác định vị trí của các vật có kích thướckhông đáng kể (so với quỹ đạo chuyển động) trong không gian tại các thời điểm khácnhau Động học chất điểm không đề cập đến nguyên nhân gây ra chuyển động mà chỉ
mô tả đặc điểm chuyển động của vật bằng các mối liên hệ, biểu thức hoặc các phươngtrình toán học Trong chương này cũng giới thiệu về cách tính sai số trong phép đo cácđại lượng vật lý và lý thuyết cơ bản để phân tích số liệu Đây là nền tàng không thểthiếu trong các bài thí nghiệm thực hành
Các nội dung mà chương này đề cập đến (theo chương trình chuẩn) gồm:
+ Các khái niệm: chất điểm, quỹ đạo, hệ quy chiếu, vận tốc, tốc độ trungbình, vận tốc tức thời, tốc độ góc, gia tốc của chuyển động
+ Các đặc điểm về quỹ đạo, vận tốc và gia tốc của các chuyển động thẳngđều, thẳng biến đổi đều, rơi tự do và tròn đều
+ Công thức cộng vận tốc
+ Sai số của phép đo các đại lượng vật lý
2.2.2.3 Mục tiêu chuẩn kiến thức và kĩ năng
Bảng 5: Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương “Động học chất điểm”
1.c - Nêu được vận tốc tức thời là gì
1.d - Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều)
Trang 301.g - Viết được công thức tính vận tốc v=v0+at, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
x=x0+v0t+1
2a t
2 Từ đó suy ra công thức tính quãngđường đi được
1.h - Nêu được sự rơi tự do là gì Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển độngrơi tự do Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.Chuyển động tròn 1.i - Phát biểu được định nghĩa của chuyển động
tròn đều Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều
1.j - Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều
1.k - Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc
độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều.1.l - Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc
1.m - Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm
Tính tương đối của
Trang 31đại lượng vật lý lượng vật lý là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối
với sai số tỉ đối
2.3 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
Một số nguyên tắc cơ bản cần được đảm bảo khi xây dựng bài tập:
- Đảm bảo các yêu cầu tối thiểu của chuẩn kiến thức và kĩ năng
- Có tính hệ thống, đa dạng và hướng tới đa số các chỉ số hành vi
- Được phân thành các mức từ cao xuống thấp đảm bảo phù hợp tương đối vớikhả năng nhận thức của HS
Trang 32- Đảm bảo chính xác, khoa học Các dữ kiện đề bài phải tránh yếu tố phi lý,không được xa rời thực tế.
- Góp phần thực hiện nhiệm vụ môn học và có thể đánh giá được năng lực củaHS
2.4 CÁC QUY TRÌNH ĐỂ XÂY DỰNG BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÝ CỦA HS
Dựa trên các căn cứ về chuẩn kiến thức kĩ năng, chỉ số hành vi năng lực Vật lý
và các tình huống, bối cảnh thực tế chúng tôi đề xuất bốn quy trình để xây dựng bài tập định hướng năng lực nhu sau:
2.4.1 Quy trình xây dựng xuất phát từ chuẩn kiến thức kĩ năng
2.4.2 Quy trình xây dựng xuất phát từ chỉ số hành vi
Trang 332.4.3 Quy trình xây dựng xuất phát từ thực tiễn (ưu tiên chuẩn kiến thức kĩ năng)
2.4.4 Quy trình xây dựng xuất phát từ thực tiễn (ưu tiên chỉ số hành vi)
Trang 342.5 PHÂN MỨC ĐỘ NĂNG LỰC CHO MỖI BÀI TẬP
Dựa vào đặc điểm của mỗi bài tập để đưa ra các tiêu chí, cách nhận biết tiêu chí vàphân mức cho các tiêu chí đó Có bốn tiêu chí nổi bật có thể dùng để phân mức cho mỗi bài
tập là: Độ mở, độ phức tạp, số lượng cần thao tác, độ tự lực của HS Cách phân mức chi tiết
một bài tập theo từng tiêu chí được trình bày ở bảng 6
Bảng 6: Phân mức độ năng lực cho mỗi bài tập
Có ít cách tiếp cận,
ít lời giải
Có nhiều cách tiếp cận nhưng có ít lời giải
Có nhiều cách tiếp cận, có nhiềulời giải và có tínhsáng tạo cao
tính thực tiễn của nhiệm vụ
Có tính lí tưởng, ít hoặc bỏ qua điều kiện thực tế
Có liên hệ thực tế, cần sự phân tích đánh góa và vận dụng kiến thức của người học
Có tính thực tế cao Cần nắm chắc kiến thức đểgiải thích được hiện tượng trong bài tập
Trang 35tác cần thực
hiện
thao tác tư duy
và các thao táchành động để hoàn thành nhiệm vụ
thao tác để thực hiện, yêu cầu năng lực của người học thấp
thao tác để thực hiện nhưng số thao tác chỉ thiên về thao tác tư duy hoặc hành động
lượng thao tác, các mức độ năng lực nhất định về
độ khó của thao tác
Độ tự lực của
HS
Có khả năng thực hiện nhiệm vụ mà không cần sự trợ giúp, gợi ý
HS có thể hoàn toàn thực hiện nhiệm vụ mà không cần sự trợ giúp hay góp ý nào
HS có thể tự lực, tựchủ động thực hiện nhiệm vụ trong các thao tác mà cần ít
sự trợ giúp, góp ý của GV
HS khó có thể thực hiện được nhiệm vụ mà không có sự trợ giúp góp ý của GV
2.6 HỆ THỐNG BÀI TẬP
2.6.1 Phân tích hệ thống bài tập
Sau khi xây dựng được hệ thống bài tập gồm 15 bài, chúng tôi đã tổng hợp các bài tập theo chuẩn kiến thức kĩ năng và chỉ số hành vi năng lực vật lý để đánh giá hệ thống bài tập về
sự phù hợp với yêu cầu cơ bản của hệ thống bài tập đã đưa ra ở mục 2.3
Bảng 7: Bảng tổng hợp hệ thống bài tập theo chuẩn kiến thức kĩ năng và chỉ số hành vi
7 11
Trang 3616 2 10 10 10 8
15
8 15
15
8 15
15
8 15
15
8 15
21
15
8 15
23
15
8 15
31
15
8 15
Trang 37Giải thích bảng 8: + Cột 1: Chỉ số hành vi 01 → 48
+ Hàng 1: Chuẩn kiến thức kĩ năng a → y (Một số chuẩn không được hiển thị do không được đề cập đến)
+ Các ô: Mỗi trên bảng được định bởi 2 tọa độ (cột là chuẩn kiến
thức kĩ năng, hàng là các chỉ số hành vi năng lực vật lý) Xét xem các bài tập có chi số hành vi nào và thuộc về chuẩn kiến thức kĩ năng nào để đặt vào ô thích hợp
Mức 3: Hình ảnh dưới đây là bảng giờ tàu khách thống nhất chụp trên website:
“http://giotaugiave.vr.com.vn/Default.aspx” của Đường sắt Việt Nam
Phân tích bảng giờ tàu này để trả lời các câu hỏi sau:
Trang 381 Bằng kiến thức thực tế mà em biết, hãy giải thích bảng giờ tàu trên?
2 Lập bảng so sánh tốc độ trung bình của các đoàn tòa trên hai đoạn đường từ
Ga Sài Gòn đến Ga Đà Nẵng; từ Ga Đà Nẵng đến Ga Hà Nội
Trang 39Mức 2: Trên bảng giờ tàu thống nhất các kí hiệu SE2, SE4, SE6, SE8 và SE10
là kí hiệu các đoàn tàu khởi hành từ Ga Sài Gòn hằng ngày; các chữ số in đậm là cácthời điểm (tính đến phút) mà các đoàn tàu đến các ga tàu tương ứng; chú thích trongngoặc cho biết tàu đi trong ngày hay sang các ngày tiếp theo; khoảng cách từ các gatàu được tính so với ga Sài Gòn theo đơn vị km Từ các số liệu trên bảng, hãy:
1 Xác định khoảng thời gian các đoàn tàu đi từ ga Sài Gòn đến ga Hà Nội
2 Lập bảng so sánh tốc độ trung bình của mỗi đoàn tàu trên toàn bộ chặng đường
Mức 1: Chiều dài đường sắt từ ga Sài Gòn đến ga Hà Nội là 1726 km Khoảng
thời gian chuyển động theo lịch trình của các tàu SE2, SE4, SE10, SE6, SE8 lần lượt
là 31 giờ 35 phút, 33 giờ 05 phút, 37giờ 15 phút, 34 giờ 12 phút, 33 giờ 30 phút Tính
và so sánh tốc độ trung bình của mỗi đoàn tàu
Phân tích:
Quy trình
xây dựng
1 Tình huống thực tế: phân tích một bảng giờ tàu
2 Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.b - Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều
3 Và các chỉ số hành vi:
1 - Xác định được kiến thức liên quan đến tình huống
8 - Thực hiện được các phép tính để rút ra hệ quả
33 - Thấy được nhu cầu của cuộc sống liên quan đến kiến thức vật
- Xác định chiều dài đường sắt từ ga Sài Gòn đến ga Đà Nằng và từ
ga Đà Nẵng đến ga Hà Nội
- Xác định được khoảng thời gian chuyển động theo lịch trình của từng tàu ứng với mỗi quãng đường đã xác định được
Trang 40Bài 2 (Số lượng thao tác - 10,15,16,19,20 - 1b)
Coi chuyển động của người đi bộ là chuyển động thẳng đều
Mức 3: Bằng kiến thức về chuyển động thẳng đều mà em đã học, hãy thiết lập
một phương án có thể xác định vận tốc của mình khi đi bộ
Mức 2: Với một thước dây và một đồng đeo tay có kim dây, hãy tiến hành thí
nghiệm vận tốc trung bình của mình khi đi bộ
Mức 1: - Dùng thước dây chọn trước quãng đường (ví dụ 100m) rồi đokhoảng thời gian đi bộ bằng đồng hồ đeo tay Thu thập dũ liệu tương ứng với ba quãngđường khác nhau Từ đó xác định vận tốc trung bình của bạn
- Dùng đồng hồ chọn trước khoảng thời gian (ví dụ 25s) rồi đoquãng đường đi được bằng thước dây Thu thập dũ liệu tương ứng với ba khoảng thờikhác nhau, từ đó xác định vận tốc trung bình của bạn
20 - Mô tả được cách bố trí thí nghiệm
2 Kết hợp chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.b - Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều
Cách phân
mức
Phân mức theo: Số lượng thao tác