Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy phương pháp: "Tính nhanh tỉ lệ kiểu hình trong các bài toán thuộc quy luật di truyền có xảy ra hoán vị gen cho học sinh lớp 12 trường THPT Bình xuyê
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU , ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
TÊN ĐỀ TÀI: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP PHẦN BÀI TẬP HAY
KHÓ TRONG CHƯƠNG 2 TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT BÌNH XUYÊN.
NGƯỜI NGHIÊN CỨU: Vũ Thị Lan
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT BÌNH XUYÊN
1.Tóm tắt
Trong vài năm gần đây việc đánh giá học sinh được thay đổi theo hướng trắcnghiệm khách quan, trong đó thêi lîng ph©n bè cho viÖc hoµn thµnhmét c©u tr¾c nghiÖm khi kiÓm tra, thi lµ rÊt ng¾n (chØ cã 1,5phót/c©u- đối với thi Tốt nghiệp THPT và 1,8 phút/ câu- đối với thi tuyểnsinh Đại học, Cao đẳng).Vì vậy việc thay đổi phương pháp giảng dạy phù hợpvới phương pháp kiểm tra đánh giá là rất cần thiết và quan trọng
Trong thực tế giảng dạy ôn thi Đại học, Cao đẳng tôi nhận thấy có rất nhiềubài tập khá phức tạp, khó và mất rất nhiều thời gian nếu giải bằng phương phápthông thường, nhưng lại trở nên đơn giản, dễ hiểu, mất ít thời gian nếu chúng tabiết vận dụng phương pháp mới Đó là những bài tập xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ
kiểu hình có liên quan tới hoán vị gen Với những câu hỏi liên quan tới kiểu bài
tập này thường các thông tin trong đề ra rất dài do đó việc đọc bài nhanh, chọn
ra những dữ liệu cần và nhớ một số công thức cơ bản để vận dụng giải nhanh vàchính xác là rất quan trọng
Xuất phát từ những nhu cầu đó của các em học sinh Qua quá trình giảng dạy
tôi nhận thấy phương pháp: "Tính nhanh tỉ lệ kiểu hình trong các bài toán
thuộc quy luật di truyền có xảy ra hoán vị gen cho học sinh lớp 12 trường THPT Bình xuyên" đã đem lại những hiệu quả nhất định Vì vậy tôi mạnh dạn
đưa ra đề tài này để các đồng nghiệp cùng tham khảo
2 Giới thiệu
- Giúp học sinh làm được các bài tập trắc nghiệm nhanh hơn, chính xác hơn từ
đó tạo được hứng thú cho học sinh với môn học
Trang 2"Tính nhanh tỉ lệ kiểu hình trong các bài toán thuộc quy luật di truyền có xảy rahoán vị gen cho học sinh lớp 12 trường THPT Bình xuyên" Có thực hiện đượchay không ?
Giả thuyết nghiên cứu
Tính nhanh tỉ lệ kiểu hình trong các bài toán thuộc quy luật di truyền có xảy ra
hoán vị gen cho học sinh lớp 12 trường THPT Bình xuyên
3.Phương pháp
A.Khách thể nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với nội dung chủ yếu là những bài tập liên quan tới hoán
vị gen trong cá Tôi chọn trường THPT Bình Xuyên vì trường có những điềukiện thuận lợi cho việc NCKHSPƯD:
- Giáo viên: Người thực hiện nghiên cứu là người trực tiếp giảng dạy đã có kinh
nghiệm, có lòng nhiệt tình, trách nhiệm cao
- Vũ Thị Lan - Giáo viên dạy lớp 12A1 – Lớp thực nghiệm
- Vũ Thị Lan - Giáo viên dạy lớp 12A3– Lớp đối chứng
c đề thi Đại hoc, Cao đẳng
Đối tượng : 2 nhóm học sinh khối 12 (mỗi nhóm 25 em thuộc đối tượng họcsinh trung bình trở lên)- Trường THPT Bình xuyên
Thời gian thực hiện đề tài: học kì I năm học 2016-2017
Phương pháp nghiên cứu.
Cả 2 nhóm đối tượng đều được tiến hành 2 lần kiểm tra trong thời gian 30phút với 10 bài tập
Lần 1: Khi chưa hướng dẫn học sinh phương pháp tính nhanh
Lần 2: Sau khi đã hướng dẫn học sinh làm theo phương pháp tính nhanh
Quy trình nghiên cứu
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOÁN VỊ GEN
Cơ sở di truyền:
- Ở kì đầu giảm phân I, có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 trong 4crômatit của cặp nhiễm sắc thể kép dẫn tới các alen trên cùng một nhiễm sắc thể
có thể trao đổi vị trí cho nhau( trao đổi chéo→hoán vị gen)
- Vì hiện tượng trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit, xu hướng cácgen chủ yếu là liên kết hoàn toàn vì vậy tần số hoán vị gen (f) nhỏ hơn 50%
Công thức tính tần số hoán vị gen (f)
- Có thể tính tần số hoán vị gen bằng một trong các công thức sau:
Trang 3a f =
b f =
c f = tổng tỉ lệ 2 loại giao tử mang gen hoán vị.
Khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng một nhiễm sắc thể
-Tần số hoán vị gen (f) thể hiện lực liên kết giữa các gen trên một nhiễm sắcthể (NST)
-Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen trên mộtNST, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng lớn và ngược lại
- Dựa vào (f)→xác định vị trí tương đối trong các gen liên kết
Quy ước: 1 centiMoocgan(1cM) = 1% hoán vị gen
Đa số các bài toán về hoán vị gen, khi tính tần số hoán vị gen, tính tỉ lệ kiểu hình ở đời con đều dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn ( ).
Số loại giao tử và thành phần gen trong giao tử khi các gen liên kết
Trạng thái gen Liên kết hoàn toàn Hoán vị gen (liên kết không
Số cá thể có kiểu hình do HVG
x 100%
Tổng số cá thể thu được
Trang 4lớn) = 0,5 - ≥ 0,25.
+ 2 loại giao tử hoỏn vị ( tỉ lệnhỏ) = ≤ 0,25
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHANH TỈ LỆ PHÂN LI KIỂU GEN
VÀ KIỂU HèNH Ở CON LAI.
1.Trường hợp hoỏn vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ
Giả sử thế hệ đem lai đều có hai cặp gen dị hợp là Aa và
Bb cùng nằm trên một cặp NST thờng ta sẽ có các trờng hợp vềkiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
1.1 Tr ờng hợp 1 : x hoặc x
- Giả sử các cơ thể trên đều cho 4 loại giao tử với tỷ lệ là:
AB = ab = x% và Ab = aB = y%.
- Dựa vào tỉ lệ giao tử của (P) ta lập được bảng sau:
xy
Trội - lặn
Trang 5aB(y) xy
Trội- trội
y2Trội- trội
y2Lặn - trội
Tỉ lệ phõn li kiểu gen của F1:
Xỏc định tỉ lệ phõn li kiểu gen của F1 dựa vào cỏc hỡnh tam giỏc (như bảng trờn) tức là theo quy luật bắt đầu từ kiểu gen toàn các gen
trội, sau đó giảm dần số gen trội và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen.
x 2 :2xy :2xy :2x2 :2y2 :y2 : 2xy :y2 :2xy : x2
Trang 6ab = y%)
- Dựa vào tỉ lệ giao tử của (P) ta lập được bảng sau:
Trội- trội
y2Trội- trội
y2Trội- trội
xy
Lặn - lặn
Tỉ lệ phân li kiểu gen của F1:
- Tương tự như trường hợp 1, ta có tỉ lệ phân li kiểu gen như sau:
Trang 7-Tỉ lệ kiểu hình mang tớnh trạng 1 trội, tớnh trạng 2 lặn ( ) = Tỉ lệkiểu hình mang tớnh trạng 1 lặn, tớnh trạng 2 trội ( ) = xy + x2 + y2 = ( x +y)2 - xy.
= 0,25 - tỉ lệ kiểu hỡnh lặn (3')
- Tỉ lệ kiểu hỡnh mang 1 tớnh trạng trội, 1 tớnh trạng lặn ( + )
= 0,5 - 2 tỉ lệ kiểu hỡnh lặn (4')
Từ (1), (2), (3), (4) và (1'), (2'), (3'), (4')→ Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hỡnh mang 2
tớnh trạng lặn để xỏc định tỉ lệ cỏc kiểu hỡnh cũn lại thỡ ta cú bảng sau:
F1 mang tớnh trạng lặn của gen 1,
tớnh trạng trội của gen 2 ( )
F1 mang 2 tớnh trạng lặn ( ) = x2 hay = xy
2.Trường hợp hoỏn vị gen xảy ra một bờn bố hoặc mẹ
Giả sử thế hệ đem lai đều có hai cặp gen dị hợp là Aa
Trang 8Gäi tû lÖ c¸c lo¹i giao tö cña c¬ thÓ x¶y ra ho¸n vÞ gen lµ AB
= ab = x% vµ Ab = aB = y% Cßn c¬ thÓ kh«ng x¶y ra ho¸n vÞ
gen chØ cho 2 lo¹i giao tö lµ:
AB = ab = 50% =
- Dựa vào tỉ lệ giao tử của (P) ta lập được bảng sau:
AB
Trội- trội Trội- trội Trội- trội Trội- trội
ab
Trội- trội Trội- lặn Lặn- trội Lặn- lặn
Tỉ lệ kiểu gen của F1:
Từ (1), (2), (3),(4) → Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn để xác
định tỉ lệ các kiểu hình còn lại thì ta có bảng sau:
Trang 9F1 mang tính trạng lặn của gen 1,
tính trạng trội của gen 2 ( )
Gäi tû lÖ c¸c lo¹i giao tö cña c¬ thÓ x¶y ra ho¸n vÞ gen lµ AB
= ab = x% vµ Ab = aB = y% Cßn c¬ thÓ kh«ng x¶y ra ho¸n vÞ
gen chØ cho 2 lo¹i giao tö lµ:
Ab = aB = 50% =
- Dựa vào tỉ lệ giao tử của (P) ta lập được bảng sau:
Ab
Trội- trội Trội - lặn Trội- trội Trội - lặn
aB
Trội- trội Trội- trội Lặn - trội Lặn - trội
Tỉ lệ kiểu gen của F1:
Tỉ lệ kiểu hình của F 1:
Trang 10- Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tớnh trạng trội ( + ) = x +y = 0,5(1)
-Tỉ lệ kiểu hình mang tớnh trạng 1 trội, tớnh trạng 2 lặn ( ) = Tỉ lệkiểu hình mang tớnh trạng 1 lặn, tớnh trạng 2 trội ( ) = + = 0,25(2)
- Tỉ lệ kiểu hỡnh mang 1 tớnh trạng trội, 1 tớnh trạng lặn ( + ) = 0,5 (3)
F1 mang tớnh trạng lặn của gen 1,
tớnh trạng trội của gen 2 ( )
1.Trường hợp hoỏn vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ
Bài tập 1 : Giả sử gen A quy định thân cao, alen a quy định
thân thấp; gen B quy định quả tròn, alen b quy định quả bầudục Khi cho hai cây cà chua thân cao, quả tròn có kiểu gen lai với nhau Biết rằng tần số hoán vị gen là 20% và mọidiễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân sinhhạt phấn và noãn nh nhau Xác định:
1 Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai là:
Trang 11A 70% thân cao, quả tròn : 5% thân cao, quả bầu dục : 5%thân thấp, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục.
B 66% thân cao, quả tròn : 9% thân cao, quả bầu dục : 9%thân thấp, quả tròn : 16% thân thấp, quả bầu dục
C 70% thân cao, quả tròn : 15% thân cao, quả bầu dục : 15%thân thấp, quả tròn : 10% thân thấp, quả bầu dục
D 66% thân cao, quả tròn : 8% thân cao, quả bầu dục : 8%thân thấp, quả tròn : 16% thân thấp, quả bầu dục
2 Tỉ lệ cây cao, quả tròn có kiểu gen ở con lai là:
của sự kết hợp 2 loại giao tử Ab với aB ở cả bố và mẹ nờn =
2.y2 = 2.(10%)2 = 2%
Đáp án đúng là D.
3 Tổng tỉ lệ cây mang kiểu gen dị hợp tử ở con lai:
Trang 12Ta biết rằng tổng tỷ lệ các loại kiểu gen = 100%, trong đó
có 4 loại kiểu gen đồng hợp là: = = x2 = 16%
= = y2 = 1%
Tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 34% Vậy tổng tỉ lệ câymang kiểu gen dị hợp tử ở con lai là 100% - 34% = 66%
Đáp án đúng là A.
4 Phân tích nh ở câu 1 thì cây thân cao, quả tròn = 66%
Vậy cây thân cao, quả tròn dị hợp về kiểu gen là 66% - 16%
= 50%
Đáp án đúng là C.
Bài tập 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định thõn cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thõn thấp; alen B quy định chớn sớm hoàn toàn so với alen b quyđịnh chớn muộn.Đem giao phấn giữa bố mẹ đều thuần chủng khỏc nhau về haicặp gen tương phản thu được F1 đồng loạt cõy cao, chớn sớm Cho F1 giao phấnvới nhau được F2 cú 4 kiểu hỡnh trong đú kiểu hỡnh cõy cao, chớn muộn chiếm12,75% Biết rằng hoỏn vị gen xảy ra cả trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử đực vàgiao tử cỏi với tần số bằng nhau.Tớnh theo lớ thuyết, tớnh tỉ lệ kiểu hỡnh cõy cao,chớn sớm ở F2:
Trang 13Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái là giốngnhau.Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, hạt phấn dài là:
Bài tập 4: ( Đề thi tuyển sinh ĐH )
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen aquy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy địnhhoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen Dquy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằmtrên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đềuthuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thuđược F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%.Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tửcái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ,quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ:
Trang 14Tích hợp (1) x (2): kiểu hình cây cao, hoa đỏ, quả tròn = 66% x 75% = 49,5%.
→Đáp án đúng là B.
Bài tập 5:(Đề thi tuyển sinh ĐH )
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quyđịnh thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy địnhhoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quảvàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài.Tính theo lí thuyết, phép lai (P) trong trường hợp giảm phânbình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vịgen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%,cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
- Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn ( thân thấp, hoa trắng) = x2 = 16%
- Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội ( thân cao, hoa tím) = 50% + x2 = 66% (1)
Phép lai 2: x do hoán vị với tần số 40%
→ giao tử DE = de = x= 30% ; De = dE = y = 20%
- Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn ( quả vàng, dài) = x2 = 9%
- Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội ( quả đỏ, tròn) = 50% + x2 = 59% (2)
- Tích hợp (1) x(2): Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn ở F1:
66% x 59% = 38,94% →Đáp án đúng là D
2.Trường hợp hoán vị gen xảy ra một bên bố hoặc mẹ
Bài tập 1: Ở ruồi giấm, alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b
quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định
Trang 15cỏnh cụt Tớnh theo lớ thuyết, phộp lai (P): ♀ x ♂ trong trường hợpgiảm phõn bỡnh thường, quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử cỏi xảy ra với tần số 20%.
1 Tỉ lệ kiểu hỡnh thõn xỏm, cỏnh dài ở F1 chiếm tỉ lệ:
+ Con đực chỉ cho hai loại giao tử là B V = b v = 50% =
1 Tỉ lệ kiểu hỡnh thõn xỏm, cỏnh dài = 50% + = 70%→Đỏp ỏn đỳng là A.
2 Tỉ lệ kiểu hỡnh thõn xỏm, cỏnh cụt ở F1 = = 5% →Đỏp ỏn đỳng là D.
3 Tỉ lệ kiểu hỡnh thõn đen, cỏnh cụt ở F1 = = 20%→Đỏp ỏn đỳng là C.
Bài tập 2 : Ở ruồi giấm, cặp gen Bb quy định màu thân, cặp gen
Vv quy định hình dạng cánh Khi cho lai giữa hai cơ thể ruồi
giấm thuần chủng thõn xám, cánh cụt với thõn đen, cánh dài đợccon lai F1 toàn ruồi thõn xám, cánh dài Biết rằng tần số hoán vịgen ở ruồi giấm là 18% Ngời ta tiếp tục cho lai giữa các ruồi F1
với nhau Xác định các kết quả:
1 Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là:
A 41% mình xám, cánh ngắn : 41% mình đen, cánh dài :9% mình xám, cánh dài : 9% mình đen, cánh ngắn
B 25% mình xám, cánh ngắn : 50% mình xám, cánh dài :25% mình đen, cánh dài
C 41% mình xám, cánh dài : 41% mình đen, cánh ngắn :9% mình xám, cánh ngắn : 9% mình đen, cánh dài
D 25% mình xám, cánh dài : 50% mình xám, cánh ngắn :25% mình đen, cánh dài
2 Tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 là:
Trang 16A 29,5% B 25% C 41% D 9,0%.
Giải:
- Kiểu gen của ruồi bố, mẹ: x → Kiểu gen của F1 là: x
- Do ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái nên ta có:
+ Con cái cho 4 loại giao tử là BV = bv = x = 9%, Bv = bV =
41%
Đáp án đúng là C
Bài tập 3: (Đề thi tuyển sinh ĐH )
Ở ruồi giấm, alen A quy định thõn xỏm trội hoàn toàn so với alen a quy địnhthõn đen ; alen B quy định cỏnh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cỏnhcụt Cỏc gen quy định màu thõn và hỡnh dạng cỏnh đều nằm trờn một NSTthường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắngnằm trờn đoạn khụng tương đồng của NST giới tớnh X Cho giao phối ruồi cỏithõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ với ruồi đực thõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ (P), trongtổng số cỏc ruồi thu được ở F1, ruồi cú kiểu hỡnh thõn đen, cỏnh cụt, mắt trắngchiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng khụng xảy ra đột biến, tớnh theo lớ thuyết tỉ lệ kiểuhỡnh thõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ ở F1 là:
A 7,5% B 45,0% C 30,0% D.60,0%
Giải:
F1 cú kiểu hỡnh thõn đen, cỏnh cụt, mắt trắng chiếm 2,5%
Suy ra: Cặp tớnh trạng màu mắt: XDXd x XDY→ 75%mắt đỏ: 25% mắt trắng (1)
Tỉ lệ kiểu hỡnh thõn đen, cỏnh cụt ở F1 ( ) = = 0,1( hay 10%).→Đó xảy
ra hoỏn vị gen ở (P)
Vỡ ruồi giấm hoỏn vị gen chỉ xảy ra ở con cỏi nờn:
Trang 1710% = 20% ab x 50% ab
→(P): ♀ (hoỏn vị gen) x ♂
- Tỉ lệ kiểu hỡnh thõn xỏm, cỏnh dài F1: 50% + 10% = 60% (2)
Tớch hợp (1) và (2): Tỉ lệ kiểu hỡnh thõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ F1:
60% x 75% = 45%.→ Đỏp ỏn đỳng là B
Bài tập 4: (Đề thi tuyển sinh ĐH )
Ở ruồi giấm, xột 2 cặp gen nằm trờn cựng một cặp NST thường.Cho 2 cỏ thểruồi giấm giao phối với nhau thu được F1 Trong tổng số cỏ thể thu được ở F1,
số cỏ thể cú kiểu gen đồng hợp tử trội và số cỏ thể cú kiểu gen đồng hợp tử lặn
về cả 2 cặp gen trờn đều chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng khụng xảy ra đột biến, theo lớthuyết, ở F1 số cỏ thể cú kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen trờn chiếm tỉ lệ:
A.8% B 4% C.2% D 26%
Giải:
- Kiểu gen đồng hợp tử lặn ( ) = 4%
4% = 8% ab x 50% ab
→Kiểu gen cuả (P): ♀ (hoỏn vị gen) x ♂
Số cỏ thể cú kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen ( ) = x= 8%
Đáp án đúng là A.
Bài tập 5: (Đề thi tuyển sinh ĐH )
Ở ruồi giấm, alen A quy định thõn xỏm trội hoàn toàn so với alen a quy địnhthõn đen; alen B quy định cỏnh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cỏnhcụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắttrắng.Thực hiện phộp lai P: XDXd x XDY thu được F1 Trong tổng sốcỏc ruồi ở F1, ruồi thõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5% Biết rằngkhụng xảy ra đột biến, theo lớ thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thõn xỏm, cỏnh cụt, mắt
đỏ là:
A 3,75% B 1,25% C 2,5% D 7,5%
Giải: