1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề ôn THI THPT QUỐC GIA mĩ, tây âu, NHẬT bản (1945 2000)

54 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó làmột quá trình nhận thức đặc thù trong đó giáo viên tổ chức, dẫn dắt học sinh có mục đích, có kế hoạch sư phạm để học sinh nắm vững những tri thức cơ sở về lịch sử quân sự, kinh tế,c

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Trang 2

MỤC LỤC

1 LỜI GIỚI THIỆU 1

2 TÊN SÁNG KIẾN: 2

3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: 2

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN 2

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: 2

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ 2

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN: 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

8 NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT 50

9 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: 50

10 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 50

11 DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG THỬ HOẶC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU 50

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

PHẦN THỨ I: MỞ ĐẦU

1 LỜI GIỚI THIỆU

Dạy học nói chung, dạy học lịch sử nói riêng ở trường THPT là một quá trình Đó làmột quá trình nhận thức đặc thù trong đó giáo viên tổ chức, dẫn dắt học sinh có mục đích, có

kế hoạch sư phạm để học sinh nắm vững những tri thức cơ sở về lịch sử quân sự, kinh tế,chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực nhận thức,dần dần hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, nhân cách và đạo đức học sinh Họcsinh vừa là chủ thể vừa là đối tượng của quá trình dạy học, do đó nó cũng tuân thủ quy luậtnhận thức nói chung, mặt khác nó cũng mang những nét đặc thù, riêng biệt có sự tổ chức,điều khiển, hướng dẫn của người thầy Người thầy phải cung cấp cho học sinh những kiếnthức khoa học, để trên cơ sở ấy tiến hành việc giáo dục tư tưởng, chính trị, phẩm chất đạo đức

và bồi dưỡng khả năng nhận thức và hành động cho học sinh Do đó, việc xây dựng biện pháp

sư phạm nhằm kích thích hứng thú học tập, tự học, tự nghiên cứu và phát huy tính tích độclập, sáng tạo trong tư duy của học sinh

Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy họccũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của học sinh Xu hướng kiểmtra, đánh giá theo quan điểm phát triển năng lực, người ta chia thành 3 mức độ chính củanhiệm vụ như sau:

• Tái hiện: Trọng tâm là tái hiện, nhận biết các tri thức đã học.

• Vận dụng: Trọng tâm là việc ứng dụng tri thức đã học để giải quyết các nhiệm vụ

trong những tình huống khác nhau; phân tích, tổng hợp, so sánh để xác định các mối quan

hệ của của các đối tượng

• Đánh giá: Trọng tâm là vận dụng tri thức, kỹ năng đã học để giải quyết các nhiệm vụ

phức hợp, giải quyết các vấn đề, đánh giá các phương án khác nhau và quyết định, đánh giá,xác định các giá trị Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giákhác nhau Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

Môn lịch sử là môn học có nhiều cơ hội nhất và khả năng lớn nhất trong nhiệm vụ “giữgìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc”, giáo dục và rèn luyện đạo đức con người ViệtNam Do đó, vấn đề bồi dưỡng kiến thức môn lịch sử là nhiệm vụ quan trọng của các trườngTrung học phổ thông hiện nay vừa bồi dưỡng lòng yêu nước vừa nhằm giúp học sinh củng cốkiến thức thi đại học, cao đẳng và các kì thi chọn học sinh giỏi

Muốn đạt được điều trên, không chỉ đòi hỏi sự nhiệt huyết, yêu nghề mà còn phải là sựchuyên sâu về kiến thức và có trình độ nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ thầy, cô giáo lịch sử

Từ thực tiễn giảng dạy tôi đã tập hợp tài liệu và trình bày chuyên đề: MĨ, TÂY ÂU, NHẬTBẢN (1945 - 2000) nhằm chia sẻ với các thầy, cô giáo dạy lịch sử nói chung và các thầy, côgiáo đang dạy đội ÔN THI THPT QG cũng như học sinh giỏi đang ôn luyện đội tuyển HSGmôn lịch sử nói riêng về những kiến thức cơ bản và phương pháp ôn luyện về giai đoạn lịch

sử quan trọng này

Trang 4

Chuyên đề MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000) là nội dung quan trọng trong

phần Lịch sử thế giới hiện đại Đặc biệt, giai đoạn lịch sử này không chỉ là kiến thức cơ bảnlàm nền tảng nghiên cứu lịch sử lớp 12 mà còn là một phần không thể thiếu trong cấu trúc đề

thi THPT quốc gia Các đề thi THPT QG chiếm 10% đến 20% số điểm cho khả năng nhận

biết, phần còn lại dành cho đánh giá khả năng thông hiểu và vận dụng kiến thức Như vậy,nếu chỉ dừng ở mức độ học thuộc bài, học sinh không thể đáp ứng được yêu cầu của sự phânloại và lựa chọn

- Chuyên đề hệ thống hóa kiến thức của giai đoạn lịch sử thế giới các nước tư bản MĨ,

TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000) , một số nội dung cần nắm sâu sắc và cần được nhận

thức đầy đủ hơn về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, ảnh hưởng của sự phát triển đó đếntình hình thế giới giai đoạn này Qua đó, học sinh biết phân tích, nhận định, tổng hợp, đánhgiá, so sánh các vấn đề lịch sử nói chung và vấn đề liên quan đến tình hình Việt Nam nóiriêng

- Chuyên đề hướng dẫn học sinh nắm vững kiến thức, đề xuất 1 số phương pháp học tập

và giải 1 số dạng bài cơ bản trong phạm vi kiến thức của giai đoạn lịch sử này

- Chuyên đề cung cấp một số dạng câu hỏi trắc nghiệm theo các mức độ nhận thức đãđược sử dụng trong các đề thi THPTQG của Bộ GD& ĐT Bên cạnh đó nội dung của chuyên

đề sẽ giúp cho các giáo viên giảng dạy có thể tham khảo trong quá trình giảng dạy và ôn thiTHPTQG môn lịch sử

2 TÊN SÁNG KIẾN: CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000).

3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:

- Họ và tên: Trần Thị Thúy Linh

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: GV Trường THPT Ngô Gia Tự

- Số điện thoại: 0355870618 E_mail: tranthuylinh.gvngogiatu@vinhphuc.edu.vn

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN.

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: - Áp dụng cho một số bài học lịch sử lớp 12

chương trình cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ, (ghi

ngày nào sớm hơn): 11/2019

Chuyên đề: “CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN

(1945 - 2000)” được nghiên cứu áp dụng trong thời gian 2 năm Nhiệm vụ cụ thể của từng

năm như sau:

- Năm học 2018 - 2019: Nghiên cứu lý thuyết về phương pháp “CHUYÊN ĐỀ ÔN

THI THPT QUỐC GIA MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)”, bước đầu ứng dụng

vào một số bài trong sách giáo khoa Lịch sử 12 cơ bản

- Năm học 2019 - 2020: Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu ở năm học trước tôi đi sâu ứngdụng vào các bài học trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 cơ bản Thông qua đó kiểm nghiệm

Trang 5

tính khả thi và hiệu quả của đề tài đồng thời tổng kết lại quá trình nghiên cứu để từ đó rút ranhững kết luận và đề xuất những kiến nghị.

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:

- Dự kiến thời gian, đối tượng giảng dạy

+ Thời lượng dạy chuyên đề: 5 tiết

+ Đối tượng giảng dạy: Học sinh lớp 12A8 ban D

A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)

1 Nước Mĩ

1.1 Về kinh tế

a Giai đoạn 1945 - 1973

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:

+ Năm 1948, giá trị tổng sản lượng công nghiệp của Mĩ tăng hơn 56%, chiếm hơn mộtnửa tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới

+ Năm 1949, giá trị sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần giá trị tổng sản lượng nôngnghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản

+ Mĩ nắm hơn 50% sốtàu bè đi lại trên mặt biển, 3/4 dự trữ vàng của thế giới tập trung ở Mĩ(1949)

+ Mĩ chiếm gần 40% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới

→ Trong khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớnnhất trên thế giới

- Nguyên nhân phát triển:

+ Lãnh thổ nước Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

+ Có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.

+ Mĩ tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất ít hơn so với nhiều nướckhác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí thu nhiều lợi nhuận

+ Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại; áp dụng thànhcông những tiến bộ khoa học - kĩ thuật để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sảnphẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất

+ Trình độ tập trung tư bản và sản xuất rất cao, các tổ hợp công nghiệp - quân sự, cáccông ti và các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả

+ Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò quan trọng thúc đẩykinh tế Mĩ phát triển

b Giai đoạn 1973 - 1991

Trang 6

- Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mĩ lâm vàokhủng hoảng, suy thoái kéo dài đến năm 1982 Năng suất lao động giảm, hệ thống tài chính

bị rối loạn

- Năm 1983, nền kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại Tuy vẫn là nước đứngđầu thế giới về kinh tế - tài chính, nhưng tỷ trọng kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảmhơn so với trước

+ Là nước có đội ngũ chuyên gia về khoa học - kĩ thuật đông nhất trên thế giới Tínhchung Mĩ chiếm 1/3 số lượng bản quyền sáng chế của toàn thế giới Mĩ dẫn đầu thế giới về sốlượng người được nhận giải Nô-ben

1.3 Chính sách đối ngoại

a Thời kì Chiến tranh lạnh (1945 - 1991)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào tiềm lực của mình, Mĩ triển khai Chiến lượctoàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới Tham vọng này được tuyên bố công khai trong diễnvăn của Tổng thống H.Truman đọc trước Quốc hội Mĩ (3 -1947), coi chủ nghĩa cộng sản làmột nguy cơ và Mĩ có “sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do” chống lại nguy cơ đó Chiến lượctoàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược cụ thể, dưới tên gọi cáchọc thuyết khác nhau nhưng đều nhằm 3 mục tiêu chủ yếu:

+ Một là, ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế

giới

+ Hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sảnquốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới

+ Ba là, khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ sử dụng nhiều biện pháp khác nhau:

+ Thiết lập các liên minh quân sự, chạy đua vũ trang, khởi xướng cuộc Chiến tranhlạnh, gây tình trạng đối đầu căng thẳng với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Trang 7

+ Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính lật đổ ở nhiều nơi,tiêu biểu là cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975) và dính líu vào cuộc chiếntranh ở Trung Đông.

+ Năm 1972, Mĩ điều chỉnh chiến lược toàn cầu, thực hiện sách lược hòa hoãn với hainước lớn (Liên Xô và Trung Quốc) để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dântộc

- Sau thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, các chính quyền Mĩ tiếp tụctriển khai “chiến lược toàn cầu”, tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp hầu hết các địa bànchiến lược và điểm nóng trên thế giới

- Từ giữa những năm 80 (thế kỉ XX), trong xu thế đối thoại và hoà hoãn ngày càngchiếm ưu thế trên thế giới, Mĩ và Liên Xô đều điều chỉnh chính sách đối ngoại Tháng 12 -

1989, hai nước chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra thời kì mới trên trườngquốc tế

b Thời kì sau Chiến tranh lạnh

- Sau khi tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta tan

rã (1991), chính quyền Mĩ đề ra Chiến lược Cam kết và Mở rộng với ba TRỤ CỘT:

+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.+ Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nướckhác

- Mục tiêu bao trùm là Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêucường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới Tuy nhiên, trong tương quan lực lượng giữacác cường quốc, Mĩ không dễ gì thực hiện được tham vọng đó

- Vụ khủng bố 11 - 9 - 2001 cho thấy, chủ nghĩa khủng bố là yếu tố quan trọng khiến

Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI

Như vậy, một nguyên tắc không thay đổi trong Chiến lược toàn cầu của Mĩ từ năm 1945 đến nay là “luôn có một lực lượng quân sự mạnh” để thực hiện chiến lược toàn cầu, kết hợp sức mạnh về quân sự và viện trợ về kinh tế nhằm làm bá chủ thế giới Chính sách đối ngoại hiếu chiến của Mĩ đã khiến cho Mĩ trở thành đối tượng của chủ nghĩa khủng bố ở khắp mọi nơi trên thế giới khi bước sang thế kỉ XXI.

2 Tây Âu

2.1 Kinh tế, khoa học - kĩ thuật

a Từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Âu đều bị tàn phá nặng nề (nhiềuthành phố, nhà máy, bến cảng, khu công nghiệp bị tàn phá; hàng triệu người chết hoặc bị tànphế…) Tuy nhiên, với sự cố gắng của từng nước và viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ của

“Kế hoạch Mácsan”, đến khoảng năm 1950 nền kinh tế các nước Tây Âu cơ bản được phụchồi và đạt mức trước chiến tranh

Trang 8

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nền kinh tế các nướcTây Âu ổn định và phát triển nhanh Nước Đức trở thành nước công nghiệp thứ ba, Anh trởthành nước công nghiệp thứ tư, Pháp trở thành nước công nghiệp thứ năm trong hệ thống tưbản chủ nghĩa (sau Mĩ và Nhật Bản) Từ đầu thập kỉ 70, Tây Âu đã trở thành một trong batrung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

- Các nước Tây Âu có trình độ khoa học - kĩ thuật phát triển cao, hiện đại

- Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ với sự hình thành Cộng đồngkinh tế châu Âu (EEC) năm 1957 và Cộng đồng châu Âu (EC) năm 1967

- Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Tây Âu:

+ Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại để nângcao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm

+ Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.+ Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước như nguồn viện trợ Mĩ,tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển, sự hợp tác có hiệu quả trong Cộngđồng châu Âu (EC)

b Từ năm 1973 đến năm 1991

- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nhiều nước Tây Âu lâm vào tìnhtrạng suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, kéo dài đến đầu thập kỉ 90

- Tuy vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, nhưng kinh

tế Tây Âu gặp không ít khó khăn: suy thoái, khủng hoảng, lạm phát và thất nghiệp Tây Âuluôn vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phía Mĩ, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới(NICs) Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu còn nhiều khókhăn trở ngại

2.2 Chính sách đối ngoại

a Giai đoạn 1945 - 1950

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ: nhiều nước Tây Âu đã tham gia khối quân sự NATO do

Mĩ đứng đầu, nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ

thuộc địa, các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan… đã tiến hành chiến tranh tái chiếmthuộc địa, nhưng cuối cùng đều thất bại

Trang 9

- Năm 1949, nước Đức bị chia cắt thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị đối lậpnhau (Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức) Tháng 10 - 1990, nước Đứcthống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất châu Âu.

b Giai đoạn 1950 - 1973

- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, đối đầu giữa hai phe, một số nước tiếp tục liên minhchặt chẽ với Mĩ (Anh, Đức…), một số nước khác đã nỗ lực mở rộng hơn nữa quan hệ đốingoại, dần thoát khỏi sự lệ thuộc của Mĩ (Pháp, Thụy Điển, Phần Lan…) Chính phủ một sốnước đứng về phía Mĩ trong cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam; ủng hộ Ixaren trong cáccuộc Chiến tranh Trung Đông

- Chủ nghĩa thực dân cũ của Anh, Pháp, Hà Lan đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới

- Tháng 8 - 1975, các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu

và hai nước Mĩ, Canađa kí định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu Tình hình căngthẳng ở châu Âu dịu đi rõ rệt

- Cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra những sự kiện to lớn mang tính đảo lộn: Bức

tường Béclin bị phá bỏ (tháng 11 - 1989), hai siêu cường Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiếntranh lạnh (tháng 12 - 1989), nước Đức tái thống nhất (tháng 10 - 1990)

- Tháng 4 - 1961, sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan

và Lúcxămbua) cùng thành lập “Cộng đồng Than - Thép châu Âu” (ECSC)

- Tháng 3 - 1957, sáu nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lượng

nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)

Trang 10

- Tháng 7 - 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).Từ tháng 1

- 1993 đổi tên là Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên EU ra đời không chỉ nhằmhợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn liên minh trong lĩnhvực chính trị, đối ngoại và ninh chung

b Quá trình phát triển

- Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã phát triển thành 15 nước Năm 2004, kếtnạp thêm 10 nước Đông Âu, đến năm 2007 thêm 2 nước, nâng tổng số thành viên lên 27nước Sự kiện này đánh dấu bước đột phá trong quá trình liên kết quốc tế ở châu Âu

- Tháng 6 - 1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên Đây là một liên

kết khu vực có tổ chức chặt chẽ nhất so với các khu vực khác

- Tháng 3 - 1995, bảy nước EU huỷ bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân cácnước này qua biên giới của nhau

- Tháng 1 - 1999, phát hành đồng tiền chung châu Âu (EURO), và ngày 1 - 1 - 2000,chính thức sử dụng đồng tiền chung EURO ở nhiều nước EU

- Quan hệ Việt Nam - EU được thiết lập năm 1990 Tháng 7 - 1995, EU và Việt Nam kí

hiệp định hợp tác toàn diện

- Ngày nay, Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nhất hànhtinh

- Sau Chiến tranh, từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóngvới danh nghĩa lực lượng Đồng minh, nhưng Chính phủ Nhật Bản vẫn được phép tồn tại vàhoạt động

- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) thực hiện ba cuộc cải cách lớn: Thủtiêu chế độ kinh tế tập trung; cải cách ruộng đất; dân chủ hoá lao động Dựa vào viện trợ Mĩ,đến khoảng năm 1950 - 1951, Nhật Bản nỗ lực khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh

b Giai đoạn 1952 - 1973

- Từ năm 1953 đến năm 1960, có bước phát triển nhanh,

- Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản bước vào giai đoạn phát triển “thần kì”,tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 - 1969 là 10,8%) NhậtBản trở thành một siêu cường kinh tế (sau Mĩ)

Trang 11

- Tới năm 1968, kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ) Từ đầu

những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhấtthế giới (cùng Mĩ và Liên minh châu Âu)

- Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế:

+ Coi trọng yếu tố con người: được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật, được

trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng…; được xem là vốnquí nhất, là “công nghệ cao nhất”, là nhân tố quyết định hàng đầu

+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước

+ Các công ty Nhật Bản, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranhcao

+ Luôn áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại, không ngừng nâng caonăng suất, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm

+ Chi phí cho quốc phòng ít nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho phát triển kinhtế

+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc Chiến tranhTriều Tiên (1950 - 1953) và Việt Nam (1954 - 1975) để làm giàu

c Giai đoạn 1973 - 1991

Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ năm 1973 trở đi, sự pháttriển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn Tuy nhiên, từnửa sau những năm 80 Nhật Bản, đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới vớitrữ lượng vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức NhậtBản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới

d Giai đoạn 1991 - 2000

Từ đầu thập kỉ 70, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng vẫn là mộttrong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới

3.2 Khoa học - kĩ thuật

- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự

phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế Tập trung chủ yếu là nghiên cứu về lĩnhvực sản xuất dân dụng

- Sản xuất nhiều mặt hàng dân dụng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ô tô…), các tàu

chở dầu có tải trọng lớn (1 triệu tấn), xây dựng đường ngầm dưới biển dài 53,8 km nối liềnhai đảo Hôn-su và Hốc-cai-đô, xây dựng cầu đường bộ đô dài 9,7 km nối hai đảo Hônsu vàSicôcư…

- Tính đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quảvới Mĩ, Liên Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế

3.3 Chính sách đối ngoại

a Trong thời kì Chiến tranh lạnh

Trang 12

- Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mĩ, thể hiện

ở việc ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước An ninh Mĩ Nhật (tháng 9 1951), về sau được gia hạn nhiều lần Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo

-hộ hạt nhân của Mĩ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

- Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, trở thành thành viên của

Liên hợp quốc

- Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và bình thường

hoá quan hệ với Trung Quốc Năm 1978, Hiệp ước Hòa bình và Hữu nghị Nhật - Trung được

kí kết

- Tháng 8 - 1977, với “Học thuyết Phucưđa, đánh dấu sự “trở về” châu Á của

Nhật Bản.

- Năm 1991, Nhật Bản đưa ra “Học thuyết Kaiphu” là tiếp tục phát triển “Học thuyết

Phucưđa” trong hoàn cảnh lịch sử mới nhằm củng cố mối quan hệ về kinh tế, chính trị, văn

hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

b Sau thời kì sau Chiến tranh lạnh

- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, tháng 4 - 1996, Hiệp ước An ninh Nhật - Mĩ được

tái khẳng định kéo dài vĩnh viễn Mặt khác, với 2 học thuyết: Miyadaoa (1993) và Hasimôtô

(1997), Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác trên phương diện toàn cầu và chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.

Quan hệ giữa Nhật Bản với Mĩ, Tây Âu là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản Từ cuối những năm 70, mặc dù vẫn gắn chặt với Mĩ nhưng trong đường lối đối ngoại đã độc lập, đa dạng hơn, đặc biệt hướng về châu Á, coi trọng quan hệ với các nước ASEAN, đây được coi là trọng tâm trong đường lối đối ngoại của Nhật Hiện nay, với

sự cố gắng nhiều mặt, vai trò, vị trí và ảnh hưởng của Nhật Bản ngày càng có vị thế cao trên trường quốc tế

C TỔ CHỨC DẠY CHUYÊN ĐỀ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Sau khi học song chuyên đề HS cần:

- Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế, khoa học kĩ thuật, chính sách đối ngoạicủa các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ 1945 - 2000

- Lí giải được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển về kinh tế, khoa học - kĩ thuật của Mĩ,Tây Âu, Nhật Bản; nguyên nhân ra đời của tổ chức Liên ninh châu Âu (EU) Các sự kiệnchính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)

Trang 13

- Đánh giá được tác động của chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản đối vớitình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai Liên hệ bài học kinh nghiệm về sự pháttriển của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản mà Việt Nam có thể áp dụng.

- Phân biệt được các loại hình tổ chức quốc tế: tổ chức liên minh quân sự, tổ chức liênkết chính trị – kinh tế

-Biết liên hệ thực tế tác động của nền kinh tế và chính sách đối ngoại của các nước đếntình hình thế giới hiện nay nhất là Việt Nam

2 Về kĩ năng

- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính sách đối ngoại của các nước Mĩ Mĩ, Tây Âu, Nhật

Bản qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000

- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,phân tích, kháiquát hóa, phương pháp sử dụng SGK

3 Về thái độ

Có nhận thức đúng về những thành tựu to lớn và chiếm ưu thế nhiều mặt mà CNTB đạtđược, đặc biệt những chính sách đối ngoại cũng như sự phát triển kinh tế của chủ nghĩa tưbản đã có những tác động nhất định đến quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh

4 Về định hướng năng lực

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.Khai thác tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để tự tìm kiếm nội dung ; khả năng hệ thống hóa kiếnthức, so sánh, khái quát, liên hệ; năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng lịch sử

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giấy A4,A0, tranh ảnh, phiếu học tập

- Bản đồ nước Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản và bản đồ thế giới

- Tài liệu về nước Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản có liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

Tìm hiểu SGK, nội dung chuyên đề, bút dạ bút màu

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHUYÊN ĐỀ

Nội

dung

Nhận biết

Thôn

-Nhận biếtđược

những nétchính về

- Lígiải đượcnguyênnhân dẫnđến sự phát

- So sánh sựphát triển kinh tếcủa 3 nước Mĩ,Tây Âu, NhậtBản - Đánh giá

- Đánh giá được tácđộng của sự phát triển kinh tế

và chính sách đối ngoại của

Mĩ, đối với tình hình thế giớisau Chiến tranh thế giới thứ

Trang 14

tình hìnhkinh tế,khoa học

kĩ thuật,chính sáchđối ngoạicủa cácnước Mĩ,

từ 1945

-2000

triển vềkinh tế,khoa học -

kĩ thuật của

Mĩ,

được tác độngcủa chính sáchđối ngoại của Mĩ,Tây Âu, NhậtBản đối với tìnhhình thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai

hai Liên hệ bài học kinhnghiệm về sự phát triển của

Mĩ, chính sách đối ngoại của

mà Việt Nam có thể áp dụng

Tây

Âu

Nhận biếtđược

-những nétchính vềtình hìnhkinh tế,khoa học

kĩ thuật,chính sáchđối ngoạicủa cácnước Tây

Âu từ 1945

- 2000

- Lígiải đượcnguyênnhân dẫnđến sự pháttriển vềkinh tế,khoa học -

kĩ thuật củaTây Âu,nguyênnhân ra đờicủa tổ chứcLiên ninhchâu Âu(EU) Các

sự kiệnchính trongquá trìnhhình thành

và pháttriển củaLiên minhchâu Âu(EU)

- So sánh sựphát triển kinh tếcủa 3 nước Mĩ,Tây Âu, NhậtBản - Đánh giáđược tác độngcủa chính sáchđối ngoại của Mĩ,Tây Âu, NhậtBản đối với tìnhhình thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai

- Phân biệtđược các loạihình tổ chức quốctế: tổ chức liênminh quân sự, tổchức liên kếtchính trị – kinhtế

- Đánh giá được tácđộng của chính sách đối ngoạicủa Tây Âu, đối với tình hìnhthế giới sau Chiến tranh thếgiới thứ hai

- Liên hệ bài học kinhnghiệm về sự phát triển của

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản màViệt Nam có thể áp dụng

Nhậ

t Bản

Nhận biếtđược

-những nét

- Hiểuđược

nguyênnhân dẫn

- so sánh rút

ra được đặc trưng

về kinh tế, chínhtrị của 3 trung

- Đánh giá được tácđộng của chính sách đối ngoạicủa Nhật Bản đối với tìnhhình thế giới sau Chiến tranh

Trang 15

chính vềtình hìnhkinh tế,khoa học

kĩ thuật,chính sáchđối ngoạicủa cácnước NhậtBản từ

1945

-2000

đến sự pháttriển vềkinh tế,khoa học -

kĩ thuật củaNhật Bản;

nguyênnhân quantrọng nhất

tâm kinh tế tàichính lớn nhấtthế giới

thế giới thứ hai Liên hệ bàihọc kinh nghiệm về sự pháttriển của Mĩ, Tây Âu, NhậtBản mà Việt Nam có thể ápdụng

IV PHẦN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

1 Nội dung

a Kiến thức cơ bản.

Nội dung ôn tập trước hết là kiến thức cơ bản có trong sách giáo khoa trung học phổthông Đây là nền tảng để xây dựng chương trình ôn tập Tuy nhiên, căn cứ vào mục tiêu đốivới học sinh thi THPT QG là xét ĐH hay tốt nghiệp, cần xác định kiến thức và kỹ năng màhọc sinh đã biết để bồi dưỡng những kiến thức và kỹ năng cần có thêm Người thầy phải bồidưỡng những những kiến thức và kỹ năng theo chiều sâu hoặc kiến thức mới, tránh lặp lạimáy móc những nội dung kiến thức và kỹ năng mà học sinh đã có Do đó, mỗi giáo viên ônluyện cần phải tự xây dựng chương trình giảng dạy cụ thể, thực hiện chương trình bằngnhững phương pháp thích hợp, biết tự đánh giá và điều chỉnh chương trình để đạt kết quảngày càng cao hơn

Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản thông qua bảng biểu (Phụ lục)

Bảng thống kê Sự phát triển kinh tế, khoa học - kỹ thuật, chính sách đối ngoại của

- Sau CTTG2, Mĩ thựchiện chlược toàn cầu vớitham vọng làm bá chủ TG,

Trang 16

SL CN Mĩ chiếm hơn 1 nửa

* Khoảng 20 năm sauchiến tranh, Mĩ trở thành

trung tâm KTế- Tchính lớn

nhất TG

* Nguyên ngân pháttriển Ktế Mĩ

và đạt nhiều thànhtựu:

- Chế tạocông cụ SX mới(Máy tính tựđộng…),

- Vật liệumới ( Polime, vậtliệu tổng hợp…)

(nguyên tử, nhiệthạch…),

- Chinh phục

vũ trụ (Đưa ngườilên mặt trăng…)

Đi đầu cuộc

“CM xanh” trongNN

nhằm thực hiện 3 mục tiêu :

1 Ngăn chặn và tiến tớixóa bỏ CNXH trên TG

2 Đàn áp PTGPDT,PTCN và CS quốc tế, phtràochống chtranh, vì hbình, dchủ

TG

3 Khống chế, chi phốicác nước TB ĐM phụ thuộcvào Mỹ

- Để thực hiện: Mĩ phátđộng cuộc CT lạnh, tiến hànhcác cuộc CT XL, bạo loạn,đảo chính, tiêu biểu là cuộc

CT XL VN (54-75), dính líuvào các cuộc CT TrungĐông

- 1972,T.thống MĩR.Nichxơn đi thăm TQ, LXnhằm thực hiện sách lược hòahoãn với 2 nước lớn để chốnglại PTĐT CM của các dtộc

1973

-1991

- Từ 1973-1982, ktế Mĩlâm vào cuộc K/hoảng và

suy thoái (do t/động của

cuộc K/hoảng năng lượng

TG)

- Từ 1983, ktế Mĩ phụchồi và phát triển trở lại

- Mĩ vẫn là nước đứngđầu TG về s/mạnh ktế-

tchính,nhưg tỉ trọng của ktế

Mĩ trog nền ktế TGgiảm sút

nhiều so với trước

- Tiếp tụcphát triển, nhưngngày càng bị cạnhtranh bởi Tây Âu

và Nhật Bản

- Sau khi bị thất bạitrong cuộc CT VNam, Mĩphải kí hiệp định Pari (1973)

và rút quân về nước

- Các c.quyền Mĩ tiếptục triển khai “CL toàn cầu”

- Với học thuyết Rigân,

Mĩ vẫn tăng cường chạy đuav/trang

- Tháng 12.1989, Mĩ vàLXô đã chính thức tuyên bốchấm dứt CT lạnh, mở ra Tkìmới trên trường quốc tế

1991

-2000

- KTế Mĩ có những đợtsuy thoái nhưng Mĩ vẫn

đứng đầu TG: Năm 2000,

- Tiếp tục PTmạnh mẽ, chiếm1/3 số lượng bản

- Sau khi CT lạnh kthúc(1989) và trật tự TG 2 cựcIanta tan rã (1991), Mĩ tìm

Trang 17

GDP đạt 9.765 tỉ USD

- Nước Mĩ tạo ra 25%

giá trị tổng SP của toàn TG

- Chi phối hầu hết các

tổ chức kinh tế-tài chínhquốc tế như WTO, WB,IMF

quyền phát minh,sáng chế của toànTG

cách vươn lên chi phối, lãnhđạo toàn TG

- Mĩ muốn thiết lập mộttrật tự Tg “đơn cực” trog đó

Mĩ là siêu cường duy nhất

- Ngày 11-7-1995, Mĩbình thường hóa quan hệngoại giao với VN

b Kiến thức nâng cao

1 Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 Một số thành công và thất bại trong chính sách đối ngoại của Mĩ ở giai đoạn này.

* Chính sách đối ngoại của Mĩ trong thời kì Chiến tranh lạnh (1945 - 1991)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào tiềm lực của mình, Mĩ triển khai Chiến lượctoàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới Tham vọng này được tuyên bố công khai trong diễnvăn của Tổng thống H.Truman đọc trước Quốc hội Mĩ (3 -1947), coi chủ nghĩa cộng sản làmột nguy cơ và Mĩ có “sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do” chống lại nguy cơ đó Chiến lượctoàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược cụ thể, dưới tên gọi cáchọc thuyết khác nhau nhưng đều nhằm 3 mục tiêu chủ yếu:

+ Một là, ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

+ Hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc

tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới

+ Ba là, khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ sử dụng nhiều biện pháp khác nhau:

+ Thiết lập các liên minh quân sự, chạy đua vũ trang, khởi xướng cuộc Chiến tranhlạnh, gây tình trạng đối đầu căng thẳng với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

+ Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính lật đổ ở nhiều nơi,tiêu biểu là cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975) và dính líu vào cuộc chiếntranh ở Trung Đông

+ Năm 1972, Mĩ điều chỉnh chiến lược toàn cầu, thực hiện sách lược hòa hoãn với hainước lớn (Liên Xô và Trung Quốc) để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dântộc

- Sau thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, các chính quyền Mĩ tiếp tụctriển khai “chiến lược toàn cầu”, tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp hầu hết các địa bànchiến lược và điểm nóng trên thế giới

- Từ giữa những năm 80 (thế kỉ XX), trong xu thế đối thoại và hoà hoãn ngày càngchiếm ưu thế trên thế giới, Mĩ và Liên Xô đều điều chỉnh chính sách đối ngoại Tháng 12 -

Trang 18

1989, hai nước chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra thời kì mới trên trườngquốc tế.

* Thời kì sau Chiến tranh lạnh

- Sau khi tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta tan

rã (1991), chính quyền Mĩ đề ra Chiến lược Cam kết và Mở rộng với ba mục tiêu:

+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.+ Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nướckhác

- Mục tiêu bao trùm là Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêucường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới Tuy nhiên, trong tương quan lực lượng giữacác cường quốc, Mĩ không dễ gì thực hiện được tham vọng đó

- Vụ khủng bố 11 - 9 - 2001 cho thấy, chủ nghĩa khủng bố là yếu tố quan trọng khiến

Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI

* Mĩ đã đạt được những thành công: thành lập những khối quân sự, các tổ chức kinh

tế qua đó khống chế các nước tư bản đồng minh; thúc đẩy sự khủng hoảng và sụp đổ của chủnghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô…

* Mĩ cũng vấp phải những thất bại nặng nề như thành công của cách mạng Trung

Quốc (1949), cách mạng Cuba (1959), đặc biệt là thất bại trong chiến tranh xâm lược ViệtNam (1954 – 1975)

2 Những chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam và 3 nước Đông Dương từ sau CTTG2 đến năm 2000

* Chính sách của Mĩ đối với Việt Nam từ sau CTTG2 đến năm 2000

Việt Nam có vị trí địa lí quan trọng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, có Đảng Cộngsản lãnh đạo quần chúng đấu tranh cách mạng nên ĐQ Mĩ rất muốn xâm lược Việt Nam

- Từ 1945-1954

+ Mĩ hậu thuẫn cho quân đội Trung Hoa dân quốc dưới danh nghĩa đồng minh vào VNgiải giáp phát xít Nhật(1945-1946) Sau đó dính líu can thiệp vào chiến tranh Đông Dươngcủa Pháp Mĩ muốn thông qua viện trợ kinh tế, quân sự để điều khiển rồi hất cẳng Pháp độcchiếm Đông Dương

+ Tháng 7-1946, nội chiến Quốc-Cộng ở Trung Quốc bùng nổ, Mĩ tạm gác chú ý tớiViệt Nam để tập trung lực lượng vào Trung Quốc

+ Từ 1949, sau khi thất bại ở Trung Quốc, Mĩ tăng cường dính líu và can thiệp vàochiến tranh Đông Dương của Pháp Mĩ muốn thông qua viện trợ kinh tế, quân sự điều khiểnrồi hất cẳng Pháp chiếm Đông Dương

Trang 19

+ Tháng 5-1949, Mĩ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve Tháng 5-1950 Mĩ côngnhận chính phủ Bảo Đại Tháng 12-1950, Mĩ kí với Pháp hiệp định phòng thủ chung ĐôngDương Tháng 9-1951, Mĩ kí với Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ.

+ Tháng 5-1953, Mĩ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Nava Viện trợ của Mĩ chiếm từ19% đến 73% chiến phí của Pháp ở Đông Dương Tháng 1-1954, Mĩ cùng Anh, Pháp và Liên

Xô quyết định triệu tập Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương

- Từ tháng 7-1954 – 5-1975: Sau Hiệp đinh Giơ-ne-vơ (1954) được kí kết, Mĩ đã thay

thế Pháp ở Đông Dương, dựng CQ tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưuchia cắt Việt Nam, biến MN Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ởĐông Dương và ĐNÁ Mĩ lấy đó làm bàn đạp để tấn công miền Bắc Việt Nam Lập phòngtuyến để ngăn chặn CNXH tràn xuống ĐNÁ

+Từ 1954-1960, Mĩ và chính quyền tay sai ra sức chống cộng, đả thực, bài phong, mởcác chiến dịch tố cộng, diệt cộng

+ Từ 1961-1965, Mĩ tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt, dùng người Việt trịngười Việt với quốc sách dồn dân lập ấp chiến lược

+Từ 1965-1968, Mĩ tiến hành Chiến tranh cục bộ, đưa quân viễn chinh và quân đồngminh trực tiếp tham chiến ở MN, gây chiến tranh phá hoại MB lần thứ nhất

+ Từ 1969-1973, Mĩ tiến hành chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, dùng người việtđánh người Việt và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương thực hiện Đông Dương hóachiến tranh, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương Mĩ gây chiến tranh phá hoại

+ Năm 1994 Mĩ đã bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam

+ Năm 1995 bình thường hóa quan hệ đối với Việt Nam Từ đó Mĩ vừa hợp tác vừacan thiệp “dân chủ” vào VN./

* Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với 3 nước Đông Dương

- Đông Dương có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên, đông dân.

Mĩ có thạm vọng bá chủ toàn cầu, trong đó có Đông Dương

- Từ 1945-1954, Mĩ hậu thuẫn cho quân đội Trung Hoa Dân quốc vào giải giáp quân

Nhật ở Bắc Đông Dương (1945-1946), sau đó dính líu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

Trang 20

của Pháp Mĩ muốn thong qua viện trợ kinh tế, quân sự để điều khiển rồi hất cẳng Pháp độcchiếm Đông Dương.

- Từ 1954-1975, Mĩ tiến hành chiến tranh thực dân kiểu mới Mĩ cùng đồng minh lập

khối SEATO, Mĩ lôi kéo đồng minh tham chiến ở Đông Dương, nhưng vẫn bị thất bại

- Từ 1975-1991, Mĩ và đồng minh giải thể SEATO (1977), nhưng bao vây, cấm vận,

chống phá Đông Dương Từ 1989-1991, Mĩ tham gia quá trình hòa giải Campuchia

- Từ 1991-2000, Mĩ bỏ lệnh cấm vận, bình thường hóa quan hệ Mĩ vừa hợp tác vừa can

thiệp “dân chủ” vào ba nước Đông Dương./

3 Liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là tổ chức nào Qua trình

phát triển, Lí do ra đời của tổ chức đó?

* Liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là tổ chức liên minh châu

Âu (EU)

* Qua trình phát triển

- Năm 1951, sáu nước Tây âu đã thành lập “Cộng đồng than-thép châu Âu”

- Năm 1957, thành lập cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tếchâu Âu (EEC)

- Năm 1967, 3 tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC)

- Năm 1991, các nước thành viên EC kí Hiệp ước Ma-xtrích (Hà Lan), có hiệu lực từngày 1/1/1993, đổi thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên Mục tiêu: nhằmhợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ và chính trị, đốingoại, an ninh chung

* Mục tiêu: nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế,

tiền tệ và chính trị, đối ngoại, an ninh chung

* Lí do ra đời: muốn thoát ra khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ, tăng cường khả năng cạnh tranhvới các nước ngoài khu vực…

* Mối quan hệ giữa Việt Nam với EU

- Tháng 10.1990, EU thiết lập qhệ ngoại giao với VNam

- Tháng 7.1995, EU và VN kí Hiệp định hợp tác toàn diện

* Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất trên thế giới

Sau CTTG2, cùng với xu thế toàn cầu hóa, khuynh hướng liên kết khu vực cũng diễn ramạnh mẽ trên thế giới, mà tiêu biểu là quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu

Âu (EU)

Từ lúc mới thành lập (1957), Liên minh châu Âu chỉ có 6 nước, đến năm 1993, EU đãphát triển thành 15 nước thành viên Đến năm 2004, EU kết nạp thêm 10 nước, nâng số thànhviến lên 25 nước Năm 2007 thêm 2 nước thành 27 nước

EU ra đời ko chỉ nhằm hợp tác, liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh

tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung

Trang 21

Chính vì sự ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ như vậy nên Liên minh châu Âu là

- Trong những năm 1945 - 1973, chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt

chẽ với Mỹ (Biểu hiện: Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết năm 1951 ; Nhật Bản chấp

nhận đứng dưới chiếc ô bảo trợ hạt nhân của Mỹ….)

- Nửa sau những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới, thể hiện trong họcthuyết Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991) với nội dung chủ yếu là tăng cường quan hệ kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á

- Từ 1991 đến 2000, Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Mĩ và Tây Âu, nhưng đặc biệt

chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b Những nguyên nhân nào đã khiến Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại vào thời gian

- Do sự phát triển thần kì về kinh tế (thập kỷ 60), đến đầu thập kỷ 70, Nhật Bản đã trởthành một trong 3 trung tâm kinh tế của thế giới Cùng với tiềm lực kinh tế ngày càng lớnmạnh, sức mạnh về quân sự của Nhật Bản ngày càng được tăng cường…

- Cùng với sự suy giảm về địa vị kinh tế, từ sau năm 1975 Mỹ phải rút khỏi Đông Nam

Á, tạo ra khoảng trống quyền lực tại khu vực này…

- Do xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa ngày càng phát triển…

5 Những thành tựu và giải thích nguyên nhân phát triển khoa học kĩ thuật của Mĩ

và Nhật Bản giai đoạn 1945-2000?

a Thành tựu:

- Mĩ: Mĩ là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại và đạt đượcnhiều thành tựu lớn: đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, nănglượng mới, chinh phục vũ trụ và đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp… ; có độingũ chuyên gia về KHKT đông nhất TG, chiếm 1/3 số lượng bản quyền sáng chế của toànTG

- Nhật : Khoa học kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

sản xuất ứng dụng dân dụng: Ti vi, tủ lạnh, ô tô,…và đạt được nhiều thành tựu lớn; hợp tác

có hiệu quả với Mĩ, LX trong các chương trình vũ trụ quốc tế…

b Nguyên nhân:

Trang 22

- Mĩ: Trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai nhiều nhà khoa học nổi tiếng thế giới đã

di cư sang Mĩ vì ở đây có điều kiện hòa bình và những phương tiện đầy đủ nhất để làm việc;Đầu tư cho giáo dục và khoa học ở Mĩ rất lớn…

- Nhật : Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật; Luôn tìm cách đẩy nhanh

sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế

6 Những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của Nhật?

- Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn, nền công nghiệpcủa Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên nhiên liệu, nhập khẩu từ bên ngoài

- Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm làTôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa nông nghiệp và công nghiệp cũng có sự mất cân đối

- Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu

2 Phương pháp và kỹ năng ôn tập

- Phải xác định động cơ, hứng thú học tập lịch sử cho học sinh

Đây là khâu đầu tiên có tác dụng đột phá trong việc giúp học sinh có sự lựa chọn mônhọc ngay từ đầu năm học Chính vì vậy, nên trong bài mở đầu của của chương trình năm học,người thầy nêu ra một số vấn đề trong nội dung học tập, những quyền lợi được hưởng củahọc sinh tạo ra hứng thú học tập, khao khát muốn được biết, kích thích tính tích cực của họcsinh, làm cho học sinh tham gia tích cực vào môn học

- Xác định kiến thức cơ bản : Bám sát kiến thức sách giáo khoa, đây là nền tảng

cơ bản (Kiến thức như đã trình bày ở trên) Để nắm kiến thức cơ bản gv sử dụng nhiều

phương pháp dạy học khác nhau như : Dạy học nêu vấn đề, tổ chức trao đổi đàm thoại, học

nhóm, lập niên biểu, điền khuyết

5 Đường lối đối ngoại xuyên suốt của NB là liên minh chặt chẽ với Mĩ

6 Quốc gia khởi đầu cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai: Mĩ

7 Thất bại n ng nề nhất của ĩ trong ch nh sách đối ngoại kể từ sau chiến tranh thế giới

th hai: Chiến tranh Việt Nam 1954 – 1975 8 Sau chiến tranh thế giới th hai với ưu thế

về kinh tế và quân sự về đối ngoại: Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủthế giới

Trang 23

9 Nền tảng cho i n minh ĩ - hật việc k hiệp ước hòa ình an Phranxixcô và hiệp ước anninh Mĩ - Nhật

10 Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu,Nhật Bản: Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

11 “Người khổng lồ về kinh tế, chú lùn về chính trị”: Nhật Bản

12 Học thuyết Fukuda năm 1977: Đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản

13 Đường lối đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ

14 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến “Sự phát triển thần kỳ” của Nhật Bản: Conngười

15 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản: Khai thác hiệuquả nguồn lục bên ngoài (trợ giúp của Mĩ & ngọn gió thần thổi vào kinh tế Nhật Bản)

16 Hai ngọn gió thần thổi vào nền kinh tế Nhật: Chiến tranh Triều Tiên (50 – 53) &chiến tranh Việt Nam (54 – 75)

17 Tên các chiến lược toàn cầu của các Tổng thống Mĩ thực hiện từ năm 1947 đếnnay:

-Obama – xoay trục về châu Á

- Dùng sơ dồ tư duy lịch sử cho các em nắm khái quát kiến thức cơ bản.

Trang 26

- Phân tích đề, phát hiện và giải quyết vấn đề, xác định đúng yêu cầu của từng câu

Thông hiểu, thể hiện khả năng phân biệt, so sánh, giải thích, chứng minh, thường được

hỏi bằng các từ: Hãy chứng minh rằng , Vì sao ? Tại sao ? (có khi thay bằng: Hãy trình

bày/giải thích nguyên nhân/ lý do ), Hãy so sánh (có khi thay bằng: Hãy nêu những điểm giống nhau, khác nhau )

Vận dụng, thể hiện khả năng tư duy cao hơn, khả năng đánh giá, phán xét, phân tích

tổng hợp có thể vận dụng kiến thức để giải quyết một vấn đề Loại câu hỏi này thường dùng

các từ Nhận xét , Đánh giá

vận dụng cao, thể hiện khả năng tư duy cao hơn, phải biết rút ra bài học kinh nghiệm từ

những kiến thức lịch sử cho cuộc sống Loại câu hỏi này thường Việt nam có thể rút ra bà họckinh nghiệm gì, cách giải quyết như thế nào

- Hình thành ở học sinh năng lực tự học và làm bài thi môn lịch sử

Trang 27

Việc rèn kĩ năng tự học cho học sinh là điều rất cần thiết để thực hiện mục tiêu bộmôn Nó giúp học sinh đào sâu, củng cố kiến thức và phát triển toàn diện cho các em Đó là:

kĩ năng tự làm việc với sách giáo khoa lịch sử; kĩ năng tự làm việc với tài liệu tham khảodưới sự hướng dẫn của giáo viên; kĩ năng nghe giảng kết hợp với tự ghi chép; kĩ năng pháthiện vấn đề và giải quyết vấn đề; kĩ năng tự kiểm tra đánh giá

Khi ôn tập cho học sinh thì việc đọc tài liệu tham khảo là yêu cầu bắt buộc vì nội dung

ôn tập thường là những vấn đề mang tính chất tổng hợp xuyên suốt nhiều bài, thậm chí nhiềuchương với lượng kiến thức vừa rộng vừa sâu hơn so với sách giáo khoa Để có thể giải quyếtđược các nhiệm vụ học tập ở trên lớp đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu tìm hiểu trước tài liệutham khảo Đó là khâu chuẩn bị để học sinh có thể tiến hành trao đổi, thảo luận hay trình bàybáo cáo trước lớp Để cho việc đọc sách của học sinh không tản mạn, chệch hướng, giáo viêncần hướng dẫn các em chọn sách và phương pháp đọc

Ngoài ra, việc rèn luyện cho học sinh các kĩ năng khác như kĩ năng nghe giảng kết hợpvới ghi chép trên lớp, kĩ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, kĩ năng tự kiểm tra đánhgiá cũng góp phần nâng cao hiệu quả ôn tập

- Nắm trắc kĩ năng làm bài:

+ Đọc kĩ từng câu trắc nghiệm, nắm bắt “từ khóa” cần ghi nhớ ở câu dẫn cho thao tác

tư duy, phân tích dữ liệu

+ Bao quát hết tất cả các phương án đưa ra của đề

+ Tập trung vào các “từ khóa” của từng đáp án để xem sự tương thích với từ khóa củacâu dẫn hay là đối lập, khác biệt với câu dẫn

+ Loại trừ từng phương án trả lời không tương thích với câu dẫn

+ Tìm và so sánh những phương án đối lập nhau, thường là 1 trong 2 phương án đối lậpnày là phương án đúng

V HỆ THỐNG CÂU HỎI LUYỆN TẬP

1 Câu hỏi tự luận

Câu 1 Nêu sự phát triển kinh tế và khoa học – kĩ thuật của Mĩ trong thời gian 1945 –

1973 và những nhân tố thúc đẩy sự phát triển đó

Câu 2 Trình bày và nhận xét chính sách đối ngoại của Mĩ trong và sau thời kì Chiến

tranh lạnh? Nêu những thất bại và thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại từ năm 1945đến năm 2000

Câu 3 Từ năm 1945 đến năm 2000, nước Mĩ đã trải qua những giai đoạn phát triển

kinh tế như thế nào? Trình bày tóm tắt sự phát triển đó

Câu 4 Tóm tắt sự phát kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Tây Âu từ năm 1945 đến năm

2000 Những nhân tố nào đã dẫn đến kết quả đó?

Câu 5 Kể tên các tổ chức liên minh quân sự và liên kết chính trị – kinh tế được học

trong chương trình Trung học phổ thông Trình bày quá trình hình thành và phát triển của tổ

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. SGK Lịch sử 12 cơ bản và nâng cao, Nxb Giáo dục, năm 2008 Khác
2. Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng Lịch sử 12, Nxb Giáo dục Khác
3. Đột phá 8+ môn lịch sử, Nxb Đại học quốc gia Hà Nôi ,2018 Khác
4. Ôn luyện trắc nghiệm thi THPT quốc gia, Nxb Đại học sư phạm, 2019 Khác
5. Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 1995, Nxb Đại học quốc gia Hà Nôi ,1998 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w