Việc tìm ra các biện pháp hữu hiệu để tổ chức có hiệu quả hoạt động tự học và khả năng làm việc theo nhóm, thúc đẩy học sinh phổ thông hợp tác trong quátrình học là nhu cầu cấp thiết và
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
Tác giả sáng kiến: Lê Thu Hà
Mã sáng kiến: 31.57.02
Bình Xuyên, năm 2019
Trang 21 Lời giới thiệu:
Trong những năm gần đây, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo lànhân tố quan trọng và là điều kiện để phát triển nguồn nhân lực - mục tiêu quan trọngnhất của Việt Nam trong quá trình trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàonăm 2020 Trong đó, đổi mới phương pháp dạy học được coi là chìa khóa để nâng caohiệu quả, chất lượng dạy và học Đổi mới phương pháp dạy học bao gồm cả đổi mớiphương pháp dạy và phương pháp học Xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
là chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang phương phápdạy học “phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả nănglàm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đếntình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Đồng thời, phải chuyểncách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giánăng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả họctập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nângcao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục Như vậy, việc đổi mới phươngpháp dạy học chú trọng tới việc hình thành và phát triển các năng lực cần thiết cho họcsinh trung học phổ thông bên cạnh việc tiếp thu kiến thức của từng môn học
Trong khung năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh phổ thông, nănglực hợp tác là một trong những năng lực cốt lõi cùng với năng lực tự học và năng lựcgiải quyết vấn đề Việc tìm ra các biện pháp hữu hiệu để tổ chức có hiệu quả hoạt động
tự học và khả năng làm việc theo nhóm, thúc đẩy học sinh phổ thông hợp tác trong quátrình học là nhu cầu cấp thiết và mang ý nghĩa chiến lược đối với việc đổi mới phươngpháp dạy học và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói riêng cũng như đối với sựphát triển lâu dài của nước ta nói chung
Lịch sử là một bộ môn khoa học có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trongviệc giáo dục thế hệ trẻ, trong đó có học sinh trung học phổ thông Tuy nhiên, đa sốhọc sinh, nhất là học sinh trung học phổ thông hiện nay đều xem môn lịch sử là mộtmôn học nhàm chán và không thiết thực Đa số học sinh đều đặt ra những câu hỏi
“Học lịch sử để làm gì ?", “Tại sao phải học môn lịch sử ?".
Và thực tế trong nhiều năm gần đây, môn lịch sử đang dần bị “quay lưng lại" và
kết quả học tập cũng như thi cử chưa xứng với vị trí và tầm quan trọng của môn học này.Học sinh ít lựa chọn môn lịch sử khi tham gia kì thi trung học phổ thông quốc gia.Thực tế trong các kì thi trung học phổ thông quốc gia gần đây, điểm thi môn Lịch sửđều bị đánh giá là thấp nhất với hàng chục nghìn bài thi dưới điểm trung bình
Đó là những vấn đề bức xúc không những cho ngành giáo dục mà cho toàn xãhội Tại sao một môn học quan trọng như lịch sử lại có kết quả thấp? Để giải quyết vấn
đề đó, để nâng cao chất lượng dạy và học môn lịch sử, việc đổi mới phương pháp dạy
Trang 3học để phát triển cho học sinh các năng lực học tập và tăng cường hứng thú cho họcsinh trong giờ học lịch sử là cần thiết
Mặt khác, hiện nay chương trình lịch sử trung học phổ thông có nhiều đổi mới
cả về cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức Vì vậy, việc dạy và học bộ môn lịch
sử cần nhiều đổi mới để phát huy được năng lực tư duy hệ thống, năng lực sáng tạo,năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là năng lực hợp tác của học sinhnhằm giải quyết các vấn đề tiếp thu được trong tài liệu sách giáo khoa và thực tiễncuộc sống
Bình Xuyên là một trong những huyện của tỉnh Vĩnh Phúc ngày càng nâng caochất lượng đào tạo toàn diện học sinh trung học phổ thông thông qua tích cực đổi mớiphương pháp dạy và học,trong đó, chú ý đối xử một cách bình đẳng giữa môn lịch sửvới các môn học, môn thi khác, đưa lịch sử gắn liền với các hoạt động ngoại khóa đểgiáo dục học sinh và đã sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để gây hứng thú chohọc sinh trong giờ học lịch sử Song, tình trạng chán học lịch sử, ít quan tâm tới lịch sửvẫn còn tồn tại
Trong những năm vừa qua, đã có không ít những công trình, đề tài, hội thảokhoa học, bài báo khoa học (đăng trên các tạp chí như: Nghiên cứu lịch sử, Khoa họcv.v…, các báo: Tuổi trẻ, Dân trí, Giáo dục Việt Nam v.v…) đề cập đến vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ở nhà trường phổthông hiện nay; tôi xin dẫn ra một số ví dụ tiêu biểu như:
- Hội thảo khoa học về "Thực trạng việc dạy và học Lịch sử trong trường Phổ thông - nguyên nhân và giải pháp" do Hội Khoa học lịch sử, Bộ GD&ĐT, Bảo tàng
Cách mạng Việt Nam, Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG TP Hồ Chí Minh), Đạihọc Hồng Bàng phối hợp tổ chức ngày 27/3/2008
- Phương pháp dạy học Lịch sử.Tập I +Tập II do GS.TS Phan Ngọc Liên,
ĐHSP HN chủ biên, xuất bản năm 2008
- “Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Lịch sử ở trường phổ thông” do
Ngô Minh Oanh Chủ biên, 2006
- “Con đường và biện pháp nâng cao hiệu quả bài học lịch sử ở trường THPT”
do GS.TS Phan Ngọc Liên Chủ biên, 2008
- “Các yếu tố cơ bản trong quá trình giáo dục hiện đại và vấn đề đổi mới dạy học ở Việt Nam”, Lê Vinh Quốc, Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2008.
- “Phương pháp dạy học, Giáo dục hoc”, Phan Thị Hồng Vinh, Đại học sư
phạm Hà Nội, 2007
- Khóa luận "Dạy học lịch sử theo nhóm ở trường THPT hiện nay : thực trạng, giải pháp và cách tiến hành", Võ Minh Tập, Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2009.
- “Dạy học nhóm - phương pháp dạy học tích cực” do Nguyễn Trọng Sửu viết,
đăng trên Tạp chí Giáo dục, 2007
Trang 4- “Tổ chức dạy học theo nhóm trong giờ lên lớp môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông” do Trần Quốc Tuấn viết, đăng trên Tạp chí Khoa học, 2007.
- “Một số vấn đề lí luận về kĩ năng học theo nhóm cho học sinh”, Ngô Thị Thu
- “Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận nhóm”,
Nguyễn Thị Hồng Nam, Tạp chí Giáo dục, 2002
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đó chỉ dừng lại tìm hiểu những cơ sở lýluận về đổi mới phương pháp dạy học lịch sử, phát triển năng lực hợp tác ở trườngTHPT nói chung ; có vận dụng thực tế vào một chương trình lịch sử cụ thể nhưng chưathực sự nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học, phát triển năng lực học tập cho họcsinh THPT, nhất là năng lực hợp tác trong một bài học cụ thể
Với tất cả các lí do trên, tôi chọn “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
thông qua dạy học dự án bài “Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)” - Lịch
sử 11 - Chương trình cơ bản” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.
Sáng kiến được áp dụng trong dạy học bộ môn Lịch sử
Sáng kiến được đưa ra nhằm giải quyết vấn đề tạo hứng thú cho học sinh tronggiờ học một vấn đề lịch sử cụ thể - Chiến tranh thế giới thứ nhất từ năm 1914 đến năm
1918 nói riêng và trong giờ học bộ môn lịch sử nói chung
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Tháng 10 năm 2018 (Học kì I, năm học 2018 - 2019)
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
Trang 57.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của sáng kiến
7.1.1 Cơ sở lí luận
7.1.1.1 Cơ sở lí luận về dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
* Dạy học theo hướng phát triển năng lực
Quán triệt quan điểm dạy học “lấy người học làm trung tâm” với đặc trưng cơ bản là: Mọi hoạt động dạy học hướng vào phát triển tối đa năng lực vốn có của người học, chú ý tới nhu cầu và hạnh phúc của người học Trong đó, giáo viên đóng vai trò
là người trọng tài, cố vấn, người hướng dẫn, người tổ chức, người kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh Học sinh là người tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá hoạt động học tập của mình Và theo hướng tiếp cận lý luận dạy học hiện đại, tôi
chung quan điểm với các nhà nghiên cứu Phạm Viết Vượng, Nguyễn Sinh Huy,Nguyễn Văn Lê, Trần Thị Tuyết Oanh, Thái Duy Tuyên, Đặng Thành Hưng … cho
rằng: Dạy học là quá trình trong đó dưới tác động chủ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, học sinh tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển, quá trình nhận thức nhằm đạt được các mục tiêu học tập.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra là xu hướng giáo dục quốc tế hiện nay Dạy học theo định hướng phát triển
năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách là chủ thể có nghĩa là:
Về phương pháp: Giáo viên chủ yếu là người tổ chức hỗ trợ học sinh tự lực vàtích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp.Chú trọng sử dụng các quan điểm phương pháp dạy học tích cực, các phương pháp dạyhọc thực nghiệm thực hành…
Về hình thức dạy học: Tổ chức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong dạy và học
Kết quả học sinh với vai trò chủ thể đạt được là các chuẩn kiến thức, kĩ năngcủa chương trình đã được Bộ giáo dục quy định, trong đó chú trọng đến khả năng vậndụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn và kết quả này có tính đến sựtiến bộ, thái độ trong quá trình học tập Nói một cách khác kết quả học tập của họcsinh đạt được là “bốn H”: Học để biết - Học để làm - Học để cùng chung sống và học
để tự khẳng định
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực không chỉ chú ý về hoạt động trítuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống củacuộc sống, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn và nâng cao hứngthú cho người học
Trang 6Theo John Erpenbeck, năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập quagiá trị cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinhnghiệm và hiện thực hóa qua ý chí.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OCED), năng lực là khả năng cánhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bốicảnh cụ thể
Theo Weinert, năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhânhay có thể học được … để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũnghàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để
có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp … trong nhữngtình huống thay đổi
Tóm lại, năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹnăng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong cáctình huống đa dạng của cuộc sống
Năng lực của học sinh, nhất là học sinh ở bậc trung học phổ thông là khả nănglàm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ … phù hợp với lứa tuổi và vậnhành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giảiquyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống
Năng lực của học sinh là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầngbậc nhưng nhìn chung, năng lực của học sinh gồm có năng lực chung và năng lựcchuyên biệt Các năng lực chung cùng với năng lực chuyên môn tạo thành nền tảngchung cho công việc giáo dục và dạy học
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống
và làm việc bình thường trong xã hội
Năng lực chung được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đếnnhiều môn học Có 9 năng lực chung như sau: Năng lực tự học; năng lực giải quyếtvấn đề; năng lực sáng tạo (Năng lực tư duy); năng lực quản lý; năng lực giao tiếp;năng lực hợp tác, hội nhập; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;năng lực sử dụng ngôn ngữ va năng lực tính toán
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ
sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt
Năng lực chuyên biệt của môn Lịch sử được hình thành trên cơ sở những nănglực chung, kết hợp với đặc thù môn Lịch sử và chương trình giáo dục phổ thông
Năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong môn Lịch
sử ở cấp trung học phổ thông là: Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịchsử; năng lực thực hành bộ môn; năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnhhưởng tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau; năng lực so sánh, phân tích, phảnbiện, khái quát hóa; năng lực nhận xét, đánh giá rút ra bài học lịch sử từ những sựkiện, hiện tượng, vấn đề, nhân vật lịch sử; năng lực vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử
đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
Trang 7Cũng giống như khái niệm năng lực, khái niệm hợp tác cũng được các nhànghiên cứu tìm hiểu trên những khía cạnh khác nhau để đưa ra những định nghĩa khácnhau về hợp tác.
Theo từ điển Tiếng Việt (1997), hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ nhau trongmột công việc, trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm đạt được mục đích chung
Theo từ điển Tâm lý học (2008), hợp tác là hai hay nhiều bộ phận trong mộtnhóm cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung
Các tác giả Johnson D, Johnson R và Holubee E (1990), Johnson D.W vàJohnson R.T (1991), Nguyễn Thanh Bình (1998) cũng đưa ra các định nghĩa khácnhau về hợp tác Các định nghĩa về hợp tác đều thống nhất về nội hàm với những dấuhiệu cơ bản sau đây: Có mục đích chung trên cơ sở mọi người cùng có lợi; công việcđược phân công phù hợp với năng lực của từng người; bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau,chia sẻ nguồn lực và thông tin, tự nguyện hoạt động; các thành viên trong nhóm phụthuộc lẫn nhau, trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao và cùng chung sức, giúp đỡ hỗ trợ,khích lệ tinh thần tập thể và bổ sung cho nhau
Như vậy, năng lực hợp tác là một trong các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh, nhất là học sinh ở bậc trung học phổ thông Năng lực hợp tác được hình thành và phát triển thông qua dạy học hợp tác của giáo viên và học tập hợp tác của học sinh.
Năng lực hợp tác được biểu hiện cụ thể:
Thứ nhất, chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác
định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm vớiquy mô phù hợp
Thứ hai, biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ
thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong
đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhómphân công
Thứ ba, nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm
việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp
Thứ tư, chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh
thúc đẩy hoạt động chung ; chia sẻ, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm
Thứ năm, biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm;
nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm
* Dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác
Trên cơ sở hiểu dạy học theo định hướng phát triển năng lực và năng lực hợptác, tôi cho rằng dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác là quá trình dạy họctrong đó dưới sự chủ đạo của người dạy (tổ chức, cố vấn, tham gia, kiểm tra, đánh giá, …),người học được chia thành những nhóm nhỏ tích cực cùng nhau tiến hành các hoạt độnghọc tập hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập, qua đó vừa nắm được kiến thức vừa hìnhthành các kỹ năng học tập hợp tác
Trang 8Như vậy, dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học mang tính hợp tác rất cao, nhằm tới mục tiêu kép là vừa phát triển kiến thức, vừa phát triển các kỹ năng học tập hợp tác.
Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác, giáo viên giữ vaitrò chủ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy, tổ chức, điều khiển, hướng dẫncác hành động học tập hợp tác, đồng thời tham gia cùng với học sinh trong quá trìnhhọc tập nhằm giúp họ hoàn thành nhiệm vụ học tập
Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập có ý thức, chủ động, tích cực và sángtạo, chung sức, giúp đỡ, động viên, khuyến khích, ràng buộc lẫn nhau, cùng nhau đạtmục đích học tập của nhóm Ở đây, tính chất hợp tác, giao lưu của học sinh - học sinhđược coi trọng, thông qua phương thức này để khai thác các nguồn lực mà trong dạy
học truyền thống bị coi nhẹ Dạy học hợp tác “biến quá trình dạy của thầy thành quá trình tự học của trò”.
Cộng đồng lớp học là một môi trường xã hội, nơi diễn ra trao đổi, giao tiếp, hợptác giữa học sinh với nhau và với giáo viên làm cho quá trình tìm kiếm tri thức khoahọc mang tính xã hội, khi có sự đóng góp tích cực của công nghệ thông tin sẽ tạo nênmôi trường “xã hội” mới
Dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
Thứ nhất, dạy học phải tạo dựng được sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực.
Trong dạy học phải tạo dựng được sự liên kết giữa học sinh với nhau trong nhóm, theocách mà chỉ có thực sự liên kết cùng nhau họ mới có thể thành công (hoặc ngược lại);nghĩa là các thành viên trong nhóm học tập sẽ “cùng chìm hoặc cùng nổi” Mỗi họcsinh trong nhóm có 2 trách nhiệm cơ bản: thực hiện nhiệm vụ được giao và giúp cácthành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Thứ hai, dạy học phải đảm bảo sự tương tác, hỗ trợ giữa các cá nhân trong
nhóm Dạy học phải tổ chức cho học sinh học tập dưới hình thức nhóm hợp tác Mỗihọc sinh là một mắt xích trong dây chuyền hoạt động của nhóm hợp tác học tập Họkhông thể làm việc độc lập như mô hình học tập độc lập mang tính tranh đua mà phảihợp tác với nhau, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau bàn bạc, trao đổi những quan điểm cánhân dưới sự giám sát, cố vấn, tham gia của giáo viên
Thứ ba, dạy học phải đảm bảo học sinh có trách nhiệm cá nhân cao Dạy học
theo hướng phát triển năng lực hợp tác phải tổ chức sao cho mỗi học sinh đều phải cóđóng góp nhất định vào hoạt động chung của nhóm Các học sinh trong nhóm hợp tácphụ thuộc lẫn nhau, nhưng mỗi học sinh đều chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụriêng và sau khi tham gia buổi học, người học có thể tự mình thực hiện thành công mộthoạt động tương tự Điều này cũng đặt ra yêu cầu dạy học phải nhận xét, đánh giáđược tính hiệu quả, tinh thần hợp tác của từng thành viên trong mỗi nhóm hợp tác đểhọc sinh nhìn thấy rõ trách nhiệm của mình, tránh trường hợp ỉ lại, thoái thác chongười khác
Trang 9Thứ tư, dạy học phải đảm bảo các kỹ năng học tập hợp tác Trong dạy học
hướng vào phát triển năng lực hợp tác, yêu cầu tất cả mục tiêu, nội dung, phươngpháp, kỹ thuật, phương tiện dạy học phải cùng phát huy cộng hưởng phát triển đượccác kĩ năng học tập hợp tác như xác lập vị trí cá nhân trong nhóm, kỹ năng giao tiếp,chia sẻ, giải quyết các quan điểm bất đồng trong học tập … để tất cả học sinh có thểgắn kết, tín nhiệm, tin tưởng lẫn nhau nhằm tiến hành nhiệm vụ học tập có hiệu quả
Thứ năm, đảm bảo có phản hồi và điều chỉnh trong dạy học Kiểm tra, đánh giá
phải được thực hiện thường xuyên nhằm phản hồi những thông tin cho cả người học
và người dạy Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ dựa trên nội dung tri thức mà cả thái
độ, kỹ năng hợp tác Nhóm hợp tác phải được đánh giá trong những hoạt động mà họ
đã thực hiện Quá trình này giúp duy trì và củng cố, hoàn thiện các quan hệ giữa cácthành viên trong nhóm nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời điều chỉnh các hoạt độngkhông hiệu quả trong quá trình hoạt động học tập hợp tác
7.1.1.2 Cơ sở lí luận về dạy học dự án
Dạy học dự án là một trong những phương pháp dạy học theo định hướng pháttriển năng lực cho học sinh, trong đó có năng lực hợp tác
* Khái niệm dạy học dự án
Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về dạy học dự án Dạy học dự ánđược nhiều tác giả coi là một hình thức dạy học vì khi thực hiện một dự án, có nhiềuphương pháp dạy học cụ thể được sử dụng
Dạy học dự án là phương pháp dạy học mà người dạy và người học cùng nhaugiải quyết không chỉ về mặt lý thuyết mà còn về mặt thực tiễn một nhiệm vụ học tập
có tính chất tổng hợp, tạo điều kiện cho người học cùng nhau và tự quyết trong tất cảcác giai đoạn học tập, kết quả là tạo ra được một sản phẩm hoạt động nhất định Làphương pháp dạy học mà người dạy đóng vai trò là người định hướng các nhiệm vụhọc tập, định hướng quá trình thực hiện cũng như quá trình tạo ra sản phẩm, người họctrực tiếp thực hiện các giai đoạn của dự án học tập Là phương pháp dạy học mà ngườihọc không thụ động tiếp nhận kiến thức từ người dạy mà chủ động tìm tòi, khám phácác kiến thức cần thiết thông qua các nhiệm vụ thực tế liên quan đến bài học
Dạy học dự án là hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm
vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm
có thể giới thiệu Sản phẩm này có thể là các báo cáo khoa học, mô hình, phần mềm,mẫu vật, tư liệu sưu tầm Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực caotrong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thựchiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Trong dạyhọc theo dự án, người học thường phải giải quyết các vấn đề khá lớn, qua nhiều côngđoạn Vì vậy, làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án Người học thựchiện nhiệm vụ học tập thông qua quá trình hợp tác với người dạy và bạn bè trongnhóm cũng như thu thập thông tin từ thực tế và nhiều nguồn khác nhau
Trang 10Dạy học dự án là chiến lược giáo dục mà người học được cung cấp các tàinguyên, các chỉ dẫn để áp dụng trên các tình huống cụ thể, qua đó người học tích lũyđược kiến thức và khả năng giải quyết vấn đề Thông qua các dự án học tập mà nhiềumục tiêu giáo dục được thực hiện và đem lại hiệu quả trong thời gian dài.
Dạy học dự án là một mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm Theo đó,các nhóm học sinh, dưới sự hướng dẫn của giáo viên mà thực hiện các nhiêm vụ họctập một cách tự lực, độc lập qua những giai đoạn nhất định: đề xuất ý tưởng, lập kếhoạch, thực hiện ý tưởng, tạo sản phẩm, công bố sản phẩm Qua đó, giúp phát triểnkiến thức và các kỹ năng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyếnkhích học sinh tìm tòi, hiện thực hóa những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện
và tạo ra những sản phẩm của chính mình Chương trình dạy học theo dự án được xâydựng dựa trên những câu hỏi định hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn nội dung và
tư duy bậc cao trong bối cảnh thực tế
Tóm lại, dạy học dự án vừa là phương pháp dạy học vừa là hình thức, mô hìnhdạy học tích cực khác với các phương pháp dạy học truyền thống, trong đó nhiệm vụhọc tập, các bài học được thể hiện dưới dạng các dự án, dưới sự hướng dẫn của ngườidạy, các dự án được thực hiện bởi sự cộng tác làm việc tích cực của các thành viêntrong nhóm, được hoàn thành dưới dạng các sản phẩm Kiến thức tự lĩnh hội được bổsung từ nhiều nguồn khác nhau làm phong phú tri thức của người học, đáp ứng cácmục tiêu gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, thamgia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giảiquyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc củangười học
* Các loại dự án học tập
Dạy học theo dự án có thể phân loại theo nhiều phương diện khác nhau Tùytheo tiêu chí phân loại, mỗi tác giả khi nghiên cứu về dạy học dự án có sự phân chiakhác nhau Tiêu chí phân loại có thể là thời gian, số lượng người tham gia hoặc quy
mô của dự án Cụ thể:
Phân loại theo chuyên môn Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung
Phân loại theo sự tham gia của giáo viên Dự án dưới sự hướng dẫn của 1 giáo viên
Dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều
Trang 11giáo viên.
Phân loại theo quỹ thời gian Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có
thể từ 2 - 6 giờ học
Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một
số ngày (“Ngày dự án”), nhưng giới hạn là 1tuần hoặc 40 giờ học
Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gianlớn, tối thiểu là 1 tuần (hay 40 giờ học), cóthể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”)
Phân loại theo nhiệm vụ Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng
đối tượng
Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn
đề, giải thích các hiện tượng, quá trình
Dự án thực hành: có thể gọi là dự án kiến tạosản phẩm, trọng tâm là việc tạo ra các sảnphẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạchhành động thực tiễn, nhằm thực hiện nhữngnhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn,sáng tác
Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kếthợp các dạng nêu trên
Các loại dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau Trong quá trình tiếnhành dự án, giáo viên có thể tùy vào từng điều kiện cụ thể cũng như nội dung môn học
để lựa chọn và sử dụng các loại hình trên một cách có hiệu quả
Đối với dự án môn học, quy mô trung bình hoặc nhỏ đối với chương trình trunghọc phổ thông, phổ biến nhất là dự án nhóm hoặc dự án cá nhân, dự án trung bình
* Ưu, nhược điểm của dạy học dự án
Cũng giống như bất kì phương pháp dạy học nào khác, dạy học theo dự án cónhững ưu điểm và nhược điểm nhất định Sử dụng dạy học dự án, người dạy cần tìm racác giải pháp để phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu để đạt được hiệu quả cao nhất
Ưu điểm của dạy học dự án:
- Dạy học theo dự án phát huy tính tích cực, chủ động của người học trong toàn
bộ quá trình học tập, làm cho người học năng động hơn, làm việc hiệu quả hơn, kiếnthức về bài học trở nên sâu rộng hơn Hoạt động học chỉ thực sự có chiều sâu khingười học chủ động
- Dạy học theo dự án đặt người học vào một vai trò chủ động Học tập theo dự
án, người học sẽ phát triển các kĩ năng của cuộc sống thật và các kĩ năng của thể kỉXXI Cụ thể:
Trang 12+ Với vai trò là “tác giả tích cực” của quá trình học tập, người học tự đề xuấthoặc lựa chọn vấn đề nghiên cứu và tự tiến hành các công việc Nhờ đó, học sinh cóđiều kiện phát triển các kĩ năng tự học, tự định hướng và xử lý các vấn đề xã hội phứctạp Điều đó cũng đồng nghĩa với việc phát huy được tính tự lực, sáng tạo và tính tráchnhiệm của người học cũng như rèn luyện cho họ tính bền bỉ, kiên nhẫn vượt qua thách thức.
+ Hình thức làm việc phổ biến trong dạy học dự án là làm việc nhóm và đó là
cơ sở để người học rèn luyện và phát triển các kỹ năng sống quan trọng Kĩ năng làmviệc nhóm giúp người học phát triển năng lực cộng tác, năng lực đánh giá và năng lựclĩnh hội Kỹ năng thuyết trình, trình bày, phỏng vấn, quan sát có ý nghĩa lớn giúpngười học tự tin và mạnh dạn hơn trong cuộc sống hoặc khi gặp hoàn cảnh mới
+ Do tính định hướng sản phẩm, dạy học theo dự án có đặc trưng riêng biệt làngười học thể hiện mức độ tiếp thu kiến thức thông qua sản phẩm lẫn hình thức thểhiện Nhiệm vụ học tập này đòi hỏi người học thao tác tư duy mang tính trí tuệ tổnghợp như kỹ năng tư duy phê phán, so sánh, phân tích Và khi phải hòan thành sảnphẩm đúng thời hạn, dạy học dự án sẽ tạo động lực và giúp người học chịu được áplực của những khó khăn mà việc học đòi hỏi
Với rất nhiều kỹ năng như trên, dạy học dự án xây dựng cho người học thái độchủ động trong công việc và là chìa khóa đưa người học đến thành công
- Dạy học theo dự án tạo ra bầu không khí học tập cởi mở và dân chủ trong lớp học + Nội dung học tập gắn với sở thích, nhu cầu của người học nên dạy học theo
dự án tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều phong cách, tiềm năng học tập khác nhau cùng
có thể phát triển
+ Dạy học dự án tạo môi trường tương tác giữa thầy và trò; đặc biệt tạo cơ hộicho sự hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau trong người học và người học được tự tìm hiểu chínhmình, khẳng định mình Ở đây, người học không bị áp đặt mà luôn có cơ hội để thểhiện hiểu biết, năng lực của bản thân mình Sự thành công trong việc kiến tạo ra mộtsản phẩm hay những ý kiến được ghi nhận, chia sẻ sẽ tạo ra một hiệu ứng tích cực, làmcho người học có cảm giác hài lòng, hạnh phúc khi tham gia học tập
+ Dạy học theo dự án gắn với các nhiệm vụ học tập có chủ đích, sát với cuộcsống mà người học ở mọi độ tuổi đều có động lực cao hơn khi họ ý thức được sự hữuích của những gì được học và khi họ có thể sử dụng chúng để làm những việc có ảnhhưởng tới người khác và cộng đồng Do đó, dạy học theo dự án lôi cuốn người học tựnguyện hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập Điều đó đồng nghĩa với việc dạyhọc theo dự án thu hút người học đến lớp nhiều hơn và cải thiện được thái độ học tập
Như vậy, các đặc điểm của dạy học theo dự án đã thể hiện những ưu điểm củaphương pháp dạy học này Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản của dạy học dự án
Trang 13như sau: Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội; Pháttriển kỹ năng tự học, tự định hướng; Kích thích động cơ, hứng thú học tập của ngườihọc; Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm; Phát triển khả năng sáng tạo; Rèn luyệnnăng lực giải quyết các vấn đề phức hợp; Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn; Rèn luyệnnăng lực cộng tác làm việc; Phát triển năng lực đánh giá; Rèn luyện và phát huy các kỹnăng xã hội quan trọng.
Không chỉ với người học, dạy học theo dự án còn đem lại nhiều lợi ích chongười dạy Dạy học theo dự án góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổiphương thức đào tạo Với dạy học theo dự án, người dạy có điều kiện nâng cao tínhchuyên nghiệp, mở rộng sự hợp tác với các đồng nghiệp và xây dựng các mối quan hệvới người học Nhiều người dạy cảm thấy hài lòng với việc tìm ra được một mô hìnhtriển khai cho phép hỗ trợ các đối tượng người học đa dạng bằng việc tạo ra nhiều cơhội học tập hơn trong lớp học
Nhược điểm của dạy học dự án:
- Dạy học dự án chỉ phù hợp với những nội dung nhất định; không phù hợp trongviệc truyền thụ tri thức lý thuyết mang tính trừu tượng, hệ thống cũng như rèn luyện hệthống kỹ năng cơ bản Do đó, dạy học dự án không thể là một phương pháp dạy học độc tôn
và cũng không thể được thay thế cho các phương pháp dạy học truyền thống
- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian và công sức chuẩn bị nên không thể tiếnhành một cách thường xuyên trong chương trình môn học vì có thể ảnh hưởng đến thờigian học tập các môn học khác
- Dạy học dự án đòi hỏi về tài chính, tư liệu tham khảo phong phú và địa điểmphù hợp cho hoạt động của người dạy và người học Nhất là để dạy học theo dự án cóhiệu quả đòi hỏi sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học và cơ sở vật chất hiện đại Dovậy, ở những nơi còn thiếu và yếu về các phương tiện dạy học thì khó triển khai dạyhọc theo dự án
- Dạy học theo dự án đòi hỏi người dạy phải có năng lực tổ chức và quản lýngười học trong hoạt động, nhất là hoạt động theo nhóm Trong quá trình thực hiên dự
án, nhiều người dạy có thể sẽ cảm thấy phải chịu áp lực khi phải thực hiện đúng tiến
độ chương trình, nhất là với người dạy phải dạy nhiều lớp Mặt khác, người dạy cũng
sẽ gặp khó khăn khi cần sự phối hợp với nhiều người khác như đồng nghiệp, ban giámhiệu nhà trường, ban phụ huynh Bên cạnh đó, những học sinh thụ động, chưa quenvới cách học năng động hoặc chưa có kỹ năng cần thiết trong sử dụng máy tính,
internert, có thể cũng sẽ gặp khó khăn khi chủ động định hướng quá trình học tập và thựchiện dự án
Tóm lại, dạy học theo dự án là một hình thức dạy học quan trọng để thực hiện quanđiểm dạy học hiện đại như định hướng vào người học, định hướng hành động, dạy học
Trang 14giải quyết vấn đề và quan điểm dạy học tích hợp Dạy học theo dự án góp phần gắn lýthuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, tham gia tích cực vàoviệc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đềphức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học.
7.1.2 Cơ sở thực tiễn
Cho đến nay, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mớiphương pháp dạy học Lịch sử nói riêng đã được tiến hành ở bậc trung học phổ thông xongcòn chậm, chưa mang lại hiệu quả cao, chưa chú ý hình thành các năng lực cần thiết chohọc sinh, nhất là năng lực hợp tác trong quá trình học tập
Qua điều tra thực tế, tôi thấy số giáo viên thường xuyên chủ động, sáng tạo trongviệc phối hợp các phương pháp dạy - học cũng như sử dụng các phương pháp dạy - họcphát huy năng lực học sinh chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức líthuyết Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn chưathực sự được quan tâm Trong dạy học lịch sử hiện nay, nhiều giáo viên còn gặp khókhăn, chưa tìm được cho mình những biện pháp thích hợp để hình thành và phát triểnnăng lực học sinh, đặc biệt là phát triển học tập hợp tác của học sinh
Về phía học sinh, đa số các em không thích học và sợ học lịch sử Nhiều em còn
“mơ hồ” về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới Những sự kiện quan trọng trong lịch sử dântộc và lịch sử thế giới, nhiều học sinh không biết và không hiểu Các em còn thiếu các kỹnăng cơ bản của bộ môn và năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm nhỏ để giải quyết vấn
đề liên quan đến bài học cũng như năng lực vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học đểgiải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra là rất yếu Chất lượng môn học lịch sử còn thấp.Điều này được thể hiện rất rõ khi tôi tiến hành khảo sát thực tế thông qua việc phát phiếuđiều tra cho học sinh
Phiếu 1: Phát phiếu trả lời cho học sinh lớp 11A7 theo nội dung sau: Có 6
môn: Toán, Văn, Anh, Sử, Địa, GDCD STT Môn học Đánh dấu (+) vào môn học em thích học
Trang 15SL % SL % SL % SL % SL % SL %11A7 45 17 37,8 26 57,7 25 55,6 39 86,7 35 77,8 41 91,1
Qua khảo sát trên tôi nhận thấy: Học sinh thích học các môn thuộc khối thi hơnrất nhiều, chiếm tỉ lệ rất cao: toán là 86,7%, văn là 77,8% và tiếng anh là 91,1% Cácmôn xã hội có tỷ lệ học sinh thích học thấp hơn: sử là 37,8%, địa là 57,7 và GDCD là55,6%; trong đó, học sinh thích học môn Lịch sử chiếm tỷ lệ thấp nhất
Trang 16Đặc biệt, không có học sinh nào cảm thấy môn Lịch sử hấp dẫn Đây là những khókhăn cho cả giáo viên và học sinh khi tiếp cận môn học này.
Phiếu 3: Các hình thức giáo viên đã sử dụng khi giảng dạy môn lịch sử mà
em đã học
Phương pháp
Mức độ sử dụng Thường xuyên Thỉnh
thoảng Hiếm khi Không bao giờ
có lồng ghép các phương pháp giảng dạy khác nhằm tạo sự hấp dẫn cho học sinhnhưng chủ yếu ở mức độ thỉnh thoảng như: thuyết trình (55,6%) và thảo luận nhóm(44,4%) hoặc hiếm khi như ngoại khóa (42,2%), trò chơi (31,1%) và hình thức khác(31,1%)
Trang 17Là một giáo viên dạy bộ môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông, trực tiếptham gia giảng dạy chương trình Lịch sử lớp 11, tôi luôn suy nghĩ và tự xác định chomình làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học phát huy đượcnăng lực của học sinh trong môn lịch sử nói chung và bài 6 - tiết 6 - lịch sử lớp 11 - cơbản nói riêng, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng môn học Có rất nhiều năng lựcchung và chuyên biệt của môn lịch sử cần hình thành và phát triển cho học sinh nhưngtrong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chú trọng vào việc sử dụng phương pháp dạy học
dự án với một số kĩ thuật dạy học tích cực như kĩ thuật KWL, vận dụng kiến thức liênmôn và sơ đồ tư duy để hướng tới hình thành và phát triển năng lực cho học sinh, đặcbiệt là năng lực hợp tác và nâng cao hứng thú cho học sinh trong quá trình học lịch sử
7.2 Giải pháp và quá trình thực hiện
7.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành khi dạy bài 6 - tiết 6: “Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)”
- Biết sử dụng các loại đồ dùng trực quan, tài liệu tham khảo khi học tập
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh ra các sự kiện lịch sử
- Rèn luyện kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng, liên hệ thực tế
- Sử dụng bản đồ tư duy để phát triển các ý tưởng cá nhân về một chủ đề nào đó,biết cách sử dụng kĩ thuật K - W - L, biết sử dụng phần mềm Word, Power Point, chènhình ảnh … tạo nên sản phẩm báo cáo kết quả dự án học tập
- Thu thập, lưu giữ và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Internet, sáchbáo …) và rút ra kết luận
- Phát triển kĩ năng trình bày vấn đề và thuyết trình trước đám đông
* Về thái độ:
- Lên án chủ nghĩa đế quốc - nguồn gốc của chiến tranh
- Nhận thức đúng đắn về chiến tranh và hậu quả của nó đối với nhân loại
- Bồi dưỡng tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộcác cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Trang 18- Ý thức, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ nền hòa bình thế giới hiện naynói chung và công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay nói riêng.
7.2.2 Bảng mô tả định hướng năng lực và chuẩn kiến thức kĩ năng
Trong dạy học lịch sử để giáo viên xác định đúng mục tiêu bài học và kiểm trađánh giá theo các cấp độ tư duy thì cần chú ý tới các từ khóa tương ứng với các cấp độ
tư duy như sau:
- Nhận biết: Với các động từ: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, nhận biết
- Thông hiểu: Với các động từ: hiểu được, giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao,hãy lí giải, khái quát
- Vận dụng thấp: Với các động từ: xác định, khám phá, dự đoán, vẽ sơ đồ, lậpniên biểu, phân biệt, chứng minh
- Vận dụng cao: Với các động từ: bình luận, nhận xét, đánh giá, rút ra bài họclịch sử, liên hệ thực tiễn
Việc xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng rất quan trọng, giúp giáo viên có định
hướng trong quá trình dạy học để đạt được mục tiêu bài học cũng như hình thành
được các năng lực cho học sinh Tuy nhiên, tùy theo đối tượng học sinh mà giáo viên
có sự nâng chuẩn sao cho phù hợp
Khi dạy bài 6 - tiết 6: “Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)”, tôi đã xây
dựng bảng mô tả như sau:
Nội dung Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần
đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
- Giải thích đượcnguyên nhân sâu xa
và nguyên nhân trựctiếp dẫn đến Chiếntranh thế giới thứnhất bùng nổ
- Lí giải đượcnguyên nhân cácnước đế quốc lại giảiquyết mâu thuẫnbằng chiến tranh
- Giải thích đượctrong cuộc chiếntranh giành giậtthuộc địa Đức là kẻhung hăng nhất
Diễn biến của
chiến tranh
- Trình bày đượcdiễn biến chínhtrong giai đoạnđầu (1914 - 1916)
- Giải thích đượccuộc Chiến tranh nổ
ra năm 1914 giữahai phe Liên minh
- Lập bảng niênbiểu hai giai đoạnchính của Chiếntranh thế giới thứ
So sánh được đặcđiểm khác nhaugiữa hai giai đoạncủa Chiến tranh thế
Trang 19của Chiến tranhthế giới thứ nhất.
- Trình bày đượcdiễn biến chínhtrong giai đoạn thứhai (1917 - 1918)của Chiến tranhthế giới thứ nhất
và Hiệp ước trởthành cuộc chiếntranh thế giới
- Giải thích đượcnguyên nhân Mĩtham gia Chiến tranhthế giới thứ nhấtmuộn (Mĩ tham giaChiến tranh thế giớithứ nhất vào tháng 4năm 1917 cùng pheHiệp ước)
- Giải thích được lí do
Mĩ nhanh chóng trởthành lực lượng đứngđầu phe Hiệp uớc
nhất: Thời gian,chiến sự, kết quả
- Nhận xét đặcđiểm nổi bật tronggiai đoạn thứ nhất(1914 - 1916) củaChiến tranh thế giớithứ nhất
- Nhận xét đặcđiểm nổi bật tronggiai đoạn thứ hai(1917 - 1918) củaChiến tranh thế giớithứ nhất
giới thứ nhất
Kết cục của
chiến tranh
Nêu được kết cụccủa chiến tranhthế giới thứ nhất
- Giải thích được lí
do Chiến tranh thếgiới thứ nhất là mộtcuộc chiến tranh đếquốc phi nghĩa
- Lí giải đượcnguyên nhân thắnglợi của Cách mạngtháng Mười Nga làmthay đổi cục diệnchính trị thế giới
Phân tích được tínhchất của Chiến tranhthế giới thứ nhất
- Đánh giá được tácđộng của kết cụcChiến tranh thế giớithứ nhất đến quan
hệ quốc tế sauChiến tranh
- Liên hệ tác độngcủa Chiến tranh thếgiới thứ hai đếnViệt Nam
- Từ hậu quả củaChiến tranh thế giớithứ nhất, rút ra bàihọc cho việc bảo vệhòa bình thế giớihiện nay
* Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợptác, sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngôn ngữ; đặc biệt là năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện sự kiện, nhân vật lịch sử: Nêu được quan hệ quốc tế cuốithế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX; Trình bày được diễn biến chính trong giai đoạn đầu (1914
- 1916) của Chiến tranh thế giới thứ nhất; Trình bày được diễn biến chính trong giaiđoạn thứ hai (1917 - 1918) của Chiến tranh thế giới thứ nhất; Nêu được kết cục củachiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 20+ Năng lực thực hành bộ môn: Lược đồ thể hiện sự phát triển của chủ nghĩa tưbản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX; Lược đồ hai khối quân sự trong Chiến tranh thếgiới thứ nhất; Lược đồ chiến trường châu Âu; Lập bảng niên biểu hai giai đoạn chínhcủa Chiến tranh thế giới thứ nhất: Thời gian, chiến sự, kết quả; khai thác tranh ảnh,phim liên quan đến nội dung bài học.
+ Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh các vấn đề, các sự kiện, nhân vật lịch sử:Giải thích được nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thếgiới thứ nhất bùng nổ; Lí giải được nguyên nhân các nước đế quốc lại giải quyết mâuthuẫn bằng chiến tranh; Giải thích được trong cuộc chiến tranh giành giật thuộc địaĐức là kẻ hung hăng nhất; Giải thích được cuộc Chiến tranh nổ ra năm 1914 giữa haiphe Liên minh và Hiệp ước trở thành cuộc chiến tranh thế giới; Giải thích đượcnguyên nhân Mĩ tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất muộn (Mĩ tham gia Chiếntranh thế giới thứ nhất vào tháng 4 năm 1917 cùng phe Hiệp ước); Giải thích được lí
do Mĩ nhanh chóng trở thành lực lượng đứng đầu phe Hiệp uớc; Nhận xét đặc điểmnổi bật trong giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916) của Chiến tranh thế giới thứ nhất; Nhậnxét đặc điểm nổi bật trong giai đoạn thứ hai (1917 - 1918) của Chiến tranh thế giới thứnhất; So sánh được đặc điểm khác nhau của hai giai đoạn của Chiến tranh thế giới thứnhất; Giải thích được lí do Chiến tranh thế giới thứ nhất là một cuộc chiến tranh đếquốc phi nghĩa; Lí giải được nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Ngalàm thay đổi cục diện chính trị thế giới; Phân tích được tính chất của Chiến tranh thếgiới thứ nhất; Đánh giá được tác động của kết cục Chiến tranh thế giới thứ nhất đếnquan hệ quốc tế sau Chiến tranh
+ Năng lực vận dụng, liên hệ thực tế: Liên hệ tác động của Chiến tranh thế giớithứ hai đến Việt Nam; Từ hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất, rút ra bài học choviệc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay
- Để giải quyết các vấn đề đặt ra trong dự án học tập, học sinh còn cần học tập
và vận dụng các kiến thức liên môn
Lịch sử “Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng
thuộc địa” - Bài 35 - SGK Lịch sử 10 - Cơ bản
“Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranhbảo vệ cách mạng (1917 - 1921)” - Bài 9 - SGK Lịch sử 11
Trang 21- Bản đồ châu Âu.
Giáo dục công dân “Chính sách quốc phòng an ninh” - SGK Giáo dục công
dân 11 - Cơ bản
“ Chính sách đối ngoại” - SGK Giáo dục công dân 11 - Cơ bản
“Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại” SGK Giáo dục công dân 10 - Cơ bản
“Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” SGK Giáo dục công dân 10 - Cơ bản
7.2.3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính xách tay, máy chiếu
- Bảng K - W - L (Phụ lục 2)
- Bản đồ tư duy về Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Dự án mẫu (phụ lục 1), các phiếu đánh giá dự án như bảng kiểm quan sát,phiếu đánh giá sản phẩm, phiếu tự đánh giá cá nhân và phiếu học tập câu hỏi trắcnghiệm về Chiến tranh thế giới thứ nhất
* Chuẩn bị của học sinh:
- Bút màu, giấy A0 để vẽ bản đồ tư duy
- Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án (Phụ lục 2)
- Thiết kế sản phẩm bằng phần mềm Power Point, tập thuyết trình, tìm hiểu cácnguồn tài liệu liên quan đến nội dung của dự án để chuẩn bị cho phần thảo luận
- Tranh ảnh trong sách giáo khoa và tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến nộidung của dự án
- Máy tính xách tay
* Các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin:
- Phần mềm Microsoft Word
- Phần mềm Power Point
- Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy imindmap
7.2.4 Phương pháp dạy học và tiến trình hoạt động dạy học
* Phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy học theo dự án (phương pháp chính)
- Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề
Trang 22- Giải quyết vấn đề.
* Tiến trình hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Xây dựng ý tưởng dự án Quyết định chủ đề (Hoạt động tạo tình huống học tập)
- Mục tiêu: Với việc cho HS xem video “Thế chiến thứ nhất (1914 - 1918): Hoành tráng và bi kịch”, các em có thể biết về những điều thú vị và hậu quả của
Chiến tranh thế giới thứ nhất Tuy nhiên, các em chưa có thể hiểu được nguyên nhândẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất cũng như diễn biến chính và kết cục, tính chấtcủa nó Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điềuchưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học
- Phương thức:
+ GV cho HS xem video “Thế chiến thứ nhất (1914 -1918): Hoành tráng và bị kịch”
và thảo luận một số vấn đề sau:
Nguyên nhân nào dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra như thế nào?
Chiến tranh thế giới thứ nhất có kết cục ra sao?
Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất?
+ Các nhóm lựa chọn chủ đề, xác định mục tiêu của dự án:
Nhóm 1: Nguyên nhân của Chiến tranh thế giới thứ nhất
Nhóm 2: Diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ nhất
Nhóm 3: Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất
Hoạt động 2: Giáo viên đưa ra bảng tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo
dự án, bảng đánh giá mức độ tham gia hoạt động của các thành viên trong nhóm
và tiêu chí đánh giá Sổ theo dõi dự án của nhóm học sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH CỦA GIÁO VIÊN
Họ và tên người đánh giá:
Nhóm: Lớp: Trường:
Tên chủ đề:
Đánh giá bài trình bày của
nhóm (tối đa 10 điểm)
Sổ theo dõi công việc
(tối đa 10 điểm)
Trang 23Họ và tên người đánh giá:
Lớp: Trường:
Tên chủ đề:
STT Họ và tên Điểm bài
thuyết trình Power Point
Điểm Sổ theo dõi
dự án
Điểm phiếu KWL
Điểm phiếu học tập
Tổng điểm
Trong đó, tổng điểm = (Điểm thuyết trình Power Point + Điểm Sổ theo dõi dự
án + Điểm phiếu KWL+ Điểm phiếu học tập) /4
PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH
1 = Không tốt bằng các thành viên khác trong nhóm
0 = Không giúp ích gì cho nhóm
Tham gia
tổ chức quản lí nhóm
Đưa ra ý kiến có giá trị
Đóng góp trong việc hoàn thành sản phẩm
Hiệu quả công việc
Tổng điểm
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỔ THEO DÕI DỰ ÁN CỦA NHÓM HỌC SINH
Tiêu chí Nội dung Làm việc đúng kế hoạch, thái độ tích cực, sôi nổi
Phân công công việc hợp lí
Có đầy đủ biên bản thảo luận của các buổi họp nhóm
Có đầy đủ dữ liệu, hình ảnh, bài báo hoặc các trang web tham khảo
Biết đánh giá, nhìn nhận lại quá trình thực hiện dự án
Hình thức Trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học
Hình ảnh minh họa có chọn lọc, có thẩm mĩ
Trang 24Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án:
- Các nhóm học sinh lập kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ, trao đổi cách thựchiện, thời gian hoàn thành theo Sổ theo dõi dự án và báo cáo giáo viên thường xuyên
- Các nhóm tự bố trí thời gian họp nhóm và thực hiện nhiệm vụ Biên bản thảoluận họp nhóm được ghi đầy đủ trong Sổ theo dõi dự án
Triển khai thực hiện dự án (1 tuần) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Theo dõi học sinh thực hiện, hướng
dẫn học sinh, kịp thời tháo gỡ những
vướng mắc
- Giáo viên cung cấp cho học sinh các
tài liệu hỗ trợ thêm (nếu có)
- Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc
- Thực hiện dự án: thu thập thông tin dưới nhiềuhình thức, tổng hợp kết quả thu thập, phân tích
và xử lý thông tin và viết báo cáo
- Trao đổi với giáo viên về những khó khăntrong quá trình thực hiện qua điện thoại, emailhoặc gặp trực tiếp
- Thảo luận, sửa chữa và hoàn chỉnh sản phẩm
Kế hoạch thực hiện các công việc Thời gian
Công việc
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7
Tìm kiếm và thu thập tài liệu x
Hoạt động 4: Thực hiện dự án
Học sinh làm việc theo nhóm và cá nhân theo kế hoạch để tạo ra sản phẩmgồm tìm kiếm và thu thập tài liệu thông qua sách báo, internet, thư viện ; tổng hợpkết quả thu thập, phân tích và xử lý thông tin, viết báo cáo và thảo luận để hoàn thiệnsản phẩm Sản phẩm của học sinh được trình bày chi tiết tại phụ lục 2
Hoạt động 5: Hai tiết thực hiện trên lớp: tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học (Hoạt động hình thành kiến thức)
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 25GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
Nêu khái quát quá trình xâm lược Châu Phi của các nước tư bản phương Tây
cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
3 Bài mới (Hình thành kiến thức)
* Hoạt động 1: Sau khi giới thiệu bài học, GV phát phiếu học tập KWL:
Bảng KWL Tên bài học:
Tên học sinh:
Lớp: Trường:
K(Những điều đã biêt)
W(Những điều muốn biết)
L(Những điều đãhọc được)
GV hướng dẫn HS hoàn thiện phiếu:
+ Cột K - Những điều đã biết
+ Cột W - Những điều muốn biết
+ Cột L - Những điều đã học được (hoàn thiện sau khi hoàn thành quá trình học)
* Hoạt động 2: GV nêu vấn đề và các nhóm giải quyết vấn đề thông qua việc
giới thiệu sản phẩm nhóm trước lớp (Dạy học giải quyết vấn đề và dạy học hợp táctheo nhóm nhỏ)
GV nêu vấn đề: Từ năm 1914 đến năm 1918, nhân loại đã phải trải qua mộtcuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôi cuốn vào vòng chiến hàng chục nước, đã gây
nên những thiệt hại to lớn về người và của Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc chiến tranh đó? Cuộc chiến tranh đó diễn ra như thế nào? Kết cục và tính chất của cuộc chiến tranh đó?
Giải quyết vấn đề thông qua dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ: Các nhóm học
sinh báo cáo kết quả dự án trước lớp
- Hoạt động của GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo và phát vấn, thời gian mỗi nhóm 15 phút
- Hoạt động của học sinh:
+ Mỗi nhóm giới thiệu ngắn gọn về nhóm và các hoạt động của nhóm trong
suốt quá trình làm dự án (2 phút)
+ Các nhóm báo cáo sản phẩm dự án của nhóm mình bằng phần mềm Power
Point và sơ đồ tư duy trên giấy A0 (5 phút)
+ Trả lời các câu hỏi do các nhóm khác và giáo viên phát vấn (5 - 7 phút)
+ Lắng nghe các nhóm khác báo cáo và đưa ra câu hỏi, đánh giá theo phiếu
Trang 26- Mục tiêu: Hiểu được quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
+ Đại diện nhóm 1 giới thiệu ngắn gọn về nhóm, các hoạt động của nhóm trongsuốt quá trình làm dự án và trình bày “Nguyên nhân của Chiến tranh” bằng trình chiếuPower Point (Phụ lục 2)
+ Đại diện nhóm 1 trình bày sơ đồ tư duy khái quát nội dung dự án trên giấy A0
+ Sau khi đại diện nhóm 1 trình bày xong, các nhóm và giáo viên sẽ đưa ra mộtvài câu hỏi phát vấn:
Nguyên nhân nào khiến cho các nước đế quốc lại giải quyết mâu thuẫn bằng chiến tranh?
Trong cuộc chiến tranh giành giật thuộc địa, tại sao Đức là kẻ hung hăng nhất?
+ GV bổ sung và hướng dẫn HS chốt ý
- Nội dung tích hợp: Tích hợp Lịch sử: Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ
và sự bành trướng thuộc địa giúp HS hiểu được sự phát triển không đồng đều giữa cácnước tư bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Gợi ý sản phẩm:
1 Nguyên nhân sâu xa
- Sự phát triển không đồng đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc
- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa đã dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên Đây chính là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh bùng nổ
2 Nguyên nhân trực tiếp
- Hình thành hai khối quân sự đối lập: Khối Liên minh (1882) gồm: Đức, Áo – Hung và Khối Hiệp ước (1907): Anh, Pháp, Nga Cả hai khối đều tích cực chạy đua vũtrang nhằm chia lại thế giới
- Ngày 28 - 6 - 1914, thái tử Áo - Hung bị ám sát → phe Đức, Áo - Hung chớp
Trang 27thời cơ gây chiến tranh.
II DIỄN BIẾN CỦA CHIẾN TRANH
- Mục tiêu: Trình bày được diễn biến chính các giai đoạn của Chiến tranh thếgiới thứ nhất, từ đó, rút ra đặc điểm nổi bật của mỗi giai đoạn
- Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
+ Đại diện nhóm 2 giới thiệu ngắn gọn về nhóm, các hoạt động của nhóm trong
quá trình làm dự án và trình bày “Diễn biến của Chiến tranh” bằng trình chiếu Power
Vì sao Mĩ tham gia chiến tranh muộn?
Vì sao Mĩ nhanh chóng trở thành lực lượng đứng đầu phe Hiệp uớc?
Đặc điểm khác nhau giữa hai giai đoạn của Chiến tranh thế giới thứ nhất?
+ GV bổ sung và chốt các sự kiện chính của Chiến tranh thế giới thứ nhất
Nội dung tích hợp: Tích hợp địa lý: Lược đồ chiến trường châu Âu (1914
-1918) giúp HS nắm được diễn biến chính của Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Gợi ý sản phẩm:
+ Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916):
Ngày 28/7/1914 Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi
Ngày 1/8/1914 Đức tuyên chiến với Nga
Ngày 3/8/1914 Đức tràn qua lãnh thổ Bỉ, tấn công Pháp Nga tấn công Đông Phổ.Ngày 4/8/1914 Anh tuyên chiến với Đức
Tháng 9/1914 Quân Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác- nơ.Năm 1915 Liên quân Đức - Áo - Hung tấn công Nga
Từ tháng 2 - tháng
12/1916
Đức tấn công và thất bại tại pháo đài Véc - đoong (Pháp)
Cuối năm 1916 Đức - Áo - Hung chuyển từ thế chủ động sang phòng ngự trên cả
hai mặt trận
Trang 28+ Giai đoạn thứ hai (1917 - 1918):
Tháng 2/1917 Nhân dân Nga tiến hành cuộc cách mạng dân chủ tư sản thắng
lợi, lật đổ chế độ Nga hoàng
Ngày 2/4/1917 Mĩ tuyên chiến với Đức, tham gia chiến tranh cùng phe Hiệp ước.Tháng 11/1917 Nhân dân Nga tiến hành cuộc cách mạng XHCN tháng Mười
thắng lợi, lật đổ chính phủ tư sản lâm thời
Ngày 3/3/1918 Nga kí hòa ước Brét Litốp, rút khỏi chiến tranh
Tháng 7/1918 65 vạn quân Mĩ đổ bộ vào châu Âu
Từ cuối tháng 9/1918 Quân Đức liên tiếp thất bại, phải bỏ chạy khỏi lãnh thổ Bỉ và Pháp
+ Nêu được kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất
+ Hiểu được tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất
+ Hiểu được tác động của việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ nhất đến quan
hệ quốc tế và ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ nhất đến Việt Nam
+ Từ hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất, rút ra được bài học cho việc
bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay
- Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
+ Đại diện nhóm 3 giới thiệu ngắn gọn về nhóm, các hoạt động của nhóm trongsuốt quá trình làm dự án và trình bày “Kết cục của Chiến tranh” bằng trình chiếuPower Point (Phụ lục 2)
+ Đại diện nhóm 3 trình bày sơ đồ tư duy khái quát nội dung dự án trên giấy A0
+ Sau khi đại diện nhóm 3 trình bày xong, các nhóm và giáo viên sẽ đưa ra mộtvài câu hỏi phát vấn:
Tại sao Chiến tranh thế giới thứ nhất là một cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa?
Trang 29Tại sai thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga làm thay đổi cục diện chính trị thế giới?
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc có ảnh hưởng như thế nào tới quan hệ quốc tế? Việt Nam chịu tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?
Từ hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất, rút ra bài học cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.
+ GV bổ sung và hướng dẫn HS chốt ý
- Nội dung tích hợp: Tích hợp Lịch sử: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 - 1921) giúp HS hiểu được lí do thắng lợicủa cách mạng tháng Mười Nga và sự thành lập nước Nga Xô viết đánh dấu bướcchuyển lớn của cục diện chính trị thế giới
- Gợi ý sản phẩm:
1 Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Gây ra những thảm họa hết sức nặng nề đối với nhân loại: 10 triệu người chết,gần 20 triệu người bị thương
- Chỉ đem lại lợi ích cho các cường quốc thắng trận
Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và việc thành lập Nhà nước Xô viết đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới
2 Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất
Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
* Hoạt động 3: Tổng hợp thông tin và đánh giá kết quả học tập theo dự án,
hoàn thiện phiếu KWL
- Hoạt động của GV: GV lắng nghe các nhóm báo cáo, nhận xét vào phiếu.
- Hoạt động của HS:
+ Nhận xét về sản phẩm dự án của nhóm mình và các nhóm khác
+ HS đánh giá quá trình thực hiện dự án của nhóm mình và các nhóm khác theophiếu đánh giá
+ HS hoàn thiện cột L - Những điều đã học được trong phiếu KWL (Phụ lục 2)
* Hoạt động 4: Củng cố, nhận xét, rút kinh nghiệm sơ bộ.
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài học thông qua sơ đồ tư duy về chiến tranh thế
giới thứ nhất:
Trang 30- Giáo viên đưa ra nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm sơ bộ dựa trên toàn bộ
hồ sơ dự án bao gồm sổ theo dõi dự án, các phiếu đánh giá của các nhóm, phiếu đánhgiá cá nhân và các đánh giá trong quá trình học sinh thực hiện dự án để chuẩn bị chocác dự án tiếp theo:
+ Đánh giá chung về 3 nhóm: Các nhóm đều thực hiện Sổ theo dõi dự ánnghiêm túc, bản đồ tư duy hợp lý, các dự án đều có chất lượng tốt cả về hình thức vànội dung, trong quá trình làm dự án, tinh thần làm việc của các nhóm và của cá nhânrất nghiêm túc nhưng biên bản thảo luận còn sơ sài, phân phối thời gian chưa hợp lí
+ Đánh giá nhóm 1: Có bản phân công nhiệm vụ trong nhóm rõ ràng, biên bảnthảo luận khá chi tiết, dự án đưa được các thông tin bên ngoài với nhiều hình ảnhphong phú với nội dung kiến thức chính xác, sơ đồ tư duy đầy đủ và rõ ràng nhưngthời gian phân phối giữa các phần còn chưa hợp lí
+ Đánh giá nhóm 2: Sổ theo dõi khá đầy đủ, chi tiết, bản đồ tư duy đầy đủ,thuyết minh tố và lưu loát, biên bản thảo luận nhóm khá chi tiết nhưng chưa đưa đượcnhiều thông tin bên ngoài vào bài thuyết trình
+ Đánh giá nhóm 3: Sản phẩm đưa được nhiều hình ảnh phong phú, sử dụngcông nghệ thông tin tốt, bản đồ tư duy đẹp với nội dung đầy đủ, có bản phân côngnhiệm vụ rất rõ ràng, biên bản thảo luận chi tiết nhưng thuyết minh chưa lưu loát
- Giáo viên yêu cầu các nhóm chỉnh sửa và chuyển lại sản phẩm hoàn chỉnh làm tư liệudạy học và làm tư liệu học tập cho các nhóm học sinh khác cùng học tập
4 Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đãđược lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về các nội dung của Chiến tranh thế giớithứ nhất (1914 -1918):
+ Nguyên nhân của Chiến tranh thế giới thứ nhất
+ Diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ nhất
+ Kết cục và tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 31- Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy (cô) giáo.
GV chuẩn bị phiếu học tập và phát cho HS
*Nội dung phiếu học tập
Câu 1: Mâu thuẫn cơ bản giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là:
A Sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ti độc quyền
B Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa
C Mâu thuẫn trong tranh chấp xuất khẩu tư bản
D Mâu thuẫn về việc phân chia khu vực ảnh hưởng
Câu 2: Trong cuộc đấu tranh giành thuộc địa, đế quốc nào tỏ ra hung hãn nhất? Vì sao?
A Đế quốc Nhật Vì Nhật sản xuất được nhiều hàng hóa nhưng không có thị trường tiêu thụ
B Đế quốc Mĩ Vì Mĩ muốn thực hiện chính sách làm bá chủ thế giới
C Đế quốc Anh Vì Anh có nhiều thuộc địa nên cố giữ cho được thuộc địa khỏi rơi vào tay các
đế quốc khác
D Đế quốc Đức Vì Đức có tiềm lực kinh tế và quân sự nhưng lại có ít thuộc địa
Câu 3: Nguyên nhân sâu xa của Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Đức phát triển nhanh về kinh tế nhưng lại có quá ít thuộc địa
B Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc “trẻ” với các nước đế quốc “già” về vấn đề thuộc địa
C Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc - bi ám sát
D Nhật Bản, Mĩ muốn thực hiện chính sách bành trướng của mình
Câu 4: Duyên cớ trực tiếp của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Mâu thuẫn giữa Anh và Đức về vấn đề thuộc địa
B Thái độ hung hãn của Đức trong việc chuẩn bị chiến tranh
C Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc - bi ám sát
D Áo - Hung tuyên chiến với Xéc - bi
Câu 5: Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, kế hoạch đánh chớp nhoáng của Đức nhằm vào nước nào?
A Nước Anh B Nước Pháp C Nước Bỉ D Nước Nga
Câu 6: Trận đánh nào được coi là “mồ chôn người” trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) ?
A Trận Véc - đoong B Trận Oa- téc- lô
C Trận Xa-ra-tô-ga D Trận I-ooc-tao
Trang 32Câu 7: Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn từ năm 1914 đến năm 1916 trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là:
A Chiến sự diễn ra ác liệt nhưng ưu thế không thuộc về phe nào
B Chiến tranh gây thiệt hại nặng nề về người và của cho hai bên tham chiến
C Đức, Áo - Hung từ thế chủ động chuyển sang thế bị động trên cả hai mặt trận
D Phong trào phản đối chiến tranh lên cao tại các nước
Câu 8: Mĩ tham gia Chiến tranh thế giới muộn vì:
A Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao
B Lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe và khi chiến tranh kết thúc, các nướctham chiến đều bị suy yếu, còn Mĩ sẽ khẳng định ưu thế của mình
C Mĩ muốn trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước
D Mĩ muốn phân chia lại thế giới
Câu 9: Mĩ tham chiến cùng với phe Hiệp ước khi chiến tranh bước vào giai đoạn thứ hai (1917 - 1918) nhằm mục đích gì?
A Giúp các nước đánh bại Đức
B Chia quyền lợi khi chiến tranh sắp kết thúc
C Tiêu diệt tên trùm chiến tranh Đức
D Đòi lại quyền lợi cho các nước Anh, Pháp, Nga
Câu 10: Điều không mong muốn của các nước đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) là
A chiến tranh đã gây ra hậu quả nặng nề cho nhân loại
B nhiều loại vũ khí,phương tiện chiến tranh mới được sử dụng
C Mĩ tham chiến và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước
D Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô Viết ra đời
Câu 11: Nhờ đâu Pháp và Anh quay lại phản công Đức trên khắp các mặt trận?
A Mĩ trực tiếp tham chiến ở Châu Âu và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước
B Mĩ đã liên tiếp đánh bại quân đội Đức
C Các nước đồng minh của Đức bị tấn công liên tiếp phải đầu hàng
D Mĩ trực tiếp viện trợ cho Anh, Pháp cả về sức người và sức của
Trang 33Câu 12: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc vào thời gian nào?
A Ngày 6/ 11/ 1918 B Ngày 1/ 11/ 1918
C Ngày 11/ 11/ 1918 D Ngày 15/ 11/ 1918
Câu 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại thuộc về phe nào?
A Phe Liên minh B Phe Hiệp ước
C Phe Đồng minh D Phe Phát xít
Câu 14: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) nước nào thu được lợi nhuận lớn nhất
A Nước Anh B Nước Pháp C Nước Mĩ D Nước Đức
Câu 15: Trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới ?
A Thất bại thuộc về phe liên minh B Chiến thắng Véc- đoong
C Mĩ tham chiến D Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Câu 16: Tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất là:
A Là một cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
B Là một cuộc chiến tranh đế quốc chính nghĩa
C Là một cuộc xung đột quân sự giữa các nước đế quốc
D Là một cuộc chiến tranh mang lại quyền lợi cho các nước thuộc địa
Câu 17: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) mang tính chất phi nghĩa vì
A.gây nhiều thảm họa cho nhân loại,thiệt hại về kinh tế
B.gây thảm họa cho nhân loại, chỉ mang lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận.C.không đem lại lợi ích cho nhân dân lao động
D.chỉ đem lại lợi ích cho các nước tham chiến
Câu 18: Những phương tiện chiến tranh lần đầu tiên được sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918 ) là
A Máy bay tàng hình B Xe tăng, xe bọc thép
C Tàu ngầm, thủy lôi D Xe tăng, máy bay,hơi độc
Câu 19: Điểm nổi bật trong mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là
A các nước đế quốc có sự phân chia về quyền lợi
Trang 34B một trật tự thế giới mới được thiết lập.
C sự đối đầu giữa các nước đế quốc với Liên Xô
D thế giới vẫn giữ nguyên như cũ
Câu 20: Theo em, cục diện thế giới sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc như thế nào?
A Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc đã được giải quyết
B Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc vẫn chưa được giải quyết, nguy cơ của một cuộcchiến tranh mới
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và thuộc địa không còn tồn tại
D Không câu nào đúng
- Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS:
a Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc có ảnh hưởng như thế nào tới quan hệ quốc tế?
b Việt Nam chịu tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?
c Từ hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất, rút ra bài học cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.
- Gợi ý sản phẩm:
a Ảnh hưởng của việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ nhất tới quan hệ quốc tế:
- Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước đế quốc thắng trận họpHội nghị ở Vécxai (1919 -1920) và Oa - sinh - tơn (1921 - 1922) để kí kết hòa ước và cáchiệp ước phân chia quyền lợi, đưa tới sự thiết lập một trật tự thế giới mới, thường được gọi
là hệ thống Vécxai - Oasinhtơn
- Nội dung tích hợp: Tích hợp Lịch sử: Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới (1918 -1939) giúp HS hiểu được tác động của Chiến tranh thế giớithứ nhất tới quan hệ quốc tế
Trang 35b Tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất tới Việt Nam:
- Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề nhất.Gánh nặng đó Pháp đã đổ lên các nước thuộc địa trong đó có Việt Nam Ở Việt Nam,thực dân Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lần 2 và đưa đến nhữngchuyển biến mới về kinh tế và xã hội Việt Nam
- Nội dung tích hợp: Tích hợp Lịch sử: Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế
giới thứ nhất (1914 - 1918) và Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 - 1925giúp HS hiểu được ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ nhất tới Việt Nam
c Bài học cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay:
- Ngày nay, chiến tranh xung đột vẫn thường xuyên diễn ra ở nhiều khu vựckhác nhau trên thế giới
- Nếu như cuộc chiến tranh thế giới thứ ba nổ ra, sẽ không chỉ gây nên một sựthương vong và tổn thất khổng lồ, mà sẽ là cuộc chiến tranh hạt nhân dẫn đến sự hủydiệt toàn nhân loại
- Cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân hủy diệt
để bảo vệ sự sống của con người và nên văn minh nhân loại đang là nhiệm vụ cấp báchhàng đầu của toàn thể mọi người
- Loài người cần mau chóng tìm ra giải pháp để tháo gỡ xung đột, hạn chế tối
đã các cuộc chiến tranh mang tính khu vực đang diễn ra hoặc có nguy cơ diễn ra trênthế giới như giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình…
- Nội dung tích hợp:
+ Tích hợp Giáo dục công dân: Chính sách đối ngoại và chính sách quốc
phòng, an ninh giúp HS hiểu rõ chính sách ngoại giao và chính sách quốc phòng, anninh khôn khéo của Đảng ta để giữ vững độc lập dân tộc trước các âm mưu, thủ đoạncủa các nước đế quốc
+ Tích hợp Giáo dục công dân: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân
loại giúp HS có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hòa bình cũng như có nhậnthức cần thiết về chiến tranh
+ Tích hợp Giáo dục công dân: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc và Tích hợp hoạt động ngoài giờ lên lớp: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc giúp HS nhận thức được trách nhiệm của mình trong công cuộc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay trước diễn biến hòa bình của các nước đế quốc
+ Tích hợp hoạt động ngoài giờ lên lớp: Hoạt động ngoài giờ lên lớp tháng 4
với chủ đề “Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác” giúp HS nhận thức đượctrách nhiệm của mình trong việc bảo vệ hòa bình hiện nay
7.2.5 Kết quả đạt được
Trang 36Sau khi áp dụng sáng kiến : “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua
dạy học dự án bài “Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)” - Lịch sử 11 - Chương trình cơ bản”, tôi thu được kết quả như sau:
* Về phía giáo viên:
Có những cơ sở định hướng trong việc hình thành và phát triển năng lực họcsinh, đặc biệt là năng lực hợp tác trong dạy học lịch sử nói chung và dạy bài 6 - tiết 6:
“Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)” thuộc lịch sử lớp 11 - ban cơ bản nói
riêng Đồng thời, có sự chủ động, linh hoạt trong sử dụng và vận dụng các phươngpháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả của dạy học lịch sử
* Về phía học sinh:
Trong quá trình áp dụng sáng kiến, tôi quan sát, theo dõi diễn biến tâm lý, tìnhcảm cũng như hành vi của học sinh và tôi nhận thấy rằng học sinh không chỉ hiểu vàbiết vận dụng kiến thức lịch sử mà còn hình thành và phát triển năng lực tự học, nănglực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và một số năng lực chuyên biệt củamôn lịch sử; nhất là năng lực hợp tác theo nhóm nhỏ Nhờ đó, học sinh tích cực,chủđộng và hứng thú hơn trong giờ học lịch sử Điều này được thể hiện rõ thông qua việckiểm tra, đánh giá kết quả dự án của nhóm học sinh và thăm dò ý kiến của học sinh về
sở thích học môn lịch sử
- Phiếu đánh giá kết quả dự án nhóm học sinh của giáo viên:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH
Họ và tên người đánh giá: Lê Thu Hà
Nhóm: 1 Lớp: 11A7 Trường: THPT Bình Xuyên
Tên chủ đề: Nguyên nhân của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
Đánh giá bài trình bày
của nhóm (tối đa 10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH
Họ và tên người đánh giá: Lê Thu Hà
Nhóm: 2 Lớp: 11A7 Trường: THPT Bình Xuyên
Tên chủ đề: Diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
Trang 37Đánh giá bài trình bày
của nhóm (tối đa 10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH
Họ và tên người đánh giá: Lê Thu Hà
Nhóm: 3 Lớp: 11A7 Trường: THPT Bình Xuyên
Tên chủ đề: Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
Đánh giá bài trình bày của
nhóm (tối đa 10 điểm)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA GIÁO VIÊN
Họ và tên người đánh giá: Lê Thu Hà
Lớp: 11A7 Trường: THPT Bình Xuyên
Tên chủ đề: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
STT Họ và tên Điểm bài
thuyết trình Power Point
Điểm Sổ theo dõi dự án
Điểm phiếu KWL
Điểm phiếu học tập
Tổng điểm
1 Nguyễn Hải Anh 9 9 8 8.5 8.5
2 Nguyễn Tiến Anh 9 9 9 9 9.0
Trang 3815 Hoàng T Thúy Hiền 9 9 8 8.5 8.5
16 Hoàng Minh Hiếu 8.5 9 8 8.5 8.5
17 Nguyễn Mạnh Hiếu 8.5 9 8 8.5 8.5
18 Ngô Thị Hòa 8.5 9 9 9 9.0
19 Dương Thị Hồng 8.5 9 9 8.5 9.0
20 Nguyễn Thúy Hồng 8.5 9 9 8.5 9.0
21 Nguyễn Tuấn Huy 8.5 9 9 8.5 9.0
22 Lưu Thanh Huyền 8.5 9 8 8 8.5
34 Nguyễn Minh Nguyệt 8 8.5 8 8 8.0
35 Phan Tuyết Nhung 8 8.5 8.5 8.5 8.5
36 Trần Trọng Phát 8 8.5 8.5 8.5 8.5
37 Nguyễn Hồng Phượng 8 8.5 9 8.5 8.5
38 Nguyễn Đức Quân 8 8.5 8.5 8 8.0
Trang 3939 Nguyễn Thanh Tâm 8 8.5 8 8.5 8.0
40 Hoàng Phương Thảo 8 8.5 9 8.5 8.5
41 Ngô Thị Thu 8 8.5 8.5 8.5 8.5
42 Nguyễn Diệu Thùy 8 8.5 8 8.5 8.0
43 Nguyễn Huyền Trang 8 8.5 9 8.5 8.5
44 Nguyễn Thị Trang 8 8.5 8 8.5 8.0
45 Nguyễn T Hải Yến 8 8.5 8 8.5 8.0
- Phiếu đánh giá mức độ tham gia của các thành viên trong nhóm: Phiếu này
dành cho học sinh tự đánh giá và các học sinh trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau.Sauđây, tôi trình bày một vài phiếu làm ví dụ minh họa
PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH
VIÊN TRONG NHÓM
Họ tên người đánh giá: Nguyễn Ngọc Anh
Nhóm: 1 Lớp: 11A7 Trường: THPT Bình Xuyên
3 = Tốt hơn các thành viên khác trong nhóm
2 = Trung bình
1 = Không tốt bằng các thành viên khác trong nhóm
0 = Không giúp ích gì cho nhóm
Thành viên Nhiệt
tìnhtráchnhiệm
Tinh thầnhợp tác,tôn trọnglắng nghe
Tham gia
tổ chứcquản línhóm
Đưa ra ýkiến cógiá trị
Đóng góptrong việchoàn thànhsản phẩm
Hiệu quảcông việc
Tổngđiểm
Nguyễn Hải Anh