Ở cấp trung học phổ thông, do chương trình, nội dung sách giáo khoa chủyếu là về kinh tế - xã hội, vì vậy các kiến thức về dân số học, giáo dục dân số cóđiều kiện thuận lợi để đưa vào ch
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÁO DỤC DÂN SỐ TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ 12
Tác giả: Trương Thị Thanh Tâm
Mã SKKN: 22.58.04
Vĩnh Phúc, năm 2019
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Giới thiệu
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, nền giáo dục quốc dân cần phải cónhững đổi mới phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Nghị quyết
trung ương Đảng lần thứ IV đã chỉ rõ “giáo dục và đào tạo là động lực thúc đẩy
và là điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước…”.
Việt Nam là một quốc gia có diện tích 331.212 km2(2018), đứng thứ 65trên thế giới Thu nhập bình quân đầu người xếp thứ 124 trên thế giới dù tổngthu nhập đứng thứ 49 trên tổng số gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ Nguyênnhân chính khiến nước ta có thứ hạng thấp như vậy là do dân số nước ta quáđông: 96.9 triệu người (2018), xếp thứ 15 trên thế giới Dân số luôn là một vấn
đề quan trọng mang tính toàn cầu, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế, xã hội
và môi trường, nhiều quốc gia đã thi hành các biện pháp tích cực để có số dânphù hợp và đạt được nhiều kết quả khả quan Vậy còn ở Việt Nam, vấn đề này
đã được thực hiện như thế nào và hiệu quả đến đâu, đặc biệt trong lĩnh vực giáodục ?
Ở cấp trung học phổ thông, do chương trình, nội dung sách giáo khoa chủyếu là về kinh tế - xã hội, vì vậy các kiến thức về dân số học, giáo dục dân số cóđiều kiện thuận lợi để đưa vào chường trình Chương trình Địa lí 12 có nhiều bàiliên quan đến vấn đề dân số của Việt Nam Chúng ta có thể giảng dạy tích hợpcác kiến thức dân số vào bài học nhằm giáo dục cho học sinh vấn đề dân số ởnước ta, ở các vùng trong nước và biện pháp giải quyết Với đề tài nhỏ này, hivọng sẽ góp phần nhắc nhở mọi người ý thức hơn nữa việc giáo dục dân số chohọc sinh, nhất là học sinh lớp 12, lứa tuổi sắp bước ra khỏi ghế nhà trường đểbước vào cuộc sống, lứa tuổi các em đã có đủ khả năng sinh sản, nhiều em đã đủtuổi kết hôn, lứa tuổi nằm trong nhóm tuổi lao động, nhóm người ảnh hưởng
Trang 3mạnh nhất đến vấn đề dân số nước ta Nếu được giáo dục dân số ở nhà trườngmột cách có hệ thống thì các em sẽ vừa là đối tượng thực hiện, vừa là cộng tácviên tuyên truyền về vấn đề dân số
Qua thực tế giảng dạy nhiều năm, tôi đã và đang chú ý tích hợp, lồng ghépgiáo dục dân số vào các bài giảng Tôi xin trình bày một số kinh nghiệm củamình về việc tích hợp giáo dục dân số trong quá trình giảng dạy môn địa lí lớp
12, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô giáo để chúng tacùng rút kinh nghiệm trong giảng dạy, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục vấn
đề dân số của Đảng và Nhà nước
2 Tên sáng kiến kinh nghiệm
GIÁO DỤC DÂN SỐ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Trương Thị Thanh Tâm
- Địa chỉ : Giáo viên Địa Lí - Trường THPT Nguyễn Viết Xuân - Huyện Vĩnh Tường
- Số điện thoại: 0976.669.563
E - mail: truongthithanhtam.gvnguyenvietxuan@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Áp dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dùng để giảng dạy môn Địa lý
12 và ôn thi THPT Quốc gia
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Ngày 8 tháng 1 năm 2018, tại trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Trang 47 Mô tả sáng kiến kinh nghiệm
7.1 Nội dung
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC DÂN SỐ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
1 Cơ sở lí luận
1.1 Quan niệm về giáo dục dân số
Giáo dục dân số (population education) : Là thuật ngữ UNESCO dùng để
chỉ một chương trình giáo dục nhằm giúp người học hiểu được mối quan hệ qualại giữa động lực dân số và các nhân tố khác của chất lượng cuộc sống, từ đóhình thành ý thức trách nhiệm của từng cá nhân trước những quyết định về lĩnhvực dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân, gia đình xã hội
1.2 Mục tiêu của giáo dục dân số
Giáo dục dân số là một lĩnh vực khoa học và giáo dục rất mới mẻ trong hệthống những kiến thức và kĩ năng, thái độ và hành vi cần thiết cho mọi người và
xã hội, do đó nó được đưa và lồng ghép với một số môn học Lĩnh vực khoa học
và giáo dục này hình thành và phát triển đáp ứng đòi hỏi cấp bách trong thực tếcuộc sống xã hội loài người Mặt khác nhằm tích cực góp phần khắc phục hiệntượng “bùng nổ dân số” và giảm sút chất lượng cuộc sống của xã hội, gia đình
và cá nhân Những mục tiêu chính của giáo dục dân số :
Cung cấp những tri thức cơ bản về dân số
Định hướng những giá trị đạo đức mới về hôn nhân, gia đình và hạnhphúc gia đình
Giáo dục thái độ đúng đắn trước những vấn đề dân số
Bồi dưỡng kiến thức kĩ năng thực hiện kế hoạch hóa gia đình, nâng caochất lượng cuộc sống
Biết làm công tác, tuyên truyền về giáo dục dân số và Kế hoạch hóa giađình
1.3 Nội dung của giáo dục dân số
a Về mặt lí thuyết
Trang 5Giúp HS hiểu rõ mối quan hệ:
b Về mặt thực tiễn:
Học sinh hiểu và biết đánh giá đúng đắn tình hình dân số hiện nay ở nước
ta và trên thế giới; đánh giá đúng đắn mối quan hệ qua lại giữa gia tăngdân số với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường; ảnh hưởng của gia tăngdân số đối với chất lượng cuộc sống hiện tại và hạnh phúc tương lai của
cá nhân, gia đình và cộng đồng, trong đó đặc biệt quan tâm tới bình đẳnggiới
Quy mô gia đình và chất lượng cuộc sống: 1- 2 con, cách nhau 5 năm.Tuổi kết hôn hợp lí: nữ 18, nam 20
Tư cách và trách nhiệm làm cha mẹ, biết cách phân tích những vấn đề
có liên quan đến dân số, trong đó xác định những vấn đề trọng yếu và cónhững quyết định hợp lí nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
Nắm được mối quan hệ dân số - môi trường và chất lượng cuộc sống
Xác định và lựa chọn những giá trị có liên quan đến dân số (số con, contrai, con gái,…)
Học sinh có niềm tin rằng con người có khả năng làm chủ bản thân, cókhả năng điều chỉnh tái sản xuất dân cư phù hợp với sự phát triển của đấtnước
Chất lượng cuộc sống
Môi trườngDân số
Trang 6 Trên cơ sở chuyển biến nhận thức về những vấn đề có liên quan đến dân
số, tích cực tham gia cuộc vận động thực hiện các chính sách dân số kếhoạch hóa gia đình, các hoạt động chống tệ nạn xã hội và hoạt động bảo
vệ môi trường
1.4 Cách thực hiện
Lồng ghép - tích hợp vào các môn tự nhiên, xã hội
Thông qua hoạt động ngoại khóa (tọa đàm, văn nghệ, tuyên truyền,…)
Tổ chức cho HS tham gia cuộc tuyên truyền, tư vấn về GDDS
Phổ biến cho HS nắm được chủ trương của nhà nước về dân số
2 Cơ sở thực tiễn
Vấn đề giáo dục dân số đã và đang được toàn xã hội quan tâm Đối vớingành giáo dục, đây là một trong những đổi mới quan trọng đúng mục tiêu củacải cách giáo dục, nhằm làm cho nhà trường gắn chặt hơn nữa với cuộc sống xãhội Việc đưa giáo dục dân số vào nhà trường là một trong những yêu cầu cấpbách của việc điều chỉnh cải cách giáo dục, đồng thời là một biểu hiện của sựđổi mới tư duy giáo dục Trong giáo dục, dân số không phải là một môn họcriêng biệt nhưng là nội dung xuyên suốt các cấp học Vấn đề này đã được tíchhợp qua nhiều bộ môn như Sinh học, Ngữ văn, GDCD, Địa lí … Nhưng hiệuquả giáo dục đạt được chưa cao Vì văn hoá phương Đông cho rằng đây là vấn
đề tế nhị, gây e ngại cho cả giáo viên và học sinh Thực tế cho thấy, nội dunggiáo dục dân số đã được đưa vào trường học từ lâu nhưng số học sinh phải nghỉhọc vì có thai tăng ở nhiều nơi, nhiều học sinh học xong vẫn sinh nhiều con…
Trong giờ học, nhiều giáo viên chỉ chăm chăm cung cấp các kiến thức mới
mà bỏ quên việc tích hợp nội dung dân số vào giảng dạy, hoặc chỉ nói chungchung, chưa đi vào phân tích cụ thể Điều này dẫn đến tuy có nhiều môn học đềcập đến vấn đề giáo dục dân số, nhưng lại đều mới chỉ nói được một phần
Qua khảo sát ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân, khi phát phiếu khảo sáttới 100 em ngẫu nhiên, tôi thu được kết quả như sau : 78% biết chính xác độ tuổi
Trang 7kết hôn, 42% HS đã từng có người yêu, 48% HS không biết đến cách tránh thai,26% HS cho rằng nên sinh 3 con, Rất ít bạn học sinh biết về các bệnh lâytruyền qua đường tình dục Nguồn cung cấp chính các thông tin về giáo dục dân
số cho các bạn học sinh là phương tiện thông tin đại chúng (đài, ti vi, báo chí,sách) và nhà trường Cha mẹ là những người gần gũi HS nhất, nhưng chỉ có rất
ít bậc cha mẹ nói cho con mình biết những thông tin về giáo dục dân số Nhữngquan niệm truyền thống về giới tính, tình dục, tình yêu còn là hàng rào ngăn cảnviệc tuyên truyền giáo dục về giáo dục dân số nói chung và giới tính nói riêngtrong nhà trường và trong mỗi gia đình Những số liệu trên cho thấy, giáo dụcdân số trong đó có vấn đề giáo dục sức khỏe sinh sản, giáo dục giới, giáo dụcđời sống gia đình chưa thật sâu và bền vững
Từ thực trạng trên cho thấy, giáo dục dân số là một vấn đề vừa có ý nghĩachiến lược lâu dài vừa có tính cấp bách, chúng ta cần nâng cao hơn nữa việcgiáo dục và nâng cao hiệu quả giáo dục dân số ở trường THPT, nhằm giúp các
em có thêm kiến thức cơ bản về dân số, hoàn thiện nhân cách và rèn luyện kĩnăng sống cơ bản, vững vàng bước vào cuộc sống gia đình và xã hội
3 Đặc điểm lứa tuổi, tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 12
Các em học sinh lớp 12 có độ tuổi trung bình từ 17 - 18, về mặt sinh lí,các em đang ở tuổi phát triển nhanh nên chiều cao, cân nặng, cơ bắp đều pháttriển, sức khỏe dồi dào, có thể hoạt động học tập với các cơ chế hoạt động củathần kinh ở cường độ cao trong thời gian tương đối dài Vì vậy, ở tuổi này các
em rất hiếu động, tựa như lúc nào cũng muốn hoạt động và không biết mệt mỏi
Về trí lực, ở độ tuổi này các em có trí nhớ khá tốt, nhận thức của các em diễn ratheo hai giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính, tư duy logic, tưduy trừu tượng đều đang dần phát triển mạnh Về tính tình, các em đều thể hiện
cá tính rõ rệt, biết quan sát, biết tự đánh giá, nhận xét, có khả năng lập luận bảo
vệ ý kiến riêng hoặc phản bác ý kiến của người khác Các em có suy nghĩ mình
đã là người lớn, do đó các em tự ý thức các công việc, hoạt động của bản thânnên các em có thể nói là đã có tính tự giác và trách nhiệm cao
Trang 8Tuy nhiên, các em cũng có điểm yếu là dễ bị kích động, tính kiên nhẫnchưa cao.
Từ đặc điểm tâm sinh lí của học sinh ở trên, giáo viên cần lựa chọn cácphương pháp và phương tiện dạy học phù hợp để phát huy được tính tích cựchoạt động học tập của học sinh nhằm đạt được các mục tiêu dạy học đã đề ra
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY GIÁO DỤC DÂN SỐ TRONG ĐỊA LÍ
12
1 Nội dung giáo dục dân số trong Địa lí 12
Do đặc trưng của môn học, môn Địa lí có khả năng tích hợp các nội dunggiáo dục dân số trong phạm vi của chủ đề: Quan hệ giữa dân số và các thànhphần khác Đó là những kiến thức có liên quan đến dân số và dân số học, đếnmối quan hệ giữa dân số với các thành phần khác (chất lượng cuộc sống, pháttriển KT - XH, môi trường và tài nguyên ) Cụ thể là:
Chương/
bài Mục tiêu cụ thể từng chương/ bài
Phương thức và phương pháp
Phân tích được nguyên nhân và hậu quả
- Sự phân bố dân cư chưa đồng đều giữa cácvùng, những thuận lợi và khó khăn của việc này
- Thấy được sự cần thiết và tính đúng đắn củachính sách dân số và phân bố lại dân cư ở ViệtNam
2.Kĩ năng
- Phân tích và nhận xét biểu đồ, bảng số liệu về
tỉ lệ gia tăng dân số và phân bố dân cư
- Nhận xét bản đồ dân cư
- Phương thức:Bài riêng
- Phương pháp:Thảo luận theonhóm nhỏ vềnguyên nhân vàhậu quả của giatăng nhanh, cơcấu dân số trẻ
Trang 93.Thái độ
- Có trách nhiệm đối với các chính sách dân sốcủa Nhà nước Tuyên truyền, vận động cácthành viên trong cộng đồng thực hiện tất cácchủ trương chính sách và pháp lệnh về dân số
- Nước ta có một nguồn lao động dồi dào
Nguyên nhân, mặt tích cực và hạn chế của nó
Những vấn đề về chất lượng nguồn lao động vàviệc sử dụng nguồn lao động
- Sức ép dân số đối với vấn đề việc làm
- Các biện pháp giải quyết việc làm và sử dụng
hợp lí sức lao động của Nhà nước ta hiện nay
2.Kĩ năng
- Phân tích và nhận xét các bảng số liệu liênquan đến nguồn lao động, sử dụng nguồn laođộng và vấn đề việc làm
- Phương pháp: + Đàm thoại(GV đặt câu hỏi
để HS trả lời vềnguyên nhâncũng như thuậnlợi và khó khăncủa nguồn laođộng dồi dào) + Thảo luận:
Theo chủ đề
Trang 10- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theolãnh thổ, khai thác bản đồ.
- Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh
tế - xã hội và hậu quả của nó
- Phương pháp: + Đàm thoại gợi
mở (Giáo viêngợi ý để HSphân tích mốiquan hệ giữa đôthị hoá và cácthành phần kháccũng như nhữngvấn đề đặt ra).+ Hoạt độngnhóm
Trang 112 Kỹ năng
- Vẽ được biểu đồ về sự phân hoá thu nhập
- Đọc và phân tích biểu đồ về sự phân hoá thunhập bình quân đầu người
- Phương pháp:+ Đàm thoại gợi
mở (Giáo viêngợi ý để HSphân tích mốiquan hệ giữa đôthị hoá và cácthành phần kháccũng như nhữngvấn đề đặt ra).+ Hoạt độngnhóm
2 Kĩ năng
- Xây dựng và phân tích biểu đồ
- Phân tích số liệu thống kê
3.Thái độ
- Nhận thức rõ tính tất yếu của việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
- Tích cực ủng hộ chủ trương chuyển dịch cơcấu kinh tế của Nhà nước và của địa phương
- Phương thức:Tích hợp ở nộidung 2:
Chuyển dịch cơcấu kinh tế theongành và lãnhthổ
- Phương pháp:+ Thảo luận theonhóm
+ Diễn giảng,đàm thoại, gợi
Trang 12- Phương pháp: + Gợi mở - Đàmthoại
- Phương thức:Tích hợp
- Phương pháp: + Hoạt độngnhóm
+ Động não
Trang 13Nhận thức rõ tính tất yếu của việc chuyển dịch
cơ cấu công nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Ủng hộ chủ trương phát triển công nghiệp ở địaphương
Đang có sự di dân tự do tới các vùng khác: đặcbiệt là Tây Nguyên dẫn tới những hậu quả xấu
về tài nguyên và môi trường
Tây Bắc: Rất thưa dân Chất lượng cuộc sốngthấp Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục khókhăn Thiếu lao động, nhất là lao động lànhnghề (ví dụ về y tế, giác dục, )
- Phương pháp:Gợi mở - Đàmthoại
Trang 14với thực trạng kinh tế và đời sống của nhân dântrong vùng.
- Tuyên truyền trong cộng đồng để thấy tác hại,tiến tới chấm dứt sự di dân tự do
- Phân tích các biện pháp giải quyết việc làm
2.Kĩ năng
- Xây dựng và phân tích biểu đồ; nhận xét trên
cơ sở số liệu đã cho
- Nhận xét bản đồ
3.Thái độ :
Nhận thức rõ mối quan hệ phức tạp giữa dân sốvới các vấn đề kinh tế - xã hội ở đồng bằng sôngHồng
- Có thái độ đúng đắn đối với chủ trươngchuyển địch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm
- Phương thức :tích hợp ở mục
2 Những hạnchế của vùng
- Phương pháp:Thảo luận nhóm
và cả lớp vềnguyên nhân,hậu quả của đặcđiểm dân cư vớivấn đề lao động,việc làm, lươngthực – thựcphẩm ở ĐBSH
Trang 15Tin tưởng vào sự thay đổi cơ bản nền kinh tế
-xã hội của vùng trong tương lai
1 : Giới thiệuchung
- Phương pháp: + đàm thoại gợimở
+ Hoạt độngnhóm
Biết: Đặc điểm về tài nguyên và dân cư, kinh tế
- xã hội ở Tây Nguyên: thưa dân, nhiều dân tộc,thiếu lao động, nhất là lao động lành nghề vàcán bộ khoa học - kĩ thuật Mức sống và trình độdân trí nhìn chung còn thấp
Tốc độ gia tăng tự nhiên cao cùng với việc didân tự do ồ ạt và thiếu sót trong quản lí đã đẫnđến những hậu quả xấu về tài nguyên môitrường trong những năm gần đây
- Phương thức:Tích hợp ở mục
1 Giới thiệuchung và cácmục khác củabài
- Phương pháp: + đàm thoại gợimở
+ Hoạt động
Trang 16- Khai thác thế mạnh của tài nguyên góp phầnphát triển kinh tế, phân bố lại dân cư
- Đồng tình với các chính sách phát triển kinh tế
- xã hội của Nhà nước đối với Tây Nguyên
2.Kĩ năng
- Xây đựng biểu đồ và nhận xét
- Phân tích số liệu đã cho
3.Thái độ
- Có lòng yêu quê hương đất nước
Có ý thức và trách nhiệm xây dựng quê hương
- Phương pháp:Nêu chủ đề, thảoluận theo nhóm
Trang 172.Các mức độ tích hợp giáo dục dân số
Giáo dục dân số được đưa vào nhà trường nhằm phát huy vai trò của nhàtrường trong việc giáo dục học sinh tham gia thực hiện chính sách dân số của đấtnước Về mục đích lâu dài thế hệ trẻ ngày nay cần được giáo dục để khi lớn lêntrở thành những cặp vợ chồng, những người làm cha, làm mẹ biết xây dựng và
tổ chức gia đình hạnh phúc, tự giác thực hiện những chủ trương và chính sáchdân số vì sự phồn vinh và phát triển của đất nước, vì chất lượng cuộc sống củacon người Chính vì vậy giáo dục dân số được tổ chức ở các cấp học, hình thứcgiảng dạy và phương pháp giảng dạy phải phù hợp với trình độ và lứa tuổi ngườihọc
Trong thực tế dạy học, tùy theo mục tiêu, nội dung, chương trình học tập
và các điều kiện khác ( cách biên soạn sách giáo khoa, trình độ của giáo viên, cơ
sở vật chất và thiết bị, đồ dùng dạy học ) mà có nhiều mức độ khác nhau vềtích hợp các môn học Trong nội dung đề tài này tôi xin đưa ra nội dung chính làgiảng dạy tích hợp giáo dục dân số trong bộ môn Địa lí với các mức độ như sau :
- Tích hợp “trong nội bộ môn học”, trong đó ưu tiên các nội dung củamôn học
- Tích hợp “đa môn”, những nội dung này có thể được tiếp cận trên cơ sởcác môn học khác nhau Những môn học được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉgặp nhau ở một thời điểm trong quá trình học khi gặp các nội dung như giáo dụcdân số, môi trường
- Tích hợp “liên môn”, học sinh tiếp cận qua nhiều môn học và có sự liênkết với nhau trong quá trình giải quyết vấn đề
- Tích hợp “xuyên môn”, phát triển những kĩ năng mà học sinh có thể sửdụng trong tất cả môn học, trong tất cả tình huống
3 Các hình thức giảng dạy giáo dục dân số
3.1 Giáo dục dân số qua giảng dạy bài mới trên lớp
Đối với những bài riêng về giáo dục dân số đòi hỏi giáo viên khi soạn bàicần nghiên cứu kĩ bài Đặc biệt cần có sự chọn lọc kiến thức để nguồn thông tin
Trang 18không quá rườm rà làm loãng kiến thức bài học, nhất là nên làm cho nội dungbài học càng thêm gắn liền với đời sống
Ví dụ như :
Bài 16 : Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Bài 17 : Lao động và việc làm
Bài 18 : Đô thị hóa
Đối với kiến thức giáo dục dân số lồng trong nội dung bài học thì càngcần chú ý để có thể liên hệ với các chủ đề dân số Ví dụ khi học về cách lập biểu
đồ, sơ đồ của những bài học Địa lí ta có thể lấy ví dụ về tốc độ tăng dân số củacác lứa tuổi qua các thời kì Hoặc khi học về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa Đồng bằng sông Hồng ta có thể liên hệ với vấn đề dân số của vùng Vớihình thức lồng ghép như vậy sẽ không làm cho nội dung và kiến thức quá nặngthêm đối với học sinh nhưng cần chú ý tránh lạm dụng quá làm giảm hiệu quả
và tác động giáo dục
Ví dụ như :
Bài 20 : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bài 22 : Vấn đề phát triển nông nghiệp
Bài 27 : Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh của trung du và miền núi Bắc Bộ
Bài 33 : Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng Bài 35 - 36 : Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ - Duyên hảiNam Trung Bộ
Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
PHẦN V: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG (TỈNH, THÀNH PHỐ)
3.2 Giáo dục dân số qua tranh ảnh, các đoạn phim,biểu đồ
Đây là phương tiện trực quan tốt nhất để học sinh tiếp cận các nội dung vềdân số và giáo viên có điều kiện tốt nhất để giáo dục dân số cho học sinh ( nhất là
sử dụng giáo án điện tử) Các bảng số liệu có trong sách giáo khoa ( bảng 16.1,bảng 16.2, bảng 16.3, bảng 17.1, bảng 17.2, bảng 17.3, bảng 17.4, bảng 18.1,