1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN xây dựng chuyên đề dạy học chương đại cương về hóa học hữu cơ theo các phương pháp dạy học tích cực

51 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 912,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ, các loại công thức cấutạo.. - Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng của C, H, O, N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượn

Trang 3

1 Lời giới thiệu

Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên theo yêu cầu của ngànhgiáo dục Hàng năm, Bộ Giáo dục cùng với sở giáo dục và nhà trườngluôn tổ chức tập huấn cho giáo viên về các phương pháp dạy học tíchcực nhằm hỗ trợ giáo viên trong công cuộc đổi mới giảng dạy Nộidung của những buổi tập huấn đó chính là tiền đề cho tôi trong việcmạnh dạn thay đổi bản thân nhằm nâng cao chất lượng dạy học củamình

Đối với môn Hóa học, có hai mảng nội dung chính: Hóa học vô cơ

và hóa học hữu cơ Trong đó, hóa học hữu cơ nằm ở kì II của lớp 11

và kì I của lớp 12 Đó là phần kiến thức rất quan trọng và là trọngtâm của kì thi THPT Quốc gia Nếu học sinh muốn học tốt hóa họchữu cơ thì cần có nền tảng vững chắc ngay từ nội dung đầu tiên: Đạicương về hóa học hữu cơ Tuy nhiên, chương Đại cương về hóa họchữu cơ trong sách giáo khoa hóa học 11 có nội dung dài và khó đốivới học sinh mới bắt đầu học Dưới đây là phân tích của tôi về nộidung chương trình hiện hành của chương này:

* Nội dung:

Số thứ tự

1 Hóa học hữu cơ vàhợp chất hữu cơ

- Khái niệm HCHC

- Đặc điểm chung của HCHC

- Một vài phương pháp tách biệt

4 Công thức phân tửhợp chất hữu cơ

Trang 4

6 + 7 Cấu trúc phân tửhợp chất hữu cơ - Khái niệm đồng đẳng, đồng phân.

- Các loại đồng phân

- Các loại liên kết trong phân tử HCHC

8 Phản ứng hữu cơ

- Các loại phản ứng hữu cơ

- Các loại phân cắt liên kết cộng hóa trị

9 Luyện tập: cấu trúcphân tử hợp chất

tự Sáng kiến này tôi đã bắt đầu thực hiện từ năm 2017 và hiện tạivẫn đang trong quá trình chỉnh sửa và hoàn thiện

Tôi hi vọng sáng kiến kinh nghiệm của mình nhận được sự ủng

hộ, đóng góp ý kiến của quí thầy cô và sẽ được sử dụng rộng rãi chocác lớp, trường khác

2 Tên sáng kiến

“Xây dựng chuyên đề dạy học chương Đại cương về hóa học hữu cơ

theo các phương pháp dạy học tích cực”

Trang 5

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Tường –Vĩnh Phúc

- Sáng kiến đã được áp dụng trên các đối tượng:

+ Học sinh các lớp 11A1-11A4 (năm học 2017 – 2018): 132học sinh

+ Học sinh các lớp 11A1-11A3 (năm học 2018 – 2019): 137học sinh

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:

Tháng 01/2018

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

7.1 Các bước thực hiện sáng kiến

Nội dung của sáng kiến là xây dựng chuyên đề dạy học cho cảchương Mở đầu về hóa học hữu cơ theo các phương pháp dạy họctích cực Để thực hiện được điều đó, tôi đã tiến hành các bước sau:Bước 1: Xây dựng nội dung sáng

kiến Sáng kiến được lên ý tưởng vàxây dựng dựa trên thực tiễn dạy

học nhiều năm của tôi và đồngnghiệp Qua đó tôi thấy đượcnhững khó khăn, bất cập mà HSgặp phải trong quá trình học tậpchương này

Bước 2: Áp dụng sáng kiến trong

hoạt động dạy học Sau khi xây dựng nội dung sángkiến, tôi tiến hành áp dụng cho

các lớp mà tôi giảng dạy, đồngthời có trao đổi và áp dụng đốivới các lớp do GV khác dạy

Bước 3: Chỉnh sửa, bổ sung, rút

kinh nghiệm Sau mỗi tiết dạy, tôi tập hợp ýkiến của HS và của GV khác để

chỉnh sửa và hoàn thiện sáng

Trang 6

tiếp tục áp dụng sáng kiến chonăm học này (2018-2019) Trongtương lai sáng kiến sẽ tiếp tụcđược bổ sung, chỉnh sửa để nhânrộng cho các khóa HS sau, cũngnhư cho các HS trường khác

7.2 Nội dung sáng kiến

7.2.1 Nội dung giảng dạy

7.2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành

Trang 7

- Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, chất đồng đẳng, chất đồngphân

- Các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ, các loại công thức cấutạo

- Đồng phân cấu tạo: Khái niệm, phân loại

- Đồng phân lập thể: Khái niệm, mối quan hệ giữa đồng phân lậpthể và đồng phân cấu tạo; Khái niệm cấu tạo hóa học và cấu hình,cấu dạng

- Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản: Thế, cộng, tách dựa vào sựbiến đổi hợp chất hữu cơ tham gia phản ứng

- Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng của C,

H, O, N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng; Tính được phân

tử khối của HCHC dựa vào tỉ khối hơi; Xác định được CTĐGN và CTPTkhi biết các số liệu thực nghiệm

- Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể

- Biểu diễn được đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể củamột số chất hữu cơ

- Phân biệt được đồng đẳng, đồng phân (dựa vào công thức cấutạo cụ thể)

- Nhận biết được loại phản ứng theo các phương tŕnh hoá học cụthể

7.2.3 Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề

a Bảng mô tả các yêu cầu

Trang 8

bài caoThành

+ HS phátbiểu được định nghĩađược CTĐGN và

+ HS có thể tự phânloại được HCHC cho trước

+ HS xác định được nhóm chức

% các nguyên tố trong HCHC

+ HS tìmđược

CTĐGN

+ HS tìmđược CTPT

+ HS giải được các bài tập liên quan phản ứng đốt cháy HCHC

+ HS giải được một

số bài tập

ở mức độ khó, gồm nhiều bước

Trang 9

bài caoCấu trúc

+ Đếm được số lượng các liên kết có trong một HCHC

+ Xác định được các chất là đồng đẳng,

+ Tính toánđược số liên kết pi,

+ HS thuộc tên mạch chính C và

số đếm

+ HS nhận biết được đâu là tên thay thế, đâu là tên gốc chức

+ HS gọi được tên gốc – chức,tên thay thế một chất hữu

+ HS có thể

tự phát biếu được những tính chất vật lí

và hóa học

cơ bản của HCHC

+ HS phân biệt được các phươngpháp tách biệt HCHC

và nhận biết được khi nào dùng

b Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá

Nội dung 1: Thành phần hợp chất hữu cơ Các mức

Trang 10

D thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đếnhalogen, S, P.

Câu 2. Những hợp chất nào sau đây không phải là hợp

chất hữu cơ?

A C6H6, CH3CHO B CH3Cl, C6H5Br

C NaHCO3, NaCN D HOCH2CH2OH, C2H2

Câu 3. Trong các hợp chất: CH4; CHCl3; C2H7N; HCN;HCOONa; C12H22O11; Al4C3; CCl4 Số chất hữu cơ là

Câu 4. Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa

công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

A CTĐGN là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗinguyên tố trong phân tử

B CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về sốnguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

C CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm sốmol của mỗi nguyên tố trong phân tử

D CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C

và H có trong phân tử

Câu 5. Mục đích của phân tích định tính là

A Xác định số nguyên tử của chất hữu cơ

B Xác định số nguyên tố có trong chất hữu cơ

C Xác định các nguyên tố có mặt trong chất hữu cơ

D Xác định % về khối lượng của nguyên tố C trongchất hữu cơ

Trang 11

khác nhau về công thức đơn giản nhất.

D Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùngcông thức đơn giản nhất

Câu 8. Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chấtoxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O vàkhí N2 Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:

A X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặckhông có oxi

Câu 2. Phân tích 0,29 g một hợp chất hữu cơ chỉ chứa

C, H, O ta tìm được %C = 62,06, %H = 10,34 Vậy khốilượng oxi trong hợp chất là

A 0,07 B 0,08 C 0,09 D 0,16

Câu 3. Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa

C, H, O theo thứ tự là: 54,6%, 9,1%, 36,3% Vậy côngthức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

A C3H6O B C2H4O C C5H9O D C4H8O2

Câu 4. Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O)bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO2 và lượng CuOgiảm 1,568 gam CTĐGN của Y là

A CH3O B CH2O C C2H3O D C2H3O2

Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu

cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2

và H2O có số mol bằng nhau CTĐGN của X là

A C2H4O B C3H6O C C4H8O D C5H10O

Câu 6. Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu

cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí

CO2 CTĐGN của X là

A CO2Na B CO2Na2 C C3O2Na D

Trang 12

Câu 7. Chất X chứa 54,55% C; 9,09% H; 36,36% O(cho Mx = 88) Công thức phân tử của X là

A C4H8O2 B C3H4O3 C C4H10O D C5H12O

Câu 8. Thành phần % của HCHC chứa C, H, O theothứ tự là 62,1%, 10,3%, 27,6% M = 58 CTPT hợp chấtnày là

A C2H4O B C2H4O2 C C2H6O D C3H6O

Câu 9. Hợp chất X có %C = 54,54%; %H = 9,1%, cònlại là oxi Khối lượng phân tử của X bằng 88 CTPT của

X là

A C4H10O B C5H12O C C4H10O2 D C4H8O2

Câu 10. Tính % các nguyên tố của các hợp chất hữu

cơ trong các trường hợp sau:

a Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đkc) và 0,72 gam H2O

b Khi oxi hóa hoàn toàn 1,32 gam chất X có trong tinh dầu quế thu được 3,96 gam CO2 và 0,72 gam H2O

c Khi oxi hóa 5 gam một hợp chất hữu cơ, người tathu được 8,4 lít CO2 và 4,5 gam H2O

d Oxi hóa hóa 15,4 gam chất hữu cơ thu được 8,96lít CO2 (đkc); 12,6 gam H2O và 2,24 lít N2

Trang 13

b C5H12

Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơnchức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2Ovới tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27 Tìm công thứcphân tử của X?

Đáp án: C2H6

Câu 13. Khi đốt cháy hoàn toàn một HCHC X, thu được16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và20,25 gam H2O (phân tử chứa 1 Nitơ, không chứa oxi).Xác định CTPT của A?

dụng

cao

Câu 15. Có 4 hợp chất X, Y, Z, T Người ta cho mẫu thửcủa mỗi chất này lần lượt qua CuO đốt nóng, CuSO4khan và bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thínghiệm thấy mẫu X chỉ làm CuSO4 đổi màu xanh; mẫu

Y chỉ tạo kết tủa trắng ở bình chứa dung dịch Ca(OH)2;mẫu Z tạo hiện tượng ở cả 2 bình này, còn mẫu T

không tạo hiện tượng gì Kết luận đúng cho phép

phân tích này là

A X chỉ chứa C B Z là mộthidrocacbon

C Y chỉ chứa nguyên tố H D T là chất vô cơ

Nội dung 2: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Câu 1. Phát biểu sai là

A Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phầnphân tử và cấu tạo hóa học

B Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồngphân của nhau

Trang 14

C Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng côngthức phân tử.

D Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủbên tạo thành liên kết π

D Hai liên kết σ và một liên kết π

Câu 6. Liên kết ba do những liên kết nào hình thành:

A Liên kết σ

B Liên kết π

C Hai liên kết σ và một liên kết π

D Hai liên kết π và một liên kết σ

Câu 7. Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng cócông thức chung CnH2n+2?

-C CH3-O-CH3, CH3CH2OH D CH3COOH,

CH3CHO

Trang 15

Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai?

A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ

là liên kết cộng hóa trị

B Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhaunhưng về thành phần phân tử khác nhau một haynhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau

C Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồngphân của nhau

D Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ

Câu 10. Kết luận nào sau đây đúng?

A Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liênkết với nhau không theo một thứ tự nhất định

B Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhaumột hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa họckhác nhau là những chất đồng đẳng

C Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khácnhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồngđẳng của nhau

D Các chất khác nhau có cùng công thức phân tửđược gọi là các chất đồng phân của nhau

Câu 11. Điều khẳng định nào sau đây sai?

A Hai chất đồng phân có cùng công thức phân tử

B Hai chất đồng phân có cùng công thức cấu tạo

C Hai chất đồng phân có cùng khối lượng phân tử

D Hai chất đồng phân có cùng tính chất

Câu 12. Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoáhọc tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một haynhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng

Câu 14. Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π vàvòng là

A (2x-y + t+2)/2 B (2x-y + t+2)

Trang 16

A (I), (II) B (I), (III) C (II), (III) D (I), (II), (III).

Câu 17. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba Số liên kếtđôi trong phân tử vitamin A là

Câu 18. Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu

đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kếtđơn trong phân tử Hiđro hóa hoàn toàn licopen đượchiđrocacbon C40H82 Vậy licopen có

A 1 vòng; 12 nối đôi B 1 vòng; 5 nối đôi

C 4 vòng; 5 nối đôi D mạch hở; 13 nối đôi

Câu 19. Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều cótrong tinh dầu bạc hà Biết phân tử metol không có nốiđôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi Kết luận nào sau

đây đúng?

A Metol và menton đều có cấu tạo vòng

B Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạchhở

C Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở

D Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạovòng

Nội dung 3: Danh pháp hợp chất hữu cơ

Trang 17

Mức

độ

nhận

biết

Câu 1. Mạch chính cacbon có 4 nguyên tử

cacbon có tên gọi là

A prop B but C pent

D hex

Câu 2. Khi gọi tên HCHC theo tên thay thế

mà có 2 nhóm thế giống hệt nhau thì ta cầnthêm số đếm nào vào trước tên thay thế?

A đi B tri C et

D prop Mức

độ

thông

hiểu

Câu 3. Trong các tên gọi sau, tên nào

không phải là tên thay thế?

A axit propanoic B metanal

C đimetyl ete D 2-on

pentan-Câu 4. Cho chất hữu cơ sau HCHO Tên gọi

nào sau đây không phải tên gọi của chất

hữu cơ trên?

A anđehit fomic B

fomanđehit

C metanol D metanalVận

dụng

Câu 5. Chất CH3-C(CH3)2-CH2-CH2-CH2

-CH(C2H5)-CH2-CH3 có tên thay thế là

A 6-etyl-2,2-đimetyloctan B etyl-2-đimetyloctan

6-C 3-etyl-7,7-đimetyloctan D etyl-2-isopropyloctan

5-Câu 6. Hãy gọi tên các chất sau theo danh

pháp gốc – chức:

a CH3-CH2-Br b CH3

-COO-CH3

c CH3CH2-O-CH2CH3 d (CH3)2COĐáp án:

CH2-O-CH2CH3 Đietyl ete

Câu 7. Hãy gọi tên thay thế các hợp chất

Trang 18

sau: CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3, CCl4, CF3-CHF2,

Cl3C-CHCl2, Cl3C-CCl3, CBr4.Đáp án:

Clometan

Triclometan Tetraclometan

1-clopropan BrCH1,2-đibrometan2-CH2Br CHPropan-1-ol3-CH2-CH2Đáp án:

Công thức +Tên

Phầnthế/nhánh

Phầnmạchchính

Phần địnhchức

CH 3 -CH 2 -CH 2 OH

Trang 19

2 có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị

4 liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion

5 dễ bay hơi, khó cháy

6 phản ứng hoá học xảy ra nhanh

A Kết tinh B Chưng cất

C Thăng hoa D Chiết

Câu 4. Từ thời thượng cổ con người đã biết giã lá câychàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộmsợi vải Cách làm đó thuộc loại phương pháp tách biệt

và tinh chế nào?

Trang 20

A chiết B chưng cất C kết tinh

7.2.4 Thiết kế hoạt động dạy học

NỘI DUNG 1: THÀNH PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ (2 tiết)

I Mục tiêu

1.1 Kiến thức

- Khái niệm hợp chất hữu cơ

- Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố(hiđrocacbon và dẫn xuất)

- Khái niệm nhóm chức

- Phân tích định tính: xác định các nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ,halogen

Trang 21

- Khái niệm công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.

và công nghiệp

Năng lực hợptác + Biết phân công nhiệm vụ cho từngthành viên trong nhóm

+ Biết lắng nghe ý kiến của nhau

+ Biết thuyết phục và thỏa hiệp

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

+ Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bàythông qua dạng ngôn ngữ nói và ngônngữ viết

+ Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tậpthể vấn đề cần nghiên cứu

+ Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lạinhững thảo luận của nhóm Tóm tắtvấn đề bằng sơ đồ tư duy

Năng lực

chuyên

biệt

Năng lực thực hành hóa học + Thí nghiệm chứng minh sự có mặtcủa cacbon và hiđro

+ Thí nghiệm xác định sự có mặt củaclo

Năng lực tính toán hóa học + Tính hàm lượng % các nguyên tốtrong hợp chất hữu cơ

+ Lập tỉ lệ số nguyên tử giữa cácnguyên tố

+ Tính khối lượng mol, xác định côngthức đơn giản nhất, công thức phân tử

II Phương tiện dạy học

- Máy chiếu, máy tính

- Phiếu học tập

III Tổ chức hoạt động dạy học

Trang 22

+ GV trình chiếu video giới thiệu về hợp chất hữu

cơ HS nhận thức được vai trò quan trọng của hợpchất hữu cơ

+ GV đưa ra 1 bảng sau:

CO2

H2OHCl

Na2CO3Ca(OH)2

CH4

CH3OHHCHO

CH3Cl

CH3NH2+ GV hỏi: Em có nhận xét gì về thành phần của hợpchất hữu cơ khác so với chất vô cơ?

+ HS: Chất hữu cơ đều chứa C trong phân tử

+ GV định hướng HS suy nghĩ và thảo luận nhóm vềkhái niệm hợp chất hữu cơ

đích GV giúp HS hình thành các khái niệm về:+ Hợp chất hữu cơ.

+ Phân loại hợp chất hữu cơ

+ Các phương pháp phân tích định tính, định lượng

Phiếu học tập

Trang 23

Hãy xếp các chất hữu cơ trên thành các nhóm tương ứng:Nhóm… Nhóm … Nhóm… Nhóm … Nhóm… Nhóm …

+ Các nhóm dán Phiếu học tập của tổ mình lên bảng GVphân tích sự khác nhau của các nhóm Từ đó dẫn đến sựphân loại HCHC

+ GV giới thiệu sơ đồ phân loại HCHC:

+ GV dẫn dắt: Làm thế nào để chúng ta biết được HCHC gồmnhững nguyên tố nào, số lượng các nguyên tử ra sao?

+ HS trả lời: phân tích

+ GV dẫn dắt đến phương pháp phân tích định tính và địnhlượng GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập sau theonhóm:

+ GV tổng kết nội dung về phân tích nguyên tố

+ GV hướng dẫn HS cách làm một vài bài tập đơn giản về: > Xác định hàm lượng % các nguyên tố trong 1 HCHC

> Xác định CTĐGN: CxHyOz:

Trang 24

C6H5COOCH+ Phiếu học tập:

Phương pháp phân tích Phân tích định tính Phân tích định lượngVai trò Xác định các nguyên

tố có mặt trong HCHC Xác định tỉ lệ khối lượng(hàm lượng) các nguyên

H → H2O (nhận biếtbằng CuSO4 khan)

N → NH4+ (nhận biếtbằng NaOH)

Cl → HCl (nhận biếtbằng AgNO3)

+ Phân hủy HCHC thànhcác chất vô cơ

+ GV nâng cao kĩ năng tính toán cho HS

Nội dung và

kĩ thuật tổ

chức

+ GV hướng dẫn HS giải các bài tập theo nhóm:

Câu 1. Tính % các nguyên tố của các hợp chất hữu cơtrong các trường hợp sau:

a Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đkc) và 0,72 gam H2O

b Khi oxi hóa hoàn toàn 1,32 gam chất X có

Trang 25

thu được 8,4 lít CO2 và 4,5 gam H2O

d Oxi hóa hóa 15,4 gam chất hữu cơ thu được 8,96 lít CO2 (đkc); 12,6 gam H2O và 2,24 lít N2

Câu 2. Hợp chất hữu cơ X có % khối lượng C bằng83,33%; còn lại là H

Câu 4. Khi đốt cháy hoàn toàn một HCHC X, thu được16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc)

và 20,25 gam H2O (phân tử chứa 1 Nitơ) CTPT của Xlà? mol nito Xác định CTPT của A

Câu 5. Từ tinh dầu chanh người ta tách được chấtlimonen thuộc loại hiđrocacbon (C, H) có hàm lượngnguyên tố H là 11,765% Hãy tìm CTPT của limonen,biết tỉ khối hơi của limonen so với heli bằng 34

a C5H12

b C5H12Câu 3: C2H6Câu 4: C3H9NCâu 5: C10H16

3.4 Vận dụng (10 phút + về nhà)55ib

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w