Nguyễn Thị Kim Thoa Trường THPT Tam Dương II Tuy nhiên với mong muốn của bản thân góp phần đổi mới hình thức phươngpháp tổ chức dạy học giờ dạy chính khóa; tăng cường hiệu quả sử dụng t
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (gọi tắt là Chương trình tổng thể) đã
được chuẩn bị và triển khai từ rất sớm, ngay sau Đại hội Đảng lần thứ XI (năm 2011),nhất là từ khi có Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Banchấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Chương trình giáo dục phổ thông tổng
thể xây dựng mục tiêu của từng cấp học cụ thể trong đó mục tiêu cấp trung học phổthông: Nhằm phát triển nhân cách công dân trên cơ sở phát triển hài hoà về thể chất vàtinh thần; duy trì, tăng cường và định hình các phẩm chất và năng lực đã hình thành ởcấp trung học cơ sở; có kiến thức, kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnhvực nghề nghiệp phù hợp với năng khiếu và sở thích; phát triển năng lực cá nhân để lựachọn hướng phát triển, tiếp tục học lên hoặc bước vào cuộc sống lao động
Như vậy, chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông có điểm mới quan trọng
là: “Giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc; có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân”
Ngày 1 tháng 8 năm 2018 sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc đã tập huấn bồi dưỡngthường xuyên tới toàn bộ giáo viên trong tỉnh các nội dung: dạy học hóa học theo địnhhướng tiếp cận năng lực và tổ chức các hoạt động tự học của học sinh ở trường trunghọc phổ thông Là một giáo viên giảng dạy tại trường trung học phổ thông tôi thấy chủ
đề este - lipit thuộc chương trình hoá học lớp 12 là một chủ đề quan trọng của đề thi
trung học phổ thông quốc gia, có nhiều câu hỏi ở nhiều mức độ khác nhau từ dễ đếnkhó, liên quan đến nhiều hợp chất khác như axit cacboxylic, ancol, anđehit đồng thờitính liên hệ thực tiễn rất phong phú Để hướng dẫn học sinh tổng hợp kiến thức và phândạng phương pháp giải bài tập este – lipit trong tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiều thầy cô giáođầu tư công sức tham gia viết chuyên đề rất hay, công phu sáng tạo và đã báo cáo cấptỉnh như:
Trang 22 Nguyễn Tuấn Anh Trường THPT Vĩnh Tường
4 Nguyễn Thị Kim Thoa Trường THPT Tam Dương II
Tuy nhiên với mong muốn của bản thân góp phần đổi mới hình thức phươngpháp tổ chức dạy học giờ dạy chính khóa; tăng cường hiệu quả sử dụng thiết bị dạy họcnhằm giúp học sinh phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và có cơ hộitìm hiểu một số ngành nghề, phát hiện các năng khiếu nghề nghiệp tôi đã chọn đề
tài:“Tổ chức các hoạt động tự học của học sinh qua chủ đề este - lipit”.
2 Tên sáng kiến
“Tổ chức các hoạt động tự học của học sinh qua chủ đề este – lipit”.
3 Tác giả sáng kiến
Họ và tên: Vũ Thị Minh Thúy Số điện thoại: 0975300063
Địa chỉ tác giả sáng kiến: Giáo viên trường THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
Email: vuminhthuy.c3binhxuyen@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
Họ và tên: Vũ Thị Minh Thúy - Giáo viên kiêm tổ trưởng chuyên môn trường
THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Quá trình dạy học môn hóa học chủ đề este – lipit thuộc chương trình cơ bản hoáhọc lớp 12
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Đề tài được nghiên cứu và áp dụng từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
Nội dung sáng kiến gồm 3 chương cụ thể như sau :
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề tổ chức các hoạt động tự học
của học sinh
Chương 2 Tổ chức các hoạt động tự học của học sinh qua chủ đề este – lipit
-Hoá học lớp 12.
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC CÁC
Trang 3Thực hiện Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiệnđại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ về mụctiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục:
từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất của họcsinh; từ nội dung nặng tính hàn lâm sang nội dung có tính thực tiễn cao; từ phương pháptruyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tích cực; từ hình thức dạy học trên lớp
là chủ yếu sang kết hợp đa dạng các hình thức dạy học trong và ngoài lớp học, trong vàngoài nhà trường, trực tiếp và qua mạng; từ hình thức đánh giá tổng kết là chủ yếu sangcoi trọng đánh giá trên lớp và đánh giá quá trình; từ giáo viên đánh giá học sinh là chủyếu sang tăng cường việc tự đáng giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh Như vậy, khácvới dạy học định hướng nội dung, dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
là tổ chức cho học sinh hoạt động học Trong quá trình dạy học, học sinh là chủ thểnhận thức, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, hỗ trợ hoạt động học tập của học sinhmột cách hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức Quá trình dạyhọc là quá trình hoạt động của giáo viên và của học sinh trong sự tương tác thống nhấtgiữa giáo viên, học sinh và tư liệu hoạt động dạy học
Đặc trưng của việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và học sinh là:
1 Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh
tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đượcsắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hànhcác hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sángtạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn
2 Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ biết cáchđọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biếtcách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các tri thức phương pháp thường
là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả cácphương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằng phương trình phảnứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học, ) Cần rèn luyện cho học sinh các thaotác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ vềquen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ
Trang 43 Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó
có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ vớinhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môitrường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm củatừng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung
4 Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạyhọc thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá vàđánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theohướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêucách sửa chữa các sai sót
Hoạt động học của học sinh bao gồm các hành động với tư liệu dạy học, sự traođổi, tranh luận với nhau và sự trao đổi với giáo viên Hành động học của học sinh với tưliệu hoạt động dạy học là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân mình
Sự trao đổi, tranh luận giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên nhằm tăngcường sự hỗ trợ từ phía giáo viên và tập thể học sinh trong quá trình chiếm lĩnh trithức Thông qua các hoạt động của học sinh với tư liệu học tập và sự trao đổi đó màgiáo viên thu được những thông tin phản hồi cần thiết để có các giải pháp hỗ trợ hoạtđộng học của học sinh một cách hợp lí và hiệu quả
Hoạt động của giáo viên bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sự trao đổi, hỗtrợ trực tiếp với học sinh giáo viên là người tổ chức tư liệu hoạt động dạy học, cung cấp
tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của học sinh Dựa trên tư liệu hoạt động dạyhọc, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, hỗ trợ hoạt động học của học sinh với tư liệuhọc tập và sự trao đổi, tranh luận của học sinh với nhau
Nhằm hình thành và phát triển năng lực của học sinh, hoạt động học tích cực, tựlực và sáng tạo cho học sinh cần phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường,ngoài trường, ở nhà và cộng đồng, đặc biệt quan tâm đến hoạt động thực hành và ứngdụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn
Tiến trình dạy học phải thể hiện chuỗi hoạt động học của học sinh phù hợp vớiphương pháp dạy học tích cực được vận dụng Tùy theo đặc thù bộ môn và nội dungdạy học của chủ đề, giáo viên có thể lựa chọn các phương pháp dạy học khác nhau Tuy
Trang 5quyết vấn đề có tiến trình sư phạm tương tự nhau: xuất phát từ một sự kiện/hiệntượng/tình huống/nhiệm vụ làm xuất hiện vấn đề cần giải quyết - lựa chọn giải pháp/xâydựng kế hoạch giải quyết vấn đề - thực hiện giải pháp/kế hoạch để giải quyết vấn đề -đánh giá kết quả giải quyết vấn đề Vì vậy, nhìn chung tiến trình tổ chức hoạt động họccủa học sinh trong mỗi bài học/chủ đề như sau:
1 Đề xuất vấn đề
Để đề xuất vấn đề, giáo viên giao cho học sinh một nhiệm vụ có tiềm ẩn vấn đề Nhiệm vụ giao cho học sinh có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: giải thích một sự kiện/hiện tượng trong tự nhiên hay xã hội; giải quyết một tình huống trong học tập hay trong thực tiễn; tiến hành một thí nghiệm mở đầu Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh quan tâm đến nhiệm vụ đặt ra, sẵn sàng nhận và tự nguyện thực hiện nhiệm vụ Từ nhiệm vụ cần giải quyết, học sinh huy động kiến thức, kĩ năng
đã biết và nảy sinh nhu cầu về kiến thức, kĩ năng còn chưa biết, nhưng hi vọng có thể tìm tòi, xây d ự n g đ ư ợ c ; diễn đạt nhu cầu đó thành câu hỏi Lúc này vấn đề đối với học sinh xuất hiện, dưới sự hướng dẫn của giáo viên vấn đề đó được chính thức diễnđạt
Nhiệm vụ giao cho học sinh cần đảm bảo rằng học sinh không thể giải quyết trọn vẹn với kiến thức, kĩ năng đã có mà cần phải học thêm kiến thức mới để vận dụng vào quá trình giải quyết vấn đề
2 Giải pháp và kế hoạch giải quyết vấn đề
Sau khi đã phát biểu vấn đề, học sinh độc lập hoạt động, xoay trở để vượt qua khókhăn, tìm các giải pháp để giải quyết vấn đề Trong quá trình đó, khi cần phải có sự địnhhướng của giáo viên để học sinh có thể đưa ra các giải pháp theo suy nghĩ của học sinh.Thông qua trao đổi, thảo luận dưới sự định hướng của giáo viên, học sinh xác định đượccác giải pháp khả thi, bao gồm cả việc học kiến thức mới phục vụ cho việc giải quyếtvấn đề đặt ra, đồng thời xây dựng kế hoạch hành động nhằm giải quyết vấn đề đó
3 Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
Trong quá trình thực hiện giải pháp và kế hoạch giải quyết vấn đề, học sinh diễnđạt, trao đổi với người khác trong nhóm về kết quả thu được, qua đó có thể chỉnh lý,hoàn thiện tiếp Trường hợp học sinh cần phải hình thành kiến thức mới nhằm giảiquyết vấn đề, giáo viên sẽ giúp học sinh xây dựng kiến thức mới của bản thân trên cơ sở
Trang 6đối chiếu kiến thức, kinh nghiệm sẵn có với những hiểu biết mới; kết nối/sắp xếp kiếnthức cũ và kiến thức mới dựa trên việc phát biểu, viết ra các kết luận/ khái niệm/côngthức mới… Trong quá trình đó, học sinh cần phải học lí thuyết hoặc/và thiết kế phương
án thực nghiệm, tiến hành thực nghiệm, thu lượm các dữ liệu cần thiết và xem xét, rút rakết luận Kiến thức, kĩ năng mới được hình thành giúp cho việc giải quyết được câu hỏi/vấn đề đặt ra
Trong quá trình hoạt động giải quyết vấn đề, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hànhđộng của học sinh được định hướng phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học, giáo viêncần hướng dẫn học sinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng mới học để giải quyết các tìnhhuống có liên quan trong học tập và cuộc sống hằng ngày; tiếp tục tìm tòi và mở rộngkiến thức thông qua các nguồn tư liệu, học liệu, khác nhau; tự đặt ra các tình huống cóvấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩnăng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau Qua quá trình dạy học, cùngvới sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, sự định hướng của giáoviên tiệm cận dần đến định hướng tìm tòi sáng tạo, nghĩa là giáo viên chỉ đưa ra cho họcsinh những gợi ý sao cho học sinh có thể tự tìm tòi, huy động hoặc xây dựng những kiếnthức và cách thức hoạt động thích hợp để giải quyết nhiệm vụ mà họ đảm nhận Nghĩa làdần dần bồi dưỡng cho học sinh khả năng tự xác định hành động thích hợp trong nhữngtình huống không phải là quen thuộc đối với học sinh
4 Trình bày, đánh giá kết quả
Sau khi đã hoàn thành hoạt động giải quyết vấn đề, dưới sự hướng dẫn của giáoviên, học sinh trình bày, tranh luận, bảo vệ kết quả thu được, giáo viên chính xác hoá,
bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả, bao gồm những kiến thức mới mà học sinh đã họcđược thông qua hoạt động giải quyết vấn đề, học sinh ghi nhận kiến thức mới và vậndụng trong thực tiễn cũng như trong các bài học tiếp theo
II Kế hoạch bài học
Tiến trình tổ chức hoạt động học của học sinh trong mỗi bài học cần được thiết kếthành các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của các phương pháp dạy học tích cực
Trang 7nhưng tiến trình sư phạm của các phương pháp dạy học tích cực đều tuân theo conđường nhận thức chung Vì vậy, các hoạt động của học sinh trong mỗi bài học có thểđược thiết kế như sau: Tình huống xuất phát, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vậndụng, Tìm tòi mở rộng.
1 Tình huống xuất phát
Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế học tập học sinh, giúp học sinh ý thứcđược nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựatrên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân học sinh có liên quan đến vấn đềxuất hiện trong bài học; làm bộc lộ "cái" học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân họcsinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra "cái" chưa biết và muốn biết thông qua hoạt độngnày Từ đó, giúp học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về vấn đề sắptìm hiểu, học tập Vì vậy, các câu hỏi/nhiệm vụ trong hoạt động khởi động là những câu
hỏi/vấn đề mở, không nhất thiết HS phải có câu trả lời hoàn chỉnh Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về nội dung kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn
đề để học sinhchuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm bổ sung những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.
2 Hình thành kiến thức mới
Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năngmới và đưa các kiến thức, kỹ năng mới vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của bản thân.Giáo viên giúp học sinh xây dựng được những kiến thức mới thông qua các hoạt độngkhác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải
nghiệm sáng tạo Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của học sinh thể hiện ở các sản phẩm học tập mà học sinh hoàn thành, giáo viên cần ”chốt” kiến thức mới để học sinh chính thức ghi nhận và vận dụng.
và vận dụng, trước hết là vận dụng để hoàn chỉnh câu trả lời/giải quyết vấn đề đặt ra trong "Hoạt động khởi động".
Trang 84 Vận dụng, mở rộng
Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩnăng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề trong cuộc sống ở giađình, địa phương Giáo viên cần gợi ý học sinh về những hoạt động, hiện tượng cầnquan sát trong cuộc sống hàng ngày, khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộngkiến thức ngoài lớp học, mô tả yêu cầu về sản phẩm mà học sinh cần hoàn thành để học
sinh quan tâm thực hiện Hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đòi hỏi tất cả học sinh phải tham gia Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.
III Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh phải rõ
ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinhphải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn,kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
b Thực hiện nhiệm vụ học tập: học sinh được khuyến khích hợp tác với nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập; giáo viên cần phát hiện kịp thời những khó khăn của họcsinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không để xảy ra tình trạng học sinh bị
"bỏ quên" trong quá trình dạy học
c Báo cáo kết quả và thảo luận: yêu cầu về hình thức báo cáo phải phù hợp với
nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; giáo viên cần khuyến khíchcho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sưphạm nảy sinh một cách hợp lí
Trang 9trình bày, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ; nhận xét về quá trình thực hiệnnhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã họcđược thông qua hoạt động
2 Ý nghĩa của mỗi loại hình hoạt động học của học sinh
a Hoạt động cá nhân là hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện các bài tập/nhiệm
vụ một cách độc lập Loại hoạt động này nhằm tăng cường khả năng làm việc độc lậpcủa học sinh Nó diễn ra khá phổ biến, đặc biệt là với các bài tập/nhiệm vụ có yêu cầukhám phá, sáng tạo hoặc rèn luyện đặc thù Giáo viên cần đặc biệt coi trọng hoạt động
cá nhân vì nếu thiếu nó, nhận thức của học sinh sẽ không đạt tới mức độ sâu sắc và chắcchắn cần thiết, cũng như các kĩ năng sẽ không được rèn luyện một cách tập trung
b Hoạt động cặp đôi và hoạt động nhóm là những hoạt động nhằm giúp học sinh
phát triển năng lực hợp tác, tăng cường sự chia sẻ và tính cộng đồng Thông thường,hình thức hoạt động cặp đôi được sử dụng trong những trường hợp các bài tập/ nhiệm
vụ cần sự chia sẻ, hợp tác trong nhóm nhỏ gồm 2 em Ví dụ: kể cho nhau nghe, nói vớinhau một nội dung nào đó, đổi bài cho nhau để đánh giá chéo ; còn hình thức hoạtđộng nhóm (từ 3 em trở lên) được sử dụng trong trường hợp tương tự, nhưng nghiêng
về sự hợp tác, thảo luận với số lượng thành viên nhiều hơn
c Hoạt động chung cả lớp là hình thức hoạt động phù hợp với số đông học sinh.
Đây là hình thức nhằm tăng cường tính cộng đồng, giáo dục tinh thần đoàn kết, sự chia
sẻ, tinh thần chung sống hài hoà Hoạt động chung cả lớp thường được vận dụng trongcác tình huống sau: nghe giáo viên hướng dẫn chung; nghe giáo viên nhắc nhở, tổng kết,rút kinh nghiệm; học sinh luyện tập trình bày miệng trước tập thể lớp… Khi tổ chứchoạt động chung cả lớp, giáo viên tránh biến giờ học thành giờ nghe thuyết giảng hoặcvấn đáp vì như vậy sẽ làm giảm hiệu quả và sai mục đích của hình thức hoạt động này
d Hoạt động với cộng đồng là hình thức hoạt động của học sinh trong mối tương
tác với xã hội Hoạt động với cộng đồng bao gồm nhiều hình thức, từ đơn giản như: nóichuyện với bạn bè, hỏi người thân trong gia đình , đến những hình thức phức tạp hơnnhư: tham gia bảo vệ môi trường, tìm hiểu các di tích văn hoá, lịch sử ở địa phương
3 Vai trò của các thành viên trong hoạt động nhóm
Trang 10Để tránh việc tổ chức hoạt động nhóm mang tính hình thức, trong khi thảo luậnnhóm, cần phân rõ vai trò của cá nhân, nhóm trưởng, thư ký, giáo viên.
Cụ thể là:
a Cá nhân: tự đọc, suy nghĩ, giải quyết nhiệm vụ, có thể hỏi các bạn trong nhóm
về những điều mình chưa hiểu; khi các bạn cũng gặp khó khăn như mình thì yêu cầu sự
trợ giúp của giáo viên Mỗi học sinh cần phải được hướng dẫn cụ thể để biết ghi chép những kết quả học tập của mình vào vở học tập, thể hiện ở câu trả lời cho câu hỏi/lời giải của các bài tập/kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
b Nhóm trưởng: thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân như những bạn khác; phân
công các bạn giúp đỡ nhau; tổ chức cho cả nhóm thảo luận để thực hiện nhiệm vụ họctập; thay mặt nhóm để liên hệ với giáo viên và xin trợ giúp; báo cáo tiến trình học tậpnhóm
c Thư kí của nhóm: thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân như các bạn khác; ghi
chép lại những nội dung trao đổi hoặc kết quả công việc của nhóm để trao đổi với cácnhóm khác
4 Một số hình thức làm việc của học sinh trong hoạt động học
Trong quá trình học tập, không phải lúc nào học sinh cũng hoạt động theo nhóm.Trong hoạt động nhóm, học sinh vẫn làm việc cá nhân hoặc theo cặp trong nhóm Cáchình thức làm việc trong nhóm được thay đổi thường xuyên căn cứ vào yêu cầu của nội
dung dạy học và thiết kế hoạt động của giáo viên Việc lựa chọn hình thức làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm hay cả lớp phụ thuộc vào yêu cầu của các loại hình hoạt động và luyện tập Tùy vào đặc điểm chung của học sinh và ý tưởng dạy học, giáo viên có sự thay đổi, điều chỉnh một cách linh hoạt song vẫn phải phù hợp với mục tiêu bài học, đảm bảo tính hiệu quả và tạo hứng thú cho học sinh.
1 Làm việc cá nhân: Trước khi tham gia phối hợp với bạn học trong các nhóm
nhỏ, cá nhân luôn có một khoảng thời gian với các hoạt động để tự lĩnh hội kiến thức,chuẩn bị cho các hoạt động đóng vai hay thảo luận trong nhóm Phổ biến nhất có thể kểđến các hoạt động như đọc văn bản, giải bài toán để tìm kết quả…
Cá nhân làm việc độc lập nhưng vẫn có thể tranh thủ hỏi hay trả lời bạn trong nhóm,vẫn thực hiện các yêu cầu của nhóm trưởng (nếu có) để phục vụ cho các hoạt động cánhân
Trang 11Tần suất của các hoạt động cá nhân trong nhóm rất lớn và chiếm ưu thế hơn so vớicác hoạt động khác Làm việc cá nhân giúp học sinh có thời gian tập trung tự nghiêncứu, tự khám phá kiến thức, tự chuẩn bị những gì cần thiết trước khi sử dụng nó để cónhững hoạt động khác cùng cả nhóm Trong quá trình làm việc cá nhân, gặp những gìkhông hiểu, học sinh có thể hỏi bạn ngồi cạnh hoặc nêu ra trong nhóm để các thành viênkhác cùng trao đổi và nếu nhóm không giải quyết được vấn đề thì nhóm trưởng có thểnhờ giáo viên hỗ trợ.
2 Làm việc theo cặp (2 học sinh): Tùy theo hoạt động học tập, có lúc học sinh sẽ
làm việc theo cặp trong nhóm, do đó giáo viên cần lưu ý cách chia nhóm sao cho khônghọc sinh nào bị lẻ khi hoạt động theo cặp Nếu không, giáo viên phải cho đan chéo giữacác nhóm để đảm bảo tất cả học sinh đều được làm việc Làm việc theo cặp rất phù hợpvới các công việc như: kiểm tra dữ liệu, giải thích, chia sẻ thông tin; thực hành kĩ nănggiao tiếp cơ bản (ví dụ như nghe, đặt câu hỏi, làm rõ một vấn đề), đóng vai
Làm việc theo cặp sẽ giúp học sinh tự tin và tập trung tốt vào công việc nhóm.Quy mô nhỏ này cũng là nền tảng cho sự chia sẻ và hợp tác trong nhóm lớn hơn saunày
3 Làm việc chung cả nhóm: Trong các giờ học có các hoạt động cả nhóm cùng
hợp tác Ví dụ, sau khi học sinh tự đọc một câu chuyện, trưởng nhóm sẽ dẫn dắt cácbạn trao đổi về một số vấn đề của câu chuyện đó; hoặc sau khi một cá nhân trong nhóm
đã đưa ra kết quả của một bài toán, nhóm sẽ cùng trao đổi nhận xét, bổ sung về cáchgiải bài toán đó; hoặc là học sinh trong nhóm sẽ cùng thực hiện một dự án nhỏ với sựchuẩn bị và phân chia công việc rõ ràng, Nhóm là hình thức học tập phát huy rất tốtkhả năng sáng tạo nên hình thức này dễ phù hợp với các hoạt động cần thu thập ý kiến
và phát huy sự sáng tạo Điều quan trọng là học sinh cần phải biết mình làm gì và làmnhư thế nào khi tham gia làm việc nhóm
Để hoạt động nhóm đạt hiệu quả, mỗi nhóm tốt nhất nên chỉ có 4 học sinh hoặc nhiều nhất là 6 học sinh; mỗi lớp không nhất thiết chỉ tổ chức thành 6 nhóm.
Làm việc cả lớp: Kết thúc "Hoạt động hình thành kiến thức", thông thường cần tổ
chức hoạt động chung cả lớp để học sinh được trình bày, thảo luận về kết quả hoạt độngnhóm; giáo viên “chốt” kiến thức cho học sinh ghi nhận và vận dụng Trong quá trình tổchức "Hoạt động luyện tập", nếu phát hiện học sinh có nhiều ý kiến khác nhau xungquanh một vấn đề hoặc có những khó khăn mà nhiều học sinh không thể vượt qua, giáo
Trang 12viên có thể dừng công việc của các nhóm lại để tập trung cả lớp làm sáng tỏ các vấn đềcòn băn khoăn
Giáo viên cần tránh dạy học đồng loạt theo hướng định lượng thời gian, bắt họcsinh theo kịp tiến độ một cách khiên cưỡng, thông báo chung hoặc ghi các nội dung trênbảng trong khi hầu hết học sinh đã hiểu và làm được; chốt kiến thức trong từng phầnnhỏ; cho học sinh giơ tay phát biểu quá nhiều gây mất thời gian; hoặc thay vì dạy cả lớpnhư hiện hành thì lại dạy cho nhiều nhóm nên việc giảng giải lặp đi lặp lại ở các nhómkhác nhau; sử dụng câu hỏi phát vấn nhiều và vụn vặt
5 Một số lưu ý
1 Mỗi bài học/chủ đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập
có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiết học có thể chỉthực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy họcđược sử dụng
2 Lớp học có thể được chia thành từng nhóm nhỏ Tùy mục đích, yêu cầu của vấn
đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn địnhhay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay nhữngnhiệm vụ khác nhau Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn Các thành viên trongnhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Các
kĩ thuật dạy học tích cực sẽ được sử dụng trong tốt chức hoạt động nhóm trên lớp đểthực hiện các nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mục tiêu dạy học Trong mỗi hoạt động, giáo viên
có thể sử dụng một kĩ thuật nào đó để giao cho học sinh giải quyết một nhiệm vụ họctập được giao Kết quả hoạt động của các nhóm học sinh được đưa ra thảo luận, từ đónảy sinh vấn đề cần giải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề đó Hoạtđộng giải quyết vấn đề của học sinh có thể được thực hiện ngay trong giờ học trên lớpnhưng thường thì phải thực hiện ở nhà, giữa hai giờ lên lớp kế tiếp nhau mới đạt đượchiệu quả cao Giai đoạn này, các phương pháp quan sát, ôn tập, nghiên cứu độc lập cầnđược hướng dẫn cho học sinh sử dụng Các kĩ thuật dạy học tích cực sẽ được tiếp tục sửdụng trên lớp trong giờ học sau đó để tổ chức các hoạt động trao đổi, tranh luận của họcsinh về vấn đề đang giải quyết nhằm đạt được mục tiêu dạy học Trong quá trình tổ
Trang 13sinh về kết quả hoạt động (bao gồm tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng) được quan tâmthực hiện Trong toàn bộ tiến trình tổ chức hoạt động dạy học như trên, các phươngpháp truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thực hành vẫn còn nguyêngiá trị của chúng và cần phải được khai thác sử dụng một cách hợp lí, đúng lúc, đúngchỗ để đạt được hiệu quả cao nhất.
3 Vai trò của giáo viên trong tổ chức hoạt động học theo nhóm như sau:
- Xác định và giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm một cách cụ thể và rõ ràng
Mỗi nhiệm vụ học tập phải đảm bảo cho học sinh hiểu rõ: mục đích, nội dung, cách thức hoạt động (theo kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng) và sản phẩm học tập phải hoàn thành (Lưu ý tăng cường các câu hỏi "Như thế nào?", "Tại sao?"…).
- Quan sát, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải; hỗ trợ kịp thời chotừng học sinh và cả nhóm Khi giúp đỡ học sinh, cần gợi mở để học sinh tự lực hoànthành nhiệm vụ; khuyến khích để học sinh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong việc giải quyếtnhiệm vụ học tập; giao thêm nhiệm vụ cho những học sinh hoàn thành trước nhiệm vụ(yêu cầu nâng cao hoặc giúp đỡ các bạn khác )
- Hướng dẫn việc tự ghi bài của học sinh: kết quả hoạt động cá nhân, kết quả thảoluận nhóm, nhận xét của giáo viên và nội dung bài học vào vở; không "đọc – chép" hayyêu cầu học sinh chép lại toàn bộ nội dung bài học trong sách
- Sử dụng hợp lý phòng học bộ môn, thiết bị dạy học, học liệu và các công cụ hỗtrợ trong lớp học, nhất là việc sử dụng bảng trong việc hỗ trợ tiến trình tổ chức hoạtđộng học của học sinh như: ghi những nội dung cơ bản, cốt lõi của bài học; những gợi
ý, hướng dẫn của giáo viên; những kết quả hoạt động học của học sinh… Không nên inlại các phiếu học tập khi nội dung đã có trong sách Thiết bị dạy học và học liệu được sửdụng trong dạy học mỗi hoạt động học phải đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu, nội dunghọc tập của học sinh Việc sử dụng các thiết bị dạy học và học liệu đó được thể hiện rõtrong phương thức hoạt động học và sản phẩm học tập tương ứng mà học sinh phải hoànthành trong mỗi hoạt động học
4 Kiểm tra, đánh giá
- Phương án kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học phải đảm bảo sự đồng bộvới phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng Cần tăng cường đánh giá
về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh thông qua quá trìnhthực hiện các nhiệm vụ học tập, thông qua các sản phẩm học tập mà học sinh đã hoàn
Trang 14thành; tăng cường hoạt động tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh Để thựchiện được điều đó, đối với mỗi hoạt động học trong cả tiến trình dạy học, cần mô tả cụthể các sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành cùng với các tiêu chí đánh giá cụthể.
- Việc đánh giá trong quá trình dạy học nhằm giúp học sinh tiến bộ thông qua từnghoạt động học cụ thể; từng bước hoàn thiện những kiến thức, kĩ năng còn hạn chế để cóthể hoàn thành tốt các bài kiểm tra định kì; không so sánh học sinh này với học sinhkhác Trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh, giáo viên theo dõi, hướngdẫn, hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn kết hợp nhận xét, đánh giá trước hết bằng lờinói; trong mỗi giờ học giáo viên cần ghi nhận xét, đánh giá vào vở học của một số họcsinh và luân phiên để mỗi học sinh đều được ghi nhận xét, đánh giá trong mỗi học kì.Như vậy, đánh giá trong quá trình dạy học là hoạt động đánh giá trong cả quá trình dạyhọc và kết quả học tập, rèn luyện, phản ánh phẩm chất và năng lực của học sinh, khôngđơn thuần đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực
IV Một số biện pháp giúp học sinh phát triển năng lực tự học.
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn tiếp thu trong quá trình tập huấn, căn cứ vàotình hình thực tế cơ sở vật chất tại trường THPT Bình Xuyên cá nhân tôi mạnh dạn đềxuất một số biện pháp giúp học sinh phát triển năng lực tự học như sau:
Biện pháp 1: Phối hợp linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.
Không có một phương pháp dạy học nào toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu vànội dung dạy học Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhựơc điểm vàgiới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạyhọc trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tíchcực và nâng cao chất lượng dạy và học
Dạy học dự án tạo cơ hội cho học sinh trong việc xây dựng kiến thức, đặc biệt làkiến thức liên môn và phát triển kĩ năng hợp tác làm việc của học sinh Đây là mộtphương pháp dạy học hướng người học đến việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng thôngqua quá trình giải quyết một bài tập tình huống Tuy nhiên dạy học dự án cần nhiều thờigian để chuẩn bị các vấn đề liên quan đến dự án học tập, cần có công cụ máy tính, mạnginternet, kĩ năng tin học tốt
Biện pháp 2: Tích hợp các nội dung môn học tạo tình huống có vấn đề
Trang 15Tình huống có vấn đề là tình huống mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toánnhận thức được học sinh chấp nhận như một vấn đề học tập họ cần và có thể giải quyếtđược.
Biện pháp 3: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao tính tích cực trong dạy và học Côngnghệ thông tin đã hỗ trợ giáo viên mô tả hiện tượng hóa học chính xác, có tính thuyếtphục cao Công nghệ thông tin giúp những phương pháp dạy học theo dự án, dạy họcgiải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Nhờ có sử dụng cácphần mềm dạy học mà học sinh có điều kiện phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tựhọc, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể tự tìm hiểu được các vấn đề, trao đổicác nội dung dự án qua hòm thư điện tử Học sinh không chỉ học ở lớp mà còn tự học ởnhà Nhờ có công nghệ thông tin hỗ trợ không chỉ có các em học sinh khá giỏi mà cảhọc sinh trung bình cũng có thể tự học ở nhà
Biện pháp 4: Sử dụng các bài tập gắn với bối cảnh thực tiễn và tình huống có vấn đề
Sử dụng bài tập hóa học đã là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi, là phương tiện
để tích cực hóa hoạt động của học sinh trong các bài dạy hóa học Đó là những bài tập
mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều cách giải quyết khác nhau góp phần hìnhthành cho học sinh các năng lực như: Năng lực tính toán xử lý thông tin, năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Các dạng bài tập có sử dụng
sơ đồ, hình vẽ sẽ góp phần hình thành cho HS năng lực quan sát,năng lực tư duy hóa học
Biện pháp 5: Tổ chức trò chơi
Tổ chức trò chơi giúp học sinh giảm bớt căng thẳng, có thêm hứng thú, niềm vuitrong học tập nâng cao, mở rộng kiến thức, kĩ năng sống, phát triển tính sáng tạo, tríthông minh của học sinh trong việc giải quyết nhanh các tình huống thực tiễn Trongquá trình dạy học chủ đề tôi đã tiến hành tổ chức các trò chơi
Trang 16pháp“Tổ chức các hoạt động tự học của học sinh qua chủ đề este – lipit” thuộc chương trình hoá học lớp 12.
Trang 17
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH QUA
CHỦ ĐỀ ESTE - LIPIT - HÓA HỌC LỚP 12
I Mục tiêu dạy học
Kiến thức:
- Biết được :
+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
+ Khái niệm và phân loại lipit
+Khái niệm chất béo, tính chất vật lí
+Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịchkiềm (phản ứng xà phòng hoá)
+ Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
+ Ứng dụng của một số este tiêu biểu và chất béo
- Hiểu được
+ Este hầu như không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.+ Tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
+ Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
Kĩ năng:
- Viết được công thức cấu tạo gọi tên este
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit cacboxylic
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
- Giải quyết một số tình huống thực tiễn trong cuộc sống và học tập hóa học.
- Kĩ năng viết kịch, đóng vai qua các trò chơi hoạt động ngoại khóa.
- Kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập và báo cáo dự án
Thái độ:
- Tích cực vận dụng các kiến thức hóa học và các môn học khác để góp phần giải
quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến este - lipit
Trang 18- Biết quý trọng, sử dụng hợp lí đúng các sản phẩm este trong cuộc sống
- Có lòng tin vào khoa học và con người có khả năng điều khiển các quá trình hóa
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học qua việc tham gia các hoạt động
nhóm học tập, khả năng thuyết trình báo cáo dự án
- Phát triển năng lực tính toán: Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận tính
toán bài toán thực tiễn như tổng hợp este, thủy phân este
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức các môn học vào thực tiễn cuộc sống
thông qua quá trình tìm hiểu vai trò của hương liệu este trong lĩnh vực công nghiệp thựcphẩm, mỹ phẩm
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua phân tích được các tình huống
trong học tập, tình huống trong cuộc sống, thu thập các thông tin, thảo luận nhóm, hoànthiện dự án được giao
Mục tiêu khác :
- Qua hoàn thiện sản phẩm dự án học sinh có cơ hội tìm hiểu một số ngành nghề
phát hiện các năng khiếu nghề nghiệp và tiếp thị và giới thiệu sản phẩm este tới ngườitiêu dùng
II Nội dung và phương pháp dạy học chủ đề
Qua rà soát chương trình tôi đã xây dựng nội dung và các phương pháp kỹ thuật
tổ chức hoạt động dạy học của “ Chủ đề este - lipit” gồm có 6 tiết cụ thể như sau:
Tiết Nội dung chủ đề Tiến trình và phương pháp, kĩ thuật dạy học
Trang 19Tiết 2 II Lipit
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật công não
Tiết 3,4 III Luyện tập bài tập
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật công não, sơ đồ tư duy
- Phương pháp dạy học dự án
- Kĩ thuật thảo luận nhóm
III Thiết bị dạy học, học liệu
- Các thiết bị: Máy chiếu projecter, máy tính, mạng internet.
- Đồ dùng dạy học: Giấy A0, bút viết bảng, nam châm.
- Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm.
- Học liệu sử dụng trong dạy học:
+ Video thí nghiệm
+ Bộ sách giáo khoa của Nhà xuất bản giáo dục: Hóa học 12, Tin học 9
+ Các địa chỉ tra cứu: Hoahoconline.net
- Các ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học của chủ đề:
+ Giáo viên sử dụng phần mềm powerpoint thiết kế giáo án
+ Giáo viên sử dụng video thí nghiệm, hình ảnh minh họa nội dung bài học
+ Giáo viên sử dụng phần mềm Exel thực hiện tổng kết, thống kê kiểm tra vàđánh giá
+ Học sinh sử dụng phần mềm powerpoint thiết kế báo cáo sản phẩm dự án
IV Kế hoạch dạy học
Trang 20Thời gian Nội dung công việc Người thực hiện
9/8/2018
- Sinh hoạt tổ chuyên môn về tổ chứchoạt động tự học của học sinh ở trườngTHPT
- Giáo viên xây dựng ý tưởng dạy họcchủ đề
Giáo viên cốt cán và tổchuyên môn triển khai
Từ 9/8/2018
đến 30/8/2018
- Xây dựng nội dung tổng thể chủ đề
- Xác định mục tiêu, đối tượng,phương tiện, nội dung và phươngpháp, kế hoạch tổ chức các hoạt độngdạy và học
- Tiến hành dạy học chủ đề tiết 1,2.
- Giáo viên giao dự án cho các nhóm
Học sinh kết hợp với giáoviên Vũ Thị Minh Thúy
Từ 10/9/2018
đến 16/9/2018
- Tiến hành dạy học chủ đề tiết 3,4
- Các nhóm học sinh hoàn thiện dự án.
Giáo viên Vũ Thị MinhThúy kết hợp với học sinh
Từ 17/9/2018
đến 23/9/2018
- Tiến hành dạy học chủ đề tiết 5,6
- Các nhóm học sinh hoàn thiện sản
- Đánh giá, rút bài học kinh nghiệm
Hoàn thiện sản phẩm dạy học
- Phân tích số liệu và viết và hoànthiện sáng kiến
Giáo viên Vũ Thị MinhThúy
Trang 21V Tổ chức các hoạt động tự học của học sinh qua chủ đề este – lipit
Tiết 1: ESTE – LIPIT Bước 1: Tạo tình huống xuất phát Hoạt động 1: Tạo tình huống xuất phát
1 Mục đích hoạt động: tạo tình huống cho học sinh tìm hiểu kiến thức mới về hợp chấteste
2 Nội dung hoạt động: Giáo viên giới thiệu este là hợp chất hữu cơ quan trọng và rấtquen thuộc với cuộc sống hàng ngày bởi este có những tính chất rất quý và ứng dụng rấtthiết thực
3 Phương thức tổ chức hoạt động
- Giáo viên cho học sinh xem đoạn video quảng cáo tinh dầu hoa hồnghttps://www.youtube.com/watch?v=llXd39olUrU
- Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh qua hệ thống câu hỏi:
+ Câu 1: Tinh dầu hoa hồng có chứa nhóm chức nào?
+ Câu 2: Trong cuộc sống em gặp hợp chất este ở đâu? Em biết gì về hợp chấteste? Hợp chất este có ứng dụng gì? Hãy nêu trạng thái tự nhiên, tính chất lí hóa học,phương pháp điều chế
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu khái niệm este và giáo viên giới thiệu este làhợp chất hữu cơ quan trọng
4 Dự kiến sản phẩm học sinh:
- Học sinh trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Tinh dầu hoa hồng có chứa nhóm chức este (-COO-)
+ Câu 2: Trong cuộc sống em gặp hợp chất este ở các loại tinh dầu Tính chất lí học đặc trưng của este là có mùi thơm
- Qua thực hiện giờ dạy tôi thấy khó khăn, vướng mắc của học sinh: không trả lờicâu hỏi 2
5 Đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua quan sát, giáo viên biết được các mức hoạt động tích cực của các nhóm và của học sinh
Bước 2: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về hợp chất este
1 Mục tiêu hoạt động
Trang 22- Học sinh nêu được : Định nghĩa, , phân loại, danh pháp cấu trúc phân tử, danh pháp, tính chất điều chế và ứng dụng quan trọng este
- Học sinh giải thích được tính chất vật lí, tính chất hóa học và vai trò của este đốivới đời sống
- Đánh giá năng lực hoạt động nhóm và năng lực hợp tác
2 Nội dung hoạt động
Nội dung 1 - Khái niệm – Phân loại – Đồng phân và danh pháp (5 phút)Nội dung 2- Tính chất vật lý (4 phút)
Nội dung 3 - Tính chất hóa học (4 phút)
Nội dung 4 - Điều chế và ứng dụng (4 phút)
Nhóm
- Dựa vào đâu để phân loại este
- Viết CTTQ este no đơn chức mạch hở
- Nêu nguyên tắc gọi tên các đồng phân este
- Hãy viết CTCT gọi tên các este có CTPT
1 Viết PTPƯ thủy phân este RCOOR’,
CH3COOC2H5 trong môi trường axit, bazơ
Từ đó phân biệt phương trình phản ứng thủy phân este trong môi trường axit, bazơ
2 Vinyl axetat ngoài phản ứng thủy phân còn
có tính chất hóa học gì? Viết phương trình phản ứng
4 phút
Trang 23phương pháp điều chế este
2 Hãy tổng hợp các ứng dụng este + Các nhóm thảo luận viết ra giấy A0
+ Các nhóm trình bày kết và thảo luận, giáo viên chính xác hóa nội dung
+ Các nhóm mảnh ghép trình bày sơ đồ tư duy về hợp chất este
– Giáo viên chọn bất kỳ 1 trong 4 nhóm mảnh ghép lên trình bày và nhận xét đánh giá
3- Nguyên tắc gọi tên các đồng phân este:
Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit RCOO (thay đuôi ic = at)
4- CTCT gọi tên các este có CTPT C2H4O2, C3H6O2
CH3COOCH3 Metyl axetat
Các este thường có mùi thơm
của hoa và quả chín
- Dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và mỹ phẩm (xà phòng, nước hoa…)
Rất ít tan trong nước, có khả
năng hòa tan nhiều chất hữu cơ
Trang 24R-COO-R’ + HOH R-COOH + R’-OH
CH3-COO-C2H5 + HOH CH3-COOH + C2H5-OH
CH3COOC2H5 +NaOH CH3COONa + C2H5OH
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Phân biệt phản ứng thủy phân este trong môi trường axit, bazơ
Phản ứng thủy phân este trong
môi trường axit
Phản ứng thủy phân este trong môi
- Poli(metyl acrylat), poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ,
poli(vinyl axetat) dùng làm chất dẻo hoặc thủy phân thành poli(vinyl ancol) dùng làm keo dán
Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ thực hiện dự án.
Trang 25- Giúp học sinh biết: Cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
Thích nghiên cứuThích sáng tạo, chơi gameThích các nghành kỹ thuậtThích làm bác sỹ, dược sỹ
Nhiệm
vụ
Sau khi học xong bài
este Em hãy đóng vai
mình là este tự giới
thiệu về mình
Em hãy tìm các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày có chứa este và giới thiệu sản phẩm đó tới người tiêu dùng.
Trên thị trường có rất nhiều loại dầu ăn Em hãy tìm hiểu và giới thiệu công nghệ sản xuất dầu ăn và cách sử dụng dầu ăn
Trang 26+ Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
+ Phân biệt dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
+ Sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
- Tăng cường khả năng làm việc cá nhân
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2 Phương thức tổ chức hoạt động
- Sử dụng kĩ thuật tia chớp
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu sách giáo khoa 5 phút rồi tổ chức trò chơi
“ai nhanh hơn”
+ Luật chơi giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi để học sinh trả lời nhanh: bạn nào trả lời nhiều câu hỏi nhất 10 điểm, bạn trả lời nhiều thứ 2 được 9 điểm, bạn trả lời nhiều thứ 3 được 8 điểm, các bạn đứng sau bạn thứ 3 không có điểm
+ Giáo viên cử một học sinh lên bảng làm thư kí ghi lại tên học sinh đã trả lời theo thứ tự câu hỏi
3 Nội dung các câu hỏi và dự kiến sản phẩm trả lời:
1 Thế nào là chất
béo?
Chất béo làtrieste củaglixerol với cácaxit béo
- Chất béo là trieste của glixerol với các axitmonocacboxylic có số chẵn nguyên tử C(thường từ 12C đến 24C) không phân nhánh,gọi chúng là triglixerit
2 Hãy cho biết liptit
- Chất béo có thể tồn tại ở trạng thái lỏnghoặc trạng thái rắn
Trang 274 Gốc axit của chất
béo rắn và chất béo
lỏng có gì khác nhau
Gốc axit chấtbéo rắn là no
Gốc axit chấtbéo lỏng làkhông no
- Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axitbéo no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng,chẳng hạn như mỡ động vật
- Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axitbéo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độphòng và được gọi là dầu, nó thường cónguồn gốc từ thực vật hoặc động vật máulạnh
5 Cho biết khả năng
hòa tan của chất béo
trong nước ?
- Chất béo khôngtan trong nước,tan trong cácdung môi hữu cơ
- Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trongnước, tan trong các dung môi hữu cơ nhưbenzen, xăng…
6 Chất béo có
những tính chất hóa
học nào?
Chất béo có phản ứng cộng
và phản ứng thủy phân
- Chất béo là trieste của glixerol với axitmonocacboxylic do đó thể hiện tính chất hóahọc chung của este gồm phản ứng thủy phân
- Phản ứng thủy phân trong môi trường axit thường xảy ra chậm và thuận nghịch
8 Em hãy nêu đặc
điểm của phản ứng
thủy phân trong môi
trường bazơ
- Phản ứng nhanh và hoàn toàn
Thủy phân trong môi trường kiềm thường xảy ra nhanh và không thuận nghịch
- Đối với chất béo mà trong phân tử được tạo nên từ các axit béo không no thì có thể tham gia phản ứng cộng
10 Nguyên nhân
dầu mỡ để lâu thường
bị ôi có mùi hôi ?
Do chất béo bị oxi hóa chậm
Nối đôi C=C trong gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành
Trang 28cơ thể và tạo
mô mỡ
-Từ các mô này , chất béo có thể đi tới mô và
cơ quan khác, bị thủy phân và bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng cung cấp cho sự hoạt động của cơ thể Khi ăn nhiều chất béo hoặc chất béo trong cơ thể không bị oxi hóa hết sẽ tích tụ lại thành những mô mỡ
mì sợi, đồ hộp, tái chế làm nhiên liệu cho động cơ
- Sản xuất xà phòng (công nghiệp lạc hậu), chế biến mì sợi, đồ hộp, tái chế làm nhiên liệu cho động cơ
4 Giáo viên tổng hợp đánh giá
- Giáo viên chọn ra 3 học sinh trả lời suất xắc nhất cho điểm
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thiện nội dung câu hỏi nhanh vào vở
Hoạt động 5: Phân biệt chất béo và este
1 Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức trong bài học: so sánh chất béo và este về thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học
- Phát triển năng lực tư duy, tổng hợp so sánh
- Đánh giá khả năng tự học và kết quả làm việc trong giờ học
2 Phương thức tổ chức hoạt động và đánh giá
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thiện nhanh vào vở sau 4 phút
- Sau khi học sinh hoàn thiện giáo viên gọi ngẫu nhiên 3 học sinh mang vở chấm điểm
3 Nội dung và dự kiến sản phẩm
Đặc điểm cấu tạo Là este đơn chức hoặc đa chức của
ancol và axit cacboxylic tương ứng
Là trieste của glixerol và axit béoTính chất hóa học - Phản ứng thủy phân trong môi trường
axit hoặc bazơ
- Phản ứng thủy phân trong môi