sinh… Mặt khác kết quả của phiếu học tập thu được từ học sinh không nhữngnhanh chóng kịp thời mà còn thể hiện được trình độ, khả năng của từng họcsinh, từ đó giúp giáo viên có được đánh
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
===***===
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 (BAN CƠ BẢN)
Tác giả sáng kiến : TẠ THỊ THANH HÀ
Mã sáng kiến : 38.58.01
Vĩnh Phúc, năm 2020
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
===***===
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 (BAN CƠ BẢN)
Tác giả sáng kiến : TẠ THỊ THANH HÀ
Mã sáng kiến : 38.58.01
Vĩnh Phúc, năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
Trang 1 Lời giới thiệu……… 1
2 Tên sáng kiến……… 2
3 Tác giả sáng kiến……… 2
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến……… 2
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……… 2
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử……… 3
7 Mô tả bản chất của sáng kiến……… 3
8 Những thông tin cần được bảo mật……… 74
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến……… 74
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có)……… 75
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu……… 76
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay nước ta đang đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, để tiến tới hội nhập với nền kinh tế - xã hộithế giới, nhằm tạo ra một sự phát triển vượt bậc vì mục tiêu nâng cao toàn diệnđời sống nhân dân và nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế Để đạtđược điều đó nhất thiết phải nâng cao năng lực về mọi mặt nguồn lực con người
Vì thế, nhiệm vụ đặt ra cho ngành Giáo dục là phải đào tạo ra những con ngườilao động mới, có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời kì đổi mới
Tại Nghị quyết trung ương 2 khoá VIII của Đảng cộng sản Việt Nam đãghi: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ mộtchiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” Nghị quyết đại hộiĐảng cũng đã đề ra “Phải xác định rõ mục tiêu, nội dung đổi mới phương phápgiáo dục đào tạo Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiệnhiện đại vào quá trình dạy học” để “đào tạo được những con người lao động tựchủ, năng động và sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt
ra, tự lo được việc làm, lập nghiệp, và thăng tiến trong cuộc sống, qua đó gópphần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Xu hướng mới hiện nay trong quá trình dạy học là “Lấy học sinh làm trungtâm”, tức là người dạy học phải phát huy tối đa tính tích cực chủ động của ngườihọc trong quá trình dạy học, phải đề cao vai trò chủ thể của người học trong quátrình nhận thức Yêu cầu học sinh phải làm việc nhiều hơn để tự nắm kiến thức,
tự tìm ra chân lí, thông qua nhiều biện pháp đổi mới về phương pháp cũng nhưvận dụng các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại
Để phù hợp với xu thế ngày nay, việc dạy và học phải được thay đổi theohướng phát huy tính tích cực chủ động của người học thông qua nhiều conđường như: Đổi mới về phương pháp, phương tiện dạy học Một trong nhữnghướng đó là thiết kế và sử dụng phiếu học tập, để phát huy tính tích cực chủđộng của học sinh trong quá trình học tập
Phiếu học tập là công cụ hỗ trợ hiệu quả trong dạy học Địa lí, phiếu họctập không chỉ là phương tiện truyền tải kiến thức mà còn hướng dẫn cách tự họccho học sinh, đồng thời thông qua đó rèn luyện năng lực tư duy, sáng tạo, sửdụng bản đồ, Atlat, phân tích sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê cho học
Trang 6sinh… Mặt khác kết quả của phiếu học tập thu được từ học sinh không nhữngnhanh chóng kịp thời mà còn thể hiện được trình độ, khả năng của từng họcsinh, từ đó giúp giáo viên có được đánh giá chính xác, khách quan về năng lựccủa học sinh.
Tuy nhiên trong nhà trường phổ thông hiện nay việc sử dụng phiếu học tậpvào giảng dạy chưa nhiều, và mang tính hình thức Giáo viên rất ngại khi thiết
kế và sử dụng phiếu học tập vì mất nhiều thời gian để suy nghĩ, thiết kế và sửdụng Giáo viên chỉ sử dụng phiếu học tập trong các giờ thao giảng, kiểm tra củaBan giám hiệu theo kế hoạch từ đầu năm học
Với mong muốn góp tiếng nói chung vào công cuộc đổi mới phương phápdạy học và nâng cao chất lượng giảng dạy môn Địa ở trường phổ thông, tôi lựa
chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy môn Địa lí lớp 12 – Ban cơ bản”.
- Giảng dạy môn Địa lí lớp 12 (Ban cơ bản)
- Vấn đề mà sáng kiến giải quyết: Nâng cao hiệu quả dạy và học môn Địa lí THPT thông qua các bài học sử dụng phiếu học tập, cụ thể:
12-+ Phát triển năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác cho HS
+ Giúp HS định hướng giải quyết vấn đề, ghi nhớ và ôn tập kiến thức mộtcách tích cực, chủ động, sáng tạo hơn so với phương pháp học tập truyền thống
Trang 7+ Giúp GV nâng cao trình độ chuyên môn, áp dụng vào công tác giảng dạy
bộ môn Địa lí nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HStrong các tiết học
6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ: Tháng 11 năm 2018.
7 MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ thực tiễn của việc đổi mới chương trình SGK Địa lí 12 vàthực tiễn của việc giảng dạy môn Địa lí 12 ở trường THPT Hai Bà Trưng trong
10 năm qua
1.2 Tình hình nghiên cứu
- Có nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề thiết kế và sử dụng phiếu họctập trong dạy học nói chung và dạy học Địa lí nói riêng Qua các đề tài nghiêncứu của các tác giả cho thấy việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạyhọc đã đem lại kết quả khả quan, phát huy được vai trò chủ động của học sinhtrong học tập, học sinh đã say mê và hứng thú hơn với việc học tập môn Địa lí
- Tuy nhiên việc nghiên cứu của các tác giả chủ yếu về mặt lí luận, chỉthiết kế một số ít bài minh họa Trong quá trình giảng dạy, việc sử dụng phiếuhọc tập của giáo viên còn ít làm cho học sinh tiếp thu bài một cách thụ động,nhàm chán
- Việc nghiên cứu và thử nghiệm để đi đến ứng dụng cho tất cả giáo viênĐịa lí có ý nghĩa lí luận và thực tiễn rất lớn
1.3 Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi và giá trị sử dụng của đề tài
* Đối tượng
- Đề tài này được thực hiện trong soạn bài và giảng dạy các bài trongchương trình Địa lí lớp 12 - Ban cơ bản
- Giới hạn trong việc nghiên cứu sử dụng có hiệu quả phiếu học tập Địa lí
- Giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập môn Địa lí nói chung
và môn Địa lí 12 nói riêng
* Nhiệm vụ
Nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua các bài học trực quan.Giúp học sinh đạt kết quả học tập cao
Trang 9* Phạm vi
Áp dụng cho nhiều bài học Địa lí lớp 12
* Giá trị sử dụng
- Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy Địa lí lớp 12
- Dùng cho học sinh tự nghiên cứu, học tập môn Địa lí 12 có hiệu quả hơn
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Tổng kết kinh nghiệm giảng dạy môn Địa lí cấp THPT trong 10 năm và kinh nghiệm giảng dạy của các thầy cô giáo khác
- Phương pháp thử nghiệm
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thống kê toán học – xử lí số liệu
- Phương pháp điều tra thực tiễn sư phạm
- Các phương pháp khác: phân tích – tổng hợp, so sánh…
1.5 Cơ sở lí luận và thực tiễn của thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy môn Địa lí 12 (Ban cơ bản).
1.5.1 Khái niệm về phiếu học tập
Trong tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT chu kì III,nhà xuất bản Đại học sư phạm, tác giả PGS.TS Nguyễn Đức Thành đã xây dựngkhái niệm như sau:
“Để tổ chức các hoạt động của học sinh, người ta phải dựng các phiếu hoạt động học tập gọi tắt là phiếu học tập Còn gọi cách khác là phiếu hoạt động hay phiếu làm việc Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập hay làm theo nhóm nhỏ, được phát cho học sinh để học sinh hoàn thành trng một thời gian ngắn của tiết học (từ 5-10 phút) Trong mỗi phiếu học tập có ghi rõ một vài nhiệm vụ nhận thức nhằm hướng tới hình thành kiến thức,
kĩ năng hay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho học sinh”.
Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều “Phiếu học tập là bản ghi các yêu cầu hay
các câu hỏi của giáo viên mà học sinh phải thực hiện trong giờ học trên lớp”.
Như vậy, phiếu học tập là tờ giấy rời, trên đó ghi các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập…kèm theo các gợi ý, hướng dẫn của giáo viên, dựa vào nhiệm vụ đó học sinh thực hiện, hoặc ghi các thông tin cần thiết để mở rộng kiến thức, bổ sung kiến thức, tìm hiểu nội dung hoặc củng cố bài học
Trang 101.5.2 Phân loại phiếu học tập
- Dựa vào mục đích:
+ Phiếu học tập dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới: Sử dụngphiếu học tập để hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức mới thông qua việc dẫndắt học sinh hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập, học sinh sẽ tìm hiểuđược những kiến thức nhất định Dạng này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa giáoviên và học sinh
+ Phiếu học tập dùng để ôn tập củng cố kiến thức: Phiếu này được sửdụng sau khi học xong từng phần, từng bài, từng chương để giúp học sinh nắmvững kiến thức đã học, đảm bảo tính hệ thống, liên tục và logic của kiến thứctrong chương trình
+ Phiếu học tập dùng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Dựa vào nội dung:
+ Phiếu thông tin: Nội dung gồm các thông tin bổ sung, mở rộng, minhhọa cho các kiến thức cơ bản của bài
+ Phiếu bài tập: Nội dung là các bài tập nhận thức hoặc bài tập củng cố.+ Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần giải quyết.+ Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiệm vụ thực hành,rèn luyện kĩ năng
- Dựa vào hình thức thể hiện
+ Phiếu học tập in trên giấy phát cho học sinh Giáo viên viết hoặc đánhmáy cho học sinh
+ Phiếu học tập viết trên bảng phụ: bảng phụ có thể là một tờ giấy khổA0,A1, hay một bảng meka nhỏ
+ Phiếu học tập trình chiếu trên Poiwepoint
- Dựa vào cách thức tổ chức: trò chơi, hành trình khám phá kiến thức Địa lí…
- Ngoài ra có thể chia thành phiếu ghi, phiếu trắc nghiệm, phiếu hướng dẫn
1.5.3 Vai trò của phiếu học tập
- Cung cấp thông tin và sự kiện: Phiếu học tập chứa đựng thông tin, dữliệu, sự kiện hoặc dùng làm cơ sở cho một hoạt động nhận thức nào đó
- Phiếu học tập còn là công cụ hoạt động và giao tiếp: Phiếu học tập chứađựng các câu hỏi và bài tập, yêu cầu hoạt động, những vấn đề để yêu cầu họcsinh giải quyết, hoặc thực hiện kèm theo những hướng dẫn cách làm…
Trang 11- Việc sử dụng phiếu học tập đã giúp đổi mới phương pháp dạy học, lấyhọc sinh làm trung tâm Giáo viên từ trình bày, giảng giải sang hoạt động hướngdẫn, chỉ đạo học sinh Mọi học sinh được tham gia hoạt động tích cực, khôngcòn hiện tượng thụ động nghe giảng nữa.Việc sử dụng phiếu học tập sẽ giúp choviệc tổ chức hoạt động nhóm dễ dàng và hiệu quả hơn.
- Phiếu học tập là một biện pháp hữu hiệu để hỗ trợ học sinh trong việc tựchiếm lĩnh tri thức Nó có tác dụng định hướng cho học sinh nắm bắt nội dungkiến thức, nội dung nào là trọng tâm? Học sinh sẽ biết mình phải học những nộidung nào trước, nội dung nào sau
- Thông qua việc hoàn thiện phiếu học tập, học sinh có thể tự đánh giámình, tạo được hứng thú trong giờ học Qua đó giáo viên có thể nắm bắt nhanhchóng trình độ, khả năng của học sinh để kịp thời điều chỉnh phương pháp giúptăng hiệu quả dạy học
- Việc sử dụng phiếu học tập trong giờ học còn giúp giáo viên nghiên cứubài học kĩ hơn, tự tin vào bài giảng của mình
1.5.4 Thực trạng thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy môn Địa lí.
Phiếu học tập là một phương tiện dạy học rất hữu ích trong quá trình họctập của học sinh Trong quá trình giảng dạy các môn học nói chung và môn Địa
lí nói riêng, đa số các giáo viên đã thiết kế và sử dụng phiếu học tập để giúp họcsinh tìm hiểu kiến thức đồng thời củng cố, đánh giá kết quả học tập của họcsinh
Tuy nhiên tần suất sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy còn rất ít Giáoviên thiết kế và sử dụng phiếu học tập chủ yếu để cho HS tìm hiểu kiến thứcmới Thậm chí giáo viên chỉ sử dụng phiếu học tập khi đó là các tiết dự giờ thaogiảng, kiểm tra, đánh giá đã có kế hoạch trước Việc xây dựng và sử dụng phiếuhọc tập chưa phù hợp, chưa phát huy hết tác dụng của phiếu học tập
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do nhiều giáo viên chưa nhận thứcđược đầy đủ vai trò của phiếu học tập trong giảng dạy môn Địa lí Bên cạnh đóthì nguyên nhân cơ bản nhất là việc thiết kế phiếu học tập mất khá nhiều thờigian và kèm theo cả chi phí in ấn Việc tổ chức các hoạt động học tập khi sửdụng phiếu học tập cũng đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị kĩ lưỡng hơn để
có thể hỗ trợ học sinh
Trang 12PHẦN 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG
DẠY MÔN ĐỊA LÍ 12 (BAN CƠ BẢN).
2.1 Cấu trúc, nội dung chương trình môn Địa lí 12 (Ban cơ bản)
2.1.1 Cấu trúc chương trình Địa lí 12
- Chủ đề 1: Việt Nam trên đường Đổi mới và hội nhập
- Chủ đề 2: Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Chủ đề 3: Địa lí dân cư
- Chủ đề 4: Địa lí các ngành kinh tế
- Chủ đề 5: Địa lí các vùng kinh tế
- Chủ đề 6: Địa lí địa phương
2.1.2 Nội dung chương trình cụ thể
1 1 Việt Nam trên đường Đổi mới và hội nhập
2 2 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
3 3 Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam
4 6-7 Đất nước nhiều đồi núi
5 8 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
6 9-10 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
7 11-12 Thiên nhiên phân hóa đa dạng
8 13 Thực hành: Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống
một số dãy núi và đỉnh núi
9 14 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
10 15 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
11 16 Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư
12 17 Lao động và việc làm
14 19 Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu
nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
15 20 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
16 21 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
17 22 Vấn đề phát triển nông nghiệp
Trang 1318 23 Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng
trọt
19 24 Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
20 25 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
21 26 Cơ cấu ngành công nghiệp
22 27 Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
23 28 Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
24 29 Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển
dịch cơ cấu công nghiệp
25 30 Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên
lạc
26 31 Vấn đề phát triển thương mại, du lịch
27 32 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
28 33 Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng
bằng sông Hồng
29 35 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
30 36 Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở Duyên hải Nam Trung
Bộ
31 37 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
32 38 Thực hành: So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn
nuôi gia súc lớn giữa vùng Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ
33 39 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
34 40 Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở
Đông Nam Bộ
35 41 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng
sông Cửu Long
36 42 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông
và các đảo, quần đảo
37 43 Các vùng kinh tế trọng điểm
38 44-45 Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
Trang 142.2 Thiết kế phiếu học tập trong dạy học
2.2.1 Định hướng thiết kế phiếu học tập
Xuất phát từ vai trò của phiếu học tập, các dạng phiếu học tập và cấu trúc,yêu cầu, hình thức thể hiện của phiếu học tập, định hướng thiết kế và sử dụngphiếu học tập cần lưu ý những điểm sau:
- Phiếu học tập phải phù hợp với mục tiêu bài học, phù hợp với đối tượnghọc sinh, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất hiện có và thời gian của môn học,sao cho đa số học sinh có thể hoàn thành được phiếu học tập
- Nội dung của phiếu học tập phải được diễn đạt chính xác, rõ ràng
- Phiếu học tập có thể truyền tải nội dung của một phần bài học hoặc nộidung toàn bài
- Phiếu học tập có khả năng tạo cơ hội cho HS phát huy các năng lực củamình
- Việc đánh giá phiếu học tập cần kèm theo nhận xét và chủ yếu mangtính động viên, khuyến khích tinh thần học tập của học sinh
2.2.2 Cấu trúc phiếu học tập
- Phần dẫn: là các chỉ dẫn của giáo viên quy định kiểu hoạt động, nội dung hoạt
động hay nguồn thông tin
Ví dụ: Dựa vào thông tin mục… SGK…trang… hoàn thành bảng thông tin sau
- Phần hoạt động: là phần chỉ những công việc, thao tác mà học sinh cần thực
hiện, có thể một hoặc nhiều hoạt động
- Phần quy định thời gian: Tùy khối lượng công việc mà giáo viên quy định
thời gian cho học sinh hoàn thành
2.2.3 Quy trình thiết kế phiếu học tập trong dạy học Địa lí
- Bước 1: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
- Bước 2: Xác định mục tiêu bài học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Bước 3: Xây dựng ý tưởng tổ chức các hoạt động dạy học, xác định những
hoạt động nào nên sử dụng phiếu học tập, xác định nội dung của phiếu học tập
- Bước 4: Xác định thời gian, phương tiện, thiết bị dạy học hỗ trợ để học sinh
hoàn thành phiếu học tập
- Bước 5: Xác định cách thức trình bày và phương pháp thực hiện phiếu học tập
cho học sinh
Trang 15- Bước 6: Xây dựng, kiểm tra phiếu học tập (thông tin phản hồi)
- Bước 7: Xây dựng đáp án cho phiếu học tập
2.2.4 Kinh nghiệm khi thiết kế một phiếu học tập
- Sử dụng câu dẫn ngắn gọn, dễ hiểu, cụ thể
- Nội dung phù hợp, đúng trọng tâm
- Nên thiết kế phiếu học tập kết hợp kênh chữ và kênh hình để tăng hứngthú học tập cho học sinh
- Tùy từng bài học để xây dựng phiếu học tập theo các hình thức khácnhau
- Mỗi bài học chỉ nên thiết kế tối đa 3 phiếu học tập để tránh tình trạnghọc sinh bị quá tải với khối lượng công việc dẫn đến nhàm chán trong học tập
- Hình thức trình bày đẹp, khoa học
2.3 Sử dụng phiếu học tập trong dạy học môn Địa lí
2.3.1 Quy trình sử dụng phiếu học tập
- Bước 1: GV phát phiếu học tập cho từng học sinh (nhóm học sinh).
- Bước 2: GV nêu yêu cầu, nội dung, các hoạt động học sinh cần thực hiện trên
phiếu học tập
- Bước 3: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS hoàn thiện phiếu học tập khi cần thiết.
- Bước 4: GV tổ chức cho HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập đã
giao
- Bước 5: GV và HS cùng đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của học sinh.
2.3.2 Một số thuận lợi và khó khăn khi sử dụng phiếu học tập trong dạy học Địa lí
Trang 16khai thác nội dung, rèn luyện kĩ năng thông qua các phương tiện giúp bài họcphong phú hơn.
* Khó khăn
- Khó khăn lớn nhất của giáo viên khi thiết kế phiếu học tập là thời gian
và tài chính Để chuẩn bị tốt các phiếu học tập giáo viên phải tốn khá nhiều thờigian để nghiên cứu, thiết kế, biên soạn phiếu học tập cho phù hợp với đối tượnghọc sinh và đạt được hiệu quả cao nhất Đồng thời giáo viên phải tự chi trả tiền
in ấn, photo)
- Việc sử dụng phiếu học tập đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt, biết cách tổchức và kết hợp tốt các phương pháp và phương tiện dạy học Việc sử dụng phiếuhọc tập vào các hoạt động trong giờ học có thể bị rời rạc khi giáo viên chưa có kinhnghiệm, hoặc học sinh chưa nắm rõ cách làm việc với phiếu học tập
2.3.3 Kinh nghiệm sử dụng phiếu học tập trong quá trình giảng dạy môn Địa lí
- Giáo viên cần giao nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập rõ ràng
- Trong trường hợp phiếu học tập có nội dung kẻ bảng so sánh thì giáoviên nên chuẩn bị sẵn bảng phụ để học sinh lên bảng điền vào bảng phụ
- GV cần bao quát lớp học, luôn sẵn sàng hỗ trợ hướng dẫn học sinh hoànthành phiếu học tập
- Sử dụng phiếu học tập kết hợp với các phương pháp dạy học
Để tăng thêm hiệu quả của việc sử dụng phiếu học tập và tạo không khísôi nổi trong một tiết học, đồng thời giúp phát huy tối đa các năng lực của họcsinh thì bên cạnh hình thức làm việc với phiếu học tập theo hình thức cá nhân,giáo viên có thể sử dụng kết hợp với các phương pháp dạy học tích sau:
+ Phương pháp thảo luận nhóm
+ Phương pháp dạy học theo dự án
+ Phương pháp giải quyết vấn đề
+ Kĩ thuật khăn trải bàn
+ Kĩ thuật tia chớp
+ Kĩ thuật mảnh ghép…
- Sử dụng phiếu học tập kết hợp với các phương tiện dạy học khác
Trang 17Ngoài thông tin trong SGK, giáo viên có thể sử dụng một số phương tiện dạy học khác hỗ trợ học sinh hoàn thành phiếu học tập và tăng thêm sự hứng thú cho học sinh như:
+ Bản đồ treo tường
+ Átlát Địa lí Việt Nam
+ Các video có sẵn hoặc các video do giáo viên tự tạo
+ Các hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ…
- Nếu dạy bằng máy chiếu thì GV cần chuẩn bị phần thông tin phản hồi để trình chiếu sau khi học sinh hoàn thành phiếu học tập, giúp các em có thể tự đánh giá và hoàn thiện thông tin kiến thức
- Đối với phiếu học tập nhằm tìm hiểu kiến thức mới hoặc củng cố kiến thức, giáo viên có thể giao cho học sinh về nhà hoàn thành trước
- Để việc sử dụng phiếu học tập có hiệu quả và tạo không khí học tập sôi nổi cho học sinh, giáo viên có thể tổ chức thông qua các trò chơi, có thể cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng cho những học sinh hoặc nhóm học sinh hoàn thành nhanh và tốt nhất
2.4 Thiết kế và sử dụng phiếu học tập theo từng bài cụ thể
Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TÌM HIỂU VÙNG ĐẤT VIỆT NAM
Dựa vào thông tin trong SGK mục 2.a – Trang 13 kết hợp với Atlat Địa
lí Việt Nam, em hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành phiếu học tập sau:
(Thời gian hoàn thành: 5 phút)
- Vùng đất nước ta bao gồm:
- Diện tích:
- Tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền:
+ Giữa Việt Nam với Trung Quốc dài:
+ Giữa Việt Nam với Lào dài:
+ Giữa Việt Nam với Campuchia dài:
- Đường bờ biển dài:
+ Đường bờ biển của nước ta kéo dài từ………… đến
+ Nước ta có……….tỉnh giáp biển - Số hải đảo của nước ta là………, chủ yếu là đảo……….và có hai quần đảo ngoài khơi xa trên Biển Đông là
Trang 18THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
VÙNG ĐẤT VIỆT NAM
- Vùng đất nước ta bao gồm: toàn bộ phần đất liền và hải đảo
- Diện tích: 331212 km2
- Tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền: 4600 km
+ Giữa Việt Nam với Trung Quốc dài: 1400 km
+ Giữa Việt Nam với Lào dài: 2100 km
+ Giữa Việt Nam với Campuchia dài: 1100 km
- Đường bờ biển dài: 3260 km
+ Đường bờ biển của nước ta kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến
Hà Tiên (Kiên Giang)
+ Nước ta có 28 tỉnh giáp biển
- Số hải đảo của nước ta là hơn 4000 hòn đảo, chủ yếu là đảo ven bờ và có haiquần đảo ngoài khơi xa trên Biển Đông là Hoàng Sa và Trường Sa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 TÌM HIỂU VỀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Dựa vào thông tin trong SGK mục 2.b– Trang 14, kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành phiếu học tập sau:
(Thời gian hoàn thành: 5 phút)
- Vùng biển nước ta tiếp giáp với………… quốc gia
Trang 19THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
- Vùng biển nước ta tiếp giáp với 8 quốc gia
- Diện tích: khoảng 1 triệu km2
- Bao gồm: 5 bộ phận
Bộ phận Vị trí (chiều rộng/độ sâu) Ý nghĩa
Nội thủy Là vùng nước tiếp giáp với
đất liền, nằm phía trong đường cơ sở
Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
là đường biên giới quốc gia trên biển
Tiếp giáp lãnh
hải
các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…
Đặc quyền
kinh tế
Hợp với lãnh hải rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
- Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế
- Nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước Luật Biển quốc tế năm 1982
Thềm lục địa Sâu 200m hoặc hơn nữa Nước ta có chủ quyền hoàn
toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lụcđịa Việt Nam
Trang 20Các bước sử dụng cho phiếu học tập số 1 và số 2
- Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm (3 nhóm) và giao nhiệm vụ cho học sinh
(phát phiếu học tập cho HS)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cá nhân, sau đó thảo luận nhóm để
thống nhất nội dung trả lời
- Bước 3: GV gọi đại diện HS của 3 nhóm lên hoàn thành các thông tin trên
bảng phụ GV đã in sẵn (Nhóm nào hoàn thành đầy đủ, chính xác và nhanh nhất
Yếu tố Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc
Trang 21THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giới hạn Nằm ở phía đông của
Cấu trúc Địa hình nổi bật với 4
cánh cung lớn, chụm lại
ở Tam Đảo, mở ra vềphía bắc và phía đông
Bao gồm 3 dải địa hình cùng hướng tây bắc- đông nam
Hình
thái
- Địa hình thấp dần từ tâybắc xuống đông nam
- Ở vùng thượng nguồnsông Chảy là các núi caotrên 2000m
- Giáp biên giới Trung là các khối núi đávôi đồ sộ ở Hà Giang,Cao Bằng
Việt Ở trung tâm là đồi núithấp có độ cao TB 500-600m
- Phía Đông là dãy núi cao đồ sộnhất cả nước với nhiều đỉnh vượttrên 3000m như: Phanxipang(3143m)
- Phía tây là địa hình núi trung bìnhcủa các dãy núi chạy dọc biên giớiViệt Lào từ Khoan La San đến sôngCả
- Ở giữa là các dãy núi thấp hơn xenlẫn các sơn nguyên và cao nguyên
đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châutiếp nối những đồi núi đá vôi ở NinhBình- Thanh Hoá Xen giữa các dãynúi là các thung lũng sông cùnghướng: Sông Đà, Sông Mã, SôngChu
Trang 22THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố Vùng núi Trường Sơn
Bắc
Vùng núi Trường Sơn Nam
Giới hạn Từ phía nam S.Cả đến dãy
Gồm các khối núi và cao nguyên
Hình thái - Địa hình hẹp ngang, thấp - Tính bất đối xứng giữa sườn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Dựa vào thông tin thu thập được và Atlat Địa lí Việt Nam,
hãy hoàn thành bảng sau (Thời gian: 5 phút)
Trường Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sơn Nam
Trang 23ở giữa và được nâng cao
ở 2 đầu: phía bắc là vùngnúi Tây Nghệ An, phíaNam là vùng núi TâyTT.Huế, ở giữa là vùngtrũng thấp núi đá vôiQuảng Bình, Quảng Trị
- Mạch núi cuối cùng làdãy Bạch Mã đâm ngang
ra biển là ranh giới vớiTrường Sơn Nam
Đông và sườn Tây rõ rệt
- Phía Đông là khối núi Kon Tum
và khối núi cực Nam Trung Bộđược nâng cao đồ sộ trong vậnđộng Tân kiến tạo Nhiều đỉnhtrên 2000m dốc đứng chênhvênh, nhiều nhánh núi đâm ngang
ra biển
- Phía Tây là các bề mặt caonguyên badan bằng phẳng xếptầng như: Plây Ku, Đăk Lăk, MơNông, Di Linh độ cao từ 500-
800 -1000m và các bán bìnhnguyên xen lẫn đồi trung du
Các bước sử dụng phiếu học tập số 1 và số 2
Thực hiện theo kĩ thuật mảnh ghép
- Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm (4 nhóm) và giao nhiệm vụ cho học sinh
về nhà tìm hiểu
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vùng núi Đông Bắc
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về vùng núi Tây Bắc
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về vùng núi Trường sơn Bắc
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về vùng núi Trường Sơn Nam
Học sinh chuẩn bị phần trình bày trên khổ giấy A0, dán kết quả của nhóm mình
ở các vị trí trong phòng học (4 trạm)
- Bước 2: GV cho HS ghép thành 4 nhóm mới, thực hiện nhiệm vụ theo từng cá
nhân, các HS lần lượt đến vị trí của các trạm để nghe thuyết trình về các vùngnúi, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất nội dung trả lời trên phiếu học tập
Trang 24BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TIẾP THEO) Mẫu 1:
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào thông tin mục b – Trang 33 – 34 và Atlat Địa lí Việt Nam,
hãy hoàn thành bảng sau để thấy đặc điểm và sự khác nhau giữa
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 25THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
Nguồn gốc Được bồi đắp bởi phù sa
sông Hồng và sông TháiBình
Được bồi tụ bởi phù sa sông
- Có nhiều đồi núi sót
- Thấp và bằng phẳng hơn
- Có hệ thống sông ngòi, kênhrạch chằng chịt, có nhiều vùngtrũng lớn chưa được bồi lấpxong như: Đồng Tháp Mười,
Tứ giác Long Xuyên…
Đất đai - Phần đất trong đê (chiếm
diện tích lớn) không đượcbồi đắp phù sa, có nhiều ôtrũng ngập nước
- Phần đất ngoài đê vẫnđược bồi tụ phù sa hàngnăm
- Đất được bồi tụ phù sa hàngnăm
- Gần 2/3điện tích đất bịnhiễm phèn, nhiễm mặn
Thuận lợi Phát triển lương thực, thực
phẩm, rau quả cận nhiệt…
Phát triển lương thực, thựcphẩm, nuôi trồng thuỷ sản…
Khó khăn Một số nơi đất bị bạc màu Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
lớn khó cải tạo
Các bước sử dụng cho phiếu học tập
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh (phát phiếu học tập cho HS)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cá nhân với thời gian quy định.
- Bước 3: GV gọi 2 HS lên bảng hoàn thành các thông tin trên bảng phụ GV đã
in sẵn 1 HS hoàn thiện về Đồng bằng sông Hồng, 1 HS hoàn thành về Đồngbằng sông Cửu Long
(HS nào hoàn thành đầy đủ, chính xác và nhanh nhất là nhóm đạt điểm cao
nhất)
- Bước 4: GV yêu cầu HS khác nhận xét, GV đưa ra thông tin phản hồi, chốt nội
dung
Trang 26Mẫu 2:
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào thông tin mục b – Trang 33 – 34 và Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nối các
ô thông tin ở cột bên trái với cột bên phải, để thấy đặc điểm và sự khác nhau
giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
Được tạo thành và phát triển bởi phù sa sông Hồng và S.Thái Bình
Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt
Trang 27Các bước sử dụng cho phiếu học tập
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh (phát phiếu học tập cho HS)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cá nhân với thời gian quy định.
- Bước 3: GV gọi 2 HS lên bảng hoàn thành các thông tin trên bảng phụ GV đã
in sẵn (HS nào hoàn thành đầy đủ, chính xác và nhanh nhất là nhóm đạt điểm
cao nhất)
- Bước 4: GV yêu cầu HS khác nhận xét, GV đưa ra thông tin phản hồi, chốt nội
dung
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
Đồng bằng sông Cửu Long
Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
Được tạo thành và phát triển bởi phù sa sông Hồng và S.Thái Bình
Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt
Đồng bằng sông Hồng
2/3 diện tích là đất phèn và đất mặn
Trang 28Bài 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Các bước sử dụng cho phiếu học tập số 1
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh (phát phiếu học tập cho HS)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cá nhân với thời gian quy định.
- Bước 3: GV gọi 2 HS lên bảng hoàn thành các thông tin trên bảng phụ GV đã
in sẵn (GV có thể tổ chức cho HS thành trò chơi tiếp sức, 5 HS trong nhóm
tham gia vào trò chơi, mỗi HS sẽ hoàn thành một thông tin)
(HS hoặc nhóm HS nào hoàn thành đầy đủ, chính xác và nhanh nhất là nhóm
- Cân bằng bức xạ luôn dương
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao)
- Tổng số giờ nắng: 1400-3000h/năm
- Nguyên nhân:Do nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến của bán cầuBắc, trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
Trang 29Các bước sử dụng cho phiếu học tập số 2
- Bước 1: GV chia nhóm (4 nhóm) và giao nhiệm vụ cho học sinh (phát phiếu
học tập cho HS)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cá nhân trên tờ giấy màu đã được
chuẩn bị sẵn, sau đó thảo luận, thống nhất ý kiến vào phiếu chung của nhóm với thời gian quy định
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Gió mùa mùa đông
- Nguồn gốc: khối khí lạnh phương Bắc từ áp cao Xibia
- Hướng gió: Đông Bắc
- Thời gian hoạt động:Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Tính chất:
+ Đầu mùa: lạnh và khô
+ Cuối mùa: lạnh và ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc
Bộ, bắc Trung Bộ
- Phạm vi hoạt động: Từ dãy Bạch Mã trở ra
Từ Đà Nẵng trở vào gió Tín Phong thổi theo hướng Đông Bắc chiếm ưu
thế, gây mưa phùn cho ven biển Trung Bộ nhưng tạo nên mùa khô cho Nam
Bộ và Tây Nguyên.
Trang 30- Bước 3: HS dán sản phẩm của mình trên giấy A0 (đủ các thành viên) và 1
phiếu thống nhất ý kiến của cả nhóm
(Nhóm nào hoàn thành đầy đủ, chính xác và nhanh nhất, trình bày đẹp nhất là nhóm đạt điểm cao nhất)
- Bước 4: GV đưa ra thông tin phản hồi, yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện đánh
giá chéo kết quả GV nhận xét đánh giá
Bài 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Các bước sử dụng cho phiếu học tập
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh (phát phiếu học tập cho HS)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cá nhân với thời gian quy định.
- Bước 3: GV gọi 2 HS lên bảng hoàn thành các thông tin trên bảng phụ GV đã
in sẵn 1 HS hoàn thiện về phần lãnh thổ phía Bắc, 1 HS hoàn thành về phầnlãnh thổ phía Nam
- Bước 4: GV yêu cầu HS khác nhận xét, GV đưa ra thông tin phản hồi, chốt nội
dung
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào thông tin SGK – trang 48 và những hiểu biết của bản thân
hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
(Thời gian: 5 phút)
Phần lãnh thổphía Bắc
Phần lãnh thổphía Nam Giới hạn
Kiểu khí hậu đặc trưng
Trang 32THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO BẮC NAM
Yếu tố Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía
Rừng nhiệt đới gió mùa
Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa
Rừng cận xích đạo gió mùa
Thành phần
loài sinh vật
Loài nhiệt đới chiếm ưu thế,ngoài ra còn có các loài cận nhiệt và ôn đới , các loài thú
có lông dày Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới
Chủ yếu thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới
- Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô
- Động vật là các loài thú lớn
Trang 33BÀI 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TIẾP THEO)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào thông tin SGK- Trang 51, hãy tìm hiểu về đai nhiệt đới gió
mùa theo dàn ý sau:
Dựa vào thông tin SGK- Trang 51, hãy tìm hiểu về đai cận nhiệt đới
gió mùa trên núi theo dàn ý sau:
Dựa vào thông tin SGK- Trang 51, hãy tìm hiểu về đai ôn đới gió mùa
trên núi theo dàn ý sau:
Trang 34PHIẾU HỌC TẬP TỔNG HỢP
Bằng những kiến thức đã tìm hiểu, hãy hoàn thành bảng thông tin sau:
Đai cao Nhiệt đới gió
cao Nhiệt đới gió mùa
Cận nhiệt đới gió mùa
- Miền Nam: 900 - 1000m đến 2600m.
Trên 2600m (Chỉ có ở Hoàng Liên Sơn) Khí
- Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi
từ khô, hơi khô, hơi ẩm
đến ẩm
Khí hậu mát mẻ không có tháng nào nhiệt độ trên 25 0 C, mưa nhiều, độ ẩm tăng
Có tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới
15 0 C, mùa đông xuống dưới 5 0 C
- Độ cao 1600- 2600m: đất mùn
Chủ yếu là đất mùn thô
Sinh
vật
- Hệ sinh thái rừng nhiệt
đới lá rộng thường xanh
- Ngoài ra còn có các hệ
sinh thái rừng nhiệt đới
gió mùa.
- Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
Các loài chim thú cận nhiệt đới phương Bắc Các loài thú
có lông dày.
- Ở độ cao từ 1600 - 1700m trở lên rừng kém phát triển, đơn giản về thành phần loài,
có rêu, địa y phủ kín thân cành cây Có các loài di cư thuộc khu hệ Himalaya
Các loài thực vật ôn đới như
đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam…
Trang 35Các bước sử dụng phiếu học tập
Thực hiện theo kĩ thuật mảnh ghép
- Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm (3 nhóm) và giao nhiệm vụ cho học sinh
về nhà tìm hiểu
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về đai nhiệt đới gió mùa (phiếu học tập số 1)
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (phiếu học tập số 2)+ Nhóm 3: Tìm hiểu về đai ôn đới gió mùa trên núi (phiếu học tập số 3)
Học sinh chuẩn bị phần trình bày trên khổ giấy A0, dán kết quả của nhóm mình
ở các vị trí trong phòng học (3 trạm)
- Bước 2: GV cho HS ghép thành 3 nhóm mới, thực hiện nhiệm vụ theo từng cá
nhân, các HS lần lượt đến vị trí của các trạm để nghe thuyết trình về các vùngnúi, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất nội dung trả lời trên phiếu học tập
BÀI 13: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ
TRỐNG MỘT SỐ DÃY NÚI, ĐỈNH NÚI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào bản đồ địa lí tự nhiên và Atlat Địa lí Việt Nam trang 13,14, hãy xác định vị trí của các dãy núi, đỉnh núi trên bản đồ và hoàn thiện bảng sau.
Thời gian: 10 phút
STT Tên dãy núi, cao nguyên Miền địa lí tự nhiên
1 Hoàng Liên Sơn
2 Trường Sơn Bắc
3 Trường Sơn Nam
4 Hoành Sơn
6 Cánh cung Sông Gâm
7 Cánh cung Ngân Sơn
8 Cánh cung Bắc Sơn
9 Cánh cung Đông Triều
Trang 3610 Cao nguyên Tà Phình
11 Cao nguyên Sín Chải
12 Cao nguyên Sơn La
13 Cao nguyên Mộc Châu
14 Cao nguyên Đăk Lăk
15 Cao nguyên Plây Ku
16 Cao nguyên Mơ Nông
17 Cao nguyên Di Linh
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các dãy núi, cao nguyên
STT Tên dãy núi, cao nguyên Miền địa lí tự nhiên
1Hoàng Liên Sơn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2Trường Sơn Bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3Trường Sơn Nam
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
4Hoành Sơn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
5Bạch Mã
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
6Cánh cung Sông Gâm
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
7Cánh cung Ngân Sơn
Miền Bắc và Đôn
Trang 37Bắc Bắc Bộ
8Cánh cung Bắc Sơn
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
9Cánh cung Đông Triều
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
10Cao nguyên Tà Phình
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
11Cao nguyên Sín Chải
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
12Cao nguyên Sơn La
Miền Tây Bắc
à Bắc Trung Bộ
13Cao nguyên Mộc Châu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
14Cao nguyên Đăk Lăk
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
15Cao nguyên Plây Ku
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
16Cao nguyên Mơ Nông
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
17Cao nguyên Di Linh
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trang 38THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trang 39Các bước sử dụng cho phiếu học tập 1 và 2
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh (phát phiếu học tập cho HS)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cá nhân với thời gian quy định.
- Bước 3: GV gọi 2 HS lên bảng hoàn thành các thông tin trên bảng GV đã kẻ sẵn.
1 HS hoàn thiện về phiếu học tập số 1, 1 HS hoàn thành về phiếu học tập số 2
(HS nào hoàn thành đầy đủ, chính xác và nhanh nhất là nhóm đạt điểm cao
nhất)
- Bước 4: GV yêu cầu HS khác nhận xét, GV đưa ra thông tin phản hồi, đánh giá
kết quả và chốt nội dung
BÀI 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào bảng số liệu dưới đây và thông tin SGK trang 58, kết hợp với hiểu biết
của bản thân, em hãy trả lời một số câu hỏi sau:
Diện tích rừng trồng (triệu ha)
Độ che phủ rừng (%)
2 Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm tài nguên rừng ở nước ta?
Trang 40
3 Để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta cần thực hiện những biện pháp gì?
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Sự suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng của nước ta:
- Nhìn chung diện tích rừng có xu hướng giảm, đặc biệt giai đoạn
1943 -1985
- Hiện nay diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng lên, nhưng tài
nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi
- 70% diện tích rừng là rừng nghèo và mới phục hồi
2 Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tài nguyên rừng
- Do chiến tranh (giai đoạn từ 1943-1983) diện tích rừng giảm mạnh
- Do chặt phá, đốt từng làm nương rẫy
- Do trình độ dân trí và đời sống của người dân miền núi thấp…
3 Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
+ Nâng cao độ che phủ rừng
+ Quy hoạch, bảo vệ và phát triển từng loại rừng
+ Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng
+ Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân