1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua dạy học tích hợp chủ đề phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng

73 127 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 495,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giới thiệu Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổimới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản,toàn diện về chất

Trang 1

Tác giả sáng kiến: Đinh Thị Thùy Dương

Môn: Hóa học

Trường: THPT Bình Xuyên

Mã sáng kiến: 31.55.02

Vĩnh Phúc, năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp

dụng sáng kiến

62

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổimới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản,toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người

và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiếnthức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức,trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.”

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướngChính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng pháttriển phẩm chất và năng lực của người học, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúphọc sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin,

có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp vànăng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có vănhóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệpxây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việcxác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông Dạy học tích hợp giúp thiết lậpmối quan hệ giữa các môn học khác nhau và quan hệ với kiến thức thực tiễn; tránhđược sự trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác nhau; tạo cơ hội để hình thành

và phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn Chính vì

vậy tôi đã tôi đã chọn đề tài: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua dạy học tích hợp chủ đề: “Phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng” để góp phần đổi

mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương phápkiểm tra đánh giá kết quả học tập; tăng cường hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học nhằmgiúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh ở trườngphổ thông

2 Tên sáng kiến

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua dạy học tích hợp chủ đề:

“Phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng”

3 Tác giả sáng kiến

- Họ và tên: Đinh Thị Thùy Dương

Trang 4

- Giáo viên trường THPT Bình Xuyên, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.

- Số điện thoại: 0978.386.468

- E_mail: dinhthuyduong.c3bx@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

Đinh Thị Thùy Dương- Giáo viên Hóa học trường THPT Bình Xuyên

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Sáng kiến được áp dụng cho học sinh lớp 11, chương nitơ phôtpho

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

Đề tài được nghiên cứu áp dụng lần đầu từ tháng 11 năm 2018

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

7.1 Nội dung của sáng kiến

Nội dung sáng kiến gồm 3 chương cụ thể như sau :

Chương 1 Cơ sở lý luận

Chương 2 Thiết kế dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của

học sinh thông qua dạy học chủ đề tích hợp phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng

Chương 3 Đánh giá chất lượng, hiệu quả trong giảng dạy khi áp dụng đề tài vào

dạy học Hóa học

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

I PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC.

1 Khái niệm năng lực :

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và

quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹnăng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thànhcông một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụthể

Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để

sống, học tập và làm việc hiệu quả

Năng lực đặc biệt là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng

sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người

2 Cấu trúc năng lực

(1) Năng lực tự chủ và tự họcCác năng lực chung (2) Năng lực giao tiếp và hợp tác

(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo(4) Năng lực ngôn ngữ

(5) Năng lực tính toán(6) Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hộiCác năng lực chuyên môn (7) Năng lực công nghệ

(8) Năng lực tin học(9) Năng lực thẩm mỹ(10) Năng lực thể chất

3 Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã mô tả năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo bao gồm 6 năng lực thành phần với các biểu hiện sau:

Phát hiện và làm Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát

Trang 6

rõ vấn đề hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong

để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi

II DẠY HỌC TÍCH HỢP

1 Khái quát về dạy học tích hợp

Là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiếnthức, kỹ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đềtrong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức

và rèn luyện kỹ năng

2 Các hình thức dạy học tích hợp

a Tích hợp trong nội bộ môn học

Trong môn học, tích hợp là tổng hợp trong một đơn vị học, thậm chí trong 1 tiếthọc hay trong một bài tập nhiều mảng kiến thức, kĩ năng liên quan đến nhau nhằmtăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian cho người học Có thể tích hợptheo chiều ngang hoặc theo chiều dọc

Tích hợp theo chiều ngang là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong mônhọc theo nguyên tắc đồng quy: Tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch, phân mônnày với mạch/ phân môn khác

Trang 7

Tích hợp theo chiều dọc là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với nhữngkiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm Cụ thể là: Kiến thức của lớptrên, bậc học trên bao hàm kiến thức, kĩ năng của lớp dưới, cấp học dưới.

b Tích hợp liên môn (Interdisciplinary Integration)

Tích hợp liên môn là phương án, trong đó nhiều môn học liên quan được kết lạithành một môn học mới với hệ thống những chủ đế nhất định xuyên suốt qua nhiềucấp lớp

Trong chương trình hiện hành (và cả chương trình dự kiến) có khá nhiều mônđược xây dựng theo hình thức tích hợp liên môn và hiệu quả của hình thức tích hợpnày đã được khẳng định trong thực tế

- Các môn học Tìm hiểu tự nhiên và Tìm hiểu xã hội được thể hiện thành mônhọc Tự nhiên - Xã hội ở tiểu học

- Hoạt động giáo dục được dự kiến trong chương trình tương lai sẽ tích hợp cácnội dung Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật (bao gồm cả Thủ công) và hoạt động tập thể,…

c Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary Integration)

Trong cách tiếp cận tích hợp xuyên môn, giáo viên tổ chức chương trình học tậpxoay quanh các vấn đề và quan tâm của người học Với tích hợp xuyên môn, học sinh

có thể học và hình thành kiến thức, kĩ năng ở nhiều thời điểm và thời gian khác nhau,theo sự lựa chọn của người dạy hoặc người học

Qua tích hợp xuyên môn, học sinh phát triển các kĩ năng sống khi họ áp dụng các

kĩ năng môn học và liên môn vào ngữ cảnh thực tế của cuộc sống Hai phương phápthường được sử dụng trong tích hợp xuyên môn là học theo dự án (project – basedlearning) và thươn lượng chương trình học (negotiating the curriculum)

Học theo dự án là phương pháp học tập trong đó giáo viên giao một “dự án chongười học, người học cẩn hợp tác với nhau để cùng thiết kế một chương trình hoạtđộng, cùng hoạt động và cùng đánh giá kết quả hoạt động Học theo dự án giúp ngườihọc làm chủ các hoạt động học tập của mình và phát triển kĩ năng lập chương trình,hiện thực hoá chương trình, tự nhận thức, thương lượng, giải quyết vấn để,

3 Nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp

- Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lựccần thiết cho người học

- Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực, có ý nghĩavới người học

Trang 8

- Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật,đồng thời vừa sức với học sinh.

- Đảm bảo tính giáo dục vì sự phát triển bền vững

- Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn; quan tâm đến những vấn đề mang tính xãhội của địa phương

- Việc xây dựng các bài học/ chủ đề tích hợp dựa trên chương trình hiện hành

III DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO

1 Dạy học giải quyết vấn đề và sáng tạo

Sáng tạo là một thuộc tính tâm lý đặc biệt, thể hiện khi con người đứng trướchoàn cảnh có vấn đề Thuộc tính này là tổ hợp các phẩm chất và năng lực, dựa trên cơ

sở kinh nghiệm của bản thân và bằng tư duy độc lập cao mà nhờ đó con người tạo rađược ý tưởng mới, độc đáo, hợp lý trên bình diện cá nhân hay xã hội

Hoạt động sáng tạo là hoạt động cao nhất của con người, gắn liền với hoạt độnghọc tập sáng tạo Năng lực sáng tạo là cốt lõi của hoạt động sáng tạo, làm tiền đề bêntrong của hoạt động sáng tạo; được xác định từ chất lượng đặc biệt của các quá trìnhtâm lý mà trước hết là các quá trình tư duy, trí nhớ, xúc cảm, động cơ, ý chí…

Có nhiều quan niệm cũng như tên gọi khác nhau để chỉ dạy học giải quyết vấn đềnhư dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề… Dù tên gọi có khácnhau nhưng nhìn chung mục tiêu cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là nhằm rènluyện năng lực giải quyết vấn đề ở người học, là con đường quan trọng nhất để pháthuy tính tích cực của người học Tất nhiên trong đó cần bao gồm khả năng nhận biết

và phát hiện vấn đề

Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề là đặt người học trước những vấn đề củanhận thức - học tập có chứa mâu thuẫn giữa “cái đã cho” và “cái phải tìm” rồi đưangười học vào tình huống có vấn đề để kích thích người học tự giác, có nhu cầu giảiquyết vấn đề DHGQVĐ chính là hướng dẫn hoạt động tìm kiếm và tiếp thu tri thứcmới bằng con đường giải quyết vấn đề học tập một cách sáng tạo (tự lực hay tập thể)

2 Tiến trình của quá trình giải quyết vấn đề và sáng tạo

Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề và sáng tạo có thể miêu tả qua các bướcsau:

- Bước 1: Nhận biết vấn đề: Trong bước này cần làm xuất hiện tình huống có vấn

đề, phân tích tình huống đặt ra nhằm nhận biết được vấn đề Trong dạy học, đó là việcđặt người học vào tình huống có vấn đề, coi đó như bài toán tư duy để người học phải

Trang 9

“động não” Điều quan trọng của giai đoạn này là tổ chức điều kiện dạy học như thếnào để làm xuất hiện tình huống có vấn đề Mục đích chủ yếu của giai đoạn này làgiúp người học ý thức được nhiệm vụ nhận thức, kích thích nhu cầu, hứng thú nhậnthức và giải quyết vấn đề sáng tạo Đây là sự hoạt động trí tuệ căng thẳng của ngườihọc.

- Bước 2: Tìm các phương án giải quyết vấn đề trung tâm của giai đoạn này làđưa ra được giả thuyết (xây dựng giả thuyết, lựa chọn giả thuyết, luận chứng giảthuyết và để dẫn tới chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết) Để tìm các phương ángiải quyết vấn đề, đưa ra được giả thuyết cần so sánh, liên hệ với những cách giảiquyết vấn đề tương tự đã biết cũng như tìm các phương án giải quyết mới Đây là giaiđoạn người học phải vận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã có để tiến hành các thao tác

tư duy, để đi tới giả thuyết nhất định về vấn đề đang nghiên cứu Việc này có tác dụngrèn luyện năng lực tư duy ở người học

- Bước 3: Quyết định phương án giải quyết (giải quyết vấn đề) Trong bước nàycần quyết định phương án giải quyết vấn đề Các phương án giải quyết được tìm ra cầnđược phân tích, so sánh và đánh giá xem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề haykhông Nếu có nhiều phương án có thể giải quyết thì cần so sánh để xác định phương

án tối ưu Nếu việc kiểm tra các phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giảiquyết được vấn đề thì cần trở lại giai đoạn tìm kiếm phương án giải quyết mới Khi đãquyết định được phương án thích hợp, giải quyết được vấn đề tức là đã kết thúc việcgiải quyết vấn đề

3 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh

có ý nghĩa

Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của người học cũng như đánhgiá các năng lực khác thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã họclàm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tìnhhuống sáng tạo khác nhau

Đánh giá năng lực thông qua các sản phẩm học tập và quá trình học tập củangười học, đánh giá năng lực người học được thực hiện bằng một số phương pháp(công cụ) sau:

Đánh giá qua quan sát là đánh giá thông qua quan sát các thao tác, động cơ, các

hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, như là cách giải quyết vấn đề trong

Trang 10

một tình huống cụ thể

Đánh giá qua hồ sơ học tập: là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của cá nhân,trong đó mỗi cá nhân tự đánh giá về bản thân, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sởthích của mình

Tự đánh giá: Tự đánh giá là một hình thức mà người học tự liên hệ phần nhiệm

vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học, người học sẽ học cách đánh giá các

nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điều cần thay đổi đểhoàn thiện bản thân

Đánh giá qua bài kiểm tra: Đánh giá qua bài kiểm tra là một hình thức GV đánh

giá năng lực HS bằng cách GV cho đề kiểm tra trong một thời gian nhất định để HShoàn thành, sau đó GV chấm bài và cho điểm Qua bài kiểm tra, GV đánh giá được ở

HS những kĩ năng và kiến thức, qua đó GV có thể điều chỉnh các hoạt động dạy học vàgiúp đỡ đến từng HS

Như vậy, trong việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cũng nhưcác năng lực khác GV cần sử dụng đồng bộ các công cụ đánh giá trên cùng với bàikiểm tra kiến thức, kỹ năng Khi xây dựng các công cụ đánh cần xác định rõ mục tiêu,biểu hiện của năng lực cần đánh giá để từ đó xây dựng các tiêu chí một cách cụ thể, rõràng

Tiểu kết chương 1:

Trong chương 1, chúng tôi đã nêu ra những vấn đề thuộc về cơ sở lí luận của đềtài bao gồm các nội dung: phát triển năng lực trong dạy học, dạy học tích hợp, dạy họcgiải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông

Tất cả những nội dung trên là cơ sở lý luận để tôi mạnh dạn nghiên cứu và đềxuất các biện pháp để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinhmột cách có hiệu quả nhất trong quá trình dạy học tích hợp chủ đề “Phân bón hóa học

Trang 11

- Vai trò của trồng trọt, tác dụng của phân bón, nguyên nhân phải bón phân chocây.

- Trình bày được khái niệm và phân loại phân bón hóa học

- Nêu được các tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali và một số loạiphân bón khác (phức hợp và vi lượng)

- Biết cách quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học

- Biết vận dụng nội dung kiến thức của các môn học (Hóa học, Sinh học, Côngnghệ, Giáo dục công dân và hoạt động hướng nghiệp) để trả lời câu hỏi liên hệ thựctiễn:

+ Làm thế nào để tăng năng suất, sản lượng, chất lượng nông sản, đáp ứng nhucầu của xã hội hiện đại?

+ Ảnh hưởng của dư lượng phân bón đến môi trường đất, nước, không khí và sứckhỏe con người

- Biết cách giải các bài tập:

+ Tính độ dinh dưỡng của một số loại phân bón hóa học

+ Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố nhất địnhcho cây trồng

2 Kĩ năng

- Hình thành các kĩ năng như: làm việc nhóm, công nghệ thông tin, thuyết trìnhthông tin, phản biện, ra quyết định

- Có khả năng đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Có khả năng tổ chức công việc, làm chủ thời gian

- Sắp xếp, liên kết kiến thức giữa các môn học

- Làm các biểu bảng

- Kĩ năng thuyết trình trước đám đông

- Sử dụng an toàn và hiệu quả một số loại phân bón hóa học

- Tuyên truyền, vận động việc sử dụng phân bón một cách hợp lí để bảo vệ sứckhỏe và bảo vệ môi trường tự nhiên trong gia đình, nhà trường, cộng đồng

3 Thái độ

- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên để bảo vệ môitrường và đảm bảo phát triển bền vững

- Bồi dưỡng khả năng tự học suốt đời cho học sinh

Trang 12

- Có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện về nội dung kiến thức phổ thông,tích cực và say mê học tập.

4 Năng lực hình thành

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Nội dung tích hợp

Thay cho việc dạy 6 tiết học ở các bài, các môn học riêng rẽ thì chủ đề: “Phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng” tổ chức thực hiện 3 tiết trên lớp vì nội dung của các môn riêng rẽ có phần giống nhau, lồng ghép vào nhau

Nội dung kiến thức thuộc chương trình các môn học được dạy học tích hợp trongchủ đề “Phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng” có liên quan đến các bài học:

Phân phốichương trình(hiện hành)

Thời điểm dạy(hiện hành)Hóa học 11 Bài 12: Phân bón hóa học 2 tiết Giữa học kì I

Sinh học 11

Bài 1: Sự hấp thụ nước và muốikhoáng ở rễ - Mục II.1 1/6 tiết Đầu học kì IBài 3: Thoát hơi nước – Mục II.2 1/6 tiết Đầu học kì IBài 4: Vai trò của các nguyên tố

Bài 5, bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở

Bài 7: Thực hành: Thí nghiệmthoát hơi nước và thí nghiệm vềvai trò của phân bón- Mục III.2

1/4 tiết Đầu học kì I

Trang 13

Công nghệ 10

Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩthuật sử dụng một số loại phânbón thông thường – Mục I.1, II.1,III.1

1/6 tiết Cuối học kì II

Qua thống kê tổ nhóm chuyên môn thống nhất nội dung dạy học cụ thể của chủ đề như sau:

1 Một số khái niệm cơ bản về phân bón hóa học.

2 Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học

3 Tác động của phân bón hóa học đến môi trường.

III Kế hoạch dạy học

- Dạy học dự án

- Vấn đáp

- Thảo luậnnhóm

- KWL

- Thảo luậnđưa ra tổngquan chủ đề vànghiên cứu vấn

đề 1 trên lớp

- Chia lớpthành 3 nhómrồi phân côngnhiệm vụ cụthể cho từngnhóm Cácnhóm điền nộidung kiến thứcđược giao vàocột K, cột Ltrong bảngKWL (giấy

-Thông quaquan sát

- Bảng kếhoạch thựchiện dự án,biên bảnthảo luận(phụ lục 1),cột K, cột Ltrong bảngKWL

- Từ kiến thức bài 12- môn Công nghệ 10:

nêu được vai tròcủa trồng trọt,tác dụng của

nguyên nhânphải bón phâncho cây

- Từ kiến thức bài 12- môn Hóa 11: trình bày

được khái niệm

và phân loạiphân bón hóahọc

Trang 14

Các nội dungcòn lại củanhóm thựchiện ở nhà vàbáo cáo trênlớp vào tiết 2

- Bản kế hoạchthực hiện dự án,biên bản thảoluận

- Trình bày cột

K, cột L trongbảng KWL

- Báo cáo dự

powerpoint

và kiến thức đãhọc được ở cột

L trong bảngKWL

- Cuối tiết dạygiao nhiệm vụ

về nhà cho 3nhóm trên tìmhiểu vấn đề 3

và bài tập liên

hệ thực tiễn(phụ lục 2) đểbáo cáo vàotiết 3 (chuẩn bị

4 ngày)

- Bài thuyết

trình báocáo bằngpowerpoint

KWL

- Từ kiến thức bài 12- môn Hóa 11:

+ Nêu được cáctính chất, ứngdụng, điều chếphân đạm, lân,kali và một sốloại phân bónkhác (phức hợp

và vi lượng)+ Biết cách quansát mẫu vật, làmthí nghiệm nhậnbiết một số phânbón hóa học

- Biết cách giảicác bài tập vềphân bón hóahọc

- Bốc thăm

nhóm trình bàyphần bài tập

- Bài tập vềnhà trả lờicâu hỏi liên

hệ thực tiễn

- Từ kiến thức

bài 1,3,5,6- môn Sinh học 11, bài 12- môn Công

Trang 15

(Dùng máychiếu cự li gầnchiếu phần bàilàm của nhómmình ở vở ghihoặc chuẩn bịbằng

powerpoint)

- Thuyết trình,báo cáo dự ántrên lớp bằngpowerpoint

- Làm bài kiểmtra 15 phút

- Về nhà hoànthiện các mẫuphiếu đánh giá

đã được phátcho nhóm và

cá nhân từ tiết1

- Bài

thuyết trìnhbáo cáobằng

powerpoint

- Bài kiểmtra 15 phút

- Kết quảcác phiếuđánh giá

nghệ 10: trả lời

các câu hỏi liên

hệ thực tiễn vàảnh hưởng của

dư lượng phânbón đến môitrường đất,nước, không khí

và sức khỏe conngười

- Nêu được tác

động của phânbón hóa học đếnmôi trường

- HS tuyêntruyền, vận độngviệc sử dụngphân bón mộtcách hợp lí đểbảo vệ sức khỏe

và bảo vệ môitrường tự nhiêntrong gia đình,nhà trường, cộngđồng

- Hình thành định hướng nghềnghiệp ban đầu cho học sinh khi tìm hiểu về sản xuất, kinh doanhphân bón hóa học cũng như

Trang 16

- Có khả năng đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Có khả năng tổ chức công việc, làm chủ thời gian

- Sắp xếp, liên kết kiến thức giữa các môn học

- Làm các biểu bảng

3 Thái độ

- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm

- Bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho học sinh

- Có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện về nội dung kiến thức phổ thông,tích cực và say mê học tập

4 Năng lực hình thành

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực ngôn ngữ

Trang 17

- Năng lực thể chất

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo

- Giáo án (word, powerpoint), bản ghi chép

- Máy vi tính có nối mạng Internet, máy chụp hình, quay video

- 3 tờ giấy A0

- Video quảng cáo “phân NPK hiệu đầu bò”

- Video giới thiệu chủ đề “ phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng”

2 Học sinh

- Vở ghi, sách giáo khoa các môn:

+ Hóa học 11 - Bài 12: Phân bón hóa học

+ Sinh học 11 - Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, mục II.1

- Bài 3: Thoát hơi nước, mục II.2

- Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng

- Bài 5, bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở thược vật

- Bài 7: Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm vềvai trò của phân bón- Mục III.2

+ Công nghệ - Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bónthông thường, mục I.1, mục II.1, mục III.1

III Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá:

1 Phương pháp- kĩ thuật dạy học:

2 Kiểm tra đánh giá: Thông qua quan sát, bảng kế hoạch thực hiện dự án, biên bản

thảo luận, cột K, cột L trong bảng KWL

IV Thiết kế, tổ chức hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

Trang 18

a Mục đích hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về phân bón hóahọc và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

b Nội dung hoạt động

Hs xem video quảng cáo về “phân NPK hiệu đầu bò” nêu những điều mình đãbiết, muốn biết về nội dung đoạn video

c Phương thức tổ chức hoạt động

GV cho HS hoạt động nhóm: xem video trả lời câu hỏi: Đoạn video nhắc đến vaitrò của cái gì đối với cây trồng? Tại sao phải dùng đến nó?

d Dự kiến sản phẩm HS

- HS trả lời đoạn video nhắc đến vai trò của phân bón đối với cây trồng.

- HS có thể nói được thêm một số điều đã biết về phân bón như: phân đạm,phân lân, phân kali, phân vi lượng…

- HS có thể nêu một số vấn đề muốn tìm hiểu thêm về phân bón hóa học nhưvai trò, tác dụng, cách sản xuất, bảo quản chúng như thế nào? Sử dụng ra sao? Khi nàocần bón cho cây?

Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ

HS có thể không nêu được hết những điều muốn tìm hiểu, khi đó GV đưa ra

những gợi ý cho HS, như: Phân bón hóa học là gì? Có mấy loại phân bón hóa họcchính thường dùng? Vai trò, tác dụng, cách sản xuất, bảo quản chúng như thế nào? Sửdụng ra sao? Khi nào bón loại phân hóa học đó cho cây? Nếu bón không đủ hoặc dưthừa lượng phân bón hóa học đó ảnh hưởng như thế nào đến cây trồng, con người vàmôi trường?

e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

- Thông qua quan sát, GV biết được mức độ hoạt động tích cực của các nhóm

- Xây dựng được tổng quan của dự án

- Nêu được: Vai trò của trồng trọt, tác dụng của phân bón, nguyên nhân phải bónphân cho cây, khái niệm và phân loại phân bón hóa học

Trang 19

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS.

b Nội dung hoạt động

ND1: Tìm hiểu tổng quan dự án về dự án.

ND2: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt, tác dụng của phân bón, nguyên nhân phải

bón phân cho cây, khái niệm và phân loại phân bón hóa học

ND3: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

c Phương thức tổ chức hoạt động

ND1: Tìm hiểu tổng quan về dự án.

- GV cho học sinh xem video giới thiệu chủ đề:

“ PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG”

- HS bằng những hình ảnh vừa xem cùng với sự hướng dẫn của GV, HS thảoluận, tìm tòi, thống kê các vấn đề về phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng Sau khithảo luận, lớp thống nhất và chia chủ đề thành những vấn đề để nghiên cứu

+ Vấn đề 1: Một số khái niệm cơ bản về phân bón hóa học

+ Vấn đề 2: Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học

+ Vấn đề 3: Tác động của phân bón hóa học đến môi trường

ND2: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt, tác dụng của phân bón, nguyên nhân phải

bón phân cho cây, khái niệm và phân loại phân bón hóa học (vấn đề 1của chủ đề)

- Giáo viên: Dẫn dắt và đặt vấn đề để giới thiệu về vai trò của trồng trọt trên bàitrình chiếu powerpoint

- Giáo viên nêu vấn đề: Tại sao phải bón phân hóa học cho cây, tác dụng củaphân bón, phân bón hóa học là gì?

Học sinh: Xem video,vận dụng kiến thức các bài sau suy nghĩ, trả lời:

+ Bài 4- Sinh học 11(vai trò của các nguyên tố khoáng)

+ Bài 12- Công nghệ 10 (Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phânbón thông thường – phần II.1: Đặc điểm của phân hóa học)

Trang 20

Học sinh phải chỉ ra được vai trò của các nguyên tố khoáng

Giáo viên – Học sinh: Thảo luận chung đưa ra lí do tại sao phải bón phân cho

cây, định nghĩa về phân bón hóa học

Giáo viên nhận xét, kết luận: Tích hợp kiến thức sinh học và công nghệ để học sinh nắm vững khái niệm

ND3: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Sau khi thống nhất những vấn đề cần nghiên cứu và tìm hiểu xong những kháinệm cơ bản về phân bón hóa học và vai trò của nó, GV hướng dẫn chia HS trong lớpthành 3 nhóm để nghiên cứu vấn đề 2 của chủ đề (Tìm hiểu một số loại phân bón hóahọc)

- HS: Ngồi theo các nhóm đã được phân công, bầu ra nhóm trưởng, thư kí

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phân đạm

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phân lân và phân kali

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phân hỗn hợp, phức hợp và vi lượng

- GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm, đưa ra các câu hỏi định hướng

- HS: Lập kế hoạch làm việc (phụ lục 1), thảo luận về các vấn đề cần giải quyết

của nhóm, từ đó phác thảo kế hoạch nghiên cứu, nhóm trưởng duyệt kế hoạch với giáoviên

- Sau đó HS điền nội dung nhóm mình được giao vào cột K, cột W trong bảngKWL và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân

K (Những điều đã biết)

W (Những điều muốn biết)

L (Những điều đã học được)

Trang 21

- HS có khoảng thời gian thực hiện nội dung được giao trong một tuần ở nhà,khoảng thời gian đó HS sẽ:

+ Thu thập tài liệu: Thông qua nhiệm vụ đã được giao học sinh tiến hành tìmkiếm tài liệu từ các nguồn khác nhau như sách báo, mạng internet, quan sát từ thực tế

- Viết báo cáo của nhóm bằng Powerpoint chuẩn bị trình bày trước lớp (Cácnhóm được giáo viên phân công tự chọn thành viên giới thiệu sản phẩm của nhómmình)

d Dự kiến sản phẩm của HS

ND1: HS có thể đưa ra 3 vấn đề lớn sẽ nghiên cứu

+ Vấn đề 1: Một số khái niệm cơ bản về phân bón hóa học

+ Vấn đề 2: Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học

+ Vấn đề 3: Tác động của phân bón hóa học đến môi trường

ND2: HS có thể đưa ra những kiến thức cơ bản sau:

* Vai trò trồng trọt

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Xuất khẩu nông sản

- Nguyên liệu cho ngành công nghiệp

* Vai trò của các nguyên tố khoáng: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:

- Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

- Không thể thay thế bởi bất kì nguyên tố nào khác

- Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

Gồm các nguyên tố đại lượng (C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg) và một số nguyên tố

vi lượng (Fe, Mn, Cu, Zn, Cl, B, Mo, Ni)

* Tác dụng của phân bón: Cung cấp các nguyên tố khoáng thiết yếu cho cây trồng

Trang 22

hoàn thành chu kì sống, làm tăng năng suất cây trồng, chất lượng sản phẩm.

* Nguyên nhân phải bón phân cho cây: Mùa màng lấy đi của đất đai nhiều nguyên

tố hóa học như N, P, K, Ca, Mg, S và nhiều nguyên tố vi lượng khác Nếu không bùđắp thì cây trồng còi cọc, năng suất chất lượng thấp

* Khái niệm về phân bón hóa học: Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các

nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng Phânbón hóa học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao, cho hiệuquả nhanh

ND3: HS có thể đưa ra những nội dung mà nhóm mình phải tìm hiểu như:

Nhóm 1: Tìm hiểu về phân đạm

Thông tin được điền vào cột K, cột W:

K (Những điều đã biết)

W (Những điều muốn biết)

L (Những điều đã học được) Phân đạm:

- Người trồng cây rất hay sử

điều chế 3 loại phân đạm

- Bảo quản: bao nilon kín, kê

- Các cơ sở sản xuất phân đạm?

Nhóm 2: Tìm hiểu phân lân, phân kali

Thông tin được điền vào cột K, cột W:

K (Những điều đã biết)

W (Những điều muốn biết)

L (Những điều

đã học được) Phân Lân

- Cây hấp thụ được phân lân

dưới dạng ion photphat

- Độ dinh dưỡng của phân lân

- Biểu hiện của cây trồng khithừa hoặc thiếu phân lân?

- Các ảnh hưởng của dư lượngphân lân?

Trang 23

được đánh giá bằng hàm lượng

% P2O5

- Công thức hóa học, thành phần

chính của các loại phân lân

- Cách bảo quản phân bón

- Cách sử dụng phân lân hợp lý,hiệu quả, an toàn

- Các cơ sở sản xuất phân lân

- Cách bảo quản phân bón

- Vai trò dinh dưỡng khoáng củakali?

- Biểu hiện của cây trồng khithừa hoặc thiếu phân kali?

- Các ảnh hưởng của dư lượngphân kali?

- Cách sử dụng phân kali hợp lý,hiệu quả, an toàn

- Tại sao hay đốt rơm dạ trênđồng ruộng?

- Cách điều chế các loại phânkali?

- Các cơ sở sản xuất phân kali?

Nhóm 3: Tìm hiểu phân hốn hợp, phân phức hợp và phân vi lượng

Thông tin được điền vào cột K, cột W:

K (Những điều đã biết)

W (Những điều muốn biết)

L (Những điều

đã học được) Phân bón hỗn hợp , phức hợp

- Chứa cả 3 nguyên tố N, P, K

- Công dụng của phân NPK?

- Cách điều chế phân bón này?

- Ưu diểm của loại phân bón nàyvới các phân đơn?

Phân vi lượng

- Cung cấp các nguyên tố dinh

dưỡng vi lượng cho cây

- Công dụng của phân vi lượng?

- Cách điều chế phân bón này?

- Cách bảo quản loại phân bónnày?

- Làm thế nào để biết cây trồngthừa hay thiếu lượng phân bónnày?

Trang 24

- Các ảnh hưởng của dư lượngphân bón này?

Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

ND1: HS có thể không đưa ra đủ các vấn đề cần tìm hiểu hoặc chia ra thành quá nhiều

vấn đề nhỏ lẻ, khi đó GV sẽ hỗ trợ và gợi ý các em chia cho hợp lý

ND2: HS có thể chưa tìm ra kiến thức trả lời các yêu cầu của giáo viên, giáo viên sẽ chỉ

rõ để HS nghiên cứu trả lời

+ Bài 4- Sinh học 11(vai trò của các nguyên tố khoáng)

+ Bài 12- Công nghệ 10 (Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phânbón thông thường – phần II.1: Đặc điểm của phân hóa học)

+ Bài 12- Hóa học 11 (Phân bón hóa học)

ND3: HS có thể không liệt kê được hết những gì cần nghiên cứu trong nội dung của

nhóm mình, chưa biết cách điền nội dung vào cột K, cột W, chưa chọn được nhóm trưởng,chưa phân công hợp lý thỏa đáng đến các thành viên trong nhóm, chưa biết lập kế hoạch làmviệc… GV luôn quan sát hoạt động của mỗi nhóm để kịp thời hỗ trợ

e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

+ Thông qua quan sát, GV đánh giá mức độ hoạt động tích cực của các nhóm và củacác HS

+ Thông qua bản lập kế hoạch làm việc của các nhóm để kịp thời uốn nắn rèn luyện cácnăng lực cho HS

+ Thông qua thảo luận, chia sẻ giữa các HS, đánh giá được khả năng diễn đạt của HS,cũng như khả năng liên hệ kiến thức thực tiễn vào bài học

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu hoạt động

- Củng cố các kiến thức về vai trò của trồng trọt, vai trò của các nguyên tố khoáng, tácdụng của phân bón và nguyên nhân phải bón phân cho cây

b Nội dung hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi, bài tập sau:

Câu 1 Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của

cây ngô, người ta trồng cây ngô trong

A chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

B chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

Trang 25

C dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê

D dung dịch dinh dưỡng có magiê

Câu 2 Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố

khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già.Nguyên tố khoáng đó là

A nitơ B canxi C sắt D lưu huỳnh

Câu 3 Vai trò của photpho trong cơ thể thực vật:

A Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

B Là thành phần của protein, axit nucleic

C Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khíkhổng

D Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa,đậu quả, phát triển rễ

Câu 4 Vai trò của kali trong cơ thể thực vật :

A Là thành phần của protein và axit nucleic

B Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng

C Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa,đậu quả, phát triển rễ

D Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

Câu 5 Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật :

A Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khíkhổng

B Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa,đậu quả, phát triển rễ

C Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim

D Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim

c Phương thức tổ chức hoạt động

GV phát phiếu đề cho HS hoạt động cá nhân, lấy 3 bạn nhanh nhất chấm điểm, gọingẫu nhiên một em HS trả lời và giải thích trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 26

d Dự kiến sản phẩm của HS

HS sẽ chọ đáp án đúng cho các câu hỏi của GV đưa ra

e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

Đánh giá hoạt động của HS qua quan sát HS làm bài tập, qua các đáp án mà HS lựachọn

1 Loại phân đó cung cấp nguyên tố hóa học nào cho cây?

2 Cách điều chế, phân loại và bảo quản loại phân bón đó?

3 Cách sử dụng lọai phân bón đó một cách hợp lí?

4 Biểu hiện của cây trồng khi dùng thiếu hoặc thừa loại phân bón này?

5 Giới thiệu hình ảnh một số nhà máy sản xuất loại phân bón này?

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm bằng pwerpoint

- Kiểm tra, đánh giá: HS báo cáo vào đầu giờ buổi học sau (1 tuần sau)

Nội dung: Đầy đủ, chính xác, khoa học (7 điểm)

- Tiêu chí đánh giá sản phẩm: Nộp đúng thời gian quy định (1 điểm)

Kĩ năng thuyết trình (1 điểm)

Kĩ năng làm việc nhóm (1 điểm)

-Tiết 2

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trang 27

- Nêu được các tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali và một số loạiphân bón khác (phức hợp và vi lượng).

- Biết cách quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học

- Biết vận dụng nội dung kiến thức của các môn học (Hóa học, Sinh học, Côngnghệ, Giáo dục công dân) để trả lời câu hỏi liên hệ thực tiễn: Làm thế nào để tăng năngsuất, sản lượng, chất lượng nông sản, đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại?

- Biết cách giải các bài tập:

+ Tính độ dinh dưỡng của một số loại phân bón hóa học

+ Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố nhất địnhcho cây trồng

2 Kĩ năng

- Hình thành các kĩ năng như: làm việc nhóm, công nghệ thông tin, thuyết trìnhthông tin, phản biện, ra quyết định

- Có khả năng đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Kĩ năng trước đám đông

- Sử dụng an toàn và hiệu quả một số loại phân bón hóa học

3 Thái độ

- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho học sinh

- Có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện về nội dung kiến thức phổ thông,tích cực và say mê học tập

- Phòng học bộ môn: Máy tính, máy chiếu

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo, giáo án, bản ghi chép

- Máy vi tính có nối mạng Internet, máy chụp hình, quay video

Trang 28

- Những mẩu giấy nhỏ cho các nhóm ghi câu hỏi cho nhóm bạn

- Học liệu

Thông qua sách giáo khoa các môn:

+ Hóa học 11 (nâng cao) - Bài 16: Phân bón hóa học

+ Sinh học 11

Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, mục II.1

Bài 3: Thoát hơi nước, mục II.2

Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng

Bài 5, bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở thược vật

Bài 7: Thực hành thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phânbón

+ Công nghệ- Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thôngthường, mục I.1, mục II.1, mục III.1

+ Tin học, ứng dụng công nghệ thông tin

+ Mẫu vật: hạt đậu đã nảy mầm có kích thước tương đương nhau

2 Học sinh

- Vở ghi, sách giáo khoa Hóa học 11, Sinh học 11, Công nghệ 10

- Kiến thức liên môn liên quan đến vấn đề phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng

- Các bài báo cáo được phân công ở tiết 1

III Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá:

1 Phương pháp- kĩ thuật dạy học:

* Phương pháp:

Trang 29

- Dạy học giải quyết vấn đề

2 Kiểm tra đánh giá: Bài thuyết trình báo cáo bằng powerpoint, bảng KWL

IV Thiết kế, tổ chức hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

a Mục đích hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về các loại phânbón hóa học tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

b Nội dung hoạt động

HS xem video, nêu những điều mình đã biết và những điều đã biết về phân bón

hóa học: https://www.youtube.com/watch?v=EBWpaySWkeA

c Phương thức tổ chức hoạt động

GV cho HS xem video và trả lời các câu hỏi:

1 Em có hiểu biết gì về phân bón hóa học (có những loại phân nào, phân đó được sản xuất như thế nào, loại phân đó thường bón cho cây trồng gì, bón vào giai đoạn nào của cây, lưu ý gì khi sử dụng, ,…)

2 Những năm gần đây, nền nông nghiệp được cải thiện, năng suất cây trồng được nâng cao, đảm bảo an toàn lương thực phải cảm ơn phân bón hóa học nhưng tại sao nhiều ý kiến cho rằng phân bón hóa học mang lại những tác hại cho cây trồng, cho đất, và cho chính người nông dân sử dụng nó và người sử dụng sản phẩm nông sản?

d Dự kiến sản phẩm HS

1 Có các loại phân như: phân đạm, phân lân, phân kali, phân tổng hợp, phân vi

sinh, phân hữu cơ…

Ví dụ: + Phân đạm thường bón cho rau, lúa, ngô, khoai,…khi cây còn nhỏ và trong giai đoạn đang sinh trưởng

+ Phân lân thường bón lót cho lúa, ngô, khoai, đậu tương,… hoặc giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa

Trang 30

+ Phân kali thường bón cho cây lấy tinh bột, đường như lúa, khoai sắn, mía… ởgiai đoạn cây ra hoa, kết quả, củ…hoặc thời tiết lạnh.

2 Phân bón hóa học mang lại những tác hại cho cây trồng, cho đất, và cho chính người nông dân và người sử dụng sản phẩm nông sản vì sản xuất không đúng, sử dụngkhông đúng, lạm dụng phân hóa học làm mất cân bằng dung dịch đất…

Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ

- Học sinh có thể chưa phân biệt được phân bón hóa học với phân hữu cơ, phân

vi sinh,…Còn lúng túng trong cách gọi tên, thành phần của mỗi loại phân bón Cây sử dụng phân bón như thế nào, tiêu chuẩn nào để đánh giá hàm lượng dinh dưỡng của phân, cách điều chế, sản xuất

- Chưa kể được hết những tác hại của phân hóa học khi người nông dân sử dụngkhông đúng hay lạm dụng phân bón hóa học

e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

- Qua quan sát giáo viên đánh giá được mức độ tích cực của các nhóm hoạt động,những học sinh hoạt động tích cực, những học sinh còn chưa tập trung, ý thức nhóm chưa tốt để kịp thời điều chỉnh, nhắc nhở

- Giáo viên nhận xét sơ bộ về kết quả hoạt động của học sinh rồi dẫn dắt vào bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được các tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali và một số loạiphân bón khác (phức hợp và vi lượng)

- Biết cách quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học

- Biết vận dụng nội dung kiến thức của các môn học (Hóa học, Sinh học, Côngnghệ, Giáo dục công dân) để trả lời câu hỏi liên hệ thực tiễn: Làm thế nào để tăng năngsuất, sản lượng, chất lượng nông sản, đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại?

- Biết cách giải các bài tập:

+ Tính độ dinh dưỡng của một số loại phân bón hóa học

+ Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố nhất địnhcho cây trồng

b Nội dung hoạt động

ND1: Phân đạm

ND2: Phân lân và phân kali

Trang 31

ND3: Phân hỗn hợp, phân phức hợp và phân vi lượng

c Phương thức tổ chức hoạt động

ND1: Tìm hiểu phân đạm

Giáo viên nêu vấn đề: Trong 17 loại dưỡng chất thiết yếu cho cây trồng thì đạmđứng vị trí hàng đầu về lượng hấp thụ với tầm quan trọng cao nhất cấu tạo nên sựsống

- Giáo viên : Để làm rõ vai trò này mời đại diện học sinh nhóm 1 lên trình bàynhiệm vụ của nhóm mình

Giáo viên lưu ý học sinh: Trong khi bạn trình bày, các bạn học sinh khác lắngnghe, ghi ý kiến nhận xét, các câu hỏi cho nhóm phân đạm Sau khi nhóm trình bàyxong hết về các loại phân bón chúng ta sẽ cùng nhau thảo luận

- Học sinh nhóm 1: Cử đại diện nhóm lên trình bày cột K, cột W trong bảngKWL, thuyết trình trên Powerpoint và chốt kiến thức bằng bằng cột L trong bảngKWL

- Học sinh khác:

+ Lắng nghe, ghi lại nhận xét hoặc các câu hỏi cho nhóm bạn vào giấy chuyển cho thư kí ( lớp trưởng và lớp phó học tập) và cùng tham gia thảo luận trả lời các câu hỏi của giáo viên và các bạn học sinh khác

+ Lớp trưởng và lớp phó học tập có nhiệm vụ tổng hợp các câu hỏi của các nhómđưa cho nhóm bị hỏi

+ Ghi chép đầy đủ nội dung bài học

Sau khi thuyết trình xong bài powerpoint, trình bày những kiến thức đã học được

ở cột L trong bảng KWL

ND2: Tìm hiểu phân lân, phân kali

- Giáo viên nêu vấn đề: Lân là yếu tố phân bón có thể xuất hiện nhu cầu ngay khi

đã bón đủ đạm Bà con nông dân mình thường làm thế này

+ Muốn phục hồi cây: BÓN LÂN

Trang 32

Phân lân có tác dụng gì, việc làm đó của nông dân có đúng không?

Còn với kali, tuy không phải là thành phần cấu tạo nên tế bào thực vật nhưng kalirất quan trọng đối với cây trồng Bằng sự tìm hiểu của mình, mời đại diện nhóm 2 lêntrình bày nhiệm vụ của nhóm mình

Giáo viên lưu ý học sinh: Trong khi bạn trình bày, các bạn học sinh khác lắngnghe, ghi ý kiến nhận xét, các câu hỏi cho nhóm 2 Sau khi nhóm trình bày xongchúng ta sẽ cùng nhau thảo luận

- Học sinh nhóm 2: Cử đại diện nhóm lên trình bày cột K, cột W trong bảngKWL, thuyết trình trên Powerpoint và chốt kiến thức bằng cột L của bảng KWL

- Học sinh khác:

+ Lắng nghe, ghi lại nhận xét hoặc các câu hỏi cho nhóm bạn vào giấy chuyểncho thư kí ( lớp trưởng và lớp phó học tập) và cùng tham gia thảo luận trả lời các câuhỏi của giáo viên và các bạn học sinh khác

+ Lớp trưởng và lớp phó học tập có nhiệm vụ tổng hợp các câu hỏi của các nhómđưa cho nhóm bị hỏi

+ Ghi chép đầy đủ nội dung bài học

Sau khi thuyết trình xong bài powerpoint, trình bày những kiến thức đã học được

ở cột L trong bảng KWL

ND3: Tìm hiểu phân hỗn hợp, phân phức hợp và phân vi lượng

- Giáo viên nêu vấn đề: Khắc phục hiện tượng bón phân mất cân đối và tạo điều

kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất có thể, nhà sản xuất đã sản xuất raphân hỗn hợp, phân phức hợp và phân vi lượng Bằng sự tìm hiểu của mình, mời đạidiện nhóm 3 lên trình bày nhiệm vụ của nhóm mình

- Học sinh nhóm 3: Cử đại diện nhóm lên trình bày cột K, cột W rồi thuyết trìnhtrên Powerpoint và chốt kiến thức bằng cột L trong bảng KWL

- Học sinh khác:

+ Lắng nghe, ghi lại nhận xét hoặc các câu hỏi cho nhóm bạn vào giấy chuyểncho thư kí ( lớp trưởng và lớp phó học tập) và cùng tham gia thảo luận trả lời các câuhỏi của giáo viên và các bạn học sinh khác

+ Lớp trưởng và lớp phó học tập có nhiệm vụ tổng hợp các câu hỏi của các nhómđưa cho nhóm bị hỏi

+ Ghi chép đầy đủ nội dung bài học

Trang 33

Sau khi thuyết trình xong bài powerpoint, trình bày những kiến thức đã học được

- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân

- Có 3 loại phân đạm chính, đó là: phân đạm amoni; phân đạm nitrat; phân đạm ure

- Ưu, nhược điểm:

+ Dễ tan nên cây hấp thụ nhanh, nhưng dễ bị rửa trôi

+ Ion amoni trong nước thủy phân cho môi trường axit nên làm chua đất:

Trang 34

- Phân đạm nitrat được điều chế bằng cách: cho axit nitric tác dụng với muối cacbonat của các kim loại tương ứng.

Ví dụ: Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

- Đạm nitrat tan nhiều trong nước nên có tác dụng nhanh, tạo môi trường trung tính nên thích hợp với nhiều loại đất Nhưng có những nhược điểm là hút ẩm mạnh nên dễ chảy rữa, tan nhiều nên dễ bị rửa trôi

3 Phân đạm ure

- Phân ure là một hợp chất hữu cơ có công thức là: (NH2)2CO

- Là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước, quá trình hòa tan hấp thu nhiệt mạnh

- Ure là loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất, khoảng 46% N

- Trong công nghiệp, người ta điều chế ure bằng cách cho amoniac tác dụng với khí cacbonic ở 180- 2000C, dưới áp suất 200 atm, theo phương trình phản ứng sau:

2NH3 + CO2 → (NH2)2CO + H2O

- Khi bón vào đất, các vi sinh vật trong đất phân hủy ure giải phóng NH3 hoặc muối (NH4)2CO3 giúp cây hấp thu được

- Ure được sử dụng phổ biến nhất vì có những ưu điểm như dễ tan, phù hợp với nhiều

loại đất và độ dinh dưỡng cao

Cần lưu ý việc bảo quản vì ure hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa và không bón cho cây khi thời tiết quá lạnh.

Như vậy 3 loại phân đạm trên đều cung cấp nguyên tố dinh dưỡng N cho cây trồng nhưng chúng khác nhau ở thành phần hóa học, do đó tùy thuộc vào loại cây trồng và điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu mà chúng ta sử dụng chúng một cách phù hợp.

- Trong 17 loại dưỡng chất thiết yếu cho cây trồng thì đạm đứng vị trí hàng đầu về

lượng hấp thụ với tầm quan trọng cao nhất cấu tạo nên sự sống Không đủ đạm, các

nguyên tố khác dù có đủ cũng không phát huy được tác dụng, do đó nhất thiết phải bón

đủ đạm

- Nếu bón dư thừa phân đạm sẽ gây ra những ảnh hưởng to lớn:

+ Đối với cây trồng: Làm giảm năng suất cây trồng hoặc không cho thu hoạch

+ Đối với con người: Gây bệnh chứng máu Methahemoglobin và ung thư tiềm tàng + Đối với môi trường: Làm cho đất bị chua, phá hủy tầng ozon, mưa axit, ô nhiễm đất,nước và không khí

Trang 35

- Phải bón đạm đúng liều, đúng lúc, đúng thời điểm, chia nhỏ lượng đạm để bónthành nhiều đợt.

- Không được bón đạm trước khi thu hoạch 2 tuần

- Khi canh tác có thể trồng xen canh với cây họ đậu

- Phải cải tạo đất sau mỗi vụ canh tác

Cột L trong bảng KWL

K

(Những điều đã biết)

W (Những điều muốn

biết)

L (Những điều đã học được) Phân đạm:

cố định Nitơ phân tử?

- Làm thế biết đượccây trồng thừa hoặcthiếu phân đạm?

- Các ảnh hưởng của

dư lượng phân đạm?

- Cách sử dụng phânđạm hợp lý, hiệu quả,

an toàn?

- Các cơ sở sản xuấtphân đạm?

- Đạm là thành phần quan trọng trongcác chất hữu cơ rất cơ bản và cần thiếtcho sự sinh trưởng phát triển của câynhư các chất diệp lục, nguyên sinhchất, axit nucleic (AND và ARN), cácloại men, các chất điều hòa sinhtrưởng Đạm quyết định sự phát triểncủa các mô tế bào sống của cây Bón

đủ đạm cây sinh trưởng nhanh, ranhiều chồi, lá và cành, hoa quả nhiều

và lớn, tích lũy được nhiều chất nêncho năng suất cao và chất lượng tốt

- Khi bón đạm phải chú ý thời tiếtnắng mưa, chia nhỏ thành nhiều lầnbón Không được bón thừa đạm, táchại rất lớn đến cây trồng, con người vàmôi trường

ND2:

II Phân lân

Đối với người sản xuất nông nghiệp thì phân lân là loại phân bón gắn liền với cácloại cây hoa màu

- Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phot pho cho cây trồng dưới dạng ion

photphat

- Vai trò của phân lân đó là làm cho cành, lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to

- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua tỉ lệ % P2O5 Do vậy, khi tính độ dinh

Trang 36

dưỡng của phân lân chúng ta phải chuyển từ số mol của Ca(H2PO4)2 sang P2O5.

Ca(HPO4)2   P2O5

- Ưu, nhược điểm: Phân lân thích hợp cho thời kì sinh trưởng của cây do thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật Do quá trình hòa tan chậm nên lân thường được dùng để bón lót

- Nguyên liệu để sản xuất phân lân gồm 2 loại quặng:

Apatit: 3Ca3(PO4)2.CaF2

Photphorit: Ca3(PO4)2

- Mỏ quặng apatit ở miền Bắc lớn nhất là ở Lào Cai Tại đây, quặng được khai thác và vận chuyển về các nhà máy sản xuất phân bón như: Supephotphat Lâm Thao; Phân lân Văn Điển…

- Dựa vào quy trình sản xuất và thành phần của lân, người ta chia thành 2 loại:

supephotphat đơn và supephotphat kép

1 Supephotphat

a Supephotphat đơn

- Thành phần của phân là hỗn hợp 2 muối: Ca(H2PO4)2 và CaSO4

- Phân supephotphat đơn có độ dinh dưỡng thấp từ 14- 20% P2O5

- Supephotphat đơn được sản xuất qua 1 giai đoạn đó là cho bột quặng apatit hoặc photphorit tác dụng với H2SO4 đặc

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

- Khi bón vào đất, cây dễ dàng đồng hóa Ca(H2PO4)2, còn CaSO4 rắn, không tan, làm rắn đất

b Supephotphat kép

- Thành phần của phân supephotphat kép chỉ chứa muối Ca(H2PO4)2, do đó độ dinh dưỡng cao: 40- 50% P2O5

- Quá trình điều chế diễn ra qua 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Điều chế axit photphoric

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án Việt Bỉ (2010), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án Việt Bỉ
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2010
3. Bộ giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học, (6/2014), Tài liệu tập huấn giáo viên Dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực Khác
4. Bộ giáo dục và Đào tạo, (12/2014), Tài liệu hội thảo, Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực Khác
5. Bộ giáo dục và Đào tạo, (12/2014), Tài liệu hội thảo, Xây dựng chuyên đề dạy học kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực Khác
6. Bộ giáo dục và Đào tạo, cục nhà giáo và cán bộ, (11/2014), Tài liệu tập huấn giáo viên Dạy học tích hợp ở trường trung học cơ sở, trung học phổ thông Khác
7. Bộ giáo dục và Đào tạo, cục nhà giáo và cán bộ, (2014), Tài liệu tập huấn, Bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học Khác
8. Bộ giáo dục và Đào tạo, cục nhà giáo và cán bộ, (3/2014), Tài liệu tập huấn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn Khác
9. Bộ giáo dục và Đào tạo, (5/2015), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w