PHỤ LỤC CÁC CHỮ CÁI ĐƯỢC VIẾT TẮTCNH-HĐH công nghiệp hóa - hiện đại hóa TCH Toàn cầu hóa BGH Ban giám hiệu B, N, Đ, T Bắc, Nam, Đông, Tây KHCN- HĐ Khoa học công nghệ - hiện đại TG Thế gi
Trang 1PHỤ LỤC CÁC CHỮ CÁI ĐƯỢC VIẾT TẮT
CNH-HĐH công nghiệp hóa - hiện đại hóa TCH Toàn cầu hóa
BGH Ban giám hiệu B, N, Đ, T Bắc, Nam, Đông, Tây
KHCN- HĐ Khoa học công nghệ - hiện đại TG Thế giới
CNTT Công nghệ thông tin KT – XH Kinh tế - xã hội
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo WB Ngân hàng thế giớiCSVC KT Cơ sở vật chất kĩ thuật IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
MỤC LỤC
Trang 2Số TT Nội dung Trang
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 2
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 36
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
-Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở
Trang 3Tên tôi là: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Tên sáng kiến: Phát triển câu hỏi tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 11
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật, không xâmphạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin đãnêu trong đơn
Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị Yên Lạc, ngày 8 tháng 03 năm 2020
Người nộp đơn
Nguyễn Thị Thanh Huyền
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, vớimục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với quốc
tế Nhân tố quyết định thắng lợi CNH - HĐH và hội nhập quốc tế là nguồn lực con người,
Trang 4phát triển cả về số lượng và chất lượng Việc này bắt đầu từ giáo dục phổ thông mà trướchết bắt đầu từ mục tiêu đào tạo của nghành là đào tạo học sinh trở thành những con ngườiphát triển toàn diện, có phẩm chất năng lực, có tri thức và kỹ năng, có khả năng chiếmlĩnh tri thức mới một cách độc lập sáng tạo Để thực hiện tốt những yêu cầu trên nhữngngười làm công tác giáo dục ngoài việc trang bị cho học sinh kiến thức kỹ năng cơ bản,thì việc bồi dưỡng học sinh mũi nhọn cũng rất quan trọng nhằm phát hiện bồi dưỡngnhân tài cho đất nước Xong để có được sản phẩm học sinh giỏi ở các môn nói chung vàmôn Địa Lí nói riêng, người giáo viên phải dày công nghiên cứu, trang bị cho học sinh vềphương pháp học tập, về kiến thức kỹ năng tốt nhất phù hợp với từng đối tượng học sinh
và từng địa phương
Môn Địa lí là một môn học ít được học sinh yêu thích, nên việc tuyển chọn học sinhvào đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí là hết sức khó khăn.Thông thường những em họcsinh giỏi môn Địa lí là học giỏi về khoa học tự nhiên, do đó các em không mấy hứng thúkhi được chọn môn Địa lí Hơn nữa, nhiều phụ huynh học sinh cho rằng đây là môn phụnên ít khi được quan tâm, hoặc khí thấy con em mình đầu tư vào môn Địa lí cũng lấy làmkhó chịu và thậm chí tỏ thái độ không đồng tình
Thực tế môn Địa lí ít được nhiều người chú ý nhưng đây lại là một môn học tương đốikhó, để dạy tốt và học tốt môn Địa lí ở trường phổ thông đòi hỏi cả Thầy và Trò phải cómột phương pháp dạy và học tập đúng đắn, kết hợp với lòng nhiệt tâm cao thì mới đạt kếtquả cao.Học sinh giỏi môn Địa lí không giống như học sinh giỏi của các môn học khác,học sinh giỏi môn Địa lí lại càng không phải là giỏi thuộc các bài Địa lí là được mà các
em phải có kiến thức các bộ môn khoa học tự nhiên như; Toán, Lí, Hóa, Sinh Bởi vì kĩnăng Địa lí cần phải có sự hỗ trợ của các môn học này Đặc biệt là bộ môn Toán học Trong năm đầu tiên (2010-2011) bồi dưỡng học sinh giỏi do chưa có kinh nghiệmtrong công tác bồi dưỡng nên kết quả đạt được không cao Nhưng vào những năm sau với
sự tin tưởng của BGH nhà trường tôi vẩn được phân công làm nhiệm vụ bồi dưỡng họcsinh giỏi bộ môn địa lý Trường THPT Yên Lạc 2 và tôi đã đã đạt được một số kết quảkhá cao
Do vậy bằng những kinh nghiệm của bản thân mình trong công tác bồi dưỡng họcsinh giỏi môn Địa lý tôi mạnh dạn đưa ra những kinh nghiệm và phương pháp của bảnthân mình trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, đặc biệt tôi mạnh dạn nghiên cứu đề
tài “ phát triển câu hỏi tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 11” Trong đề tài
này tôi mới chỉ đề cập được một số câu hỏi tư duy trong phần I: “Khái quát nền kinh tế
-xã hội Thế giới” nên đề tài còn nhiều thiếu sót, rất mong các đồng nghiệp tham gia đónggóp để đề tài của tôi hoàn thiện hơn Khi nghên cứu đề tài này tôi rất mong các bạn đồngnghiệp tham khảo đồng thời qua sáng kiến kinh nghiệm của mình tôi cũng muốn được sựđóng góp hơn nữa trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để bản thân tôi nói riêng vàtrường của tôi nói chung sẽ có những thành tích cao hơn nữa trong công tác bồi dưỡnghọc sinh giỏi môn Địa lý
Đề tài lần đầu được nghiên cứu và áp dụng vào giảng dạy chắc chắn vẫn còn nhiềuđiều chưa được như mong muốn, rất mong được quý bạn đọc và các đồng nghiệp đónggóp ý kiến để tác giả tiếp tục hoàn thiện đề tài
2 Tên sáng kiến: PHÁT TRIỂN CÂU HỎI TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 11
Trang 53 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Yên Lạc 2 – huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc
- Số điện thoại:0987805243 E_mail: Huyendia.yl2@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Thanh Huyền
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 1/12/2016
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Nội dung sáng kiến
7.1.1 Các bước thực hiện đề tài
Bước 1 Điều tra học sinh có năng khiếu học bộ môn.
Trong quá trình giảng dạy trên lớp, chấm chữa bài kiểm tra của học sinh giáo viên
bộ môn phải: Chuẩn bị chu đáo bài dạy, sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, có
hệ thống câu hỏi đưa ra phù hợp với mọi đối tượng nhằm phát huy tính tích cực chủđộng, sáng tạo của học sinh trong giờ học, nhằm cung cấp kiến thức cơ bản ở mỗi bài họccho học sinh Đồng thời có những hệ thống câu hỏi nâng cao nhằm phát hiện những họcsinh có năng khiếu học giỏi bộ môn Từ đó tiếp tục bồi dưỡng nâng cao kiến thức để pháttriển tài năng sẵn có của học sinh
Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao theo tôi ngoài việc ngườigiáo viên phải có tâm trong các tiết dạy của mình như đã trình bày ở trên thì Ban giámhiệu nhà trường nên phân công giáo viên dạy các em suốt bốn năm để nắm toàn bộchương trình toàn cấp Như thế giáo viên sẽ đầu tư lâu dài, chủ động trong kế hoạch bồidưỡng, nắm được mặt mạnh, mặt yếu của học sinh, nhờ đó tích lũy được nhiều kinhnghiệm Không nên bố trí nhiều giáo viên dạy một bộ môn trong cùng một khối vì sẽ có
ít thời gian để gắn bó theo sát và nắm vững trình độ học sinh
Khi đã phát hiện ra những học sinh có tiềm năng cho bộ môn của mình ngoài việcđầu tư cho các bài giảng trên lớp tôi còn yêu cầu các em về nhà làm các bài tập trongsách nâng cao và chấm chửa, sửa sai cho các em tỉ mỉ nhằm phát hiện ra những điểmmạnh và điểm yếu của các em để có biện pháp khắc phục Những nhược điểm lộ ra ởtừng học trò phải được nhận biết, những điểm mạnh của từng học sinh cần phải được ghinhận và trân trọng
Bước 2 Chọn đối tượng
- Đối tượng học sinh phải thực sự ham thích học, có ý thức đam mê nghiên cứu, có năngkhiếu đặc biệt về khả năng học tập
Trang 6- Có những kiến thức địa lý cơ bản, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi Chính điềunày là cái cốt lỏi nếu được sự dìu dắt chỉ bảo của giáo viên trong quá trình bồi dưỡng các
em dễ dàng thắp sáng lên tiềm năng của mình và có những nhạy bén trong việc khám phá
từ những khía cạnh sâu sắc của đề thi liên quan đến việc tìm tòi, sáng tạo tư duy địa lý
Bước 3 Tiến hành ôn thi cho HS
7.1.2 Mô tả nội dung sáng kiến
Trong khuôn khổ báo cáo nội dung sáng kiến này, có nhiều tài liệu trong từng bài
dạy, tác giả xin chủ yếu tập trung vào những phần câu hỏi tư duy trả lời khó của mỗi
bài, từ đó đưa ra tư liệu do tác giả sưu tầm hoặc tự tạo Các độc giả và đồng nghiệp có thể
tự mình tìm kiếm, sáng tạo các tư liệu khác, coi các tư liệu mà tác giả đưa ra là mộtnguồn tham khảo, đồng thời có thể thay đổi cách áp dụng theo ý của mình sao cho hiệuquả
Sau đây tác giả xin được trình bày nội dung có vận dụng kiến thức thực tiễn vàocác bài học cơ bản của chương
CHUYÊN ĐỀ: KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhóm nước: phát triển
và đang phát triển
- Các nước đang phát triển thường có GDP/ người thấp, nợ nhiều, chỉ số HDI thấp
- Các nước phát triển thì ngược lại có GDP/ người cao, vốn đầu tư nước ngoài cao, chỉ sốHDI cao
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi là các nước công nghiệp mới (NICs) như: Hàn Quốc, Xin-ga-Po, Đài Loan,…
II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước
- GDP bình quân đầu người còn chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Trong cơ cấu kinh tế:
+ Các nước phát triển có khu vực III (dịch vụ) chiếm tỉ lệ rất lớn, khu vực I (nông – lâm - ngư nghiệp) rất nhỏ
+ Các nước đang phát triển tỉ lệ khu vực I (nông – lâm - ngư nghiệp) còn cao
- Tuổi thọ trung bình các nước phát triển luôn cao hơn các nước đang phát triển
- Chỉ số HDI của các nước phát triển lớn hơn các nước đang phát triển
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Cuối thế kỷ XX đầu thế kỉ XXI, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện
- Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao
+ Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao
+ Bốn trụ cột:
* Công nghệ sinh học
* Công nghệ vật liệu
Trang 7* Công nghệ năng lượng.
* Công nghệ thông tin
B CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN
Câu 1 Trình bày sự ra đời, đặc trưng và thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
HƯỚNG DẪN
- Sự ra đời: cuối thế kỉ XX, đầu thế kỷ XXI
- Đặc trưng: Làm xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao Công nghệ cao là
công nghệ dựa vào những thành tựu khoa học mới với hàm lượng tri thức cao
Câu 2 Nêu thành tựu của 4 công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Câu 3 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã tác động như thế nào đến nền kinh tế - xã hội thế giới?
Trang 8HƯỚNG DẪN
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới đặcbiệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
- Tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
- Tác động ngày càng sâu sắc làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tếcông nghiệp sang một loại hình kinh tế mới dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao gọi
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi toàn cầu
Câu 4 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế - xã hội thế giới hiện nay?
1/ Trình bày đặc trưng cơ bản và điều kiện cần thiết để phát triển nền kinh tế tri thức.
2/ Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới.
HƯỚNG DẪN:
1/ Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức:
- Trong nền kinh tế tri thức thì kiến thức và tri thức trở thành nguồn gốc và động lực cho
sự phát triển Tri thức khoa học phải là trung tâm
- Nền kinh tế tri thức lấy CNTT và truyền thông làm chủ đạo, đặc điểm nổi bật của nềnkinh tế tri thức là sáng tạo và linh hoạt
- Nền kinh tế tri thức lấy thị trường toàn cầu làm phạm vi hoạt động Trong nền kinh tế trithức giáo dục – đào tạo có vai trò đặc biệt
- Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển bền vũng, thân thiện với môi trường
* Điều kiện cần thiết để phát triển nền kinh tế tri thức.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng vững mạnh cho việc nghiên cứu và ứng dụng KHCN
- Tăng cường xây dựng các trung tâm nghiên cứu, trường ĐH,…chú ý triển các trung tâmcông nghệ cao, các công viên khoa học, đầu tư lớn cho việc nghiên cứu và phát triểnkhoa học
- Chú trọng phát triển CNTT
- Coi trọng việc phát triển GD & ĐT, cần có chiến lược ưu tiên phát triển GD & ĐT, đặcbiệt và chú trọng phát triển nhân tài
Trang 92/ Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới đặcbiệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
- Tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
- Tác động ngày càng sâu sắc làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tếcông nghiệp sang một loại hình kinh tế mới dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao gọi
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi toàn cầu
Câu 5 Ngày nay, nhiều nước trên Thế giới rất quan tâm đến phát triển kinh tế tri thức
1/ Em hiểu thế nào là nền kinh tế tri thức?
2/ Việt Nam có những điều kiện thuận lợi nào để tiếp cận nền kinh tế tri thức?
3/ Hãy nêu hướng phát triển nền kinh tế tri thức.
HƯỚNG DẪN
1/ Em hiểu thế nào là nền kinh tế tri thức
- Khái niệm: Nền kinh tế tri thức là loại kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật và công nghệcao
+ Tầm quan trọng của giáo dục: rất lớn
+ CNTT và truyền thông có vai trò quyết định
2/ Những điều kiện thuận lợi để Việt Nam tiếp cận nền kinh tế tri thức
- Đường lối chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển GD- ĐT, KH và CN
- Tiềm nằng về trí tuệ và tri thức con người Việt Nam rất lớn, với nguồn lao động trẻ, dồidào, năng động, sáng tạo
- CSVC KT ngày càng vững mạnh
Trang 10- VTĐL thuận lợi cho việc mở cửa, tiếp cận, giao lưu, hội nhập viới nền kinh tế tri thứckhu vực và thế giới
3/ Hướng phát triển nền kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh GD & ĐT, xây dựng đội ngũ tri thức
- Đổi mới tư duy trong quản lí và thực hiện, ứng dụng linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnhđất nước
- Có chính sách thỏa đáng để tạo nguồn lực và khai thác có hiệu quả nguồn lực mới như:giáo dục, thông tin, tri thức
- Đầu tư phát triển các ngành CN mũi nhọn: CNTT, CN phần mềm, CN sinh học
- Chủ động tiếp cận tri thức của Thế giới
Câu 6
1/ Phân tích vai trò của nền kinh tế tri thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội TG 2/ Để tiếp cận nền kinh tế tri thức VN cần chuẩn bị những gì?
HƯỚNG DẪN
1/ Vai trò của nền kinh tế tri thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Có vai trò quyết định trong việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tăng nhanh năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất và dịch vụ
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỉ trọng các ngành kinh tế sử dụng KT cao,giảm tỉ trọng các ngành sử dụng KT thấp
- Tạo cơ hội cho các nước kém phát triển rút ngắn giai đoạn phát triển, tiếp cận nhanh
KH và CNHĐ, giảm chi phí nghiên cứu
- Tạo ra nhiều việc làm mới, nâng cao đời sống cho nhân dân, bảo vệ môi trường
2/ Để tiếp cận nền kinh tế tri thức VN cần chuẩn bị những gì?
- Xây dựng cơ sở hạ tầng vững mạnh cho việc nghiên cứu và ứng dụng KHCN
- Đầu tư phát triển các ngành CN mũi nhọn: CNTT, CN phần mềm, CN sinh học
- Đào tạo nguồn lao động tri thức, đẩy mạnh phát triển GD & ĐT chất lượng cao.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng các ngành dịch vụ KT cao
Câu 7 Nguyên nhân xuất hiện nền kinh tế tri thức? So sánh sự khác nhau giữa nền công nghiệp truyền thống và công nghiệp trí tuệ.
HƯỚNG DẪN
* Nguyên nhân xuất hiện nền kinh tế tri thức
- Do tác động của cuộc cách mạng KHKT và CN cao
* So sánh sự khác nhau giữa nền công nghiệp truyền thống và CN trí tuệ.
- Được phát triển từ lâu đời như: luyện
kim, đóng tàu, chế biến thực phẩm,… - Mới phát triển trong những thập niên gầnđây như: điện tử - tin học, cơ khí chính xác,
CN hàng không vũ trụ,…
- Sử dụng nhiều nguyên liệu trong sản - Sử dụng ít nguyên liệu trong sản xuất và
Trang 11xuất và cần nhiều lao động cần ít lao động.
- Nhiều ngành, nhiều công đoạn, không
yêu cầu cao về kĩ thuật công nghệ - Yêu cầu cao về KHKT, trình độ tay nghề.
- Lao động có trình độ, chuyên môn, tay
nghề thấp hơn
- Lao động có trình độ, chuyên môn, taynghề cao hơn, chủ yếu là công nhân trithức
- Phân bố chủ yếu ở các nước đang phát
triển
- Phân bố chủ yếu ở các nước phát triển
Câu 8 Theo em, hiện nay dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại thì xu hướng các nước phát triển sẽ đầu tư nhiều hơn vào các nước phát triển hay đang phát triển? Vì sao?
HƯỚNG DẪN
* Để lí giải, cần nêu nội dung vắn tắt của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, cụthể:
* Giai đoạn 1: (1940 -1970)
- Tăng cường khai thác nguồn năng lượng
- Mở rộng các cơ sở nghiên cứu và triển khai, sản xuất nguyên vật liệu mới, chất lượngcao
- Nâng cao năng suất lao động
- Đẩy mạnh và mở rộng phạm vi nghiên cứu, hướng vào đại dương và vũ trụ
* Giai đoạn 1: (1970 đến nay)
- Thay thế và giảm bớt sử dụng ngồn năng lượng và nguyên vật liệu truyền thống
- Tăng cường trình độ tự động hóa trong công nghiệp
- Phát triển công nghệ sinh học tạo ra sản phẩm có năng suất cao
- Phát triển nhanh, hoàn thiện kĩ thuật điện tử, công nghệ thông tin
* Chính cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã và đang bước lên tầm cao mới,đưa công nghệ thông tin thâm nhập sâu vào mọi ngõ ngách của đời sống kinh tế - xã hội,hướng nền sản xuất vào công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ sinh học,…nhữngđiều đó ở các nước phát triển đang có ưu thế về nhiều mặt – đã tạo xu hướng tăng dầnđầu tư công nghệ cao vào các nước phát triển sao cho đem lại được lợi nhuận và hiệu quảkinh tế cao
Câu 9 Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã làm biến đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế ở các nước phát triển như thế nào? Hãy giải thích tại sao có sự biến đổi đó.
Trang 12- Trong công nghiệp, các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao (điện tử, tin học, tự động hóa,công nghệ sinh học,…) được ưu tiên phát triển Một số ngành truyền thống (luyện kimđen, cơ khí, hóa chất,…) không còn chiếm vị trí chủ đạo như trước.
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh mẽ ở các nước phát triển vì: các nước phát
triển có khả năng đầu tư lớn vào việc nghiên cứu khoa học kĩ thuật và sớm đưa ra nhữngkết quả mới nhất vào thực tiễn sản xuất Máy móc đã thay thế sức lao động trong cácngành sản xuất vật chất, phần lớn lao động chuyển sang khu vực dịch vụ Các ngành dịch
vụ càng có ý nghĩa quan trọng trong nâng cao hiệu quả kinh tế
Câu 10 Vì sao cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại lại diễn ra và tác động chủ yếu đến các nước có nền kinh tế phát triển?
- Trong công nghiệp: sản xuất nhiều vật liệu mới, máy tự động,
- Trong nông nghiệp: tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi,…
- Dịch vụ: nhiều tiến bộ trong giao thông vận tải (các loại xe chất lượng cao), công nghệthông tin,…
-BÀI 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I Xu hướng toàn cầu hóa
- Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế đến
văn hóa, khoa học, Toàn cầu hóa kinh tế có tác động đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới
1 Toàn cầu hóa về kinh tế
a Thương mại phát triển
- Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
- Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) với 150 thành viên đã chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn
b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
- Tổng giá trị đầu tư tăng nhanh
Trang 13- Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ chiểm tỉ trọng ngày càng cao trong đó nổi lên hàngđầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…
c Thị trường tài chính mở rộng
- Hình thành mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu
- Các tổ chức tài chính toàn cầu IMF, WB,… đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh
tế toàn cầu, cũng như trong đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia
d Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn: (MNC: Multinational company)
- Số lượng ngày càng nhiều, có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau
- Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các ngành kinh tế quan trọng của nhân loại
2 Hệ quả của toàn cầu hóa
- Tích cực: thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
- Thách thức: gia tăng khoảng cách giàu nghèo; cạnh tranh giữa các nước
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Nguyên nhân: do phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới, những quốc gia có nét tương đồng về văn hóa, xã hội, địa lí hoặc có chung mục tiêu,lợi ích phát triển đã liên kết với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù
- Các tổ chức liên kết khu vực:
+ Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA): 1994
+ Liên minh Châu Âu (EU): 1957
+ Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): 1967
+ Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC): 1989
+ Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR): 1991
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tăng cường tự do thương mại, đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực cũng như giữa các khu vực với nhau
+ Bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên
+ Thúc đẩy quá trình mử cửa thị trường các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, tăng cường toàn cầu hóa kinh tế
- Thách thức: Đòi hỏi các quốc gia cần quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền kinh
tế, quyền lực quốc gia,…
B CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN
Câu 1 Xu hướng toàn cầu hóa là gì? Nguyên nhân nào dẫn tới quá trình toàn cầu hóa trên thế giới?
HƯỚNG DẪN
- TCH: Là quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh, văn
hóa, khoa học,…TCH có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thếgiới
Trang 14- Nguyên nhân:
+ Sự phát triển về kinh tế và trình độ khoa học kĩ thuật làm cho sản lượng hàng hóa làm
ra ngày càng nhiều dẫn tới nhu cầu phải mở rộng thị trường tiêu thụ
+ Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các nước, đã dẫn tới nhu cầuhợp tác và trao đổi giữa các nước
+ Sự phụ thuộc giữa các quốc gia về tài nguyên, sự phân công lao động quốc tế
+ Thế giới ngày càng xuất hiện nhiều vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi cần phải hợp tácquốc tế để giải quyết như: dân số, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu, khủngbố,…
+ Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống ngày càng nâng cao nên xuất hiện nhu cầugiao lưu văn hóa – xã hội và các vấn đề khác
Câu 2 Trình bày những biểu hiện của quá trình toàn cầu hóa kinh tế Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế dẫn tới những hệ quả gì?
HƯỚNG DẪN
1 Biểu hiện của toàn cầu hóa
a Thương mại phát triển
- Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
- Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) với 150 thành viên đã chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn
b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
- Tổng giá trị đầu tư tăng nhanh
- Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ chiểm tỉ trọng ngày càng cao trong đó nổi lên hàngđầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…
c Thị trường tài chính mở rộng
- Hình thành mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu
- Các tổ chức tài chính toàn cầu IMF, WB,… đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh
tế toàn cầu, cũng như trong đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia
d Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn: (MNC: Multinational company)
- Số lượng ngày càng nhiều, có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau
- Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các ngành kinh tế quan trọng của nhân loại
2 Hệ quả của toàn cầu hóa
- Tích cực: thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
- Thách thức: gia tăng khoảng cách giàu nghèo; cạnh tranh giữa các nước
Câu 3 Tại sao nói toàn cầu hóa ngày càng biểu hiện rõ nét?
HƯỚNG DẪN (4 biểu hiện)
a Thương mại phát triển
- Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
- Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) với 150 thành viên đã chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại,
Trang 15làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.
b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
- Tổng giá trị đầu tư tăng nhanh
- Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ chiểm tỉ trọng ngày càng cao trong đó nổi lên hàngđầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…
c Thị trường tài chính mở rộng
- Hình thành mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu
- Các tổ chức tài chính toàn cầu IMF, WB,… đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh
tế toàn cầu, cũng như trong đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia
d Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn: (MNC: Multinational company)
- Số lượng ngày càng nhiều, có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau
- Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các ngành kinh tế quan trọng của nhân loại
Câu 4 Tại sao nói xu thế toàn cầu hóa làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo?
HƯỚNG DẪN
- Các nước giàu ngày càng giàu lên (chủ yếu các nước phát triển)
+ Có nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, sản xuất công nghiệp phát triển
+ Trong cơ cấu GDP ngành dịch vụ có đóng góp to lớn
+ Cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị với số lượng lớn, giá thành cao, cósức cạnh tranh mạnh mẽ
+ Thu hút đầu tư nước ngoài lớn do những lợi thế về công nghệ cao, cơ sở hạ tầng tốt,trình độ dân trí và lao động cao, sức mua của thị trường lớn
+ Thu hút chất xám từ những nước đang phát triển, là chủ nợ, sức ép đến dân số nhỏ
- Các nước nghèo ngày càng nghèo (chủ yếu các nước đang phát triển)
+ Sản xuất công nghiệp còn lạc hậu, kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu
+ Xuất khẩu phần lớn là các sản phẩm thô, giá rẻ trong khi phải nhập khẩu tư liệu sảnxuất, máy móc với giá thành cao, năng lực cạnh tranh hạn chế, tình trạng nợ nước ngoàinhiều
+ Chịu sức ép về dân số đông và tăng nhanh, nạn chảy máu chất xám, trình độ dân trí, laođộng thấp, mức sống, y tế giáo dục chưa cao
+ Là các quốc gia nhận đầu tư, lệ thuộc vào vốn, kĩ thuật từ bên ngoài, sản xuất côngnghiệp thấp gây ô nhiễm môi trường Luồng đầu tư từ các nước phát triển có xu hướnggiảm
Câu 5 Tại sao nói xu thế toàn cầu hóa kinh tế là xu thế tất yếu?
HƯỚNG DẪN
- Sự phát triển không đều về kinh tế và trình độ khoa học kĩ thuật, sự khác nhau về cáchthức và trình độ quản lí đã dẫn tới các quốc gia phải mở rộng phạm vi trao đổi hợp tácvới nhau
Trang 16- Mỗi quốc gia đều có lợi thế riêng về tài nguyên và lao động hoặc sản xuất những sảnphẩm riêng mà quốc gia khác không có do đó cần trao đổi và hợp tác.
- Những vấn đề ngày nay mang tính toàn cầu như dân số, ô nhiễm môi trường, biến đổikhí hậu,… đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các quốc gia
- Sự phân công lao động quốc tế: sự hình thành và mở rộng các tổ chức quốc tế là cơ sởcủa các mối liên kết kinh tế, đó là xu thế chính của thế giới hiện nay
Câu 6 Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay Việt Nam có những cơ hội và thách thức nào?
HƯỚNG DẪN
*Thời cơ:
- Mở rộng thị trường
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Tiếp nhận các tiến bộ khoa học – công nghệ hiện đại
- Thúc đẩy chuyển dịch vơ cấu kinh tế
* Thách thức:
- Đặt nước ta vào thế cạnh tranh khốc liệt
- Dễ dẫn đến các hậu quả về môi trường và tài nguyên (do chuyển giao công nghệ lạchậu)
- Các giá trị đạo đức truyền thống dễ bị tổn thương
- Dễ ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế
Câu 7 Trình bày những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
+ Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc
tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác
- Thách thức:
+ Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thếgiới Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh, phải làm chủ được các ngành kinh tế mũinhọn như điện tử - tin học, năng lượng nguyên tử, hóa dầu, công nghệ hàng không vũ trụ,công nghệ sinh học,…
Trang 17+ Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với cácnước khác Các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang
có nguy cơ bị xói mòn
+Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trênphạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nướcphát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển
Câu 8 “ Hợp tác và đấu tranh “ là 2 xu thế chính của quan hệ kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay.
1/ Em hiểu gì về câu nói trên?
2/ Những thuận lợi và khó khăn mà Việt Nam đã, đang và sẽ gặp phải trong thời mở cửa.
HƯỚNG DẪN
1/ Giải thích: Hợp tác để
- Cùng phát triển kinh tế - xã hội trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh và hạn chế các mặt còn yếu của từng quốc gia
Trao đổi khoa học kĩ thuật – công nghệ để tạo điều kiện cùng phát triển
- Nhiều vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi cả khu vực, cả thế giới phải cùng giải quyếtnhư các vấn đề hòa bình, dân số, môi trường,…
- Nhằm thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau
2/ Những thuận lợi và khó khăn mà Việt Nam đã, đang và sẽ gặp phải trong thời
mở cửa.
- Thuận lợi:
+ Có vị trí thuận lợi, tài nguyên phong phú
+ Có lực lượng lao động dồi dào, ngày càng nâng cao về chất lượng
+ Có chế độ chính trị ổn định
+ Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với các nước
+ Có điều kiện thu hút đầu tư kĩ thuật, công nghệ, vốn,…
- Khó khăn;
+ Việt Nam có xuất phát điểm thấp: thiếu vốn, cơ sở hạ tầng yếu,…lại bị chiến tranh tànphá nặng nề
+ Dân số tăng nhanh
+ Thu nhập còn thấp, đời sống chưa cao
Trang 18Câu 9 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào ? (nguyên nhân) Phân tích hệ quả của khu vực hóa kinh tế.
HƯỚNG DẪN
*Cơ sở hình thành
- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới, nhữngquốc gia có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích pháttriển đã liên kết với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù
* Hệ quả
- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,tăng cường tự do thương mại, đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực cũng như giữa cáckhu vực với nhau
+ Bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên
+ Thúc đẩy quá trình mử cửa thị trường các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, tăng cường toàn cầu hóa kinh tế
- Thách thức: Đòi hỏi các quốc gia cần quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền kinh
tế, quyền lực quốc gia,…
Câu 10 Trình bày những cơ hội của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
- - Tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảmxuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi
- - Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầuđược công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
- - Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và côngnghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước
- - Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc
tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác
BÀI 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Trang 19b Hậu quả
Dân số tăng nhanh gây sức ép lớn đối với tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế vàchất lượng cuộc sống
+ Ô nhiễm môi trường, tài nguyên bị khai thác cạn kiệt
+ Kìm hãm sự phát triển kinh tế, làm giảm tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, GDP/ngườithấp
+ Sức ép về các vấn đề việc làm, tài nguyên, nhà ở, y tế - giáo dục, các vấn đề trật tự anninh xã hội
c Biện pháp
- Giảm tỉ lệ sinh
- Xuất khẩu lao động
2 Già hoá dân số: Dân số thế giới ngày càng già đi.
a Biểu hiện
Tỉ lệ dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càngtăng
b Hậu quả
- Thiếu nguồn lao động
- Chi phí phúc lợi cho người già lớn
c Biện pháp
- Khuyến khích sinh đẻ
- Khuyến khích lao động nhập cư
II Môi trường
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn
a Hiện trạng:
- Nhiệt độ trái đất tăng
- Hiện tượng mưa axit
- Tầng ô – dôn bị mỏng dần và lỗ thủng ngày càng lớn
b Nguyên nhân: Do con người thải khối lượng lớn khí thải như CO2, khí CFCs,…trong
sản xuất và sinh hoạt
c Hậu quả:
- Làm băng tan ở các vùng cực, núi cao -> nước biển dâng gây ngập lụt ở nhiều nơi
- Thời tiết, khí hậu thất thường, thiên tai thường xuyên
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, mùa màng và sinh vật
d Giải pháp:
- Cắt giảm CO2, SO2,…trong sản xuất và sinh hoạt
Trang 20- Đổi mới công nghệ sản xuất và xử lí tốt nguồn khí thải,….
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
a Hiện trạng
- Ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngọt
- Ô nhiễm biển và đại dương
b Nguyên nhân
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt
- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lý chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
3 Suy giảm đa dạng sinh vật
- Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố
- Các hoạt động kinh tế ngầm (buôn lậu vũ khí, rửa tiền,…); tội phạm liên quan đến sảnxuất, vận chuyển, buôn bán ma túy
=> đe dọa tới ổn định, hòa bình của thế giới
- Cần phải có sự hợp tác tích cực giữa các quốc gia và toàn thể cộng đồng quốc tế
B CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN