1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí cấp THCS

42 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề bài có cụm từ : cơ cấu, tỉ trọng, tỉ lệ, có các thành phần trong tổng thể, trong một yếu tố chung như các ngành kinh tế : công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ…hoặc các sản phẩm xuất, nh

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình ôn luyện học sinh giỏi, và tham gia chấm thi, tôi nhậnthấy trong một đề thi luôn có một bài thực hành vẽ và nhận xét biểu đồ vàchiếm một số điểm lớn từ 25->30% tổng số điểm

Nhưng có rất nhiều học sinh để mất điểm rất đáng tiếc( không đượcđiểm nào hoặc không đạt điểm tối đa)

Tuy nhiên việc vẽ và nhận xét biểu đồ ở cấp THCS lại không quá khó

Vì vậy để giúp học sinh có thể vẽ và nhận xét tốt các loại biểu đồ tôi mạnhdạn đưa ra chuyên đề “Rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí cấpTHCS”

Đây là một kĩ năng rất cơ bản và cần thiết không chỉ để ôn thi họcsinh giỏi cấp THCS, THPT mà còn giúp các em thi vào các trường đại học,

cao đẳng đạt kết quả cao.

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Một trong những kỹ năng thường được sử dụng trong dạy học Địa Lí

là vẽ biểu đồ từ đó rút ra nhận xét về những kết quả được thể hiện trên biểu

đồ Với con đường này muốn đạt hiệu quả cao giáo viên phải rèn luyện chohọc sinh phương pháp, kỹ năng vẽ và nhận xét các loại biểu đồ

Vì vậy, việc rèn luyện những kỹ năng sử dụng biểu đồ, lược đồ trongmôn Địa Lí là rất cần thiết cho việc học tập đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năngcho việc tiếp thu kiến thức ở mức độ cao hơn

1.Cơ sở thực tiễn :

1.1 Về Giáo Viên:

Trong quá trình khảo sát học sinh ở một số trường thì việc giáo viêncung cấp cho học sinh kĩ năng này còn qua loa, chưa uốn nắn kịp thời, chưanhận thức đúng đây là một kĩ năng rất cơ bản và cần thiết cho học sinh Một

số bộ phận giáo viên còn lúng túng chưa biết làm cách nào để dạy tiết họcthực hành đạt kết quả cao nhất Vì vậy mà tiết thực hành về kĩ năng này trởnên nặng nề, kém hiệu quả

1.2 Học sinh

Nhìn nhận thực tiễn từ vấn đề rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu

đồ trong bộ môn Địa lí của học sinh trường THCS DTNT Tam Đảo nói

Trang 2

riêng, đồng thời bằng những quan sát trải nghiệm qua các tiết học thực hành

ở một số trường trung học trong huyện và các bài thi của thí sinh

Tôi nhận thấy một số vấn đề yếu kém trong khâu thực hành như kĩnăng xác định biểu đồ, sử lí bảng số liệu, tính thẩm mĩ và đầy đủ nội dungcủa một biểu đồ còn hạn chế đặc biệt là kĩ năng nhận xét biểu đồ đã trởthành tình trạng chung của rất nhiều học sinh, đa số các em chưa biết cáchnhận xét, vận dụng kiến thức lí thuyết vào phân tích, giải thích vấn đề đượcyêu cầu một cách có trật tự, ngắn gọn, và xúc tích Cách nhận xét còn dàidòng, lan man, đôi khi còn xa rời vấn đề so với đề bài đưa ra

Xây dựng chuyên đề này, do hạn chế về mặt thời gian, nhiều ý tưởngchưa thực sự được khai thác một các triệt để Tuy nhiên bằng những nỗ lựcnhất định và bằng kinh nghiệm giảng dạy thực tế của mình Tôi mong muốnđược góp một phần nhỏ của mình để giúp học sinh có được những kĩ năng

vẽ, nhận xét biểu đồ tốt hơn trong việc học tập môn địa lí

III NỘI DUNG CHÍNH

1 Các dạng biểu đồ thường gặp

- Biểu đồ cột ( cột đơn, cột ghép, cột chồng)

- Biểu đồ tròn

- Biểu đồ miền

- Biểu đồ thanh ngang

- Biểu đồ đường( Đường cùng gốc, đường khác gốc)

* Nếu đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ nào thì ta vẽ biểu đồ đó VD: Em hãy

vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế Thì tachọn biểu đồ tròn, nhớ đọc kĩ tránh tình trạng lạc đề

Trang 3

*Nếu đề bài không yêu cầu vẽ cụ thể thì ta phải dựa theo lời dẫn (một

số cụm từ gợi ý), bảng số liệu và yêu cầu của câu hỏi để biết đề bài muốnmình vẽ cái gì Vì nếu không vẽ đúng yêu cầu sẽ không có điểm hoặc sẽ bịtrừ điểm

- Đề bài có cụm từ : cơ cấu, tỉ trọng, tỉ lệ, có các thành phần trong

tổng thể, trong một yếu tố chung như các ngành kinh tế : công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ…hoặc các sản phẩm xuất, nhập khẩu….nông sản, lâm sản,tiểu thủ công nghiệp…thì vẽ biểu đồ tròn.(chỉ có 1, 2 hoặc 3 năm dù không

có số phần trăm thì cũng vẽ biểu đồ tròn, khi đó ta phải tính phần trăm chotừng yếu tố)

VD: Cho bảng số liệu về cơ cấu sử dụng lao động phân theo các ngành kinh

tế nước ta

động

ngư nghiệp

Nông-lâm-Công xây dựng

VD Cho bảng số liệu dưới đây về giá trị công nghiệp phân theo các

vùng lãnh thổ, hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ côngnghiệp nước ta trong thời gian 1977, 1992 và 1999

Trang 4

- Trong các trường hợp như trên nhưng lại biểu hiện cho nhiều nămthì ta chuyển sang biểu đồ miền.

biểu đồ đồ thị (tức dạng đường)

+ Nếu có 1 hoặc 2 đơn vị thì vẽ biểu đồ đường khác gốc

VD: Cho bảng số liệu:

Tình hình phát triển dân số của Việt Nam

trong giai đoạn 1998-2007

Trang 5

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của

nước ta trong giai đoạn 1998- 2007?

+ Nếu có 3 đơn vị như sản lượng điện (kw/h), than (tấn), vải (mét),hoặc diện tích(ha), sản lượng(tấn), năng suất(tạ/ha) hay năm đầu tiên của đốitượng bằng 100% thì vẽ biểu đồ đường cùng gốc

VD: - Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA THỜI KÌ 1990-2000

Năm Diện Tích

(nghìn

ha)

sản lượng(tấn)

Năm Diện Tích

(nghìn ha)

sảnlượng(tấn)

Năm Diện Tích

(nghìn ha)

sản lượng(tấn)

Tính năng suất lúa

Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản lượng và năng

suất lúa thời kì 1990-2000?

- Đề có cụm từ : tình hình, số lượng, sản lượng thì vẽ biểu đồ cột.

Nếu với những cụm từ trên diễn tả cho các đối tượng trong một tổng thể kể

cả có số phần trăm (%) theo nhiều năm thì cũng vẽ biểu đồ cột Chú ý đề bàithay vì có nhiều năm lại chỉ diễn tả một năm cho nhiều vùng kinh tế hoặcnhiều quốc gia thì vẽ biểu đồ cột thanh ngang

VD: Dựa vào bảng số liệu sau đây:

Sản lượng lúa ( triệu tấn) 11,6 15,6 16,0 19,1 27,5

Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng lúa nước ta thời kì 1980-1995?

- Đề bài có cụm từ so sánh giữa các đối tượng, vùng quốc gia, lãnh

thổ thì vẽ biểu đồ cộ ghép

VD: Cho bảng số liệu sau

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ HÀNG NĂM THỜI KÌ 1990-1994

Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm

Em hãy vẽ biểu đồ so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng

năm nước ta thời kì 1990-1994?

Trang 6

- Đề bài cho 2 đơn vị khác nhau và có liên quan đến nhau như diệntích và sản lượng, nhiệt độ và lượng mưa diễn ra trong nhiều năm thì vẽ biểu

đồ kết hợp

VD: Cho bảng số liệu sau

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA THỜI KÌ 1995-2001

( nghìn ha)

sản lượng( nghìn tấn)

=> Tóm lại, để lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất cần phải căn cứ

vào các yếu tố: khả năng thể hiện của biểu đồ; lời dẫn, đặc điểm của bảng

số liệu đã cho và yêu cầu của đề ra

2.2 Sử lí bảng số liệu

Trên cơ sở loại biểu đồ đã lựa chọn và bảng số liệu đã cho, cần xemxét và xác định kĩ để vẽ biểu đồ theo yêu cầu của đề bài có cần phải xử lí sốliệu hay không, nếu có thì tính toán như thế nào?

Dưới đây là một số phép tính thường được sử dụng trong quá trình vẽbiểu đồ:

 Đối với yêu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu mà bảng số liệu đã cho tínhbằng giá trị tuyệt đối thì cần tính tỉ lệ % của các thành phần trong cơ cấutổng thể:

Đối với biểu đồ hình tròn để vẽ biểu đồ một cách chính xác sau khi

xử lí số liệu cần phải tính tỉ lệ % của từng thành phần tương ứng với góc ởtâm (1%= 3,60) Tuy nhiên, HS không nhất thiết phải ghi phần này vào trong

Thành phần A Tổng thể

Tỉ trọng của thành phần A (%) = x 100

Trang 7

phần bài làm song cần thiết phải ghi cụ thể từng tỉ lệ % vào từng thành phầncủa biểu đồ tròn (trong phần vẽ biểu đồ)

 Đối với yêu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu và qui mô của các đối tượng qua

2 hoặc 3 năm mà bảng số liệu ở giá trị tuyệt đối thì bên cạnh việc tính tỉ lệcủa từng thành phần như trên cần phải tính bán kính hình tròn để thể hiệntương quan về qui mô của đối tượng theo cách sau:

Gọi giá trị của năm thứ nhất ứng với hình tròn có diện tích S1 và bánkính R1

Gọi giá trị của năm thứ hai ứng với hình tròn có diện tích S2 và bánkính R2

Ta có công thức tính tương quan bán kính của 2 hình tròn:

Thay số vào ta sẽ tính được những thông số cần thiết, cho R1 bằngmột đại lượng nhất định (VD R1 = 2 cm), ta sẽ tính được R2,

 Đối với yêu cầu vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng của một số sảnphẩm mà bảng số liệu đã cho là số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau,thì phải tính tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm so với giá trị của năm gốcnhư sau:

Lấy năm đầu tiên trong dãy số liệu là năm gốc (năm gốc bằng 100%),

ta có tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc là:

Trong đó: Tt là tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc, Gs làgiá trị của năm sau, Gg là giá trị của năm gốc

 Tính chỉ số phát triển (mức tăng liên hoàn) là mức tăng

của năm sau so với năm trước được tính theo công thức:

Trong đó: Tt là tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc, Gs làgiá trị của năm sau, Gt là giá trị của năm trước

 Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số:

Tỉ suất gia tăng tự nhiên (%) = Tỉ suất sinh thô (‰) – tỉ suất tử thô (‰)

Trang 8

 Tính tỉ suất gia tăng cơ giới của dân số:

Tỉ suất gia tăng cơ giới (%) = Tỉ suất xuất cư – tỉ suất nhập cư

 Tính năng suất của một loại cây trồng nào đó:

 Tính bình quân lương thực theo đầu người

 Tính thu nhập bình quân theo đầu người

 Tính giá trị xuất nhập khẩu (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu)

Giá trị xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu

 Tính cán cân xuất nhập khẩu

Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu

(tạ/ ha)

Thu nhập BQ = Tổng GDP (hoặc GNP)

Số dân

(USD/ người) hoặc VND /người

Tỉ lệ xuất khẩu (%) = Giá trị xuất khẩu

Tổng giá trị xuất nhập khẩu

x 100

Tỉ lệ nhập khẩu (%) = Giá trị nhập khẩu

Tổng giá trị xuất nhập khẩu

Diện tích rừng Diện tích tự nhiên

x 100

Trang 9

- Trong quá trình xử lí số liệu nếu các số liệu không tương đồng về giátrị cần phải có sự chuyển đổi cho phù hợp.

VD: Tính bình quân GDP theo đầu người mà trong bảng số liệu choGDP tính bằng tỉ đồng, dân số là triệu người thì cần phải chuyển từ tỉ đồng

ra triệu đồng rồi mới tính

2.3.Vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ

Sau khi xác định loại biểu đồ, xử lí số liệu (nếu cần) => Vẽ biểu đồ.Việc vẽ biểu đồ phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ các yếu tố và thẩm mĩ.Nhận xét phải chính xác, ngắn gọn, xúc tích

* Biểu đồ cột:

- Xây dựng hệ trục tọa độ: trục tung (trục giá trị) và trục hoành (trụcđịnh loại) Hệ trục tọa độ phải được xây dựng phải phù hợp với khổ giấy vẽ,cân đối,

+ Trục tung được sử dụng làm thước đo giá trị của đối tượng cần vẽnên trên đó phải chia khoảng cách các giá trị cho phù hợp với bảng số liệu

Tỉ lệ thất nghiệp (%) =

Số người t.nghiệp Tổng số lao động

x 100

Tỉ lệ Dân thành thị (%) =

số dân thành thị Tổng số dân

x 100

Trang 10

đồng thời phải đánh mũi tên và ghi đơn vị tính lên phía trên mũi tên (triệutấn, triệu người, tỉ USD, ) Giá trị đầu tiên của thước đo được đặt ở gốc hệtrục tọa độ, có thể lấy bằng 0 hoặc bằng một giá trị nào đó để khi vẽ xongbiểu đồ các độ cao của cột được phân biệt rõ ràng Giá trị lớn nhất của thước

đo cần lấy cao hơn so với giá trị cao nhất trong bảng số liệu

Chú ý: Đối với biểu đồ cột có 2 trục tung thì vẽ 2 trục tung có chiều

cao bằng nhau, trên đó xác định giá trị lớn nhất của 2 trục sao cho có sựtương đồng nhau là được còn các yếu tố khác chúng không phụ thuộc vàonhau

+ Trục hoành thường dùng để chỉ các yếu tố về thời gian (năm, thời

kì, giai đoạn), không gian lãnh thổ (tỉnh, thành phố, vùng, ) hay chỉ tiêukinh tế theo ngành (công nghiệp, vật nuôi, cây trồng, )

Nếu trục hoành thể hiện yếu tố thời gian với các mốc năm cụthể thì khoảng cách giữa các cột trên trục này phải phù hợp với tỉ lệ khoảngcách giữa các mốc năm trong bảng số liệu nhất là khi biểu đồ phản ánh độngthái phát triển của đối tượng Thời gian luôn được tính theo chiều từ trái quaphải

Ngược lại nếu trục hoành thể hiện yếu tố thời gian là thời kì haygiai đoạn hoặc chỉ về không gian lãnh thổ hoặc phản ánh chỉ tiêu kinh tếtheo ngành thì khoảng cách giữa các yếu tố trên trục hoành luôn cách đềunhau

- Vẽ các cột của biểu đồ:

+ Các cột của biểu đồ chỉ khác nhau về chiều cao, còn chiều ngangphải bằng nhau

+ Cột của biểu đồ không nên vẽ dính vào trục tung

+ Ghi trị số trên đầu mỗi cột

+ Các cột hay các phần của cột thể hiện cùng một đối tượng phải được

kí hiệu nền giống nhau

Trang 11

+ Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu của một tổng thể khi so sánh phải

so sánh tỉ trọng thành phần trong cơ cấu, nhận xét sự thay đổi cơ cấu qua cácnăm hay sự khác nhau về cơ cấu giữa các vùng lãnh thổ

+ Biểu đồ cột thể hiện động thái phát triển của đối tượng: nhận xét xuhướng phát triển (tăng hay giảm), tình hình phát triển ổn định hay không ổnđịnh, nhanh hay chậm

VD1( cột đơn) Dựa vào bảng số liệu sau đây:

Sản lượng lúa ( triệu tấn) 11,6 15,6 16,0 19,1 27,5

a Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng lúa nước ta thời kì

Sản lượng lúa

Trang 12

b Nhận xét

Sản lượng lúa nước ta thời kì 1980-1995 không ngừng tăng Năm 1980

là 11,6 triệu tấn đến năm 1995 là 27 triệu tấn tăng 2,3( 15,4 triệu tấn) Do ápdụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất

VD2( cột ghép)

Cho bản số liệu sau

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM

a Em hãy vẽ biểu đồ so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và

hàng năm nước ta thời kì 1990-1994?

b Nhận xét

* Giải

a Chọn biểu đồ cột ghép

b Nhận xét

- Diện tích trồng cây công nghiệp tăng nhanh

+ Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm tăng từ 542 nghìn ha

năm 1990 lên 655,8 nghìn ha năm 1994

+ Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng từ 657,3 nghìn hanăm 1990 lên 809,9 nghìn ha năm 1994

BIỂU ÐỒ SO SÁNH DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NAM VÀ CÂY

CÔNG NGHIỆP HÀNG NAM THỜI KÌ 1990-1994

Trang 13

VD -Dựa vào bảng số liệu dưới đây hãy vẽ và nhận xét biểu đồ sự tăng

trưởng kinh tế nước ta trong thời gian 1976-2005 (Đơn vị %/năm )

a)Những năm trước đổi mới ( từ 1976 đến năm 1988)

Tăng trưởng kinh tế chậm: GDP chỉ đạt 0,2%/năm; công nghiệp là0,6%, nông nghiệp tăng khá hơn đạt 2% Sự phát triển kinh tế dựa vào nôngnghiệp là chính Lý do tốc độ tăng trưởng thấp

b) Giai đoạn sau đổi mới (từ 1988 tới 2005)

Tăng trưởng kinh tế nhanh hơn rất nhiều: tốc độ tăng GDP cao nhất vàonăm 1994, so với giai đoạn 76/80 gấp 40,2 lần; công nghiệp cao gấp 24 lần;nông nghiệp gấp 1,4 lần

Công nghiệp là động lực chính đối với sự tăng trưởng GDP Lý do Năm 1999 sự tăng trưởng kinh tế có giảm đi đáng kể là do tác động của cuộckhủng hoảng tài chính trong khu vực Đông Nam á

Năm 2002 tới 2005 tốc độ tăng trưởng đã được khôi phục lại tuy cóthấp hơn so với các năm trước đó

0 2 4 6 8 10

12

14

16

76/80 1988 1992 1994 1999 2002 2004 2005 GDP C«ng nghiÖp – X©y dùng N«ng- L©m- Ng nghiÖp

Trang 14

*Biểu đồ tròn

- Đối với biểu đồ tròn thể hiện qui mô và cơ cấu cần phải vẽ chính xáctương quan bán kính theo số liệu đã tính toán, đối với biểu đồ thể hiện cơcấu không cần vẽ chính xác về tương quan bán kính

- Nếu biểu đồ có 2 đường tròn trở lên, tâm của các đường tròn nênnằm trên một đường thẳng theo chiều ngang

- Để xác định tỉ lệ các thành phần một cách chính xác nên tính từ kimđồng hồ lúc 12 giờ, từ đó lần lượt vẽ các thành phần theo chiều quay củakim đồng hồ

- Mỗi thành phần trong biểu đồ được kí hiệu bằng một kiểu kí hiệukhác nhau sau khi đã ghi tỉ lệ % vào các thành phần biểu đồ

* Nhận xét

+ Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu:

Nhận xét tỉ trọng của các thành phần trong biểu đồ (thành phần nàochiếm tỉ trọng cao nhất ( %), thành phần nào thấp nhất ( %)

Nếu có từ 2 biểu đồ tròn trở lên thì trong phần nhận xét cần:

Nhận xét khái quát chung cho các biểu đồ

Nhận xét sự thay đổi (sự chuyển dịch) về cơ cấu theo thời gian vàkhông gian, thành phân nào tăng ( %), thành phần nào giảm ( %), nếu cómột số thành phần cùng giảm thì thành phần nào giảm nhiều hơn, cùng tăngthì thành phần nào tăng nhiều hơn

Nếu trong bài tập có yêu cầu “nhận xét về sự thay đổi quy mô và cơcấu” thì cần phải dựa thêm vào bảng số liệu để so sánh (quy mô tăng/ giảmhoặc lớn hơn/ nhỏ hơn bao nhiêu lần)

VD: Cho bảng số liệu về cơ cấu sử dụng lao động phân theo các ngành kinh

tế nước ta

động

ngư nghiệp

Nông-lâm-Công xây dựng

Trang 15

Nông-lâm-Công xây dựng

nghiệp công nghiệp- xây dựng dịch vụ

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG PHÂN THEOCÁC NGÀNH KINH TẾ NĂM 1990 VÀ 2000

*Biểu đồ đường (Đường cùng gốc, đường khác gốc)

- Xây dựng hệ trục: Như hệ trục tọa độ trong biểu đồ cột Tuy nhiên

có một số khác biệt:

Trang 16

+ Trục ngang: Chỉ để chỉ yếu tố thời gian qua các năm (khoảng cáchgiữa các năm luôn phải được chia đúng theo tỉ lệ khoảng cách giữa các nămtrong bảng số liệu).

Mốc năm đầu tiên luôn trùng với gốc tọa độ (nếu có 2 trục đứng thìmốc năm cuối cùng luôn trùng với chân trục đứng bên phải)

+ Trục đứng: Được sử dụng làm thước đo kết hợp với trục hoành đểxác định tọa độ nên trường hợp biểu đồ có nhiều đường biểu diễn phải xácđịnh tỉ lệ của trục đứng sao cho các đường không quá sát nhau

- Vẽ đường biểu diễn:

+ Xác định tất cả các tọa độ ứng với tất cả các năm ở trục ngang, sau

đó dùng thước nối tất cả các điểm lại với nhau ta có đường biểu diễn (Lưu ýtrong trường hợp có nhiều đường biểu diễn nên vẽ từng đường để tránh nốinhầm)

+ Nếu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng thì tất cả các đường biểudiễn đều xuất phát từ giá trị 100 trên trục đứng

+ Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn phải có kí hiệu riêng cho từngđường, thường sử dụng các kí hiệu như: , , , ,  đặt tại các điểm tọa

độ ứng với mốc năm (mỗi kí hiệu cho một đường); ghi giá trị tại mỗi điểmnút (trong trường hợp biểu đồ có nhiều đường biểu diễn mà các đường nàylại nằm sát nhau thì không cần ghi)

c) Nước ta đã thành công như thế nào trong việc giảm gia tăng dân số

Số dân nước ta trong thời gian 1901-2005 ( Đơn vị triệu người)

Trang 17

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ DÂN NƯỚC TA THỜI KÌ 1901-2005

-Nhận xét

Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào hàng loạt nhân tố: các quy luật sinhhọc, điều kiện kinh tế - xã hội, đường lối chính sách

Sau 104 năm dân số nước ta tăng thêm 69,1triệu người, gấp gần 6 lần

số dân năm 1901 Các giai đoạn có tốc độ dân số tăng khác nhau:

c) Giai đoạn 1999 - 2005

Trong 6 năm tăng thêm 8,3 triệu người, bình quân mỗi năm tăng 1,2triệu người Bình quân số dân tăng thêm hàng năm cao hơn số với giai đoạntrước

Lý do: mặc dù có tỷ lệ sinh đã giảm nhưng số dân lớn, nên số lượngngười tăng thêm vẫn cao; chương trình kế hoạch hoá dân số đã có kết quảbằng việc áp dụng các chính sách phù hợp những chưa thực bền vững

Trang 18

Cho bảng so liệu về diện tích lúa nước ta trong thời gian 1990- 2000 hãy tính năng suất lúa và vẽ đồ thị tình hình sản xuất lúa nước ta trong thời gian trên Từ bảng số liệu và biểu đồ hãy nhận xét tình hình sản xuất lúa nước ta trong thời gian 1990- 2000.Năm Diện tích

(Nghìn

ha)

Sản lượng(Nghìntấn)

Năm Diệntích(Nghìnha)

Sảnlượng(Nghìntấn)

Năm Diện tích(Nghìnha)

Sản lượng(Nghìntấn)

Tính năng suất lúa từng năm theo công thức: Năng suất = Sản

lượng/Diện tích (Tạ/ha/) Tính giá trị gia tăng của sản lượng, diện tích và

năng suất lúa lấy giá trị năm 1990 = 100 Kết quả như sau:

Năm Diện

tích

Sảnlượng

NS(Ta/ha) NS(%) Năm Diện

tích

Sảnlượng

TS(ta/ha) Năng

suất(%)

Trang 19

-Nhận xét.

Trong thời gian từ 1990 tới năm 2000, sản xuất lúa nước ta đã tăngnhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng Tuy nhiên tốc độ tăng củacác yếu tố này khác nhau

a-Diện tích

Tăng 1,269 lần đây là mức tăng này là thấp

Là do đất nông nghiệp thích hợp cho trồng lúa có hạn; dân số đông vàtăng nhanh, việc chuyển mục đích sử dụng do công nghiệp hóa, đô thị hoá;

do chuyển một bộ phận đất trồng lúa sang các loại cây trồng khác

c- Năng suất lúa

Tăng lên liên tục trong thời gian trên, năm 2000 năng suất lúa đã tăng1,333 lần so với năm 1990

Năng suất lúa tăng đã quyết định mức tăng của sản lượng lúa

Năng suất lúa tăng nhanh là do: thuỷ lợi được coi trọng và đầu tưnhất là tại các vùng trọng điểm tại ĐBS Hồng, đồng bằng sông Cửu Long vàcác nguyên nhân khác

BIỂU ÐỒ THỂ HIỆN SỰ TĂNG TRUỞNG CỦA DIỆN

TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LUỢNG LÚA

Trang 20

*Biểu đồ miền

* Biểu đồ miền theo số liệu tương đối:

- B1: Kẻ một hình chữ nhật nằm ngang

+ Cạnh đáy tương tự như trục hoành trong biểu đồ đường thể hiện tốc

độ tăng trưởng- chỉ thể hiện thời gian qua các năm, do đó khoảng cách cácnăm luôn phải chia đúng tỉ lệ khoảng cách các năm trong bảng số liệu (nămđầu tiên trùng với gốc tọa độ bên trái, năm cuối cùng ở dưới chân cạnh bênphải)

+ Cạnh bên trái hình chữ nhật được sử dụng làm thước đo có giá trị từ0- 100%, khoảng cách luôn được chia đều theo 10% hoặc 20%

- B2: Vẽ đường ranh giới giữa các miền

+ Đường ranh giới các miền được vẽ tương tự như trong biểu đồđường

+ Chỉ có miền ranh giới đầu tiên thì các điểm tọa độ được xác địnhbằng các giá trị có trong bảng số liệu, từ ranh giới thứ 2 trở đi giá trị của cácđường ranh giới được tính theo giá trị cộng gộp của giá trị thành phần 1 vớithành phần 2,

+ Trong trường hợp biểu đồ có 3 miền chỉ cần xác định chính xác 2đường ranh giới thứ nhất và thứ 2

+ Giá trị của mỗi miền được ghi ở giữa các miền tương ứng với cácmốc năm

- B3: Thể hiện mỗi miền bằng một kí hiệu riêng biệt

* Biểu đồ miền theo số liệu tuyệt đối:

- B1: Vẽ hệ trục tọa độ (tương tự trong biểu đồ đường chỉ có 1 trụctung và 1 trục hoành)

+ Trục tung luôn được tính từ giá trị 0, các giá trị trên trục tung là giátrị tuyệt đối

+ Trục hoành chỉ thể hiện thời gian là các mốc năm cụ thể, khoảngcách giữa các năm phải phù hợp với khoảng cách giữa các năm trong bảng

số liệu

- B2: Vẽ đường ranh giới: Tương tự như đường ranh giới trong biểu

đồ miền tương đối

- B3: Thể hiện mỗi miền bằng một kí hiệu riêng biệt

Trang 21

* Nhận xét

+ Biểu đồ miền vẽ theo số liệu tương đối:

Nhận xét khái quát về sự so sánh tỉ trọng giữa các thành phần trong

cơ cấu: thành phần nào chiếm tỉ trọng lớn nhất, nhỏ nhất hoặc cao hơn, thấphơn

Nhận xét về xu hướng thay đổi cơ cấu cho cả thời kì: tỉ trọng củathành phần nào tăng, thành phần nào giảm

Nếu có sự thay đổi đột xuất cần chia ra thành các giai đoạn rồi nhậnxét cụ thể

+ Biểu đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối:

Nhận xét về xu hướng biến đổi về quy mô của từng đối tượng: tănghay giảm

Xu hướng phát triển của từng đối tượng có ổn định hay không ổnđịnh

So sánh sự thay đổi theo thời gian của các đối tượng (đối tượng nàotăng/ giảm nhanh)

Sự tăng giảm được tính bằng lần hoặc giá trị tuyệt đối, sự so sánhđược tính theo giá trị tuyệt đối thể hiện trên trục tung

VD

Cho bảng số liệu về số dân thành thị, nông thôn nước ta trong thời gian 1990- 2004 theo bảng số liệu dưới đây Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân nông thôn và tỉ lệ số dân sống trong khu vực thành thị trong thời gian nói trên (Đơn vị nghìn người.)

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w