1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề HƯỚNG dẫn ôn tập CHƯƠNG TUẦN HOÀN môn SINH học 8

19 129 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 96,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là giáo viên tham gia giảng dạy môn sinh học ở tất cả các khối lớp của trường tôi nhận thấy, những học sinh yếu kém khi tham gia làm bài kiểm tra từ 15 phút đến một tiết hay học kì, các

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẬP THẠCH

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM TÊN CHUYÊN ĐỀ: “HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHƯƠNG TUẦN HOÀN

MÔN SINH HỌC 8 ”

NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN CHÂU HÀ

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: TRƯỜNG THCS HỢP LÝ

Trang 2

Phần I: MỞ ĐẦU

I Thực trạng chất lượng giáo dục ở trường THCS Hợp Lý

Trong năm học 2018- 2019 nhà trường khó khăn, từ cơ sở vật chất đến đội ngũ Tuy nhiên với sự lỗ lực của tập thể giáo viên và học sinh toàn trường, trường THCS Hợp Lý đã gặt hái được những kết quả đáng kể về nhiều mặt

- Chất lượng chung toàn trường:

* Về hạnh kiểm

Tổng

272

Số

lượng

lượng

lượng

lượng

%

* Về học lực:

Tổng

số

HS

272

Số

lượn

g

%

Số lượn g

% Sốlượng %

Số lượn g

%

Số lượn g

%

- Chất lượng của bộ môn sinh học nói riêng :

Từ kết quả trên cho thấy chất lượng giáo dục của nhà trường đã hơn hẳn những năm học trước Tuy nhiên tỉ lệ học sinh yếu còn cao hơn các trường bạn trong khu vực Vì vậy công tác phụ đạo học sinh yếu kém cần được chú trọng để cải thiện chất lượng đại trà của nhà trường

Trang 3

Là giáo viên tham gia giảng dạy môn sinh học ở tất cả các khối lớp của trường tôi nhận thấy, những học sinh yếu kém khi tham gia làm bài kiểm tra từ 15 phút đến một tiết hay học kì, các em thường chọn không đúng các đáp án của câu hỏi trắc nghiệm do không nhớ chính xác kiến thức dù ở mức độ nhận biết, với những câu hỏi ở mức độ thông hiểu hoặc vận dụng gần như các em không xác định được nội dung yêu cầu của đề bài, không thể định hướng được câu trả lời vì vậy thường trả lời lan man, lạc đề Từ thực tế đó tôi đã thực hiện công tác phụ đạo cho các em

HS yếu kém để giúp các em củng cố và khăc sâu kiến thức để các em làm bài thi tốt hơn, nâng cao chất lượng bộ môn ngày càng đi lên

II Phạm vi, mục đích và thời lượng của chuyên đề

1 Phạm vi , mục đích của chuyên đề:

Chuyên đề tập chung về công tác phụ đạo học sinh yếu kém trong chương tuần hoàn- môn sinh học 8 Chương tuần hoàn là chương có nhiều kiến thức khó nhớ,

có nhiều kiến thức học sinh phải suy luận để giải thích nhiều hiện tượng liên quan đến sức khỏe con người Đây cũng là chương có nhiều kiến thức được đưa vào các

đề kiểm tra một tiết hay đề kiểm tra học kì Trong các bài kiểm tra có nội dung hỏi

về chương tuần hoàn, những học sinh yếu kém thường không xác định chính xác thành phần cấu tạo của máu, Không nêu được chức năng của từng thành phần, cũng như không thể trình bày các quá trình sinh lí của chương

2 Đối tượng học sinh, thời lượng phụ đạo.

- Đối tượng tham gia là những học sinh có học lực yếu kém môn sinh học lớp 8

- Dự kiến thời lượng phụ đạo: 4 tiết

Nội dung ôn tập:

+ Ôn tập kiến thức về máu

+ Ôn tập kiến thức về tim và mạch

+ Ôn tập về sự tuần hoàn máu trong mạch và vệ sinh hệ tuần hoàn

+ Làm bài tập liên quan đến chương

Phần II: NỘI DUNG

I Kiến thức cần đạt trong chuyên đề

Trang 4

Bảng: Mô tả hệ thống kiến thức cần đạt theo các mức độ nhận thức ở chương tuần hoàn

Nội

dung

Nhận biết

(Mô tả mức độ

cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả mức độ cần đạt)

1.Máu

- Nêu được

thành phần cấu

tạo của máu

-Các thành

phần của môi

trường trong

của cơ thể

-Phát biểu được

khái niệm miễn

dịch

- Nêu được các

nhóm máu ở

người

- Nêu được chức năng của từng thành phần

- Chức năng của môi trường trong

cơ thể

-Phân biệt được các loại miễn dịch

- xác định được mối quan hệ giữa các nhóm máu

-Mô tả được cơ chế hoạt động của bạch cầu trong việc bảo

vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi rút, vi khuẩn

- Mô tả cơ chế đông máu

-Giải thích được

cơ sở khoa học của các nguyên tắc truyền máu

-Giải thích

tượng thiếu máu

- Giải thích được bản chất của việc truyền máu

- Phân biệt được đông máu với hiện tượng ngưng máu

- Nhận xét được các đặc điểm cấu tạo

tương, hồng cầu, bạch cầu

và tiểu cầu phù hợp với chức

chúng

Trang 5

dung

Nhận biết

(Mô tả mức độ

cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả mức độ cần đạt)

2 Tim

mạch

máu

- Nêu được

cấu tạo của tim

- Nêu được

chu kì hoạt

động của tim

- Kể tên được

các loại mạch

máu

-Mô tả con đường đi của máu trong hệ tuần hoàn

-Phân biệt được các loại mạch máu về cấu tạo

và chức năng

Giải thích

tượng tim làm việc liên tục mà không mệt mỏi

3.

Vận

chuyể

n máu

qua hệ

mạch

- Nêu được

khái niệm

huyết áp

-Phân biệt

được huyết áp

tối đa và huyết

áp tối thiểu

- Nhận xét được huyết áp và vận tốc máu ở từng loại mạch

- Phân tích được nguyên nhân gây thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong mạch

- Phân biệt được các dạng chảy máu

4 Vệ

sinh

hệ

tuần

hoàn

-Nêu được một

số chứng bệnh

thường gặp

- Nêu được

những nguyên

nhân cụ thể có

thể gây hại cho

tim mạch

- Đề ra được một số biện pháp phòng ngừa bệnh tim mạch

Giải thích được các tác động của chế độ ăn uống, luyện tập trong

vệ sinh hệ tuần hoàn

-Giải thích được một số hiện tượng thực

tế liên quan đến bệnh tim mạch: Khi hồi hộp, lo lắng, khi cơ thể mất nước, khi

nhiều, khi cao tuổi

II Hệ thống câu hỏi, bài tập đặc trưng của chuyên đề

Hệ thống câu hỏi và bài tập chỉ tập trung vào kiến thức ở mức độ nhận bết và thông hiểu Với những nội dung ở mức độ vận dụng thì chỉ đặt câu hỏi ở mức vận dụng thấp và giải thích các hiện tượng thực tế gần gũi với đời sống của các em.Hệ thống câu hỏi được in thành bộ đề cương phát cho mỗi em một bộ để khi hướng dẫn các

em ghi chép dễ dàng và kịp tiến độ

Trang 6

Dạng 1: Sử dụng các bài tập điền từ vào chỗ trống để gợi nhớ và khắc sâu kiến

thức về giải phẫu Kiến thức giải phẫu là những kiến thức ở mức độ nhận thức nhận biết

Bài tập 1: Em hãy điền các từ thích hợp vào các chỗ trống sau:

- Máu gồm: …(1)… …và ………(2)……….Các tế bào máu gồm…(3)……, … (4)… Và…….(5)……

Đáp án: 1.Huyết tương, 2.Các tế bào máu 3.Hồng cầu, 4 Bạch cầu, 5.Tiểu cầu

Bài tập 2: Điền các từ thích hợp vào đoạn thông tin sau:

- Môi trường trong gồm:….(1)………, ….(2)…… Và…… (3)………

- …(4)… cơ thể giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá

trình tao đổi chất

Đáp án: 1 Máu, 2.Nước mô, 3 Bạch huyết, 4 Môi trường trong

Bài tập 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn thông tin sau.

Máu được tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hai vòng tuần hoàn

- Vòng tuần hoàn nhỏ( Vòng tuần hoàn phổi): Máu bắt đầu từ …(1)… qua … (2)

… rồi vào … (3)……., qua tĩnh mạch phổi rồi trở về ….(4)…

- Vòng tuần hoàn lớn(Vòng tuần hoàn cơ thể): Máu bắt đầu từ … 5…… qua… 6…… rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể và các mao mạch phần dưới

cơ thể, từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên rồi về tâm nhĩ phải, từ mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới rồi cũng trở về… 7…

Đáp án: 1 Tâm thất phải, 2 Động mach phổi, 3 Mao mạch phổi, 4 Tâm nhĩ trái

5 tâm thất trái, 6 động mạch chủ, 7.tâm nhĩ phải

Bài tập 4: Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống:

- Khả năng cơ thể không bi mắc một số loại bệnh nào đó gọi là ….1…

- Có 2 loại miễn dich: ……2………và… 3……

+ Miễn dịch tự nhiên gồm ….4…….và… 5…… Miễn dịch bẩm sinh là miễn dịch sinh ra đã có (Có tính chất chủng loại) Miễn dịch tập nhiễm là miễn dịch được hình thành do đã từng nhiễm bệnh đó một lần

Trang 7

+ Miễn dịch nhân tạo: Là miễn dịch được hình thành do tiêm phòng vắc xin (Chính ngừa)

Đáp án:1.Miễn dịch, 2 Miễn dịch tự nhiên, 3.miễn dịch nhân tạo, 4 miễn dịch bẩm sinh,5 miễn dịch tập nhiễm

Dạng 2: Sử dụng bài tập điền các nội dung thích hợp vào bảng Loại bài tập

dạng này giúp học sinh biết cách hệ thống hóa kiến thức đã học, từ đó ghi nhớ tốt hơn

Bài 1: Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau:

Các thành phần

cấu tạo của máu

từng thành phần Huyết tương

Hồng cầu

Bạch cầu

Tiểu cầu

Đáp án

Các thành phần

cấu tạo của máu

từng thành phần Huyết tương - Huyết tương Lỏng, màu vàng nhạt,

chiếm 55% thể tích máu

- Huyết tương có 90% là nước

- 10% gồm các chất dinh dưỡng, chất cần thiết, muối khoáng và các chất thải

-giúp duy trì máu

ở trạng thái lỏng,

để lưu thông trong mạch dễ dàng

- vận chuyển các chất trong cơ thể Hồng cầu - Hồng cầu, màu hồng, hình đĩa lõm hai

mặt, không nhân

- Hồng cầu có chứa Hemoglobin(Hb), Hb

có đặc tính kết hợp với oxi có màu đỏ tươi, khi kết hợp với cacbonic có màu đỏ thẫm

Vận chuyển oxi và cácbônic

Bạch cầu Bạch cầu kích thước khá lớn, có nhân Có

5 loại bạch cầu: BC mô nô, BC ưa kiềm,

BC ưa axit, BC trung tính, BC lim pho

Tham gia bảo vệ

cơ thể chống lại sự xâm nhập của các virut, vi khuẩn Tiểu cầu Tiểu cầu chỉ là những mảnh tế bào chất Tham gia hình

Trang 8

được sinh ra từ tế bào mẹ tiểu cầu thành khối máu

đông Chống mất máu khi cơ thể bị thương

Bài 2: Phân biệt các loai mạch máu về cấu tạo và chức năng.

Động mạch

Tĩnh mạch

Mao mạch

Đáp án

Động mạch Thành gồm 3 lớp: Lớp mô liên

kết, lớp cơ trơn và lớp biểu bì, thành dày lòng hẹp

Dẫn máu đi đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn

Tĩnh mạch Thành gồm 3 lớp: Lớp mô liên

kết, lớp cơ trơn, lớp biểu bì, thành mỏng lòng rộng hơn động mạch

Dẫn máu từ các cơ quan về tim với tốc độ chậm và áp lực nhỏ

bì, lòng hẹp, phân nhiều nhánh nhỏ

Thực hiện sự trao đổi chất giữa tế bào và máu

Bài tập 3: Hoàn thành bảng sau

Tâm nhĩ trái co

Tâm nhĩ phải co

Tâm thất trái co

Tâm thất phải co

Đáp án

Trang 9

B-B

AB-AB O-O

Dạng 3: Sử dụng bài tập dạng sơ đồ Sử dụng bài tập dạng sơ đồ sẽ giúp học

sinh khái quát toàn bộ kiến thức đã học

Bài 1: Em hãy hoàn thành sơ đồ quan hệ giữa các nhóm máu:

Bài 2: Hãy hệ thống lại các kiến thức về hệ tuần hoàn bằng sơ đồ.

Đáp án:

Dạng 4: Sử dụng các câu hỏi

Câu hỏi 1: Các bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống lai sự xâm nhập của

các Vi rút, vi khuẩn bằng nhữn hoạt động nào?

Sự tuần hoàn máu

TUẦN HOÀN

Các thành phần cấu tạo của hệ

hoàn

Đặc

điểm

cấu

tạo

Chức năng sinh lí

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng sinh lí

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng sinh lí

Vệ sinh

hệ tuần hoàn

Trang 10

Đáp án- Các hoạt động của bạch cầu để bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của

vi rút, vi khuẩn:

+ Sự thự bào: Được thực hiện bởi bạch cầu mô nô, bạch cầu trung tính BC sẽ hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong cơ thể và tiêu hóa chúng

+ Tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên: được thực hiện bởi bạch cầu lim phô B Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể tế bào lim phô B sẽ tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên theo cơ chế chiều khóa và ổ khóa

+ Phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi rút, vi khuẩn: Được thực hiện bởi tế bào lim phô T Khi các tế bào của cơ thể bị vi rút, vi khuẩn xâm nhập, tế bào T sẽ nhận diện, tiếp xúc và tiết một loại Protein đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm

Câu 2: Quá trình hình thành khối máu đông diến ra như thế nào?

Đáp án: Khi cơ thể bị thương, tại vi trí vết thương mạch máu bi rách tở nên sắc nhọn gồ ghề Máu chảy qua đây, tiểu cầu va chạm vào thành mạch sắc nhọn sẽ vỡ

ra và giải phóng enzim Enzim kết hợp với ion canxi trong máu biến chất sinh tơ máu trong huyết tương thành sợi tơ máu, sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào maú , hình thành khối máu đông bịt kín vết thương

Câu 3:Một bệnh nhân được đưa vào viện với tình trạng mất nhiều máu Bác sĩ

không xét nghiệm mà truyền máu cấp cứu cho bệnh nhân ngay.Bác sĩ làm như vậy

là đúng hay sai?Giải thích?

Đáp án: Bác sĩ làm như vậy là đúng Vì bệnh nhân đang thiếu máu cần được truyền

bổ sung ngay, và bác sĩ đã truyền cho bệnh nhân nhóm máu O để tránh kết dính hồng cầu

Câu 4: Vì sao tim làm việc suốt đời không mệt mỏi?

Đáp án: Vì tim hoạt động theo chu kì, mỗi chu kì gồm 3 pha:

+ Pha nhĩ co: tâm nhĩ co 0,1 giây, giãn 0,7 giây

+ Pha thất co: tâm thất co0,3 giây, giãn 0,5 giây

+ Pha giãn chung: Cả tâm nhĩ và tâm thất đều giãn 0,4 giây

Như vậy trng mỗi chu kì hoạt động của tim, tim co(làm việc) 0,4 giây sau đó lại giãn(nghỉ ngơi) 0,4 giây Thời gian làm việc bằng và xen kẽ với thời gian nghỉ ngơi nên tim có đủ thời gian phục hồi khả năng làm việc

Ngoài ra, tim được nuôi dưỡng bằng hệ mạch riêng với một lượng máu lớn

Vì vậy, tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi

Câu 5: Có những tác nhân nào gây hai cho tim và mạch máu?

Đáp án

Trang 11

- Những tác nhân có hại cho tim: Khuyết tật tim, phổi xơ, sử dụng các chất kích thích, các cảm xúc âm tính(hồi hộp, lo lắng…), vận động mạnh kéo dài làm tăng nhịp tim không mon muốn, làm thời gian cho mỗi chu kì tim ngắn lại, tim không

đủ thời gian phục hồi khả năng làm việc

- Khối lượng máu tăng do ăn quá mặn hoặc quá ngọt, máu tăng tính thấm sẽ hấp thụ hiều nước tim sẽ phải tăng lực đẩy để đẩy máu vào hệ mạch, làm tăng huyết áp trong mạch tăng nguy cơ vỡ mạch

- Do tuổi tác mạch kém đàn hồi Chế độ ăn chứa nhiều cholesteron, cholesteron ở người cao tuổi chuyển hóa chậm sẽ bám vào thành mạch kết hợp với ion canxi gây

sơ vữa động mạch, làm tăng huyết áp

Câu 6: Em cần làm gì để co hệ tim mạch khỏe mạnh?

Đáp án:

- Chế độ ăn uống hợp lí

- Thường xuyên luyện tập thể thao đều đặn, vừa sức

Dạng 5: Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm chọn đáp án đúng:

Câu 1 Bạch cầu đươc phân chia thành mấy loại chính ?

Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ?

A Hình đĩa, lõm hai mặt B Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán

Câu 3 Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi ?

Câu 4 Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây ?

Câu 5 Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ?

Câu 6 Tế bào limphô T có khả năng tiết ra chất nào dưới đây ?

A Prôtêin độc B Kháng thể C Kháng nguyên D Kháng sinh

Câu 7 Cho các loại bạch cầu sau :

Trang 12

Câu 8 Bạch cầu limphô Có bao nhiêu loại bạch cầu không tham gia vào hoạt động thực bào ?

Câu 9 Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố nào dưới đây diễn ra theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá ?

A Kháng nguyên – kháng thể B Kháng nguyên – kháng sinh

C Kháng sinh – kháng thể D Vi khuẩn – prôtêin độc

Câu 10 Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là:

Câu 11 Con người không có khả năng mắc phải căn bệnh nào dưới đây ?

Câu 12 Khi mạch máu bị nứt vỡ, loại ion khoáng nào dưới đây sẽ tham gia tích cực vào cơ chế hình thành khối máu đông ?

Câu 13 Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại nước mô

B Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương

C Huyết tương khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết thanh

D Nước mô khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương

Câu 14 Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu?

Câu 15 Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu ?

III Hệ thống các bài tập tự giải

Xây dựng các bài tập và câu hỏi cho học sinh về nhà tự tập luyện, nhằm khắc sâu

và rèn kĩ năng tự chủ động và nâng cao được nhận thức cho các em

Câu 1: Miễn dịch là gì? Có mấy loại?

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w