Dạng 5: Tính cường độ dòng điện qua các đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể và ngược lại biết cường độ dòng điện qua đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể.. B.PHÂN LOẠI BÀI TẬP VÀ
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐIỆN HỌC
- Đối tượng học sinh bồi dưỡng: Đội tuyển học sinh
giỏi Vật Lý lớp 9 trường THCS Bồ Lý -Tam Đảo - Vĩnh Phúc
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng 36 tiết (12 buổi)
Trang 3A Kiến thức cơ bản được sử dụng
trong chuyên đề
I Định luật ôm cho đoạn mạch:
Trong đó: I là cường độ dòng điện (A)
U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở ( )
II Công thức điện trở:
Trong đó: l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện dây dẫn (m2)
là điện trở suất của dây dẫn
Trang 4A Kiến thức cơ bản được sử dụng
Trang 5A Kiến thức cơ bản được sử dụng
3 Điện trở toàn phần ( tương đương) của đoạn mạch mắc song song:
Chú ý : Nếu chỉ có 2 điện trở R 1 và R 2 mắc song song thì điện trở tương
đương được tính như sau:
hay
n
R R
R R
1
1 1
1
2 1
1 1
1
R R
2 1
R R
R
R R
Trang 6B.PHÂN LOẠI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Bài tập về “Điện học” có rất nhiều loại cụ thể có thể chia ra làm nhiều loại như sau:
Dạng 1: Tính điện trở của mạch điện.
Dạng 2: Vẽ lại mạch điện thành dạng đơn giản.
Dạng 3: Tính số điện trở ít nhất bằng nhau để mắc thành mạch có điện trở cho trước.
Dạng 4: Tính cường độ dòng điện ở mạch rẽ, biết cường độ dòng điện ở mạch chính và ngược lại
Dạng 5: Tính cường độ dòng điện qua các đoạn
mạch có điện trở nhỏ không đáng kể và ngược lại biết cường độ dòng điện qua đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể Tính các đại lượng khác.
Trang 7B.PHÂN LOẠI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 6: Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch phức tạp: gồm các đoạn mạch nhỏ không song song, không nối tiếp và ngược lại biết hiệu điện thế giữa hai đầu doạn mạch phức tạp Tính các đại lượng khác
Dạng 7: Tìm cách mắc các bóng đèn giống nhau vào mạch Dạng 8: Tìm cực trị của một đại lượng điện và các vấn đề
có liên quan
Dạng 9: Tìm cách mắc các bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức vào hiệu điện thế lớn hơn
Dạng 10: Nghiên cứu vai trò của ampe kế và vôn kế trong mạch điện
Dạng 11: Tính nhiệt lượng và các vấn đề có liên quan
Dạng 12: Tính điện trở mạch đối xứng
Trang 8DẠNG 1: Tính điện trở của mạch điện.
(I) Phương pháp giải:
- Căn cứ vào mạch điện nối tiếp và song song
Phân tích xem trong mạch điện, điện trở nào nối tiếp với điện trở nào, điện trở nào song
song với điện trở nào.
- Viết sơ đồ mạch điện theo thứ tự từ đoạn mạch
nhỏ nhất (đoạn mạch chỉ có duy nhất 1 cách mắc) đến đoạn mạch lớn nhất.
- Dựa vào sơ đồ đã viết và công thức tính điện trở
của các mạch nối tiếp và song song Tính điện trở của các đoạn mạch theo thứ tự giống bài toán có ngoặc đơn.
Trang 9DẠNG 1: Tính điện trở của mạch điện.
(II) Bài tập vận dung:
Điện trở tương đương của đoạn mạch EGF là: R 12 = R 1 +R 2 = 20 + 4 = 24
Điện trở tương đương của đoạn mạch EF là:
Điện trở tương đương của đoạn mạch CEF là:
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
1 12
1 12
1 1 1 1 1
12 4 3
R R R
5
124 5
24 20
5 124
12 5
124 12
AB R
Trang 10DẠNG 1: Tính điện trở của mạch điện.
(II) Bài tập vận dung:
6
Trang 11DẠNG 2: Vẽ lại mạch điện thành dạng đơn giản.
(I) Phương pháp giải:
- Điền số hoặc các chữ cái vào các nút ( điểm có ít nhất 3 dây nối
giao nhau trở lên)
- Tìm các nút có cùng điện thế ( hiệu điện thế ) chập chúng lại làm
một, ghi lại các nút đã chập để vẽ lại mạch điện.
* Nút có cùng điện thế là những nút nối với nhau bằng dây dẫn hoặc
dụng cụ có điện trở nhỏ không đáng kể, hoặc giữa những nút mắc với nhau bởi
mạch có điện trở R khác 0 nhưng dòng điện qua nó bằng 0.
- Vẽ lại mạch điện theo các nút đã chập rồi tính theo yêu cầu của
bài.
* Chú ý:
+ Khi vẽ lại mạch điện, hai nút nối với nguồn hoặc hai đầu đoạn
mạch ta để xa nhất, các nút còn lại để bên trong sao cho hợp lý
về vị trí.
+ Khi vẽ lại mạch mới, ta không vẽ các dụng cụ ở giữa hai nút có
cùng điện thế
Trang 12DẠNG 2: Vẽ lại mạch điện thành dạng đơn giản.
(II) Bài tập vận dung:
(1) Bài tập mẫu:
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ
Biết: R1 = R2 = R3 = R4 = R5 = R6 =
R7 = R8 = R9 = R10 = R11 = R12 =R = 10
Dây nối có điện trở nhỏ không đáng kể
Tính điện trở tương đương của mạch điện.
Giải:
Vì dây nối có điện trở không đáng kể nên các nút sau có cùng điện thế nên
có thể chập với nhau (coi chúng trùng nhau):
A D C F
B E M N
Ta vẽ lại mạch điện như sau:
Do đó điện trở tương đương của toàn mạch là:
25
R
Trang 13DẠNG 2: Vẽ lại mạch điện thành dạng đơn giản.
(II) Bài tập vận dung:
Trang 14DẠNG 2: Vẽ lại mạch điện thành dạng đơn giản.
(II) Bài tập vận dung:
(2) Bài tập tự giải:
Bài tập 2:
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ
Biết:R1 = 4; R2 = R4 =6; U =7,8V
Bỏ qua điện trở của khoá k
a) Khi k mở, cường độ dòng điện qua R1 lớn gấp hai lần
cường độ dòng điện qua R2 Tìm R3
b) Đóng khoá k.Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua khoá k.
Đáp số: a) R3 = 2.
b) I1 = 1,2A; I2 = 0,8A; I3 = 1,5A; I4 = 0,5A; dd đi từ
D đến C
Trang 15
DẠNG 3: Tính số điện trở ít nhất bằng nhau để
mắc thành mạch có điện trở cho trước
(I) Phương pháp giải:
- So sánh điên trở của mạch điện (R) với giá trị của một
điện trở R1, Nếu:
+ R > R1 thì đoạn mạch cần mắc gồm 1 điện trở mắc nối
tiếp với 1 mạch X nào đó thoả mãn R = R1 + X
+ Nếu R < R1 thì đoạn mạch cần mắc gồm 1 điện trở mắc
song song với 1 mạch Y nào đó thoả mãn
- Cứ so sánh như vậy cho đến khi điện trở của mạch chỉ
còn bằng giá trị của 1 điện trở thì dừng lại và vẽ sơ đồ mạch điện, đếm số điện trở và kết luận
Y R
R
11
1
1
Trang 16DẠNG 3: Tính số điện trở ít nhất bằng nhau để
mắc thành mạch có điện trở cho trước
(II) Bài tập vận dung:
(1) Bài tập mẫu:
Hỏi phải mắc tối thiểu bao nhiêu điện trở 6, mắc như thế nào
để được mạch điện có điện trở 9?
Ta lại thấy 3<6, Vậy mạch X gồm 1 điện trở 6 mắc song
song với đoạn mạch Y thoả mãn
Vậy mạch X gồm 2 điện trở 6 mắc song song nhau.
Vậy phải cần ít nhất 3 điện trở loại 6 mắc với nhau như sơ đồ
trên để được đoạn mạch có điện trở 9
1
Y Y
Trang 17DẠNG 3: Tính số điện trở ít nhất bằng nhau để
mắc thành mạch có điện trở cho trước
(II) Bài tập vận dung:
(2) Bài tập tự giải:
Bài tập 1:
a) Hỏi phải mắc tối thiểu bao nhiêu điện trở 5 , mắc như thế nào
để được mạch điện có điện trở 8 ?
b) Hỏi phải mắc tối thiểu bao nhiêu điện trở 15 , mắc như thế nào để được mạch điện có điện trở 41 ?
Trang 18DẠNG 4: Tính cường độ dòng điện ở mạch rẽ, biết cường độ dòng điện ở mạch chính và ngược lại
(I) Phương pháp giải:
- Tính điện trở của đoạn mạch mắc song song.
- Tính cường độ dòng điện của đoạn mạch mắc song song.
* Chú ý rằng khi chỉ có 2 điện trở mắc song song thì
ta có công thức:
2 1
2 1
R R
1 2
R R
Trang 19DẠNG 4: Tính cường độ dòng điện ở mạch rẽ, biết cường độ dòng điện ở mạch chính và ngược lại
(II) Bài tập vận dung:
Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là: UAB = RABIC = 2.6 = 12V
Vậy cường độ dòng điện qua: R5 là:
6 3 2
1
2 1 12
R R
R R R
1 12
1 1
1 1
1
5 4
123
td td
R R
R R
R
A R
R
R I I
3
2 6 3
6 1
2 1
2 3
R I I
3
1 6 3
3 1
2 1
1 3
Trang 20DẠNG 4: Tính cường độ dòng điện ở mạch rẽ, biết cường độ dòng điện ở mạch chính và ngược lại
(II) Bài tập vận dung:
Trang 21DẠNG 5: Tính cường độ dòng điện qua các đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể và ngược lại biết cường độ dòng điện qua đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể Tính các đại lượng khác
(I) Phương pháp giải:
- Biểu diễn cường độ dòng điện trên các đoạn mạch một cách hợp lý Nếu
trong trường hợp chưa biết chọn dòng điện như thế nào cho hợp lý thì chọn chiều tuỳ ý và sau khi vẽ lại mạch điện, dựa vào mạch điện mới
để chỉnh lý (nếu cần).
- Viết phương trình cường độ dòng điện tại một nút nào đó theo định luật về
nút Biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua mạch có
điện trở nhỏ không đáng kể với các cường độ dòng điện ở các mạch lân cận
* chú ý : Mạch điện có n nút thì viết (n-1) phương trình.
- Vẽ lại mạch điện, tính các cường độ dòng điện qua các phương trình nút
và các phương trình khác của bài toán
Trang 22DẠNG 5: Tính cường độ dòng điện qua các đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể và ngược lại biết cường độ dòng điện qua đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể Tính các đại lượng khác
(II) Bài tập vận dung:
Giả sử chiều dòng điện qua các điện trở được biểu
diễn như trên hình vẽ.Ta có: I1 = I2 + Ia => Ia = I1 – I2
Điện trở của ampe kế nhỏ không đáng kể nên Ta vẽ lại mạch điện như sau:
Ta có sơ đồ mạch điện:
Rtđ = RAC + RCB + R7 = 4 + 2 + 1 = 7
Vậy cường độ dòng điện qua mạch chính và qua điện trở R5 là:
cường độ dòng điện lần lượt qua các điện trở R1 và R2 là:
; Vậy số chỉ của ampe kế là: Ia = 2 - 1,5 = 0,5A
12 6
3 1
3 1
R R
R R
4 4
4 2
4 2
R R
R R
R CB
A R
U I I
td
3 7
21
A R
R
R I
12 6
12 3
3 1
Trang 23DẠNG 5: Tính cường độ dòng điện qua các đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể và ngược lại biết cường độ dòng điện qua đoạn mạch có điện trở nhỏ không đáng kể Tính các đại lượng khác
(II) Bài tập vận dung:
Các ampe kế có điện trở không đáng kể
Tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế qua hai đầu mỗi điện trở.
Đáp số: I4 = 1A; U4 = 6V; I2 = 0,6A; U2 = 6V I3 =I1 = 04 A; U1 =4V; U2 = 2V.
Trang 24Dạng 6: Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch phức tạp : Gồm các đoạn mạch nhỏ không song song, không nối tiếp và ngược lại biết hiệu
điện thế giữa hai đầu doạn mạch phức tạp Tính các đại lượng khác.
(I) Phương pháp giải:
- Tìm cường độ dòng điện và chiều dòng điện trên các đoạn mạch.
- Phân đoạn mạch phức tạp thành các đoạn mạch nhỏ.
- Tìm hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch nhỏ.
* Chú ý: UAB = - UBA
Trang 25Dạng 6: Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch phức tạp : Gồm các đoạn mạch nhỏ không song song, không nối tiếp và ngược lại biết hiệu
điện thế giữa hai đầu doạn mạch phức tạp Tính các đại lượng khác.
(II) Bài tập vận dung:
(1) Bài tập mẫu:
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Với R 3 =2 R 1 Điện trở của vônkế vô cùng lớn Vônkế V 1 chỉ 10V,
vônkế V 2 chỉ 12V.Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U AB
Giải:
Ta có chiều dòng điện qua các điện trở được
biểu diễn như trên hình vẽ.
U V U V2 U2 U3 I2R2 I3R3
10
2 2 1 1
U V U V2 I2R2 I3R3 12
1 2 2 1 2 1
1 2
2 1 3
U R
U R
U R
R
U R
R R
U
V AB
V AB V
5
7
5
7 5
1 1
1 1
2 1 3 2 1
Trang 26Dạng 6: Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch phức tạp : Gồm các đoạn mạch nhỏ không song song, không nối tiếp và ngược lại biết hiệu điện thế giữa hai đầu doạn mạch phức tạp Tính các đại lượng khác.
(II) Bài tập vận dung:
(2) Bài tập tự giải:
Bài tập 1:
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ
Biết hiệu điện thế giữa A và D là UAD = 9V;
giữa M và B là UMB = 12V; điện trở R1 = 6; R3 = 3R2
Trang 27Dạng 7: Tìm cách mắc các bóng đèn giống nhau vào mạch
(I) Phương pháp giải:
- Tính giá trị điện trở của một đèn theo công thức:
- Cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn là
- Coi các bóng đèn được mắc thành x hàng song song, mỗi hàng gồm
y bóng đèn mắc nối tiếp (x, y N* )
- Tính điện trở tương đương của mạch đèn
- Tính cường độ dòng điện qua cụm đèn
- Áp dụng định luật ôm tính cường độ dòng điện qua mạch chính:
rồi đặt rồi giải phương trình theo phương pháp giải phương
trình nghiệm nguyên.
* Chú ý: x.y = tổng số đèn.
dm
dm d
P
U R
2
dm
dm dm
U
I m
m m R U
I
Trang 28Dạng 7: Tìm cách mắc các bóng đèn giống nhau vào mạch
(II) Bài tập vận dung:
(1) Bài tập mẫu:
Có một số bóng đèn 2,5V – 1,25W mắc chúng thành cụm nối tiếp với 1 điện trở R 0 = 1 Giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 12V Hỏi phải mắc các bóng đèn như thế nào để chúng sáng bình thường?
Giải:
- Giá trị điện trở của một đèn là:
-Cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn là
-Coi các bóng đèn được mắc thành x hàng song song, mỗi hàng gồm y bóng đèn mắc nối tiếp
đẻ chúng sáng bình thường (x, y N * )
-Điện trở tương đương của mạch đèn
-Cường độ dòng điện qua cụm đèn
- Áp dụng định luật ôm ta có cường độ dòng điện qua mạch chính:
Do cụm đèn mắc nối tiếp trong mạch nên I C = I mđ
hay
Do
x, y là số nguyên nên y =1,2,3,4và x=19,14,9,4.
Vậy có 4 cách mắc bóng đèn để chúng sáng bình thường:
Cách 1: 19 hàng song song, mỗi hàng có 1 bóng đèn.
Cách 2: 14 hàng song song, mỗi hàng có 2 bóng đèn.
Cách 3: 9 hàng song song, mỗi hàng có 3 bóng đèn.
Cách 4: 4 hàng song song, mỗi hàng có 4 bóng đèn.
5 ,
2 2 2
dm
dm d
P
U R
A U
P I
dm
dm
5 , 2
25 , 1
R y
md
5
x I
x
I md dm 0 , 5
y x x
y R
R
U R
U I
md
m m
m C
5 1
12
5 1
y x y x
x
5
12
24 24
5 0 5 24
0
x
Trang 29Dạng 7: Tìm cách mắc các bóng đèn giống nhau vào mạch
(II) Bài tập vận dung
(2) Bài tập tự giải:
Bài tập 1:
Biết hiệu điện thế nguồn giữa hai điểm MN là
U = 24V, điện trở r = 1,5
a) Hỏi giữa hai điểm A,B có thể mắc bao
nhiêu bóng đèn loại 6V – 6W để chúng sáng bình thường?
b) Nếu có 12 bóng đèn 6V- 6W thì phải mắc thế nào để chúng sáng bình thường?
Đáp số: a)16 bóng đèn.
b) Cách 1: 12 bóng mắc song song.
Cách 2: 4 dãy song song, mỗi dãy có 3 bóng đèn mắc nối tiếp.
Bài tập 2:
Để trang trí cho một quầy hàng người ta dùng các bóng đèn 3V – 4,5W mắc nối tiếp vào mạch
điện có hiệu điện thế U = 120V.
Trang 30Dạng 8: Tìm cực trị của một đại lượng điện và các
vấn đề có liên quan.
(I) Phương pháp giải:
- Chọn đối số và lập hàm số có dạng y = f(x) Dùng 1
trong 2 cách sau đây để giải.
Cách1: Sử dụng bất đẳng thức Côsi ( đối số thường là điện
trở)
Cách 2: Sử dụng điều kiện có ẩn của phương trình bậc hai
1 ẩn ( đối số thường là cường độ dòng điện)
Trang 31Dạng 8: Tìm cực trị của một đại lượng điện và các vấn
đề có liên quan
(II) Bài tập vận dung:
(1) Bài tập mẫu:
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Tìm giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở là cực đại
Tính công suất và cường độ dòng điện khi đó? Biết U= 6V, R 0 = 1,5
Giải:
Cách 1: Sử dụng bất đẳng thức Côsi
Gọi giá trị điện trở của biến trở khi công suất tiêu thụ điện trên biến trở cực đại là R.
Vậy cường độ dòng điện qua mạch là
Do đó công suất tiêu thụ điện trên biến trở là: P = I 2 R = Pmắc khi Theo bất đẳng thức Côsi:
Vậy khi giá trị của biến trở là R = 1,5 thì công suất tiêu thụ trên biến trở là cực đại và bằng Pmắc = Vậy cường độ dòng điện trong mạch khi đó là I = 2A.
Cách 2: Sử dụng điều kiện có ẩn của PT bậc hai 1 ẩn.
Gọi cường độ dòng điện chạy trong mạch là I, Công suất tiêu thụ của biến trở là P
Ta có công suất tiêu thụ trên toàn mạch là P m = UI công suất tiêu thụ trên điện trở là P 0 = I 2 R 0 Mặt khác: P m = P 0 +P hay UI = I 2 R 0 +P
Để PT có nghiệm thì Vậy Pmắc = 6W; I = 2A và suy ra R = 1,5
R R
U I
U P
0 2
0
R
R R R
R R
U R R
R U
6 5 , 1 4
6 4
2 0
2 0
5 ,
Trang 32Dạng 8: Tìm cực trị của một đại lượng điện và các vấn
a) Hỏi R2 là bao nhiêu để công suất trên R2 lớn nhất
Tính công suất này
a) Hỏi R2 là bao nhiêu để công suất trên đoạn mạch AB lớn nhất Tính công suất
này.Trên R2 lớn nhất Tính công suất này
Đáp số: a) R2 = 5; P2mắc = 0,23W.
b) R2 =30; P2mắc = 14,4W
Trang 33Dạng 9: Tìm cách mắc các bóng đèn có cùng hiệu điện
thế định mức vào hiệu điện thế lớn hơn
(I) Phương pháp giải:
- Tìm số nhóm mắc nối tiếp với
suất định mức của chúng bằng công suất định mức
của nhóm
dm
nguon U
U
noitiep son
P
hom