1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề vận DỤNG TÍCH hợp LIÊN môn TRONG GIẢNG dạy SINH học 8 bài 18 tiết 19 vận CHUYỂN máu QUA hệ MẠCH vệ SINH hệ TUẦN HOÀN

41 117 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 553,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính tích hợp thểhiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan với nhau của PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚC YÊN CHUYÊN ĐỀVẬN DỤNG TÍCH HỢP LIÊ

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ PHÚC YÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚC YÊN

CHUYÊN ĐỀVẬN DỤNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC 8

Bài 18- Tiết 19 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH -

VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN

§Ò nghi c«ng nhËn: Danh hiÖu chiÕn sÜ thi ®ua cÊp c¬ së

Gi¸o viªn: Hoµng ThÞ Hoa

Tæ: Khoa häc tù nhiªn

Tr êng: THCS Tr ng V ¬ng

N¨m häc: 2009 - 2010

Trang 2

PHẦN I LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ LUẬN.

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo đápứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Nghị quyết số40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội về việc đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông Dạy học tích hợp là xu thế chung của chương trình giáodục phổ thông các nước Ở Việt Nam, dạy học tích hợp cũng đã được thực hiệntrong chương trình hiện hành Chủ trương dạy học tích hợp trong chương trìnhphổ thông mới có một số điểm khác như: tăng cường tích hợp nhiều nội dungtrong cùng một môn học, xây dựng một số môn học mới trên cơ sở tích hợp kiếnthức của nhiều ngành khoa học; tinh thần chung là tích hợp mạnh ở các lớp họcdưới và phân hoá dần ở các lớp học trên; yêu cầu tích hợp được thể hiện cả trongmục tiêu, nội dung, phương pháp và thi, kiểm tra, đánh giá giáo dục

Đổi mới giáo dục tập trung phát triển phẩm chất và năng lực người học.Kinh nghiệm quốc tế cũng như thực tiễn Việt Nam đã cho thấy dạy học tích hợpkhông chỉ giúp cho người học có hiểu biết tổng hợp hơn, từ đó, vận dụng kiếnthức vào thực tiễn có hiệu quả hơn, mà còn giúp người học tiết kiệm thời gianhọc tập, nhất là khi kiến thức nhân loại tích lũy được ngày càng nhiều mà thờigian học phổ thông không thay đổi

Do quá trình phát triển của thực tiễn, nhiều kiến thức, kỹ năng chưa cómặt trong các môn học nhưng lại rất cần được chuẩn bị cho học sinh để có thểđối mặt với những thách thức của cuộc sống Dạy học tích hợp liên môn là mộtgiải pháp để giáo dục các kiến thức và kỹ năng đó thông qua các môn học

Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả nănghuy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giảiquyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong đời sống, qua đó phát triểnđược năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề Tính tích hợp thểhiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan với nhau của

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ PHÚC YÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚC YÊN

CHUYÊN ĐỀVẬN DỤNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC 8

Bài 18- Tiết 19 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH -

VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN

§Ò nghi c«ng nhËn: Danh hiÖu chiÕn sÜ thi ®ua cÊp c¬ së

Gi¸o viªn: Hoµng ThÞ Hoa

Tæ: Khoa häc tù nhiªn

Tr êng: THCS Tr ng V ¬ng

N¨m häc: 2009 - 2010

Hµ Néi: 2010

Trang 3

nhiều lĩnh vực, nhiều môn học để giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thườngđạt được nhiều mục tiêu khác nhau.

Xuất phát từ yêu cầu của mục tiêu dạy học theo hướngphát triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầuhọc sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thựctiễn Khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả tựnhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổnghợp, liên quan đến nhiều môn học Từ những lý do trên, chúng

ta cần tích cực dạy học theo hướng tích hợp liên môn nhằmkhông ngừng đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạyhọc Đó là tính ứng dụng và thực tế của phương pháp dạy họctích hợp liên môn

Vì vậy, dạy học cần phải tăng cường theo hướng tích hợp,liên môn

Trang 4

II CƠ SỞ THỰC TIỄN.

Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩmchất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn: năng lực nhậnthức kiến thức sinh học, năng lực tìm tòi, khám phá thế giới sống dưới góc độsinh học và năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn thông qua việc

hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng và giá trị cốt lõi của sinh học

đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản Chương trình môn Sinh học giúp họcsinh tiếp tục tìm hiểu các khái niệm, quy luật sinh học làm cơ sở khoa học choviệc ứng dụng tiến bộ sinh học, nhất là tiến bộ của công nghệ sinh học vào thựctiễn đời sống; trên cơ sở đó học sinh định hướng được ngành nghề để tiếp tụchọc và phát triển sau trung học phổ thông

Sinh học là môn học tự chọn trong nhóm môn Khoa học tự nhiên ở giaiđoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Sinh học được xây dựng, phát triểncùng với sự đóng góp của nhiều thành tựu thuộc các lĩnh vực khoa học như: Hoáhọc, Vật lí, Toán học, Y – Dược học, Vì vậy, bản thân nội dung sinh học đãtích hợp các lĩnh vực khoa học đó Sự tiến bộ về các thành tựu đạt được của cáckhoa học đó thúc đẩy sự phát triển của Sinh học và ngược lại

Sinh học là khoa học thực nghiệm, vì vậy thực nghiệm là phương phápnghiên cứu sinh học, đồng thời cũng là phương pháp đặc trưng của dạy học mônhọc này Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới sống được phát triển chủ yếu thôngqua thực nghiệm Thực hành trong phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, ngoàithực địa là phương pháp, hình thức dạy học cơ bản của môn Sinh học

Chương trình sinh học 8: Cơ thể người và vệ sinh bao gồm các kiến thức

về cấu tạo và hoạt động sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.Trên cơ sở đó hình thành các kiến thức vệ sinh cùng các biện pháp rèn luyện cơthể, bảo vệ và tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật

Mặt khác hàng năm sở giáo dục và đào tạo một số tỉnh,thành phố trong cả nước và một số cuộc thi quốc tế đối với tổhợp các môn khoa học tự nhiên (Lý, hóa, Sinh); Các môn khoahọc xã hội (Văn, sử, địa, GDCD)

Trang 5

Vì vậy nên chúng tôi lựa chọn viết và báo cáo chuyên đềdạy học tích hợp liên môn trong giảng dạy sinh học 8.

Khi nghiên cứu các kiến thức trong chương trình sinh học 8 cần các kiếnthức hỗ trợ liên môn như vật lý, hóa học, toán học, tin học, y học, dược học,

để có thể hiểu một cách sâu sắc về bản chất của các quá trình sinh lý của các cơquan, hệ cơ quan Trong chương trình sinh học 8 có nhiều bài cần sự

hỗ trợ kiến thức liên môn và bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệsinh hệ tuần hoàn là một trong các bài học thể hiện rõ nhất việc vận dụng cáckiến thức của các môn vật lý, hóa học, toán học, tin học, y học, dược học, đểgiải quyết nội dung bài học này

Tổng hợp những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nêu trên nên chúng tôiquyết định viết chuyên đề: Vận dụng tích hợp liên môn trong giảng dạy sinh học8.Bài 18 - Tiết 19 Vận chuyển máu qua hệ mạch – Vệ sinh hệ tuần hoàn

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Dạy học vận dụng kiến thức liên môn giúp cho giờ học sẽtrở nên sinh động hơn, vì không chỉ có giáo viên là người trìnhbày mà học sinh cũng tham gia vào quá trình tiếp nhận kiếnthức, từ đó phát huy tính tích cực của học sinh

Dạy học liên môn cũng góp phần phát triển tư duy liên hệ,liên tưởng ở học sinh Tạo cho học sinh một thói quen trong tưduy, lập luận tức là khi xem xét một vấn đề phải đặt chúngtrong một hệ thống kiến thức, từ đó mời có thể nhận thức vấn

đề một cách thấu đáo Giúp học sinh hứng thú học tập, từ

đó khắc sâu được kiến thức đã học Làm cho quá trình học tập

có ý nghĩa

Bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, trongquan hệ với các tình huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp sau này,hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống Dạy chohọc sinh sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể

Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học Trong quátrình học tập, học sinh có thể lần lượt học những môn học khácnhau, những phần khác nhau trong mỗi môn học nhưng họcsinh phải biết đặt các khái niệm đã học trong những mối quan

hệ hệ thống trong phạm vi từng môn học cũng như giữa cácmôn học khác nhau Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính

hệ thống phải càng cao, có như vậy thì các em mới thực sự làmchủ được kiến thức và mới vận dụng được kiến thức đã học khiphải đương đầu với một tình huống thách thức, bất ngờ, chưatừng gặp

Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn Cái cốt yếu

là những năng lực cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào xử lí

Trang 7

những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sởkhông thể thiếu cho quá trình học tập tiếp theo

Dạy học tích hợp là cách tiếp cận xuyên suốt các phương pháp, hình thứcdạy học; Rèn luyện được cho học sinh phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập,thao tác tư duy; Thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường

tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; Tăng cường phối hợp hoạt độnghọc tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ

1 Thực trạng

1.1 Khó khăn:

- Đối với giáo viên:

Giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộccác môn học khác

Vấn đề tâm lý chủ yếu vẫn quen dạy theo chủ đề đơn mônnên khi dạy theo chủ đề tích hợp, liên môn, các giáo viên

sẽ vất vả hơn, phải xem xét, rà soát nội dung chươngtrình, sách giáo khoa, bổ sung, cập nhật những thông tin mới,phù hợp Nội dung của phương pháp dạy tích hợp, liên môncũng yêu cầu giáo viên cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy họctrong chương trình hiện hành theo định hướng phát triển nănglực học sinh nên không tránh khỏi làm cho giáo viên có cảmgiác ngại thay đổi

Việc soạn giảng yêu cầu giáo viên có hiểu biết sâu, rộng

về kiến thức của nhiều môn học khác nhau

Điều kiện cơ sở vật chất (thiết bị thông tin ,truyềnthông) phục vụ cho việc dạy học trong nhà trường còn nhiềuhạn chế nhất là các trường ở nông thôn

- Đối với học sinh:

Dạy tích hợp là cả một quá trình từ tiểu học đến THPT nêngiai đoạn đầu này, đặc biệt là thế hệ học sinh hiện tại đang

Trang 8

quen với lối mòn cũ nên khi đổi mới học sinh thấy lạ lẫm và khóbắt kịp

Do xu thế chọn ngành nghề theo thực tế xã hội nước tahiện nay và việc quy định các môn thi trong các kì thi tuyểnsinh nên đa số các học sinh và phụ huynh kém mặn mà (coinhẹ) với các môn không thi, ít thi (môn phụ) Nên không cónhiều học sinh học tập các môn một cách đồng đều và có hiểubiết toàn diện về các môn khoa học khác nhau

Khi học tập theo nội dung tích hợp liên môn, học sinh khókhăn trong việc huy động kiến thức và lựa chọn các kiến thức

để phục vụ nghiên cứu vấn đề của bài học

1 2 Thuận lợi:

- Đối với giáo viên:

+ Trong quá trình dạy học môn học của mình,giáo viên thường xuyên phải dạy những kiến thức có liên quanđến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về nhữngkiến thức liên môn đó

+ Với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay,vai trò của giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức

mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học củahọc sinh cả ở trong và ngoài lớp học; vì vậy, giáo viên các bộmôn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối hợp,

hỗ trợ nhau trong dạy học

+ Trong những năm qua giáo viên cũng đã đượctrang bị thêm nhiều kiến thức mới về phương pháp và kĩ thuậtdạy học tích cực: như phương pháp bàn tay nặn bột hoặc kĩthuật khăn trải bàn, dạy học theo dự án vì vậy việc giảng dạy

có nhiều thuận lợi

+ Môi trường " Trường học kết nối” thuận lợi đểgiáo viên đổi mới trong dạy tích hợp, liên môn

Trang 9

+ Nhà trường đã đầu tư nhiều phương tiện dạyhọc có thể đáp ứng một phần đổi mới phương pháp dạy họchiện nay.

+ Sự phát triển của công nghệ thông tin, sự hiểubiết của đội ngũ giáo viên là cơ hội để chúng ta triển khai tốtdạy học tích hợp liên môn

- Đối với học sinh:

Học sinh có hứng thú tìm hiểu kiến thức các bộmôn nhất là các bộ môn tự nhiên ngày càng nhiều hơn, sáchgiáo khoa được trình bày theo hướng “ mở ”nên cũng tạo điềukiện, cơ hội cũng như môi trường thuận lợi cho học sinh pháthuy tư duy sáng tạo

Học sinh có nhiều kênh thông tin để tham khảo nộidung bài học và hiểu vấn đề một cách rõ ràng hơn ( ví dụ truycập Internet, tham khảo bố mẹ, thấy cô, bạn bè )

2 Những vấn đề cụ thể khi áp dụng kiến thức liên môn

Trong quá trình học tập ở nhà trường, các em sẽ đượchọc các môn học bao gồm các môn thuộc khoa học tự nhiên vàcác môn thuộc khoa học xã hội Học sinh sẽ tự rút ra được kiếnthức giữa các bộ môn trong cùng nhóm có quan hệ với nhau và

bổ trợ lẫn nhau

- Đặc biệt là ta có thể giải thích một số câu tục ngữ, thànhngữ bằng những kiến thức khoa học, cụ thể mà các em đã đượchọc như vậy sẽ làm cho học sinh cảm thấy yêu thích và hứngthú hơn rất nhiều khi học bộ môn văn

Ví dụ: trong văn học, khi giải thích câu thành ngữ: "Nướcchảy đá mòn", giáo viên có thể liên hệ với vấn đề này ở phần

"muối các bon nát" Như chúng ta đã biết: Thành phần chủ yếucủa đá là CaCO3 (Canxi cacbonat) Khi gặp nước mưa và khí

CO2 (Cacbonic) trong không khí, CaCO3 sẽ chuyển hoá thành

Trang 10

Ca(HCO3)2 (muối Canxit hidrocacbonat là muối tan) TheoPhương trình hóa học sau:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Tức là: Khi nước chảy cuốn theo Ca(HCO3)2, theo nguyên lídịch chuyển cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo phíaphải Kết quả là sau một thời gian nước đã làm cho đá bị bàomòn dần Áp dụng: Hiện tượng này thường thấy ở những phiến

đá có dòng nước chảy qua Do hiện tượng xảy ra chậm nên phảithật sự chú ý chúng ta mới nhận ra điều này Hiểu được điềunày giúp học sinh biết được dụng ý khoa học của câu tục ngữ có

từ xa xưa và làm cho hóa học trở nên rất gần gũi hơn trongcuộc sống đời thường

- Khi giải thích câu thành ngữ :”Lấy vợ xem tông, lấychồng xem giống” Giáo viên có thể liên hệ vấn đề này ở phầnkiến thức di truyền học ở chương trình sinh học để giải thíchmột cách có cơ sở khoa học cho học sinh

3 Những yêu cầu về giáo án và tổ chức giờ dạy khi dạy học tích hợp liên môn.

3.1 Thiết kế giáo án vận dụng kiến thức liên môn.

- Giáo án giờ học vận dụng kiến thức liênmôn không phải là một bản đề cương kiến thức để giáo viên lênlớp giảng giải, truyền thụ áp đặt cho học sinh, mà là một bảnthiết kế các hoạt động, thao tác nhằm tổ chức cho học sinh thựchiện trong giờ lên lớp để lĩnh hội tri thức, phát triển năng lực vànhân cách theo mục đích giáo dục và giáo dưỡng của bộ môn

Đó là bản thiết kế gồm hai phần hợp thành hữu cơ: Một là, hệthống các tình huống dạy học được đặt ra từ nội dung kháchquan của bài dạy, phù hợp với tính chất và trình độ tiếp nhậncủa học sinh Hai là, một hệ thống các hoạt động, thao táctương ứng với các tình huống trên do giáo viên sắp xếp, tổ chức

Trang 11

hợp lí nhằm hướng dẫn học sinh từng bước tiếp cận, chiếm lĩnhbài học một cách tích cực và sáng tạo

- Thiết kế giáo án giờ học vận dụng kiến thức liênmôn phải bám chặt vào những kiến thức các bộ môn có liênquan

- Thiết kế giáo án giờ học vận dụng kiến thức liênmôn phải bảo đảm nội dung và cấu trúc đặc thù nhưng không

gò ép vào một khuôn mẫu cứng nhắc mà cần tạo ra những chântrời mở cho sự tìm tòi sáng tạo trong các phương án tiếp nhậncủa học sinh, trên cơ sở bảo đảm được chủ đích, yêu cầu chungcủa giờ học

- Nội dung dạy học của thiết kế giáo án giờ học vậndụng kiến thức liên môn phải làm rõ những tri thức và kĩ năngcần hình thành, tích luỹ cho học sinh qua phân tích, chiếm lĩnhkiến thức; mặt khác, phải chú trọng nội dung tích hợp giữa trithức bộ môn mình dạy với các bộ môn khác

- Giáo án giờ học vận dụng kiến thức liên môn theoquan điểm tích hợp phải chú trọng thiết kế các tình huống tíchhợp và tương ứng là các hoạt động phức hợp để học sinh vậndụng phối hợp các tri thức và kĩ năng của các phân môn vào xử

lí các tình huống đặt ra, qua đó chẳng những lĩnh hội đượcnhững tri thức và kĩ năng riêng rẽ của từng phân môn mà cònchiếm lĩnh tri thức và phát triển năng lực tích hợp

3 2 Tổ chức giờ dạy vận dụng kiến thức liên môn

- Tổ chức giờ học trên lớp là tiến trình thực thi bản

kế hoạch phối hợp hữu cơ hoạt động của giáo viên và học sinhtheo một cơ cấu sư phạm hợp lí, khoa học, trong đó giáo viêngiữ vai trò, chức năng tổ chức, hướng dẫn, định hướng chứkhông phải truyền thụ áp đặt một chiều học sinh được đặt vào

Trang 12

vị trí trung tâm của quá trình tiếp nhận, đóng vai trò chủ thểcảm thụ, nhận thức thẩm mĩ, trực tiếp tiến hành hoạt động tiếpcận, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức.

- Tổ chức hoạt động đọc hiểu vận dụng kiến thứcliên môn trên lớp, giáo viên phải chú trọng mối quan hệ giữahọc sinh và nội dung dạy học, phải coi đây là mối quan hệ cơbản, quan trọng nhất trong cơ chế giờ học Muốn vậy, giáoviên phải từ bỏ vai trò, chức năng truyền thống là truyền đạtkiến thức có sẵn cho học sinh, còn học sinh không thể duy trìthói quen nghe giảng, ghi chép, học thuộc, rồi “làm bài” theo lốitái hiện, sao chép, làm thui chột dần năng lực tư duy sáng tạo,khả năng tự đọc, tự tìm tòi, xử lí thông tin, tổ chức các kiến thứcmột cách sáng tạo

- Tổ chức chủ đề tích hợp liên môn tuyệt đối khôngcho học sinh biết trước hệ thống câu hỏi và nội dung kiến thức

mà chúng ta chỉ thông báo chủ đề dạy học để học sinh tự tìmtòi, khám phá nội dung liên quan

4 Mục đích, phương pháp của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp liên môn:

Trang 13

Dạy học tích hợp được hiểu là giáo viên tổ chức để họcsinh huy động đồng thời kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vựckhác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đólại hình thành những kiến thức, kỹ năng mới, từ đó phát triểnnhững năng lực cần thiết.

Như vậy, dạy học tích hợp có thể hiểu đó là một quan điểmdạy học nhằm hình thành và phát triển ở học sinh những nănglực cần thiết trong đó có năng lực vận dụng kiến thức để giảiquyết có hiệu quả các tình huống thực tiễn Dạy học tích hợpđòi hỏi việc học tập ở nhà trường phổ thông phải được gắn vớicác tình huống của cuộc sống sau này mà học sinh có thể phảiđối mặt và chính vì thế nó trở nên có ý nghĩa đối với học sinh.Như vậy, dạy học tích hợp sẽ phát huy tối đa sự trưởng thành vàphát triển cá nhân mỗi học sinh, giúp các em thành công trongvai trò người chủ gia đình, người công dân, người lao độngtương lai

4 2 Phương pháp:

Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp là lồngghép nội dung tích hợp vào các bài dạy, tùy theo từng môn học

mà lồng ghép tích hợp ở các mức độ như liên hệ, lồng ghép bộphận hay là toàn phần,( Phần nội dung bài học, phần bài tậphay là tổng kết toàn bài ) Khi tích hợp giáo viên cần sử dụngngôn từ kết nối sao cho lô gic và hài hòa từ đó giáo dục vàrèn kĩ năng sống, giá trị sống cho học sinh

Để nâng cao hiệu quả của môn học tích hợp, giáo viên

có thể sử dụng một số phương pháp để dạy học tích hợp nhưsau:

+ Dạy học theo dự án

+ Phương pháp trực quan

+ Phương pháp thực địa

Trang 14

+ Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề + Phương pháp khăn trải bàn

Trong các phương pháp trên, chúng ta thường sử dụngphương pháp thứ tư đó là: Phương pháp dạy học đặt và giảiquyết vấn đề Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề làphương pháp dạy học trong đó giáo viên tạo ra những tìnhhuống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạtđộng tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề

và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạtđược những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản củaphương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn là “tình huống gợivấn đề” vì “Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấnđề”

Trang 15

II NỘI DUNG CỤ THỂ VẬN DỤNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG GIẢNG DẠY SINH

HỌC 8 Bài 18 – Tiết 19 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH

VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN

1 Mục tiêu dạy học

Giảng dạy theo chủ đề: Vận dụng kiến thức liên môn trong giảng dạy sinhhọc thông qua bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn Hoạtđộng giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh cần vận dụngcác kiến thức liên quan đến nhiều môn học khác nhau như:

Môn Văn học: Kiến thức của môn văn học được sử như phương tiện,công cụ cho học sinh mô tả, diễn đạt, trình bày nội dung bài học bằng lời nóihoặc dưới dạng văn bản Bằng khả năng đọc, hiểu văn bản học sinh dễ dàng tìmđược các “từ chìa khoá” trong thông tin từ kênh chữ, từ đó, học sinh biết cáchtổng hợp một cách khoa học các kết quả nghiên cứu; lập luận: chứng minh, giảithích làm sáng tỏ vấn đề; thuyết trình một vấn đề trước cả nhóm hoặc báo cáokết quả học tập trước bạn bè, thầy, cô giáo

Môn toán học: Kiến thức của môn toán học sẽ giúp học sinh khả năng tínhtoán một cách chính xác, tìm tòi và chứng minh các vấn đề một cách rõ ràng, cókhả năng tập trung và lưu ý đến từng chi tiết, làm chủ những ý tưởng chính xác

và phức tạp, hệ thống một vấn đề bằng những lý lẽ chính xác, nhận dạng đượcnhững vấn đề then chốt

Môn tin học: Kiến thức giúp học sinh biết cách truy cập internet, biết cáchthu thập thông tin, soạn thảo văn bản và làm các báo cáo một nhanh, gọn rõ ràng

và khoa học

Môn Mỹ thuật: Kiến thức mỹ thuật giúp học thông qua ngôn ngữ tạo hình,học sinh có thể diễn đạt thành công bằng lời các thông tin từ kênh hình cho dùcác hình tượng trong tranh (ảnh) mang tính trừu tượng hoặc tượng trưng

Trang 16

Ngoài các môn học kể trên, học sinh khi học một bài, một chương hoặcmột phần kiến thức của một bộ môn khoa học nào đó hoặc cần vận dụng kiếnthức tổng hợp của các môn khoa học khác một cách linh hoạt nhằm hiểu tườngtận, thấu đáo vấn đề đưa ra

Trong phạm vi bài học 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuầnhoàn (chương trình sinh học 8), học sinh cần sử dụng trực tiếp các kiến thức củacác môn Vật lý, Hoá học, Thể dục, Giáo dục công dân và cả kiến thức của một

số bài trong bộ môn Sinh học để giải quyết nội dung bài học Có thể thống kêcác bài học của các môn qua bảng thống kê sau:

Bài 9: Lực đàn hồi8

Bài 2: Vận tốcBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏngHoá học 8 Bài 42: Nồng độ dung dịch

Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệtuần hoàn

Trang 17

động thể dục thể thao.

2 Mục tiêu bài học

2.1 Môn Sinh học:

Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn

- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Làm sáng tỏ nguyên nhân của sự vận chuyển máu trong hệ mạch; huyếtáp; vận tốc máu trong hệ mạch

Bài 10: Hoạt động của cơ

Học sinh biết vận dụng kiến thức về hoạt động của cơ đó là: Cơ co sinh

ra công Thành tim được cấu tạo từ cơ tim; khi cơ tim co (tâm thất co) sinh racông Công của cơ tim được sử dụng vào trong quá trình đẩy máu vào hệ mạch.Giải thích được nguyên nhân của sự mỏi cơ, nêu được các biện pháp chống mỏi

cơ, lợi ích của sự luyện tập cơ nói chung và cơ tim nói riêng, từ đó vận dụng vàođời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức

Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

Học sinh vận dụng được kiến thức về các thành phần của hệ tuầnhoàn máu, giải thích được sự tuần hoàn máu trong cơ thể, từ vai trò chủ yếu củatim: Co bóp đẩy máu đi qua các hệ mạch và vai trò chủ yếu của hệ mạch: Dẫnmáu từ tim tới các tế bào của cơ thể và dẫn máu từ các tế bào trở lại tim từ đótìm ra cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

Bài 17: Tim và mạch máu

Học sinh vận dụng kiến thức về cấu tạo và sự hoạt động của timthông qua chu kỳ co tim phân tích được thời gian làm việc, co dãn của cơ tim vànăng suất làm việc của tim, từ đó tìm ra được cơ sở khoa học của việc luyện tim,đảm bảo cho tim làm việc hiệu quả và tăng dần sức chịu đựng của tim

Từ kiến thức về cấu tạo và chức năng của các loại mạch máu học sinh vậndụng tính toán và so sánh đường kính của tĩnh mạch bao giờ cũng lớn hơnđộng mạch cùng tên khoảng 1,2 – 2 lần; tất cả các tĩnh mạch mà máu vậnchuyển về tim ngược chiều với trọng lực đều có van (chỉ có tĩnh mạch cổ không

có van) Kết hợp kiến thức về cấu tạo giữa các ngăn tim, và giữa tim đi ra các

Trang 18

động mạch đều có van để đảm bảo cho máu vận chuyển máu một chiều trong hệmạch

Mặt khác từ cấu tạo, chức năng của tim và từng loại mạch máu học sinhnêu được những sai khác trong cấu trúc, tổn thương của tim và mạch đều ảnhhưởng đến các chức năng sinh lý từ đó học sinh đề ra các biện pháp luyện tậptim mạch và hệ tuần hoàn nói chung

2.2 Môn Vật lý

* Vật lý lớp 6

Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng;

Bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực;

Bài 9: Lực đàn hồi

Từ kiến thức vật lý về lực, học sinh vận dụng và giải thích được:

- Khi tim co tạo ra lực đẩy máu vào hệ mạch

- Khi tim dãn tạo lực hút máu từ hệ mạch về tim

- Nêu rõ được nguyên nhân vận chuyển máu trong hệ mạch

- Thành mạch đàn hồi (co, dãn) tạo lực hỗ trợ vận chuyển máu trong hệmạch

Bài 8: Trọng lực, đơn vị lực

Từ kiến thức về trọng lực, học sinh nêu rõ được: trái đất tác dụng lực hútlên mọi vật (kể cả máu) vì vậy máu vận chuyển ngược chiều trọng lực cần sự hỗtrợ của các van tĩnh mạch và cơ bắp xung quanh tĩnh mạch và nêu rõ được vaitrò của các loại van (van tim, van tĩnh mạch, van động mạch) trong việc vậnchuyển máu: Giúp máu vận chuyển theo một chiều từ tim (tâm thất)  độngmạch  mao mạch  tĩnh mạch  tim (tâm nhĩ)

Trang 19

Từ đó, phân tích được mối liên hệ: chất lỏng là máu và đáy bình, thànhbình là thành mạch; chứng minh được rằng có sự tồn tại của áp suất của máu(huyết áp)

Nhận biết được có sự thay đổi của huyết áp ở các đoạn mạch khác nhau(cao nhất ở động mạch chủ, thấp nhất ở tĩnh mạch chủ); Huyết áp hao hụt suốtchiều dài hệ mạch (giảm dần thừ động mạch chủ  động mạch nhỏ  maomạch  tĩnh mạch nhỏ  tĩnh mạch lớn)

Giải thích rõ được sự vận chuyển của máu trong hệ mạch tuân theo quiluật vật lý: vận chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp nghĩa là:máu vận chuyển theo chiều từ động mạch  mao mạch  tĩnh mạch

Giải thích được cơ sở khoa học của việc đo huyết áp, kiểm tra sức khoẻ

Bài 6: Lực ma sát

Học sinh sử dụng được kiến thức về lực ma sát để giải thích được nguyênnhân sự hao hụt huyết áp suốt chiều dài hệ mạch là do sự ma sát giữa máu vớithành mạch và giữa các phân tử máu với nhau

Bài 2: Vận tốc

Học sinh áp dụng: vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thờigian; để giải thích được máu vận chuyển trong mạch có vận tốc, vận tốc củamáu thay đổi Trên cơ sở kiến thức về vận tốc giải thích được: cùng một lưulượng máu, khi chảy trong một lòng ống (tổng thiết diện lòng mạch) hẹp thì tốc

độ dòng chảy lớn, nhưng khi chảy trong một lòng ống rộng thì tốc độ dòng chảychậm

2.3 Môn Hoá học

* Hoá học 8 Bài 42: Nồng độ dung dịch

Từ hiểu biết về nồng độ các chất trong máu, học sinh giải thích được khinồng độ các chất trong máu tăng cao gây khó khăn cho việc vận chuyển máutrong hệ mạch, gây huyết áp cao và nhất là nồng độ choleterol trong máu tăngcao gây sơ vữa động mạch và một số bệnh nguy hiểm khác Từ đó học sinh cókiến thức xây dựng khẩu phần dinh dưỡng hợp lý (hạn chế chất béo, thức ăn quá

Trang 20

mặn, quá ngọt …) vừa đảm bảo cung cấp đủ đặc điểm cho cơ thể, vừa hạn chếcác bệnh về tim mạch và bảo vệ sức khoẻ.

* Hoá học 9: Bài 47 Chất béo

Từ kiến thức về chất béo học sinh nhận biết được các loại chất béođộng vật có thể ăn được là mỡ lợn, dầu cá, bơ Chúng được lấy từ chất béotrong sữa và thức ăn, và dưới da, của động vật Các loại chất béo thực vật ănđược có thể kể đến đậu phộng, đậu nành, hướng dương, vừng, dừa, dầu ô liu và

bơ ca cao, phân loại thành chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa Biếtcách sử dụng thức ăn từ chất béo hợp lý, tránh dư thừa gây hại cho tim mạch

2.4 Môn toán học

Vận dụng kiến thức đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch để tìmmối quan hệ giữa huyết áp, vận tốc máu với tổng đường kính chung của hệmạch

Vận dụng kiến thức về đồ thị hàm số để phân tích đồ thị của các đạilượng: huyết áp, vận tốc máu và tổng đường kính chung của hệ mạch

Học sinh vận dụng kiến thức toán học để tính toán đúng năng suất làmviệc của tim ở các đối tượng khác nhau, từ các giá trị đã tính, so sánh năng suấtlàm việc của tim ở người không luyện tập với các vận động viên

2.5 Môn Giáo dục công dân

Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

Học sinh mô tả được những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyệnthân thể; Nêu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể Có ý thứcthường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân và chăm sóc, rèn luyệnthân thể;

Biết đề ra kế hoạch luyện tập thể dục, hoạt động thể thao và lao động hợp

lý để rèn luyện thân thể nói chung và rèn luyện tim mạch nói riêng

2.6 Môn thể dục

Bài 1, bài 2: Lợi ích, tác dụng của thể dục thể thao (Thể dục lớp 6);

Bài 1, bài 2: Phòng tránh trấn thương trong hoạt động thể dục thể thao(Thể dục lớp 7)

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w