Tiết 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản - Vị trí địa lí và kích thước của châu lục - Đặc điểm địa hình và khoáng sản Tiết 2: Khí hậu châu Á - Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng -
Trang 1PHÒNG GD&ĐT SÔNG LÔ TRƯỜNG THCS ĐỒNG THỊNH
-
-CHUYÊN ĐỀ
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 8 HỌC PHẦN ĐỊA LÍ
TỰ NHIÊN CHÂU Á
Tác giả chuyên đề: Nguyễn Thị Kim Liên Chức vụ: giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Đồng Thịnh
Đồng Thịnh, tháng 10/2019
Trang 2CHUYÊN ĐỀ HỘI THẢO BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU KÉM
CẤP THCS Môn: Địa lí
I TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ:
- Tác giả: Nguyễn Thị Kim Liên
- Chức vụ: Giáo viên
- Đơn vị công tác: trường THCS Đồng Thịnh
II TÊN CHUYÊN ĐỀ:
Hướng dẫn học sinh lớp 8 học phần Địa lí tự nhiên châu Á
III THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA ĐƠN VỊ
NĂM HỌC 2018-2019
1 Thực trang chất lượng giáo dục của trường THCS Đồng Thịnh.
2 Thực trạng chất lượng giáo dục bộ môn Địa lí lớp 8.
Như vậy tỉ lệ học sinh xếp loại học lực yếu ở bộ môn Địa lí 8 vẫn còn khá cao Để khắc phục tình trạng này là vấn đề hết sức cần thiết đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn này
3 Nguyên nhân dẫn đến việc học sinh học yếu môn Địa lí và biện
pháp khắc phục.
- Để làm tốt việc phụ đạo học sinh yếu kém học tiến bộ đạt hiệu quả cao thì giáo viên phải hiểu rõ những nguyên nhân cụ thể dẫn đến học sinh yếu kém
để từ đó tìm ra những giải pháp cụ thể, thiết thực dạy cho học sinh thuộc đối tượng này
- Ở những tiết đầu trong chương trình địa lí lớp 8 các em tìm hiểu về phần địa lí tự nhiên của châu Á Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy HS học yếu là do những nguyên nhân sau:
* Về phía học sinh
Trang 3- Học sinh quá lười học: Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các
em học sinh yếu đa số là những học sinh cá biệt, trong lớp không chú ý nghe giảng, về nhà thì không xem lại bài, không học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
- HS còn có tư tưởng coi Địa lí là môn học phụ, là môn học không quan trọng
- Kiến thức về Địa lí ở những lớp dưới còn hổng rất nhiều, nhất là kiến thức địa lí đại cương
- Các kỹ năng địa lí còn yếu nhất là kĩ năng đọc lược đồ, biểu đồ, phân tích bảng số liệu thống kê… Dẫn đến các em không biết cách khai thác để tìm ra kiến thức mới, chán nản trong học tập
-Một số em còn thiếu đồ dùng( Máy tính, thước kẻ, bút chì, compa,…) để phục vụ cho việc học tập bộ môn Thậm chí còn thiếu cả sách giáo khoa
-> Biện pháp:
- Chấn chỉnh lại tư tưởng của HS để các em có cái nhìn tích cực hơn về môn Địa lí
- Trong mỗi tiết học GV chú ý nhiều hơn đến đối tượng HS yếu này để bổ sung cho các em những thiếu hụt về kiến thức và kĩ năng
- HS phải có đủ SGK và các đồ dùng học tập phục vụ cho bộ môn
- HS phải ôn tập lại kiến thức cũ và chuẩn bị kiến thức mới ở nhà trước khi lên lớp
*Về phía GV:
- Đôi khi soạn bài còn chưa thật sự đầu tư nên bài giảng còn đơn điệu, lười sưu tầm tài liệu và phương pháp dạy học
- Trong giờ giảng chưa chú ý đến đối tượng HS yếu kém, chủ yếu tập trung vào đối tượng HS khá giỏi
-> Biện pháp:
- GV cần đầu tư hơn vào tiết dạy của mình
+ Khi soạn giáo án giáo viên nên có hệ thống câu hỏi dành riêng cho đối tượng học sinh yếu kém
+ Trong tiết dạy giáo viên chuẩn bị các dụng cụ, tranh ảnh, hệ thống câu hỏi gợi mở sinh động, dễ hiểu cho từng đối tượng học sinh
-Trong giờ giảng chú ý đến nhiều đối tượng HS hơn nhất là các em học yếu
Trang 4- Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm, hướng dẫn học sinh cách học và lưu nhớ kiến thức dưới dạng tổng quát hoặc sơ đồ
* Về phía gia đình:
- Mức độ quan tâm của phụ huynh đối với việc học tập môn Địa lí của con
em mình rất hạn chế
-> Biện pháp:
- Gia đình nên quan tâm một cách đồng đều, không nên xem nhẹ môn học này hay môn khác Dẫn đến các em có tư tưởng sai lệch làm cho kết quả học tập không đều
- Kết hợp với GVCN để phối hợp với gia đình các em nhằm giúp các em học tốt hơn
IV ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH VÀ DỰ KIẾN SỐ TIẾT DẠY:
- Đối tượng học sinh: HS yếu kém môn Địa lí lớp 8
- Dự kiến số tiết dạy: 3 tiết
Tiết 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
- Vị trí địa lí và kích thước của châu lục
- Đặc điểm địa hình và khoáng sản
Tiết 2: Khí hậu châu Á
- Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
- Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
Tiết 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á
- Đặc điểm sông ngòi
- Các đới cảnh quan tự nhiên
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á
V MỤC TIÊU VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI SỬ DỤNG TRONG
CHUYÊN ĐỀ
V.1 Mục tiêu:
Trong chuyên đề này học sinh cần nắm được kiến thức và có được các
kĩ năng cơ bản sau đây:
1 Kiến thức
1.1 Biết được vị trí địa lí, giới hạn kích thước lãnh thổ của châu Á:
Trang 5a) Vị trí địa lí , giới hạn lãnh thổ:
-Là 1 bộ phận của lục địa Á – Âu
- Nằm ở nửa cầu Bắc: Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo ( từ 1˚16´B đến 77˚44´B)
- Tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu, châu Phi) và 3 đại dương lớn(Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương)
b) Kích thước lãnh thổ
- Diện tích khoảng: 41,5 triệu km2 (kể cả đảo tới 44,4 triệu
km2) =>là châu lục rộng nhất thế giới
1.2 Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu
Á a) Địa hình:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: đông - tây hoặc gần đông - tây và bắc -nam hoặc gần -nam
+ Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm
+ Các đồng bằng lớn đều nằm ở rìa lục địa
=> Địa hình: Chia cắt, phức tạp nhất thế giới
b) Khoáng sản:
- Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn, đặc biệt là: dầu mỏ, khí đốt, than , kim loại màu…
1.3 Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á.
a) Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng
- Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau
+ Từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo châu Á lần lượt có các đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới và xích đạo
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau b) Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
* Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Gồm:
Trang 6+ Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Nam Á và Đông Nam Á.
+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới: Đông Á
- Đặc điểm chung: Chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa đông: khô, lạnh và ít mưa
+ Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều
*Các kiểu khí hậu lục địa:
-Phân bố: Nội địa và khu vực Tây Nam Á
- Đặc điểm chung:
+Mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô nóng
+Lượng mưa TB năm thấp từ 200 -> 500m, độ bốc hơi rất lớn, độ ẩm thấp
= > Hình thành cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc
1.4 Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.
- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-Công, Ấn, Hằng…) nhưng phân bố không đều
- Chế độ nước khá phức tạp:
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày , mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có
lũ do băng tan
+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa
+ Tây và Trung Á: ít sông nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng tan
- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á:
+ Các sông ở Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thủy điện
+ Sông ở các khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thủy điện, giao thông, du lịch đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
1.5 Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và sự phân bố của một số cảnh quan
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại:
+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á
Trang 7+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao.
1.6 Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.
a) Thuận lợi:
- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: Đất, nước, khí hậu, động thực vật rừng…
- Có nguồn năng lượng dồi dào: thủy năng gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt…
b) Khó khăn:
- Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn, các vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Động đất, núi lửa, bão lụt…
2 Kỹ năng
- Đọc lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên Địa cầu để xác định vị trí địa lí và kích thước của châu lục
- Đọc lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á để nắm được các đặc điểm về địa hình, khoáng sản và sông ngòi của Châu Á
- Đọc lược đồ các đới khí hậu Châu Á để xác định các đới và các kiểu khí hậu phổ biến của châu lục
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm ở Châu Á để tìm ra đặc điểm của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
- Đọc lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên của châu Á để xác định các đới cảnh quan và sự phân bố của 1 số đới cảnh quan của châu lục
V.2 Hệ thống câu hỏi:
* Mức độ nhận biết
Câu 1 Châu Á tiếp giáp những châu lục và đại dương nào?
- Giáp 2 châu: Âu và Phi
- Giáp 3 đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương
Câu 2 Dựa vào H1.1 Xác định điểm Cực Bắc và Cực Nam phần đất liền
của Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào?
- Điểm cực Bắc: 77044’B
- Điểm cực Nam 1016’B
Trang 8Câu 3: Dựa vào H1.1 cho biết chiều dài từ điểm Cực Bắc đến điểm Cực
Nam, chiều rộng từ Tây sang Đông của Châu Á là bao nhiêu km?
- Chiều dài từ Bắc- Nam: 8500km
- Chiều rộng từ Tay sang Đông: 9200km
- Diện tích 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì châu Á có diện tích 44,4 triệu km2
Câu 5 So sánh diện tích của châu Á với các châu lục khác.
- Châu Á là châu lục có kích thước lãnh thổ rộng lớn nhất TG
Câu 6 Quan sát lược đồ H1.2 đọc tên các dãy núi và sơn nguyên lớn của
Châu Á?
- Các dãy núi lớn: Hi-ma-lay-a, Côn-luân, Nam Sơn, An-tai…
- Các sơn nguyên lớn: SN Tây Tạng, Đê- Can, SN A-rap,…
Câu 7 Quan sát lược đồ H1.2 đọc tên các đồng bằng lớn của Châu Á?
- Các đồng bằng lớn: đồng bằng tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung, Ấn Hằng,…
- Các đồng bằng tập trung chủ yếu ở vùng ven biển
Câu 8 Quan sát lược đồ H1.2 kể tên các khoáng sản chủ yếu của Châu Á.
- Các khoáng sản chính: than, sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt, thiếc,… Câu 9 Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
- Tây Nam Á
Câu 10 Quan sát lược đồ H2.1 đọc tên các đới khí hậu ở Châu Á lần lượt
từ Bắc- Nam Em có nhận xét gì về sự phân hóa khí hậu của châu lục này?
- Khí hậu cực và cận cực -> khí hậu ôn đới -> khí hậu cận nhiệt -> khí hậu nhiệt đới -> khí hậu xích đạo
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng
Câu 11 Trong các đới khí hậu của châu Á đới nào phân chia thành nhiều
kiểu nhất? đọc tên các kiểu khí hậu của đới đó
- Đới khí hậu cận nhiệt phân chia thành nhiều kiểu nhất( 4 kiểu): kiểu cận nhiệt ĐTH, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt núi cao
Câu 12 Kể tên các kiểu khí hậu gió mùa?
Trang 9- Khí hậu gió mùa gồm: Ôn đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa
Câu 13 Kể tên các kiểu khí hậu lục địa?
- Khí hậu lục địa gồm: ôn đới lục địa và cận nhiệt lục địa
Câu 14 Quan sát lược đồ H1.2 kể tên một số sông lớn của Châu Á?
- Một số sông lớn của Châu Á: sông Hoàng Hà, Trường Giang, sông Ấn, sông Hằng, sông Mê Công,
Câu 15 Sông ngòi Châu Á có đặc điểm gì?
- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn
- Các sông phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp
Câu 16 Hãy cho biết dọc theo kinh tuyến 800 Đ Châu Á có những đới
cảnh quan tự nhiên nào?
- Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc Núi cao, xa van và cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm
Câu 17 Những đới cảnh quan nào chiếm diện tích lớn?
- Hoang mạc và bán hoang mạc, rừng lá kim, rừng nhiệt đới ẩm
* Mức độ thông hiểu:
Câu 1.Xác định hướng của các dãy núi và nơi phân bố chúng?
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: Đông- Tây hoặc gần Đông- Tây, Bắc- Nam hoặc gần Bắc –Nam
- Các dãy núi cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm
Câu 2 Trong các kiểu khí hậu của châu Á những kiểu khí hậu nào là phổ
biến?
- Khí hậu ở châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
Câu 3 Xác định nơi phân bố của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục địa
- Các kiểu khí hậu gió mùa:
+ Khí hậu ôn đới và cận nhiệt gió mùa: Đông Á
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa: ĐNA, Nam Á
- Các kiểu khí hậu lục địa: nội địa và TNA
Trang 10Câu 4 Phân tích biểu đồ khí hậu ở Y-an-gun Từ đó rút ra đặc điểm
chung của các kiểu khí hậu gió mùa? Việt Nam thuộc kiểu khí hậu gì?
- Chế độ mưa:
+ Các tháng mưa nhiều: tháng 5-10
+ Các tháng mưa ít: tháng 11-4
+ Lượng mưa trong năm lớn: 2750mm
- Chế độ nhiệt:
+ Các tháng có nhiệt độ cao nhất: tháng 4,5
+ Các tháng có nhiệt độ thấp nhất: tháng 12,1
+ Biên độ nhiệt trong năm
-> một năm có 2 mùa: mùa đông khô, lạnh Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều
* Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Câu 5 Phân tích biểu đồ khí hậu ở ERi-at Từ đó rút ra đặc điểm chung
của khí hậu lục địa?
- Chế độ mưa:
+ Các tháng trong năm có lượng mưa rất ít
+ Lượng mưa trong năm rất nhỏ: 82mm
- Chế độ nhiệt:
+ Các tháng có nhiệt độ cao nhất: tháng 6,7
+ Các tháng có nhiệt độ thấp nhất: tháng 1,12
+ Biên độ nhiệt trong năm lớn
-> một năm có 2 mùa: mùa đông khô, lạnh Mùa hạ khô, nóng Lượng mưa TB năm thấp, lượng bốc hơi lớn
Câu 6 Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
Chảy qua mấy quốc gia ?
Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, Dòng sông chảy qua sáu quốc gia Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, và Việt Nam
Câu 7 Trình bày đặc điểm của sông ngòi khu vực Bắc Á
Mạng lưới sông dày Các sông lớn như: Ô-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na…
Các sông lớn đều chảy theo hướng từ Nam lên Bắc
Trang 11Về mùa đông, các sông bị đóng băng kéo dài Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nước sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn
Câu 8 Trình bày đặc điểm của sông ngòi khu vực Đông Á, ĐNÁ, Nam
Á Do có mưa nhiều nên mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn.
Các sông lớn như: A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-công, sông
Ấn, sông Hằng…
Do ảnh hưởng của chế độ mưa theo mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ, đầu thu Thời kì cạn nhất vào cuối đông, đầu xuân
Câu 9 Trình bày đặc điểm của sông ngòi khu vực Tây Nam Á và Trung
Á
Đây là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nên sông ngòi kém phát triển
Lưu lượng nước các sông ít
Nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao, nên ở đây vẫn có 1
số sông lớn như : Ti-grơ, Ơ-phrat, Xưa-đa-ri-a, A-mu đa-ri-a
Câu 10 Hãy chỉ ra những mặt thuận lợi của thiên nhiên châu Á đến sự
phát triển KT-XH của châu lục?
- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: Đất, nước, khí hậu, động thực vật rừng…
- Nguồn năng lượng dồi dào: thủy năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt…
Câu 11 Hãy chỉ ra những mặt khó khăn của thiên nhiên châu Á đến sự
phát triển KT-XH của châu lục?
- Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn rộng lớn, các vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Động đất, núi lửa, bão lụt…
* Mức độ vận dụng.
Câu 1 Vì sao khí hậu châu Á phân chia thành nhiều đới?
- Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành nên các đới khí hậu thay đổi từ Bắc đến Nam
Câu 2 Vì sao khí hậu châu Á phân chia thành nhiều kiểu?
Trang 12- Do châu Á có kích thước lãnh thổ rộng lớn, cấu tạo địa hình phức tạp, với nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa Ngoài ra trên các núi và sơn nguyên cao, khí hậu còn thay đổi theo chiều cao
VI HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ.
- Phương pháp gợi mở- vấn đáp
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp giảng giải minh họa
- Phương pháp trực quan
VII GIÁO ÁN MINH HỌA CHO CHUYÊN ĐỀ.
Tiết 2
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu Châu Á:
+ Phân hóa đa dạng phức tạp ( Có đủ các đới khí hậu và các kiểu khí hậu)
và nguyên nhân của sự phân hóa đó
- Nêu được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ở Châu Á
2) Kỹ năng:
- Đọc và phân tích lược đồ khí hậu Châu Á
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm ở Châu Á
3)Thái độ:
- HS có hứng thú học tập, có lòng yêu thiên nhiên và có niềm tin vào khoa học
II) Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Lược đồ khí hậu Châu Á
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Châu Á(Y-an-gun, ERI-at)