Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của SV, nhiều giáo viên, giảng viên đã vận dụng sáng tạo các kĩ thuật dạy học hiện đại vào trong quá trình giảng dạy của mình. Một trong những những kĩ thuật hay, có nhiều ưu điểm được các thầy, cô tâm đắc là bản đồ tư duy. Bản đồ tư duy ngày nay được nhiều giáo viên, giảng viên vận dụng trong dạy học ở hầu hết ở các bậc học, đặc biệt ở các trường bậc đại học. Nó mang lại hiệu quả bất ngờ nếu người dạy vận dụng tốt trong dạy học. Kĩ thuật này là làm cho tri thức khái quát cao, giảm bớt tính trừu tượng của tri thức, tạo ra sự sáng tạo, hứng thú học tập và đặc biệt là tích tích cực học tập của SV. Tâm lí học là một môn học cơ bản trong các trường sư phạm. Việc nắm vững những tri thức tâm lí nói chung và tâm lí học sư phạm nói riêng là cơ sở để SV – những thầy cô giáo tương lai hiểu học sinh, từ đó có thái độ và phương pháp giáo dục phù hợp. Vì vậy, trong quá trình dạy học các môn học này, điều chúng tôi luôn trăn trở là làm sao để giảm bớt tính trừu tượng của kiến thức để giờ học hiệu quả hơn? Khi dạy môn tâm lí học đại cương, tác giả đã chú ý liên hệ tri thức khoa học với thực tiễn cuộc sống, minh hoạ bằng các ví dụ cụ thể, câu chuyện kể, các video clip, hình ảnh, bài hát, bài thơ..Tuy nhiên, hiệu quả chưa thực sự như mong đợi. Đặc biệt đối với học phần Tâm lí học đại cương dành cho chuyên ngành tiểu học thì giáo trình được thiết kế dưới dạng modul rất thuận lợi cho việc dùng bản đồ tư duy để khái quát hóa những kiến thức và phát huy tính chủ động, tích cực của SV. Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Ứng dụng bản đồ tư duy vào giảng dạy học phần Tâm lí học đại cương dành cho chuyên ngành Tiểu học trường CĐSP Hưng Yên nhằm phát huy tính tích cực học tập của SV.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 2
I Lý do chọn đề tài 2
II Mục đích nghiên cứu 4
III Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
1 Đối tượng nghiên cứu 4
2 Khách thể nghiên cứu 4
IV Nhiệm vụ nghiên cứu: 4
V Phạm vi nghiên cứu 4
VI Phương pháp nghiên cứu 4
1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết 4
2 Nhóm các phương pháp thực hành 4
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài 6
1 Tính tích cực học tập học phần Tâm lí học đại cương của SV chuyên ngành Tiểu học 6
2 Phương pháp dạy học 16
Chương 2 Vận dụng bản đồ tư duy vào thiết kế và tổ chức quá trình giảng dạy học phần Tâm lí học đại cương nhằm phát huy tính tích cực học tập của SV 24
1 Xây dựng và thực hiện quy trình dạy học sử dụng bản đồ tư duy 24
2 Nghiên cứu mức độ tích cực học tập của SV qua các giờ dạy áp dụng bản đồ tư duy 27
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
1 Kết luận chung 34
1.1 Về mặt lí luận 34
1.2 Về mặt thực tiễn 34
2 Khuyến nghị 35
2.1 Đối với nhà trường sư phạm 35
2.2 Đối với giáo viên, giảng viên 35
2.3 Đối với SV 35
Trang 2PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học và công nghệ, với đặc trưng là
sự phát triển của khoa học diễn ra nhanh chóng, cứ từ 5 đến 7 năm lượng thôngtin lại tăng lên gấp đôi, bằng 90 % lượng thông tin khoa học loài người tích lũyđược trong thế kỷ 20 Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Năng lực nhận thức của người học đã phát triển hơn truớc, người học cókhả năng học tập độc lập, biết sử dụng các phương pháp tìm tòi, khám phá trithức mới, có khả năng giải quyết các tình huống một cách thông minh, sáng tạo.Đặc biệt, chúng ta lại đang trong xu thế hội nhập quốc tế Đó chính là lý do đòihỏi giáo dục phải đổi mới toàn diện
Nghị quyết TƯ 4 khóa VII đã xác định “tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáodục và đào tạo” (1- 1993) chỉ rõ phải “Xác định lại mục tiêu, thiết kế lại chươngtrình, kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo” “ Khuyến khích tựhọc”, áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho người họcnăng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”
Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII tiếp tục khẳng định: “Phải tiếp tục đổi mớiphương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyệnnếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiêntiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thờigian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là SV đại học”
Chỉ thị 15 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và đào tạo về việc đẩy mạnh đổi mớiphương pháp giảng dạy và học tập trong các trường sư phạm đã khẳng địnhnhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục và đào tạo do nghị quyết TƯ 2 KhóaVIII đã vạch ra là : “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắcphục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thói quen, nề nếp tư duy sáng tạo chongười học”
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng X đã chỉ rõ: “Đổi mới chương trình, nộidung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăngcường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập tưduy của học sinh, SV” Đây chính là cơ sở định hướng, là đòi hỏi cấp bách buộcgiáo dục – đào tạo phải đổi mới toàn diện, đặc biệt về phương pháp
Trang 3“Cách mạng về phương pháp sẽ đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho giáodục” (Nguyễn Kỳ - Nguyên thứ trưởng bộ Giáo dục và đào tạo) Vì vậy, đổi mớiphương pháp dạy học là nhiệm vụ của mỗi giáo viên, là một trong các nhân tốquyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.
Trong quá trình đào tạo của mình, trường CĐSP Hưng Yên đã chú trọngnâng cao chất lượng dạy và học, quan tâm đến việc đổi mới phương pháp dạyhọc Nhiều giáo viên đã tập trung nghiên cứu đổi mới, vận dụng những phươngpháp dạy học thích hợp để nâng cao chất lượng giờ dạy của mình Nhiều giờ dạyđược đánh giá đạt kết quả tốt
Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của SV, nhiều giáo viên,giảng viên đã vận dụng sáng tạo các kĩ thuật dạy học hiện đại vào trong quátrình giảng dạy của mình Một trong những những kĩ thuật hay, có nhiều ưuđiểm được các thầy, cô tâm đắc là bản đồ tư duy Bản đồ tư duy ngày nay đượcnhiều giáo viên, giảng viên vận dụng trong dạy học ở hầu hết ở các bậc học, đặcbiệt ở các trường bậc đại học Nó mang lại hiệu quả bất ngờ nếu người dạy vậndụng tốt trong dạy học Kĩ thuật này là làm cho tri thức khái quát cao, giảm bớttính trừu tượng của tri thức, tạo ra sự sáng tạo, hứng thú học tập và đặc biệt làtích tích cực học tập của SV
Tâm lí học là một môn học cơ bản trong các trường sư phạm Việc nắmvững những tri thức tâm lí nói chung và tâm lí học sư phạm nói riêng là cơ sở để
SV – những thầy cô giáo tương lai hiểu học sinh, từ đó có thái độ và phươngpháp giáo dục phù hợp Vì vậy, trong quá trình dạy học các môn học này, điềuchúng tôi luôn trăn trở là làm sao để giảm bớt tính trừu tượng của kiến thức đểgiờ học hiệu quả hơn? Khi dạy môn tâm lí học đại cương, tác giả đã chú ý liên
hệ tri thức khoa học với thực tiễn cuộc sống, minh hoạ bằng các ví dụ cụ thể,câu chuyện kể, các video clip, hình ảnh, bài hát, bài thơ Tuy nhiên, hiệu quảchưa thực sự như mong đợi
Đặc biệt đối với học phần Tâm lí học đại cương dành cho chuyên ngànhtiểu học thì giáo trình được thiết kế dưới dạng modul rất thuận lợi cho việc dùngbản đồ tư duy để khái quát hóa những kiến thức và phát huy tính chủ động, tíchcực của SV
Trang 4Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Ứng dụng bản đồ tư duy vàogiảng dạy học phần Tâm lí học đại cương dành cho chuyên ngành Tiểu họctrường CĐSP Hưng Yên nhằm phát huy tính tích cực học tập của SV.
II Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn dạy học học phần Tâm lí học đạicương và bản đồ tư duy, bước đầu vận dụng vào tổ chức quá trình dạy học nhằmphát huy tính tích cực học tập của SV
III Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình tổ chức hoạt động dạy học áp dụng bản đồ tư duy đối với họcphần Tâm lí học đại cương
2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học học phần Tâm lí học đại cương dành cho ngành Tiểu học
IV Nhiệm vụ nghiên cứu:
1 Nghiên cứu lý thuyết về bản đồ tư duy và cách thức tổ chức vẽ bản đồ tư duy
3 Tổ chức quá trình dạy học áp dụng bản đồ tư duy
2 Tìm hiểu mức độ tích cực học tập của SV trong quá trình học tập trênlớp trong những giờ dạy có áp dụng bản đồ tư duy
VI Phương pháp nghiên cứu
1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Trên cơ sở những tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích, tổng hợp,khái quát những nội dung lí luận có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở líluận của đề tài
2 Nhóm các phương pháp thực hành
2.1 Phương pháp điều tra
Trang 5Điều tra, khảo sát mức độ tích cực học tập của SV trong những giờ dạy có
áp dụng bản đồ tư duy
2.2 Phương pháp quan sát
Quan sát có ghi chép các tiết học có ứng dụng bản đồ tư duy nhằm tìm hiểumức độ tích cực học tập của SV
2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm tổ chức quá trình dạy học học phần Tâm lí học đạicương của giáo viên, giảng dạy
Trang 6PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨUChương 1 Cơ sở lý luận của đề tài
1 Tính tích cực học tập học phần Tâm lí học đại cương của SV chuyên ngành Tiểu học
1.1 Khái niệm tính tích cực
Đây là khái niệm khá phức tạp nên có nhiều quan điểm bàn về vấn đề này:
- Trong từ điển tiếng Việt: tính tích cực được hiểu theo hai nghĩa: Một là
chủ động hướng hoạt động nhằm tạo ra những thay đổi, phát triển (tư tưởng tích
cực, phương pháp tích cực) Hai là hăng hái, năng nổ với công việc (tích cực
học tập, tích cực làm việc) [18,1120]
- Quan điểm của các nhà Triết học: Các nhà Triết học cho rằng mỗi một sự
vật bao giờ cũng thể hiện tính tích cực của nó bởi vật chất luôn vận động và pháttriển không ngừng
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin đã coi cá nhân là sản phẩmcủa các quan hệ xã hội và cho rằng cá nhân tích cực tác động vào đời sống xãhội và trở thành con người hoạt động làm phát triển xã hội Tính tích cực thểhiện ở sức mạnh của con người trong việc chinh phục, cải tạo thế giới tự nhiên,
xã hội và cải tạo chính bản thân mình Theo V.I Lênin tính tích cực là thái độcải tạo của chủ thể đối với khách thể, đối với đối tượng sự vật xung quanh; làkhả năng của mỗi người đối với việc tổ chức cuộc sống, điều chỉnh những nhucầu, năng lực của họ thông qua các mối quan hệ xã hội Đây là cơ sở phươngpháp luận để chúng tôi nghiên cứu tính tích cực học tập của SV sư phạm
- Theo Tâm lý học đại cương Mác xít : Các nhà Tâm lý học đại cương
Macxit dựa vào triết học Mac- Lênin nghiên cứu vấn đề tính tích cực hoạt độngcủa cá nhân trên lập trường quyết định luận xã hội cho rằng các thái độ hìnhthành nên trong quá trình phản ánh và trên cơ sở phản ánh sẽ trực tiếp biểu hiện
ra ở mức độ hoạt động và ở đặc điểm số lượng, chất lượng của hiệu suất hoạtđộng
Nhìn nhận tính tích cực theo góc độ này được thể hiện như sau:
- Tính tích cực được đề cập và nhấn mạnh như là một đặc điểm chung củasinh vật sống, là động lực đặc biệt của mối liên hệ giữa sinh vật sống và hoàn
Trang 7cảnh, là khả năng đặc biệt của tồn tại sống giúp cơ thể thích ứng với môi trường[12,40].
- Tính tích cực gắn liền với hoạt động và hoàn cảnh bên ngoài, nó đượcbiểu hiện như sau:
+ Nó gắn liền với sự hoạt động, được thể hiện như là động lực để hìnhthành và hiện thực hoá hoạt động
+ ở mức độ cao, nó thể hiện ở tính chế ước, chế định trạng thái bên trongcủa chủ thể
+ Nó thể hiện sự thích ứng một cách chủ động với hoàn cảnh, môi trườngsống bên ngoài [12;44]
- Như vậy, tính tích cực được nghiên cứu trong mối quan hệ với hoạt động,
nó làm xuất hiện động lực thúc đẩy con người hoạt động có hiệu quả Vì vậytính tích cực có các tính chất sau:
+ Hoạt động phản ứng – Sự hoạt động của trạng thái bên trong của chủ thểvới môi trường
+ Hoạt động ý chí thể hiện tính độc lập của chủ thể với môi trường
+Tính chất vượt khó khăn, trở ngại trong mọi hoàn cảnh theo mục đích củachủ thể
+ Tính ổn định - bền vững của hoạt động tạo thành kiểu phản ứng đối vớimôi trường bên ngoài của chủ thể [12;44]
Xét về mặt Tâm lý học đại cương theo quan điểm tiếp cận hoạt động - nhâncách - giao tiếp ta có thể hiểu khái quát về tính tích cực của cá nhân có nội dungtâm lý cơ bản là :
+ Tính tích cực gắn liền với hoạt động, hay nói khác đi tính tích cực phảithể hiện trong trạng thái hoạt động và được biểu hiện trong những hành động,hành vi cụ thể của con người
+ Tính tích cực để chỉ tính sẵn sàng với hoạt động, là nhu cầu đối với hoạtđộng Yếu tố nhu cầu có mối liên hệ chặt chẽ với tính tích cực - đây chính lànguồn gốc của tính tích cực
+ Tính tích cực để chỉ tính chủ động, hành động một cách có ý thức, theochủ ý của chủ thể để đối lập với sự bị động, thụ động
Từ sự phân tích trên chúng tôi cho rằng tính tích cực của cá nhân gắn liềnvới trạng thái hoạt động của chủ thể Tính tích cực bao hàm tính chủ động, sáng
Trang 8tạo, tính có ý thức của chủ thể trong hoạt động Tính tích cực của cá nhân là mộtthuộc tính của nhân cách được đặc trưng bởi sự chi phối mạnh mẽ của các hànhđộng đang diễn ra đối với đối tượng, tính “trương lực” của những trạng thái bêntrong của chủ thể ở thời điểm hành động, tính qui định của mục đích hành độngtrong hiện tại, tính siêu hoàn cảnh và tính bền vững tương đối của hành độngtrong sự tương quan với mục đích đã thông qua Tính tích cực thể hiện ở sự nỗlực cố gắng của bản thân, ở sự chủ động, tự giác hoạt động và cuối cùng là kếtquả cao của hoạt động có mục đích của chủ thể Tính tích cực được nảy sinh,hình thành, phát triển trong hoạt động.
- Tính tích cực trí tuệ: là một thành tố cơ bản của tính tích cực cá nhân ởhình thái hoạt động bên trong (sinh lý và tâm lý), thường được gọi là hoạt độngtrí tuệ hay trí óc (tri giác, ghi nhớ, nhớ lại, tưởng tượng, tư duy…) Trong nhận
Trang 9thức và học tập, hoạt động trí tuệ giữ vai trò thiết yếu vì vậy tính tích cực trí tuệ
là cốt lõi của tính tích cực nhận thức và cùng với tính tích cực nhận thức tạo nênnội dung chủ yếu của tính tích cực học tập [5; 201]
- Tính tích cực nhận thức: là trạng thái hay dạng phân hoá của tính tích cực
cá nhân được hình thành và thực hiện trong quá trình nhận thức của chủ thể Nó
là tính tích cực chung được huy động để giải quyết các nhiệm vụ nhận thức vànhằm đạt các mục tiêu nhận thức Hình thái bên trong của tính tích cực nhậnthức gồm các hoạt động trí óc, tâm vận, các chức năng cảm xúc, ý chí, các phản
xạ thần kinh cấp cao, các biến đổi của nhu cầu, hứng thú, tình cảm… Hình tháibên ngoài gồm các hoạt động quan sát, khảo sát, ứng dụng thực nghiệm, đánhgiá, thay đổi, dịch chuyển đối tượng…
- Tính tích cực học tập: là tính tích cực cá nhân được phân hoá và hướngvào việc giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ học tập để đạt các mục tiêu học tập.Tính tích cực học tập bao gồm hai hình thái bên trong và bên ngoài Hìnhthái bên trong của tính tích cực học tập chủ yếu bao hàm những chức năngsinh học, sinh lý, tâm lý, thể hiện rõ ở đặc điểm khí chất, tình cảm, ý chí,các chức năng và đặc điểm nhận thức như mức độ hoạt động trí tuệ, tư duy,tri giác, tưởng tượng… và các chức năng vận động thể chất bên trong (cácnội quan, các quá trình sinh lý, sinh hoá) Hình thái bên ngoài của tính tíchcực học tập bao hàm các chức năng, khả năng, sức mạnh thể chất và xã hội,thể hiện ở những đặc điểm hành vi, hành động di chuyển, vận động vật lý vàsinh vật, nhất là hành động ý chí, các phương thức tiến hành hoạt động thực tiễn
và tham gia các quan hệ xã hội Nó được hình thức hoá bằng các yếu tố cụ thểnhư cử chỉ, hành vi, nhịp điệu, cường độ hoạt động, sự biến đổi sinh lý… chúng
ta có thể quan sát, đo đạc, đánh giá
Dưới góc độ Tâm lý học đại cương trên quan điểm tiếp cận hoạt động nhân cách- giao tiếp thì các nhà Tâm lý học đại cương Việt Nam như PhạmMinh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn ánh Tuyết [4], [15],[10], [16]… đều thống nhất cho rằng tính tích cực là một phẩm chất nhân cáchđiển hình của con người Các thành tố tâm lý của tính tích cực là nhu cầu, động
-cơ, hứng thú, niềm tin, lý tưởng Bởi vậy đã nói tới tính tích cực có nghĩa nói tớitính chủ thể trong hoạt động, nói tới tính tương đối ổn định và bền vững của
Trang 10thuộc tính tâm lý này Tính tích cực là đặc trưng hoạt động của con người Từ sựphân tích của các tác giả trên, chúng tôi hiểu:
Tính tích cực học tập của SV là sự ý thức tự giác của SV về mục đích học,thông qua đó SV huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý để giải quyết cácnhiệm vụ học tập có hiệu quả
Chúng tôi cho rằng, SV muốn tích cực học, trước hết phải có nhu cầu học.Nhu cầu nhận thức, sự khát khao chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để tồn tại
và phát triển nhân cách phù hợp với yêu cầu xã hội là động lực thúc đẩy SV tíchcực học SV càng tích cực tham gia hoạt động học thì sự thoả mãn nhu cầu nhậnthức càng cao, vì vậy các em có niềm vui và say sưa học tập Chính trong quátrình này SV dần ý thức được sự cần thiết phải thoả mãn nhu cầu nhận thức nhưthế nào cho có hiệu quả trong hiện tại và tương lai L.I.Bojovich từng viết “Sựxuất hiện nhu cầu mới luôn gắn liền với sự lĩnh hội những hình thái hành vi,hoạt động mới, với sự lĩnh hội những đối tượng mới của nền văn hoá” [8;40] ởđây đã xuất hiện động cơ nhận thức, SV chiếm lĩnh tri thức vì chính sự hấp dẫncủa nó chứ không phải do áp lực từ bên ngoài hoạt động học Tức là SV thấy rõđược ý nghĩa thiết thực của nội dung môn học và có những xúc cảm trí tuệ đặcbiệt như tính tò mò, ham hiểu biết cũng như lòng say mê, nhiệt tình tham gia vàomọi hình thức học tập để nâng cao hiểu biết và hoàn thiện nhân cách Chính vìthế trong quá trình nắm vững tri thức SV sẽ luôn tự đề ra mục đích, tìm phươngthức tối ưu, khắc phục mọi khó khăn trở ngại để đạt được hiệu quả cao
1.2.2 Biểu hiện của tính tích cực học tập
Tính tích cực là một thành tố quan trọng trong nhân cách của con người.Cũng như các thành tố khác, tính tích cực được biểu hiện ra bên ngoài Xungquanh vấn đề này có nhiều quan niệm khác nhau của nhiều tác giả khác nhau:Ô.Côn cho rằng tính tích cực học tập của người học được biểu hiện như sau:
- Hình dung những mục đích, mà để đạt tới nó người ta cần khắc phục khó khăn
Trang 11- Khát vọng học tập (nhu cầu, hứng thú, động cơ và phương hướng của sựhoạt động)
- Cố gắng trí tuệ (tư duy tích cực)
- Nghị lực cao [6,23-33]
Cả hai tác giả trên đều chỉ ra những biểu hiện của tính tích cực học tậpcủa người học nhưng đều đi sâu nghiên cứu các cách thức tổ chức hình thànhchúng chứ chưa đi sâu vào lĩnh vực tâm lý của nó Đó là cơ sở tâm lý nào và tạisao phải tổ chức các hình thức ấy mới kích thích được tính tích cực học tập củacác em
Trần Bá Hoành thì lại cho rằng tính tích cực học tập của người học được
biểu hiện ở sự khao khát học, hay nêu thắc mắc, chủ động vận dụng, sự tập trungchú ý, sự kiên trì vượt mọi khó khăn để đạt mục đích Và tính tích cực học tậpđược thể hiện ở các mức độ khác nhau đó là: tái hiện, tìm tòi, sáng tạo
Khi nghiên cứu tính tích cực nhận thức của học sinh, Thái Duy Tuyên đãchỉ ra biểu hiện của tính tích cực học tập như sau:
+ Biết vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Đọc thêm, làm thêm các bài tập khác
+ Tốc độ học tập nhanh và hứng thú trong học tập
+ Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập
+ Có sáng tạo trong học tập
Ngoài ra ông còn chỉ ra các mức độ tích cực của học sinh, đó là :
+ Có tự giác học tập không hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài(gia đình, bạn bè, xã hội…)
+ Thực hiện nhiệm vụ của thầy giáo theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa
+ Tích cực nhất thời hay thường xuyên, liên tục
+ Tích cực ngày càng tăng hay giảm dần
Trang 12+ Có kiên trì, vượt khó hay không [14,287-288].
Từ những ý kiến trên, theo chúng tôi tính tích cực học tập của SV đượcbiểu hiện ở các mặt sau:
+ Mặt nhận thức: SV nhận thức được mục đích, ý nghĩa của môn học
+ Mặt thái độ: SV có thái độ học tập đúng đắn (nhu cầu, hứng thú, độngcơ) với môn học đó
+ Mặt hành động: huy động các chức năng tâm lý để từ đó tìm ra cách thứchọc phù hợp
Có sự vận dụng tích cực các chức năng tâm lý như tri giác, tư duy, tưởngtượng, trí nhớ, chú ý … vào việc học tập
+ Hoạt động học có hiệu quả: biểu hiện ở kết quả học tập, ở sự biến đổitoàn bộ nhân cách đặc biệt là hoạt động nhận thức
1.3 Tính tích cực học tập học phần Tâm lí học đại cương của SV
Dựa vào cơ sở lý luận về tính tích cực, tính tích cực học tập và tính tích cựchọc tập của SV được trình bày ở trên cùng với những đặctrưng của môn học,
theo chúng tôi: Tính tích cực học tập môn Tâm lý học đại cương đại cương của
SV là sự ý thức tự giác của SV về mục đích học tập môn Tâm lý học đại cương đại cương, thông qua đó SV huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý để giải quyết các nhiệm vụ học tập bộ môn có hiệu quả.
Như vậy, tính tích cực học tập môn Tâm lý học đại cương đại cương của
SV được biểu hiện ở các mặt sau:
Mặt nhận thức: Để SV có thái độ học tập đúng đắn, trước hết các em phải nhận thức đối tượng học, tức là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần nắm vững, các yêu cầu và ý nghĩa của nó Trong khi đó tri thức Tâm lý học đại cương lại chứa
đựng một hệ thống khái niệm, đặc điểm, qui luật… hết sức trừu tượng, mới mẻđồng thời “nghe qua” cũng vô cùng hấp dẫn Do đó việc các em nắm vững, hiểusâu sắc và làm chủ được hệ thống khái niệm, qui luật, đặc điểm…tâm lý của conngười, tạo ra sự thống nhất giữa ý nghĩa khách quan và chủ quan khi học tập bộmôn này quyết định trực tiếp chất lượng học tập của SV
Trang 13tiếp tới chất lượng học tập của mình đồng thời cũng tạo ra cảm xúc tích cực Thếthái độ tích cực học tập môn Tâm lý học đại cương của SV được thể hiện:
+ Tự giác, chủ động, độc lập trong học tập, có nhu cầu nhận thức cao tức làluôn luôn có niềm vui trong học tập, luôn mong muốn giáo viên giao thêmnhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập của mình, hănghái tìm đọc thêm các tài liệu, vui vẻ tham gia các hoạt động nội, ngoại khoá, câulạc bộ chuyên nghành, các hội thi, hội vui…phục vụ cho việc nâng cao tri thứcchuyên ngành và nghiệp vụ mà SV đang theo đuổi
+ Có động cơ học tập đúng đắn: Học để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹxảo và hoàn thiện nhân cách theo yêu cầu của xã hội
+ Có hứng thú học tập: thích hay không thích học được biểu hiện ở nhữnghành động như: chăm chú nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài, tự giáchoàn thành nhiệm vụ học tập, có tâm thế thoải mái trong học tập
- Mặt hành động: huy động tối đa các chức năng tâm lý để từ đó tìm ra
phương pháp học tập phù hợp:
Khi SV có thái độ học tập môn Tâm lý học đại cương đúng đắn thì các emthường có những hành động tương ứng để chiếm lĩnh đối tượng Trong hoạtđộng chiếm lĩnh tri thức Tâm lý học đại cương đại cương của SV có sự thốngnhất hữu cơ giữa thái độ và hành động tương ứng
Một trong những dấu hiệu đặc trưng để phân biệt hoạt động học của SV với
sự học đã được các nhà Tâm lý học đại cương Maxcit trong nước và nước ngoàikhẳng định đó là “hoạt động học không phải là hoạt động chỉ hướng vào tiếp thunhững tri thức kỹ năng, kỹ xảo xã hội mà còn hướng vào tiếp thu chính nhữngtri thức của bản thân hoạt động” [4;94] Muốn cho hoạt động diễn ra có kết quảcao, người học phải biết cách học (phải có những hành động học tập thích hợp).Chính vì thế SV muốn học tập môn Tâm lý học đại cương có hiệu quả thì khôngnhững phải chiếm lĩnh tri thức Tâm lý học đại cương mà còn chiếm lĩnh cả cáchhọc môn Tâm lý học đại cương nữa Tri thức thuộc môn Tâm lý học đại cương
là một hệ thống khái niệm khoa học về con người rất trừu tượng và mới với SV
sư phạm Khi SV chiếm lĩnh được hành động của hoạt động học tập môn Tâm lýhọc đại cương thì nó lại trở thành phương tiện, điều kiện của hoạt động học.Cho nên xét về Tâm lý học đại cương, cách thức học tập tích cực môn Tâm
lý học đại cương của SV được cấu trúc:
Trang 141/ SV tích cực tư duy:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động học phù hợp: xác định đúng đắn có cơ sởkhoa học khối lượng tri thức mà SV phải thu nhận, số lượng thời gian dùng đểthu nhận tri thức đó SV dựa vào kế hoạch của lớp, khoa, trường, từng bộ môn
mà tự vạch cho mình kế hoạch học tập thích hợp Họ phải tự đặt chương trìnhlàm việc cho từng ngày, từng tuần, tháng, năm Họ phải học tập xen kẽ các mônhọc, bài học một cách hợp lý về thần kinh, sức khoẻ, khả năng SV phải tiếnhành học từ chậm đến nhanh, từ dễ đến khó, từ mục đích gần đến mục đích xa
SV thiết lập mối liên hệ giữa tri thức mới và tri thức cũ một cách hợp lý, thườngxuyên, độc lập, huy động được hết khả năng, tiềm năng của mình
- Hệ thống hoá tri thức đã tiếp thu: SV sắp xếp các tri thức, kỹ năng, kỹxảo, thuộc các lĩnh vực khoa học một cách lôgic, chặt chẽ, mô hình hoá, kháiquát hoá được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó theo phương pháp khoa học vàchuyên ngành tương ứng
- Thường xuyên vận dụng những tri thức đó để giải quyết những nhiệm vụ
lý luận, thực tiễn đặt ra có hiệu quả
2/ SV có trí nhớ tích cực: Biết phối hợp các cách ghi nhớ thường xuyên,linh hoạt, hợp lý
3/ Nỗ lực ý chí
4/ Tập trung chú ý
5/ Sắp xếp nơi học có hiệu quả
6/ Học cùng nhau và thảo luận: Khả năng hợp tác với thày, với bạn, họcvới mọi người, cùng nhau lập dàn ý trao đổi kinh nghiệm học tập…
7/ Tích cực đọc tài liệu lý luận: Có kế hoạch đọc sách khoa học, hợp lý:biết cách chọn sách, biết cách ghi chép, thu thập và xử lý thông tin thườngxuyên, khoa học…
Trang 15Kết quả học tập :
Hoạt động học tập nói chung, môn Tâm lý học đại cương nói riêng của SV
là “hoạt động hướng vào thay đổi chính mình”, hoạt động hình thành nhân cáchngười giáo viên tương lai Chính trong quá trình lĩnh hội tri thức mà tâm lý, ýthức, trong đó có tính tích cực của SV được bộc lộ, hình thành và phát triển, tínhtích cực học tập môn Tâm lý học đại cương của SV cao hay thấp cuối cùng đượcthể hiện ở kết quả học tập Kết quả học tập của SV trong các môn học không chỉthể hiện ở việc lĩnh hội tri thức mà còn thể hiện ở việc nắm vững kỹ năng như :khả năng quan sát, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ, tự đánh giá, thế giớiquan khoa học, biện chứng…
Như vậy, khi SV ý thức được đầy đủ mục đích, ý nghĩa của việc học tậpmôn Tâm lý học đại cương, từ đó cũng có thái độ học tập đúng đắn, tự nguyện,
tự giác tham gia hoạt động để thoả mãn tính tò mò, ham hiểu biết của mình đồngthời thực hiện các hành vi tương ứng với thái độ đó, thì khi đó họ đã có tính tíchcực học tập bộ môn này
1.4 Vai trò của tính tích cực học tập đối với chất lượng học tập học
phần Tâm lí học đại cương của SV chuyên ngành Tiểu học
Tính tích cực học tập quyết định trực tiếp chất lượng học tập của các em.Nhà sư phạm Kharlamôp đã chỉ rõ “chỉ có sự phối hợp hữu cơ và sự liên hệ qualại chặt chẽ giữa tác động bên ngoài của giáo viên, bộc lộ trong việc trình bày tàiliệu, chương trình và tổ chức công tác học tập của người học và sự căng thẳng trítuệ bên trong của các em mới tạo nên được cơ sở của sự học tập có kết quả”[6;35] Hiệu quả học tập của SV chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như mục đích,nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức dạy học của giảng viên cũng như quátrình SV tự đề ra mục đích, lựa chọn nội dung, cách thức chiếm lĩnh tri thức và
tự tổ chức hoạt động của mình như thế nào Trong đó nếu SV tham gia tích cựcvào quá trình lĩnh hội tri thức thì họ sẽ biến quá trình đào tạo thành quá trình tựđào tạo, đồng thời tạo ra một sự thống nhất cao giữa nội lực và ngoại lực Nhưthế họ sẽ thu được hiệu quả học tập cao nhất Bản chất của hoạt động học tập làmột quá trình nhận thức tích cực nên SV muốn chiếm lĩnh được tinh hoa vănhoá của nhân loại, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế tri thức thì bảnthân họ phải thực sự cầu thị, khát khao chiếm lĩnh tri thức, có nghị lực cao vượtqua mọi khó khăn để tự đề ra kế hoạch và thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra
Trang 16Sự khát khao chiếm lĩnh tri thức của SV đã được các nhà nghiên cứu về cảm xúccủa người gọi là “khát vọng hành động” hay là “khao khát khám phá” Whitenhấn mạnh rằng khát vọng hành động có thể dẫn tới kéo dài các hứng thú nghiêncứu hay kéo dài các hành động tích cực và có “đóng góp đáng kể vào tình cảmhứng thú nào thường nâng đỡ chúng ta trong những việc hằng ngày” [1;225].Còn Murphy chỉ rõ “khao khát khám phá như là đỉnh cao của sự phát triển củacon người, như là khát vọng về tiếp xúc cảm giác và vận động, về tìm hiểu vàđiều khiển thế giới…làm cho bản chất của con người có khả năng cộng hưởnghầu như không hạn chế” [1;227] Chỉ có như vậy họ mới phát huy hết tiềm năng
vô hạn của mình, đồng thời làm nảy sinh, hình thành, phát triển, bộc lộ nhữngquá trình tâm lý (cảm giác, tri giác, tưởng tượng…đặc biệt là tư duy sáng tạo),những cảm xúc tích cực và những phẩm chất nhân cách của người chuyên giatrong thời đại ngày nay
Như vậy, chất lượng học tập học phần Tâm lí học đại cương của SV phụthuộc nhiều vào tính tích cực học tập của họ Nâng cao chất lượng học tập bộmôn phải gắn liền với việc phất huy tính tích cực học tập của SV Muốn vậytrong quá trinh dạy học người giáo viên phải thường xuyên tìm tòi, đổi mớiphương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập cho SV để hiệu quảgiảng dạy ngày một nâng cao
2 Phương pháp dạy học
2.1 Khái niệm phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học (PPDH) là khái niệm cơ bản của lý luận dạy học,nhưng đến nay vẫn còn nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu và thống nhấttrong cách định nghĩa, phân loại cũng như xác định mô hình cấu trúc của PPDH.Khái niệm PPDH có thể hiệu theo nghĩa rộng là những hình thức và cáchthức hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện dạy học xácđịnh nhằm đạt được mục tiêu dạy học
Các nghiên cứu về lý luận dạy học thường đề cập đến 3 cấp độ của PPDH:Quan điểm dạy học (QĐDH) – Phương pháp dạy học – Kỹ thuật dạy học(KTDH)
- Quan điểm dạy học: Là những định hướng tổng thể cho các hành động
phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa nguyên tắc dạy học làm nền tảng,những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học đại cương hay chuyên ngành, những
Trang 17điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng mang tính chiến lượcdài hạn, có tính cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH Tuy nhiên các quanđiểm dạy học chưa đưa ra những mô hình hành động cũng như những hình thức
xã hội cụ thể của phương pháp
- Phương pháp dạy học (PPDH): Khái niệm PPDH ở đây được hiểu theo
nghĩa hẹp, đó là các PPDH, các mô hình hành động cụ thể PPDH cụ thể lànhững cách thức hành động của giáo viên và người học nhằm thực hiện nhữngmục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụthể PPDH cụ thể bao gồm những phương pháp chung cho nhiều môn và cácphương pháp đặc thù bộ môn Bên cạnh các phương pháp truyền thống quenthuộc như thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, có thể kể một số PPDHtích cực như: phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp học tập theo tra cứu,phương pháp dạy học dự án…
2.2 Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực (PPDHTC) là một thuật ngữ rút gọn, đượcdùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướngphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
"Tích cực" trong PPDHTC được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động,
trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái vớitiêu cực
PPDHTC hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thứccủa người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứkhông phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên đểdạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạytheo phương pháp thụ động
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học,nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy củathầy Chẳng hạn, có trường hợp người học đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt độngnhưng giáo viên chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp giáo viên hăng hái ápdụng PPDHTC nhưng không thành công vì người học chưa thích ứng, vẫn quenvới lối học tập thụ động Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động
để dần dần xây dựng cho người học phương pháp học tập chủ động một cách vừasức, từ thấp lên cao Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả