1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HƯỚNG DẪN VÀ LỜI KHUYÊN CHO BỘ CÂU HỎI

28 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Và Lời Khuyên Cho Bộ Câu Hỏi
Trường học Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 55,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là người đi trước thời đại trong khoa học Cả hai đáp án này không thể hiện những đóng góp lớn của Menđen đối với sự nghiệp của ông.. Ông đã phân tích sự di truyền riêng rẽ của nhiều cặp

Trang 1

HƯỚNG DẪN VÀ LỜI KHUYÊN CHO BỘ CÂU HỎI:

1 Hướng dẫn và lời khuyên cho bộ câu hỏi Chương 1 “ Các thí nghiệm của MenĐen” Câu 1: Kết luận về cuộc đời nghiên cứu của Menđen:

- Nếu học sinh chọn đáp án A hoặc B

A Cuộc đời Menđen là tấm gương của nhà khoa học

B Là người đi trước thời đại trong khoa học

Cả hai đáp án này không thể hiện những đóng góp lớn của Menđen đối với

sự nghiệp của ông

- Suy ra đáp án D và E sai

- Đáp án đúng là đáp án C: Ông là người đặt nền móng cho di truyền học

Câu 2: Thành công lớn nhất của Menđen là chọn đúng đối tượng nghiên cứu Ông đã thí

nghiệm thành công trên giống đậu Hà Lan, một thứ đậu phổ biến và nhiều ưu điểm: vòng đờingắn, tự thụ phấn chặt chẽ, có nhiều cặp tính trạng tương phản và đơn gen

- Nếu học sinh chọn đáp án A, B, C:

A Vòng đời ngắn

B Tự thụ phấn chặt chẽ

C Có nhiều cặp tính trạng tương phản và đơn gen

Thì học sinh chưa nắm được hết đặc điểm của đậu Hà Lan Lời khuyên: các em cần học lạiSGK, xem lại phần kiến thức cơ bản chúng tôi xây dựng

- Đáp án đúng là đáp án E: tổ hợp các đáp án trên

Câu 3: Một yếu tố quyết định đến thành công của Menđen không chỉ là đối

tượng mà còn cả phương pháp mà ông sử dụng để nghiên cứu Điều mà các nhà khoa họcđương thời chưa tìm ra hướng đi cho mình

- Đối với loại câu hỏi này chỉ với mục đích khắc sâu kiến thức hay nhắc lại để học sinh nhớ cácphương pháp nghiên cứu của Menđen Các đáp án A, B, C, D là mỗi phương pháp nghiên cứu

mà Menđen đã sử dụng Vì vậy đáp án đúng là đáp án E: tổ hợp các phương pháp nghiên cứucủa các đáp án trên

Câu 4: Qua câu 3 học sinh đã nắm được các phương pháp nghiên cứu của Menđen Nhưng

trong đó có một phương pháp nổi bật nhất Chính điều này đã tạo nên sự thành công của thínghiệm Ông đã phân tích sự di truyền riêng rẽ của nhiều cặp tính trạng qua đời lai để từ đó rút

ra quy luật di truyền chung  đáp án đúng là đáp E

- Nếu học sinh chọn đáp án A, B ,C ,D thì các em chưa xác định được điểm nổi bật trong

số các phương pháp nghiên cứu của Menđen Cá em cần đọc lại thật kỹ SGK và phần kiến thức

cơ bản rồi tư duy lại toàn bộ các phương pháp để tìm ra phương pháp nổi bật nhất là phươngpháp (E)

Trang 2

Câu 5: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm cặp tính trạng tương phản.

Khái niệm cặp tính trạng tương phản đã có trong SGK hay trong phần kiến thức cơ bản.Nhiệm vụ của các em là nhớ lại để phân tích xem trong số các đáp án mà đề bài cho đáp án nào

là đúng

- Nếu học sinh chọn đáp án A Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái khác nhau của haitính trạng Điều này chứng tỏ các em chưa hiểu hay nhầm lẫn vì hai trạng thái khác nhau luônluôn khác nhau VD: tính trạng thân dài khác xa với tính trạng quả tròn

Câu 6: Đáp án đúng là đáp án A: alen là mỗi trạng thái khác nhau của cùng một gen

Nếu học sinh chọn đáp án B, C , D thì các em chưa nắm được khái niệm về alen, phải đọc lạiSGK và phần kiến thức cơ bản

Câu 7: Khái niệm về cặp alen này đã có sẵn trong SGK hay đã được nhắc lại trong phần kiến

thức cơ bản Nhiệm vụ của các em chỉ là phân tích bản chất để ghi nhớ khái niệm

- Nếu học sing chọn đáp án A, C và D thì các em chưa học kỹ khái niệm Các em cần xemlại SGK và phần kiến thức cơ bản

- Đáp án đúng là đáp án B

Câu 8, 9 : Tương Tự

Câu 10: Khái niệm vê thể đồng hợp đã được nhắc lại trong phần kiến thức cơ bản.

- Nếu học sinh chọn đáp án A: cơ thể lai có cùng kiểu hình Đây không phải khái niệm vê thểđồng hợp vì bất kì cơ thể lai nào cũng có một kiểu hình nhất định Kiểu hình chưa cho ta biếtđược kiểu gen khi nó là kiểu hinh trội

- Nếu học sinh chọn đáp án B: Cơ thể lai mang các alen khác nhau của cùng một gen Nếu cơ thểmang các alen khác nhau của cùng một gen thì nó là thể dị hợp

- Nếu học sinh chọn đáp án D: ít phổ biến trong tự nhiên, kém thích nghi Đây là đặc điểmthường thấy ở thể đông hợp chứ chưa phải là khái niệm của nó

- Như vậy đáp án đúng là đáp án C: thể dị hợp la cơ thể lai mang các alen giống nhau của cùngmột gen

Câu 11: Tương tự như câu 10 học sinh dễ dàng suy ra khái niệm về thể dị hợp là: cơ thể mang

các alen khác nhau thuộc cùng một gen Đáp án đúng là đáp án B

Trang 3

Câu 12, 13: Từ khái niệm thể đồng hợp và dị hợp học sinh dễ dàng nhận dạng các kiểu gen

đồng hợp và dị hợp Đáp án đúng là 12E, 13E

Câu 14: Để làm câu hỏi này, học sinh cần nhớ lại khái niệm về lai một cặp tính trạng Khái

niệm này đã được nhắc lại ở phần kiến thức cơ bản

- Nếu học sinh chọn đáp án A: học sinh đã hiểu và nhận biết được khái niệm về phép lai mộtcặp tính trạng

- Nếu học sinh chọn đáp án B: ở phép lai này lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng nhưng tíntrạng đem lai: thân cao va hoa vàng la hai tính trạng khác nhau

- Tương tự như thế đáp án D sai

- Đáp án C lai giữa hai cơ thể bố mẹ khác nhau vê một cặp tính trạng tương phản thân cao, thânthấp nhưng cơ thể bố mẹ chưa rõ la thuần chủng nên đáp án này cũng bị loại

Câu 15: Tương tự như thế học sinh dễ dàng rút ra khái niệm lai một cặp tính trạng.

Đáp án đúng là đáp án C

Nếu học sinh chọn các đáp án khác các em cần phải xem lại khái niệm này ở phần kiến thức cơbản

Câu 16, 17: Theo quy luật phân li của Menđen thì học sinh dễ dàng rút ra kết luận: khi lai giữa

hai cơ thể bố mẹ thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng đối lập thì F1 đồng tính mangtính trạng trội và F2 phân li theo tỉ lệ 3: 1

Như vậy đáp án đúng là16 A, 17 B

Câu 18: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Trước khi hết học sinh phải

nhớ lại khái niệm thế nào là phép lai phân tích?

Giả sử gen A: quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a: quy định quả vàng

Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA

Cây cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen aa

Câu 19, 20: Theo quy luật phân li của Menđen ta dễ dàng suy ra đáp án đúng.

Câu 21: Hiện tượng trội không hoàn toàn đã được nói kĩ ở phần kiến thức cơ bản.

Tất cả các đáp án A, B, C, D đều là các biểu hiện của hiện tượng trội không hoàn

Như vậy đáp án đúng là E

Trang 4

Câu 22, 23: Tương tự như câu 14.

Câu 24: Khi cho P TC : AA  aa thì F1 và F2 có kiểu gen như thế nào?

P : AA (Hoa đỏ) x aa (Hoa trắng)GP: A a

F1: Aa F1 x F1 : Aa x Aa

G F1 : A,a A,aF2 : 1AA : 2Aa : 1aa Như vậy đáp án đúng là B

Câu 25: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li đã được nhắc lại trong phần kiến thức cơ

bản Học sinh dễ dàng nhận ra đáp án đúng là đáp án D Tất cả các đáp án trên

Câu 26: Tương tự như thế học sinh dễ dàng nhận ra điều kiện không phải nghiệm đúng cho

định luật phân tính của Menđen là: Tính trạng chỉ do một cặp gen quy định

Đáp án đúng là B

Câu 27: Menđen đã giải thích định luật phân tính bằng hiện tượng giao tử thuần khiết Theo

hiện tượng này thì cỏ thể F1 không sinh ra những giao tử lai mà là những giao tử mang nhân tố

di truyền nguyên vẹn trước đó nhận từ bố hoặc mẹ

Đáp án đúng là: B

Câu 28: Khái niệm về phép lai phân tích đã được nhắc lại trong phần kiến thức cơ bản

Câu 29: Tương tự.

Câu 30,31: Xem lai phần ứng dụng của quy luật phân li trong phần kiến thức cơ bản.

Câu 32: Ở cây cà chua, quả đỏ (D) là trội hoàn toàn so với vàng (d).

Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen: DD

Cây cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen: aa

Khi lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng: quả đỏ và quả vàng thu được F1: Dd Tự thụ phấn F1được F2: 1DD: 2Dd: 1dd, khi lai F1 với 1 quả đỏ F2, thì có 2 trường hợp sau:

- Dd x DD sẽ sinh ra toàn quả đỏ

- Dd x Dd sẽ phân tính theo tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Đáp án đúng là D

Câu 33: Từ phép lai một cặp tính trạng ta dễ dàng nhận dạng các phép lai hai hay nhiều cặp

tính trạng trong các phép lai đề bài cho

Câu 34: Xem lại khái niệm về lai hay nhiều cặp tính trạng trong sách giáo khoa hay phần kiến

thức cơ bản

Trang 5

Câu 35, 36,37,38,39,40,41: Xem lại thí nghiệm của menđen và quy luật di truyền phân li độc

lập

Câu 42: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng nhất thiết ở F2 phải có: tỉ lệ kiểu hình

bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó Chính sự phân li độc lập của các tính trạng

đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình nàyđược gọi là biến dị tổ hợp

Câu 43: Ỏ người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen,

gen b quy định mắt xanh Các gen này phân li độc lập với nhau

Bố có tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen: aabb sinh ra giao tử ab Như vậy để sinh ra con đều mắtđen, tóc xoăn thì mẹ phải thuần chủng và sinh ra giao tử AB quy định tóc xoăn, mắt đen Kiểugen của mẹ la AABB

Đáp án đúng là D

Câu 44: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P: Lông ngắn thuần chủng  Lông dài,

Giả sử gen A: quy định tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với gen a: quy định lông dài.Chó lông ngắn thuần chủng có kiểu gen: AA

Chó lông dài thuần chủng có kiểu gen: aa

Kết quả ở là:

P : AA (lông ngắn) x aa (lông dài)GP: A a

F1: Aa ( Toàn lông ngắn)Đáp án đúng là: A

Câu 45: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Theo dõi sự di

truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

P: Thân đỏ thẫm  Thân đỏ thẫm F1: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục.F1: có sự phân li theo tỉ lệ 3:1 nên theo quy luật phân tính của Menđen P dị hợp một cặp gen.Vậy kiểu gen của P là: Aa

Đáp án đúng là D

Câu 46: Màu sắc của hoa mõm chó do 1 gen quy định Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm

chó, người ta thu được kết quả sau:

P: Hoa hồng  Hoa hồng F1: 25.1% hoa đỏ: 49.9% hoa hồng: 25% hoatrắng.F1: có sự phân li theo tỉ lệ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng

Như vậy ở đây có hiện tượng trội không hoàn toàn và tính trạng hoa hồng là tính trạng trunggian giữa hoa đỏ và hoa trắng

Đáp án đúng là D

Trang 6

Câu 47: Ở người, Gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy địn mắt xanh Để

con sinh ra có người mắt đen, người mắt xanh thì bố mẹ phải sinh ra giao tử a hoặc A

- Nếu học sinh chọn đáp án A Mẹ mắt đen (AA) Bố mắt xanh (aa) thì con sinh ra Aamang mắt xanh Trường hợp này loại

- Nếu học sinh chọn B Mẹ mắt đen (Aa)  Bố mắt đen (Aa) thì con sinh ra có tỉ lệ 3 mắtđen : 1 mắt xanh Nên trường hợp này cũng loại

- Nếu học sinh chọn đáp án C Mẹ mắt xanh (aa) Bố mắt đen (Aa) Kết quả này là kếtquả của phép lai phân tích cho ta tỉ lệ 1 mắt đen: 1 mắt xanh Như vậy đáp án này thoã mãnđiều kiện đề bài

- Nếu học sinh chọn đáp án D Mẹ mắt đen (Aa)  Bố mắt đen (AA) con sinh ra 100% mắtđen nên trường hợp này cũng bị loại

Đáp án đúng là C

Câu 48: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn,

b quy dịnh quả bầu dục Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng dạngtròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn Như vậy F1 đồng hợp nên P thuầnchủng và tính trạng quả đỏ, dạng tròn trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng, bầu dục

F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quảvàng, tròn; 103 cây vàng, bầu dục

Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở F2 :

- Tính trạng màu sắc quả:

Đỏ/ Vàng = 3:1 F1 dị hợp 1 cặp gen Aa  Aa

- Tính trạng hình dạng quả:

Tròn / Bầu dục = 3:1 Nên F1 dị hợp một cặp gen có kiểu gen Bb  Bb

Tổ hợp sự di truyền của hai cặp tính trạng trên suy ra kiểu gen ở F1 là AaBb

 P: AAbb  aaBB

Đáp án đúng là D

Câu 49 : Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B:hạt trơn, b: hạt nhăn.

Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau:

P: Vàng nhăn x Lục trơn cho F1: Vàng, trơn: Lục, trơn =1:1 Yêu cầu là xác định kiểu gen của

Trang 7

Câu 50: Để thu được toàn hạt vàng, trơn phải thực hiện việc giao phấn giữa các bố mẹ có kiểu

Kết hợp sự di truyền của hai cặp tính trạng trên P có thể là các trường hợp sau:

AABB  aabb aaBB  AAbb AaBb  AABB

Đáp án đúng là D Tất cả đều đúng

Câu 51: Những phép lai nào dưới đây sẽ không làm xuất hiện kiểu hình lục, nhăn ở thế hệ sau:

Kiểu hình không xuất hiện là lục nhăn khi bố và mẹ đều không sinh ra giao tử ab hoặc mộttrong hai người sinh ra giao tử AB Trong số các trường hợp mà đề bài cho chỉ có một trườnghợp thoã mãn là aabb  AaBB

A AaBb  AaBb B Aabb  aaBb C aabb  AaBB D AaBb  Aabb

Đáp án đúng là C

Câu 52: Phép lai cho kiểu hình nhiều nhất khi bố mẹ cho nhiều giao tử nhất tức bố mẹ phải dị

hợp các các cặp gen Các phép lai mà đề bài cho đều là phép lai 2 cặp tính trạng nên cho kiểuhình nhiều nhất khi bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen

Đáp án đúng là đáp án B

Câu 53: Tương tự câu 52 Phép lai cho ít kiểu gen nhất khi bố mẹ sinh ra ít giao tử nhất.

Câu 54: Gợi ý: Xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở phép lai phân tích.

Câu 55: Gợi ý: Xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F2.

2 Hướng dẫn và lời khuyên cho bộ câu hỏi Chương 2 “ Nhiễm sắc thể”

Câu 1:

- Với đáp án A hoặc B hoặc D Sai Kiến thức của bạn mới dừng ở hiểu biết cơ

bản cần đọc thêm các loại sách tham khảo để mở rộng kiến thức

- Bạn chọn đáp án C Bạn đã nhầm rất lớn, cần đọc lại thông tin trong sách

giáo khoa (phần II cấu trúc của NST ) và một số sách tham khảo như: Kiến thức cơ bản vànâng cao sinh học 9, để bổ sung kiến thức

- Bạn chọn đáp án E

Câu 2:

- Nuclêotit là 1 đơn phân của phân tử ADN

- Ribônuclêôtit là 1 đơn phân của ARN

- Axit nuclêic là axit bao gồm ADN và ARN

- Axit amin là đơn vị cơ bản của prôtêin

Trang 8

- Vậy đáp án D là đáp án đúng.

Câu 3:

- Nếu bạn chọn đáp án A hoặc B hoặc C, bạn đã sai Bạn cần đọc lại thông tin

trong SGK sinh học 9 trang 25 và đọc thêm sách tham khảo để nắm vững cấu trúc của NST

+ Quá trình tổng hợp prôtêin không liên quan đến sự nhân đôi của NST

- Nếu bạn chon đáp án E Sai vì :

+ Sự đóng xoắn của NST không phải là cơ sở của sự nhân đôi của ADN

Câu 5:

- Nếu bạn chọn đáp án A hoặc B hoặc D, bạn đã sai Bạn đã nhầm lẫn các vị trí

cấu thành NST, bạn nên xem lại thông tin trong SGK sinh học 9, trang 25 và sách tham khảokhác

- Nếu bạn chon đáp án C Là đáp án đúng

Câu 6:

- Ban đầu từ những hạt nuclêoxôm liên kết lại với nhau tạo chuỗi hạt

nuclêoxôm (sợi cơ bản), sợi cơ bản tiếp tục cuộn xoắn tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi NS tiếp tụccuộn xoắn tạo thành sợi NST

- Vậyđáp án B Đúng Chúc mừng bạn

Câu 7:

- Ở kì đầu NST đã nhân đôi bắt đầu cuộn xoắn

- Tại kì Giữa các NST đã nhân đôi và cuộn xoắn cực đại

- Kì sau NST tách tâm động phân li về 2 cực của tế bào

Trang 9

- Ribôxôm có chức năng dịch chuyển từng bộ ba trên ARN thông tin để tổng hợp nên chuỗi

pôlipeptit (prôtêin) Bạn nên xem lại thông tin SGK tr 37 Sinh Học 9

- Lưới nội sinh chất không mang thông tin di truyền, và trong nhân có chứa vật

chất di truyền (ADN, ARN) mang thông tin di truyền, chứ nhân không mang thông tin di

truyền

- Đáp án đúng D

- NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động Mỗi crômatit bao gồm chủ yếumột phân tử ADN và protêin loại histôn, trong đó ADN có chức năng mang thông tin di truyền Vì vậyNST mang thông tin di truyền

Câu 10:

- Virut chưa có cấu tạo tế bào, virut có cấu tạo rất đơn giản gồm một lõi là ADN hoặc ARN

và một vỏ bọc là prôtêin Còn vi khuẩn là những cơ thể đơn bào nhỏ nhất, vi khuẩn sinh

sản rất nhanh theo kiểu trực phân

- Thể ăn khuẩn là vi rút kí sinh trên vi khuẩn, có hình thái khác so với virút

khác

- Giao tử được hình thành qua quá trình giảm phân tạo giao tử, bạn có thể xem

lại thông tin trong SGK sinh học 9 bài 11, trang 34, và một số sách tham khảo khác

- Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng đều được hình thành nhờ quá trình giảm

phân, bạn có thể xem lại thông tin trong sách giáo khoa sinh hoc 9 trang 31 và một số sách

tham khảo khác

- Đáp án D Đó là đáp án đúng

Câu 11:

- Kì đầu NST đã nhân đôi và bắt đầu cuộn xoắn

- Kì trung gian NST tự nhân đôi tạo thành 2 NST đơn dính nhau ở tâm động

- Sự nhân đôi của NST không xẩy ra ở giao tử, giao tử tham gia vào quá trình

thụ tinh để tạo thành hợp tử

- Để tế bào sinh dưỡng lớn lên, tế bào sinh dưỡng sẽ nguyên phân và tại kì

trung gian của quá trình nguyên phân NST sẽ nhân đôi, vì vậy không thể nói sự nhân đôi cua

NST xẩy ra ở tế bào sinh dưỡng

- Sự nhân đôi của NST không xẩy ra ở tế bào sinh tinh hoặc tế bào sinh trứng

- Vậy đáp án B là đúng

Câu 12:

- Quá trình nhân đôi của trung thể xẩy ra ở kì đầu

- Sự nhân đôi của ADN xẩy ra ở nhân tế bào

- Tâm động là vị trí bám vào thoi vô sắc để trượt về 2 cực của tế bào

Trang 10

- Bộ gôngi không liên quan gì đến sự hình thành thoi vô sắc.

- Đáp án D Đúng, thoi vô sắc được hình thành từ trung thể

Câu 13:

- Thoi vô sắc được hình thành từ trung thể, và thoi vô sắc không liên quan gì

đến sự nhân đôi của ADN

- Tại kì cuối thoi vô sắc biến mất, và hình thành nên màng nhân mới cho các tế

bào con

- NST thực hiện đóng xoắn bắt đầu ở kì đầu và đến kì giữa cuộn xoắn cực đại

- Đáp án C Đúng, chúc mừng bạn

Câu 14:

+ A: Kì đầu NST bắt đầu đóng xoắn

+ C : Kì sau NST kép chẻ dọc tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.+ D: Kì cuối các NST đơn tháo xoắn trở lại dạng sợi mảnh

+ E : Kì trung gian các NST tự nhân đôi thành dạng sợi kép

- Đáp án B Sai, thụ tinh là sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợptử

- Đáp án C Đúng , vì phân bào nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng vàlớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào

- Đáp án D Sai vì sinh sản bằng bào tử là hình thức mà trong đó cơ thể mới được sinh ra từmột tế bào gọi là bào tử Bào tử mới có thể được hình thành từ một tế bào của tế bào mẹ (tảolục đơn bào) hay từ một cơ quan riêng biệt của cơ thể mẹ gọi là túi bào tử (dương xỉ)

Câu 17:

- Nếu bạn chọn đáp án A hoặc B hoặc C hoặc E Sai, kiến thức của bạn mới

Trang 11

dừng ở SGK bạn nên tham khảo một số loại sách tham khảo để sự hiểu biết của mình ngày càngphong phú hơn.

- Nếu bạn chọn đáp án D Đúng vì sự sự đóng xoắn của sợi nhiểm sắc làm rút

ngắn đáng kể của NST so với chiều dài của sợi NS.Tạo điều kiện cho sự phân li và tổ hợp củacác NST ở các kì phân bào Và những vùng đóng xoắn là những vùng không hoạt động sinh tổnghợp prôtêin trong hoạt động sống của tế bào

Câu 19:

- Trong quá trình nguyên phân các NST của tế bào mẹ nhân đôi ở kì trung gian và phân li đồngđều ở kì cuối tạo thành 2 tế bào con Cho nên sự phân chia đồng đều chất nhân hay chất tếbào, hay sự phân li đồng đều của các crômatit chỉ là hệ quả của quá trình nguyên phân Ýnghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là sự sao chép nguyên vẹn toàn bộ NST của tế bào

mẹ cho 2 tế bào con

- Đáp án B là đáp án đúng

Câu 20:

Ở ruồi giấm 2n = 8 → n = 4

Vậy ruồi giấm có 4 cặp NST, hay có 8 NST đơn

Ở kì trung gian của phân bào NP nhiễm sắc thể nhân đôi, và tại kì sau NST tách đôi tâmđộng tạo thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

Trang 12

Như vậy đáp án D là đáp án đúng.

Câu 24:

Nếu bạn chọn đáp án A Sai bạn đã nhầm :

+ Kì đầu I: các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn

+ Kì đầu II: các NST co lại, cho thấy được số lượng NST kép

Vậy đáp án E là đáp án chính xác trong câu hỏi này

Câu 26:

- Đáp án A hoặc B hoặc C hoặc D Sai , bởi vì:

+ Sự nhân đôi và phân li của NST đều xẩy ra ở nguyên phân và giảm phân nên khó phânbiệt

+ Trao đổi chéo và tổ hợp tự do của NST, chỉ xẩy ra ở giảm phân, nhưng đặc điểm này rấtkhó nhận biết nên khó phân biệt

- Bởi vậy đáp án E Đó là đáp án đúng, vì tại kì giữa của các NST có hình dạng ổn định tậptrung 1 hay 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, bạn có thể quan sát trên kínhhiển vi

Câu 27:

Trang 13

Khi bắt đầu phân bào, các NST kép xoắn và co ngắn Sau đó diễn ra sự tiếp hợp cặp đôicủa các NST kép tương đồng theo nhiều dạng và chúng có thể bắt chéo với nhau, bạn nên mởrộng kiến thức tham khảo các loại sách.

- Bạn chọn đáp án E Đúng

Câu 29:

- Nếu bạn chọn đáp án A Đúng

- Đáp án B Sai, đáp án C là kì sau của giảm phân I, bạn có sự nhầm lẫn giữa kì

giữa của giảm phân I với kì sau của giảm phân I

- Đáp án D sai Vì đáp án D là hiện tượng xẩy ra ở kì trung gian của giảm phân I

- Đáp án E thể hiện đó là kì đầu của GP I hoặc GP II, nên sai

Ruồi giấm 2n = 8 → n = 4 Rồi giấm có 4 cặp NST kép tương đương với 8 NST đơn, tại

kì trung gian các NST thực hiện tự nhân đôi Nên số NST đơn là: 8 x 2 = 16 (NST)

Sau quá trình GP I tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST đơn là:

Vậy đáp án E là đáp án chính xác

Câu 33:

Trang 14

Các tế bào sinh dục tại vùng tăng trưởng, đều mang bộ NST lưỡng bội, chúng tích lũychất dinh dưỡng làm cho tế bào lớn lên về kích thước và khối lượng, tế bào sinh dục cái tíchnhiều chất dinh dưỡng hơn tế bào sinh dục đực và quan trọng hơn vì phải nuôi phôi sau này.Bởi vậy nếu bạn chọn đáp án A hoặc B hoặc C là sai.

- Nếu bạn chọn đáp án D, là đúng

- Nếu bạn chọn đáp án E, sai Bạn có thể đọc thông tin trên

Câu 34:

- Các giao tử đơn bội n đều có thể tham gia thụ tinh để tạo hợp tử là đúng

- Quá trình giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp đó là phân bào GP I và phân bào GP II,nhưng chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trước kì đầu GP I

- Từ một tế bào 2n qua quá trình giảm phân tạo giao tử cho 4 giao tử đều mang bộ NST đơnbội n

- Qua GP số lượng NST chỉ bằng 1,5 số lượng NST có trong tế bào tham gia quá trình

- Vậy đáp án D Đúng vì sự nhân đôi của NST trong quá trình phân bào luôn xẩy ra ở kì trunggian trước khi bước vào phân bào

- Đáp án C Đúng bởi vì 1 tế bào sinh tinh cho 4 tế bào con, nhưng chưa hẳn là có hình tháigiống nhau, ví dụ như: cặp NST giới tính XY GP cho 4 tinh trùng nhưng thuộc 2 loại, 1 loại

so với tế bào mẹ ban đầu

+ Nhưng 4 tế bào này chưa chắc đã trở thành giao tử bởi vì các giao tử đực có thể tạo thành

4 tinh trùng (4 giao tử) nhưng ở trứng chỉ tạo thành 1 trứng và 3 thể định hướng

- Như vậy đáp án D Đúng

Ngày đăng: 30/09/2013, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w