1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của lực lượng kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ miền nam

105 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lực lượng liên quan trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu tạicác cửa khẩu đường bộ:...43 2.2.3 Thực trạng triển khai các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát Hải quan tại các cửakhẩ

Trang 1

NGUYỄN ĐỨC QUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT HẢI QUAN TẠI CÁC CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ

MIỀN NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019

Trang 2

NGUYỄN ĐỨC QUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT HẢI QUAN TẠI CÁC CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ

MIỀN NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số ngành: 8340101

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Tiến sĩ : Vũ Văn Đông

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Đức Quyền Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 24/09/1975 Nơi sinh: Hải Phòng

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 17110038

I Tên đề tài:

“MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG

KIỂM SOÁT HẢI QUAN TẠI CÁC CỬA KHẨU

ĐƯỜNG BỘ MIỀN NAM”

II Nhiệm vụ và nội dung:

Buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là hiện tượng thường gặp trongnền kinh tế thị trường Ở đó, lợi nhuận là động cơ chính thúc đẩy các chủ thể kinh tếsản xuất kinh doanh, tham gia thị trường, vừa làm giàu chính đáng vừa thực hiệncác nghĩa vụ đối với Nhà nước, cộng đồng Cũng chính vì động cơ lợi nhuận, cókhông ít các đối tượng sẵn sàng lợi dụng những “kẽ hở” của Nhà nước về cơ chế,chính sách, về quản lý để buôn lậu, làm hàng giả hoặc có các hành vi gian lậnthương mại Buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là một tác nhân phá hoại sảnxuất, kinh doanh, làm nản lòng những người làm ăn chân chính, bởi lẽ hàng hóa dobuôn lậu, trốn thuế, hàng giả tiêu thụ với mức giá thấp hơn, cạnh tranh hơn Kết quả

là Nhà nước thì thất thu thuế, doanh nghiệp làm ăn chân chính thì không tiêu thụ

Trang 4

dùng cũng chịu thiệt khi mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, không

có xuất sứ rõ ràng, trong đó, có những mặt hàng nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng trựctiếp đến sự an toàn, sức khỏe, tính mạng của người dùng Như vậy, đấu tranh chốngbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, một mặt,góp phần tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch cho các chủ thể thamgia thị trường, mặt khác, điều tiết được sự phát triển cơ cấu kinh tế theo những địnhhướng ưu tiên của Nhà nước, hơn thế nữa, còn bảo đảm nguồn thu cho ngân sáchnhà nước

Tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả luônđược Đảng, Nhà nước xác định là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, đòihỏi sự vào cuộc của các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp Nhiệm vụ đấutranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được giao cho các ngành,các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, bao gồm lực lượng quản lý thịtrường của ngành Công Thương, các lực lượng chức năng của Công an, Biênphòng, Hải quan cũng như chính quyền địa phương các cấp

III Ngày giao nhiệm vụ: 14/12/2018

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Đức Quyền

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài này trước tiên cho tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cảquý Thầy Cô thuộc Khoa Kinh tế - Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (BVU), đặcbiệt là cán bộ hướng dẫn khoa học - Tiến sĩ Vũ Văn Đông đã luôn theo sát, nhiệttình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn đến quý cơ quan, các đồng nghiệp là côngchức Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cơ quan Tổng cục Hảiquan và một số Cục Hải quan địa phương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhđiều tra, thu thập số liệu, thông tin

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài đến ngày hôm nay có được tác phẩmkhoa học này là nhờ sự động viên, giúp đỡ của Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu nơi tôi công tác, các bạn đồng nghiệp tại Cục điều tra chống buôn lậu

đã quan tâm, giúp đỡ, chia sẽ động viên để tôi được tham gia học tập lớp Thạc sỹquản trị kinh doanh tại trường

Một lần nữa cho tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các quý Thầy Cô, quý lãnhđạo Cục điều tra chống buôn lậu, các đồng nghiệp của tôi tại Cục Hải quan tỉnh BàRịa - Vũng Tàu cũng như cơ quan Tổng cục và các Cục Hải quan Bạn

Trân trọng!

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Đức Quyền

Trang 7

TÓM TẮT

Buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là hiện tượng thường gặp trong nềnkinh tế thị trường Ở đó, lợi nhuận là động cơ chính thúc đẩy các chủ thể kinh tế sảnxuất kinh doanh, tham gia thị trường, vừa làm giàu chính đáng vừa thực hiện cácnghĩavụ đối với Nhà nước, cộng đồng

Tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả luônđược Đảng, Nhà nước xác định là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, đòihỏi sự vào cuộc của các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp Nhiệm vụ đấutranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được giao cho các ngành,các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, bao gồm lực lượng quản lý thịtrường của ngành Công Thương, các lực lượng chức năng của Công an, Biên phòng,Hải quan cũng như chính quyền địa phương các cấp

Mục tiêu của luận văn này để nghiên cứu những tồn tại trong công tác kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ Miền Nam để phân tích điểm mạnh, điểm yếu qua đó có những đề xuất, kiến nghị và xây dựng những giải pháp để công tác kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ Miền Nam ngày càng hoàn thiện và đạt kết quả cao hơn Đáp ứng được yêu cầu hiện tại khi mà thủ đoạn của các đối tượng buôn lậu ngày càng tinh vi và gian xảo hơn

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu của đề tài: 2

3 Phạm vi nghiên cứu: 3

4 Đối tượng nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu: 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3

7 Bố cục: 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI QUAN5 1.1 Tổng quan về công tác kiểm soát hải quan 5

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát hải quan 5

1.1.2 Khái niệm về kiểm tra hải quan 6

1.1.3 Khái niệm về giám sát hải quan 6

1.1.4 Khái niệm về cửa khẩu đường bộ 6

1.1.5 Khái niệm về địa bàn hoạt động hải quan 6

1.1.6 Khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu 7

1.1.7 Khái niệm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới 7

1.1.7.1 Khái niệm buôn lậu: 7

1.1.7.2 Khái niệm vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới: 7

1.1.8 Khái niệm thông tin hải quan 7

Trang 9

1.1.9 Khái niệm thông tin nghiệp vụ hải quan 7

1.1.10 Khái niệm xử lý, thu thập thông tin nghiệp vụ hải quan 9

1.1.11 Đối tượng của công tác kiểm soát hải quan 9

1.1.12 Mục đích của công tác kiểm soát hải quan 11

1.1.13 Vai trò của công tác kiểm soát hải quan 11

1.2 Các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan 12

1.2.1 Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu (Đơn vị chuyên trách về kiểm soát hải quan ở cấp Tổng cục Hải quan): 12

1.2.2 Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát hảiquan cấp Cục hải quan địa phương và cấp Chi cục trực thuộc (Đơn vị cửa khẩu) 13

1.2.3 Quy định về thẩm quyền của cơ quan hải quan trong đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới: 15

1.2.4 Quy định thẩm quyền của cơ quan hải quan trong hoạt động điều tra theo Bộ Luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự: 16

1.2.5 Các văn bản qui phạm luật qui định về quan hệ phối hợp của cơ quan hải quan với các lực lượng chức năng và quan hệ hợp tác quốc tế trong phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới: 17

1.2.6 Văn bản qui định về chế độ, chính sách đối với lực lượng kiểm soát hải quan.18 1.2.7 Các biện pháp nghiệp vụ hải quan 19

1.2.8 Cơ sở pháp lý về công tác kiểm soát hải quan 21

1.3 Kinh nghiệm công tác kiểm soát hải quan của các nước: 23

1.3.1 Kinh nghiệm về mô hình tổ chức, thẩm quyền: 23

1.3.2 Kinh nghiệm về các biện pháp nghiệp vụ 27

1.3.3 Kinh nghiệm từ các vụ việc, chuyên án đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới 28

1.3.4 Kinh nghiệm xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện công tác kiểm soát hải quan 28

1.3.5 Kinh nghiệm phối hợp trong công tác kiểm soát hải quan 28

1.3.6 Kinh nghiệm về cải cách hành chính theo hướng đồng bộ hóa, chuyên sâu, áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát hải quan và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong hoạt động kiểm soát hải quan: 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HẢI QUAN TẠI CÁC CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ KHU VỰC MIỀN NAM – VIỆT NAM 31

2.1 Đặc điểm địa bàn hoạt động của lực lượng kiểm soát Hải quan tại khu vực cửakhẩu đường bộ 312.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến công tác kiểm soát

hải quan: 31

2.1.2 Đặc điểm về đối tượng của công tác kiểm soát Hải quan 32

2.1.3 Đặc điểm về phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng buôn lậu,vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tại cửa khẩu đường bộ khu vực miềnNam – Việt Nam: 32

2.2 Thực trạng của công tác kiểm soát hải quan tại địa bàn các cửa khẩu đường bộmiền Nam – Việt Nam 33

2.2.1 Cơ cấu tổ chức, lực lượng kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ(Lực lượng kiểm soát của Cục Điều tra chống buôn lậu, lực lượng của Cục Hải quanđịa phương, lực lượng kiểm soát thuộc các Chi cục cửa khẩu): 33

2.2.1.1 Cục Điều tra chống buôn lậu 34

2.2.1.2 Cấp cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố: Tập trung vào các nhiệm vụ,quyền hạn sau: 37

2.2.1.3 Cấp chi cục Hải quan cửa khẩu: 41

2.2.2 Các lực lượng liên quan trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu tạicác cửa khẩu đường bộ: 43

2.2.3 Thực trạng triển khai các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát Hải quan tại các cửakhẩu đường bộ 44

2.2.4 Kết quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại của các lựclượng kiểm soát Hải quan từ 2015 – 2018 tại các cửa khẩu đường bộ 50

2.2.5 Thực trạng công tác phối kết hợp giữa lực lượng kiểm soát Hải quan và cáclực lượng chức năng trong đấu tranh phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới tại các cửa khẩu đường bộ 52

2.2.6 Các yếu tố khách quan và chủ quan tác động trực tiếp đến hoạt động buônlậu, gian lận thương mại 54

2.2.7 Đánh giá ưu, nhược điểm công tác kiểm soát Hải quan tại các cửa khẩu

đường bộ, ảnh hưởng, tác động của nó đến ngành và an ninh, kinh tế, xã hội: 56

Trang 11

2.2.8 Nguyên nhân đến sự yếu kém, thiếu hiệu quả trong công tác kiểm soát Hải

quan tại các cửa khẩu đường bộ 58

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT HẢI QUAN TẠI CÁC KHẨU ĐƯỜNG BỘ KHU VỰC 64

MIỀN NAM – VIỆT NAM 64

3.1 Định hướng xu thế phát triển của hoạt động kiểm soát hải quan Việt Nam 64

3.1.1 Quan điểm phát triển kiểm soát hải quan trong mối quan hệ với các nghiệp vụ khác của ngành Hải quan 64

3.1.2 Xu thế phát triển 65

3.1.3 Dự báo tình hình (Tình hình hàng hóa XNK, tình hình phát triển kinh tế trong hội nhập, tình hình về đối tượng, phương thức thủ đoạn buôn lậu, gian lận thương mại, tình hình an ninh xã hội) 66

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của lực lượng kiểm soát Hải quan tại các cửa khẩu đường bộ khu vực miên Nam – Việt Nam 67

3.2.1 Giải pháp thứ nhất: Rà soát, hoàn thiện và đồng bộ hóa các quy định pháp luật về kiểm soát Hải quan 67

3.2.2 Giải pháp thứ hai: Tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống tổ chức của lực lượng kiểm soát hải quan theo hướng chuyên sâu (Đặc biệt là lực lượng kiểm soát trực tiếp tại các cửa khẩu đường bộ) 71

3.2.3 Giải pháp thứ ba: Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật trong công tác kiểm soát Hải quan (Chú trọng đào tạo cán bộ làm công tác kiểm soát chuyên sâu tại địa phương): 74

3.2.3.1 Nhiệm vụ cụ thể: 75

3.2.3.2 Nội dung đào tạo 76

3.2.4 Giải pháp thứ tư: Xây dựng hệ thống thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan dựa trên nền tảng công nghệ thông tin đảm bảo thống nhất, đồng bộ: 76

3.2.5 Giải pháp thứ năm: Tăng cường quan hệ phối hợp, hợp tác trao đổi thông tin và đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về Hải quan 78

3.2.5.1 Phối hợp trong nước 78

3.2.5.2 Hợp tác quốc tế 80

3.2.5.3 Tuyên truyền phổ biến pháp luật về công tác kiểm soát Hải quan 81

3.2.5.4 Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác kiểm soát Hải quan 81

Trang 12

3.2.6 Giải pháp thứ sáu: Đảm bảo công tác an sinh xã hội, tuyên truyền giáo dục quần chúng trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương

mại trên địa bàn cửa khẩu biên giới đường bộ: 82

3.3 Một số đề xuất và kiến nghị: 83

3.3.1 Đối với Tổng cục Hải Quan: 83

3.3.2 Đối với Nhà nước: 84

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CLB Câu lạc bộ

GATT General Agreement on Tariffs and Trade

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

VCIS Vietnam Customs information system

Hệ thống thông tin Hải quan Việt nam

Vietnam Automated Cargo And Port ConsolidatedVNACCS System

Hệ thống thông quan hàng hóa tự động

WCO World Customs Organization

Tổ chức Hải quan Thế giới

WTO World Trade Organization

Tổ chức thương mại Thế giới

XNC Xuất nhập cảnh

XNK Xuất nhập khẩu

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 2: Bảng kết quả bắt giữ từ năm 2015-2018 51

Bảng 2 3: Thống kê số vụ bắt giữ với sự phối hợp của các đơn vị khác 53

Bảng 2 4: Thống kê lực lượng kiểm soát Hải quan tại 05 Cục Hải quan 56

Bảng 2 5: Số lượng cán bộ làm công tác kiểm soát hải quan năm 2018 59

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1: Mô hình tổ chức của Hải quan Mỹ 25

Hình 2 1: Tổ chức bộ máy của các đơn vị Hải quan chuyên trách chống buôn lậu34Hình 2 2: Kết quả bắt giữ các vụ vi phạm pháp luật Hải quan 51

Hình 2 3: Trình độ cán bộ kiểm soát hải quan 60

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Buôn lậu xuất hiện cùng với sự ra đời của bộ máy nhà nước và hàng rào thuếquan ở mỗi quốc gia; Là hoạt động kinh tế bất hợp pháp, nhằm mục đích đạt được lợinhuận cao nhất Do tình trạng phát triển kinh tế không đồng nhất giữa các nước, nhất làcủa các nước trong khu vực về sản xuất, nhu cầu tiêu dùng và giá cả hàng hóa; Trongđiều kiện toàn cầu hóa việc phân công lao động chuyên môn hóa cao tiết kiệm chi phí,nâng cao chất lượng sản phẩm, giá thành hạ, chênh lệch quá lớn về giá thành sản phẩmgiữa các nước tạo lợi nhuận cao cho người lưu thông Với bản chất của hoạt động kinh

tế bất hợp pháp, buôn lậu luôn chịu tác động của hoạt động quản lý và thực thi phápluật của các quy luật kinh tế chủ yếu là quy luật giá trị và quan hệ cung cầu Việc banhành và thực thi chính sách đúng đắn, kịp thời, hiệu quả hay không cũng ảnh hưởngđến điều kiện tồn tại diễn biến của buôn lậu Ở Việt Nam và một số nước đang pháttriển, chủng loại, chất lượng, giá cả hàng hóa còn kém so với các nước sản xuất pháttriển, nhu cầu ngày càng tăng cao của người dân, tâm lý sính hàng ngoại hiện rất phổbiến là điều kiện cho tiêu thụ hàng lậu Đối với mỗi quốc gia sức mạnh nội lực của nềnkinh tế, quy định của pháp luật, chính sách kinh tế, khả năng quản lý khác nhau songđều nhằm đến bảo hộ sản xuất trong nước, đảm bảo nguồn thu ngân sách, bảo vệ thựcthi luật pháp, an ninh quốc gia và quyền lợi người tiêu dùng Thực tiễn nước ta chothấy buôn lậu phụ thuộc rất lớn vào hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị

- pháp luật nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và thực thi luật pháp như Thương mại,Tài chính (Thuế, Hải quan) và các cơ quan chuyên chính như: Công an, Quốc phòng(Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển), Viện kiểm sát và tòa án Mặt khác buôn lậu cũnggắn bó chặt chẽ với các tệ nạn tham nhũng, tiêu cực trong các cơ quan công quyền vàcác tệ nạn xã hội khác

Việt Nam và Camphuchia là hai nước láng giềng có mối quan hệ hữu nghịtruyền thống, tập quán sinh sống của người dân hai nước có nhiều tương đồng, quan hệ

Trang 17

giữa hai nước được đẩy mạnh trong khuôn khổ hợp tác Asean, hợp tác khu vực và quốc

tế Trong đó, hợp tác của các tiểu vùng sông Mêkông mở rộng Hai nước có vị trí địa lý

và giao thông thuận lợi, có chung đường biên giới dài 1.137 km, có 10 tỉnh của ViệtNam tiếp giáp với 09 tỉnh của Campuchia, có 10 cửa khẩu quốc tế, 13 cửa khẩu quốcgia, 23 cửa khẩu phụ và nhiều đường mòn, lối mở Địa hình bằng phẳng, hệ thống kênhrạch đi lại thuận lợi càng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động buôn lậu, vận chuyểntrái phép hàng hóa qua biên giới dễ dàng Hiện nay, Việt Nam đang đẩy mạnh quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, các khu kinh tế cửa khẩu là cửa ngõ quan trọng về kinh tế, làđịa bàn giao thôngbuôn bán và đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nướcqua khu vực này ngày càng lớn, các đối tượng buôn lậu triệt để lợi dụng những kẽ hởtrong chính sách, sơ hở thiếu sót trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý nhànước để hoạt động với những phương thức thủ đoạn ngày càng tinh vi, xảo quyệt làmcho tình hình tôi phạm kinh tế tại khu vực này ngày càng có những diễn biến phướctạp Do vậy, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam đặc biệt là lực lượng kiểm soát Hải quantại các cửa khẩu biên giới ngày càng khó khăn Thực trạng công tác chống buôn lậucủa các lực lượng nói chung và lực lượng Hải quan nói riêng tại khu vực này trong thờigian qua còn hạn chế, bất cập Chính vì những nguyên nhân và tình hình phức tạp nêutrên và cũng nhằm đáp ứng được mục tiêu phát triển của ngành Hải quan trong thời kỳkinh tế hội nhập Tôi đã chọn đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của lựclượng kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ khu vực miền Nam – Việt Nam"

để thực hiện luận văn của mình

2 Mục tiêu của đề tài:

Nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về công tác kiểm soát hải quan, nghiêncứu thực trạng hoạt động của lực lượng kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộkhu vực Miền Nam – Việt Nam Qua đó, phân tích điểm mạnh và điểm yếu, chỉ ranhững tồn tại, thiếu sót cần khắc phục từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiệnhoạt động của lực lượng kiểm soát nói chung và lực lượng kiểm soát tại các cửa khẩu

Trang 18

đường bộ khu vực Miền Nam – Việt Nam nói riêng Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác hải quan, phù hợp với kinh tế hội nhập quốc tế của Việt Nam.

3 Phạm vi nghiên cứu:

Tập trung nghiên cứu khái quát toàn bộ hệ thống tổ chức của lực lượng kiểmsoát hải quan đặc biệt là kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ khu vực MiềnNam – Việt Nam Nghiên cứu các qui trình nghiệp vụ kiểm soát, các biện pháp nghiệp

vụ triển khai tại địa bàn khu vực này Đi sâu phân tích thực trạng hoạt đồng kiểm soáthải quan tại các cửa khẩu đường bộ khu vực Miền Nam – Việt Nam kết hợp so sánhkinh nghiệm công tác kiểm soát hải quan ở một số nước và đề xuất một số giải pháphoàn thiện

4 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác kiểm soát hải quan và lực lượng kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ khu vực Miền Nam – Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được nghiên cứu trên các cơ sở pháp lý quốc tế, Luật hải quan 2001,Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật hải quan 2005 và các văn bản qui phạmpháp luật quy định về công tác kiểm soát hải quan Sử dụng phương pháp phân tíchtổng hợp, thống kê so sánh, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, tọa đàm, phương pháp điềutra nhằm giải quyết nhiệm vụ của đề tài

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công táckiểm soát hải quan nói chung và công tác kiểm soát tại các cửa khẩu đường bộ khu vựcMiền Nam – Việt Nam nói riêng Đưa ra các quan điểm khách quan đánh giá đượcthực trạng công tác kiểm soát của lực lượng hải quan, chỉ ra nguyên nhân hạn chế, tồntại trong quá trình thựchiện công tác này cũng như những bất cập của chính sách, hạnchế về cơ sở pháp lý từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động của lực lượngkiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ khu vực Miền Nam – Việt Nam Đây là

Trang 19

nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về đề tài này và kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ

sở đề xuất chính sách của hải quan Việt Nam cũng như là tài liệu tham khảo có giá trịcho các nhà nghiên cứu trong tương lại

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI QUAN 1.1 Tổng quan về công tác kiểm soát hải quan

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát hải quan

Theo Công ước Kyoto của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), Công ước về đơngiản hóa, hài hòa thủ tục hải quan thì kiểm soát hải quan (Customs Control) "là cácbiện pháp được cơ quan hải quan tiến hành nhằm đảm bảo thực thi pháp luật hải quan".Khái niệm nay cho thấy nội hàm công tác kiểm soát hải quan rất rộng, bao gồm tất cảcác biện pháp nghiệp vụ được hải quan thực hiện nhằm đảm bảo các đối tượng chịu sựquản lý về hải quan tuân thủ các quy định của pháp luật hải quan Thậm chí ở một sốnước là thành viên của WCO, trong một số trường hợp thuật ngữ (Customs Control)còn được dùng với hàm nghĩa "Là việc nhà nước tiến hành các thủ tục, biện pháp cầnthiết để đảm bảo hàng hóa, phương tiện được xuất ra hay nhập vào một quốc gia theođúng quy định của pháp luật hiện hành"

Theo khoản 10, điều 4 Luật hải quan được sửa đổi bổ sung năm 2005 có kháiniệm "Kiểm soát hải quan là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc các biện pháp nghiệp

vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng đề phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới và các hành vi vi phạm khác vi phạm pháp luật hải quan" Kháiniệm này nêu được mục đích, biện pháp của kiểm soát hải quan nhưng , không baochùm và có độ mở cần thiết như khái niệm của WCO

Qua nghiên cứu khái niệm của Công ước Kyoto của WCO, khái niệm của Luậthải quan Việt Nam và qua thực tế cho thấy: Trước đây, nhất là trước những năm 1990,khi quan hệ kinh tế thương mại của Việt Nam chưa được mở rộng trên thị trường quốc

tế thì quan niệm, nhận thức của chúng ta về kiểm soát hải quan chỉ bó hẹp là sử dụngcác biện pháp nghiệp vụ để phòng, chống và xử lý buôn lậu, hành vi vi phạm pháp luậthải quan

Tuy nhiên thực tế hiện tại khi Việt Nam hội nhập sâu rộng toàn diện với quốc tế

và khu vực, hòa nhập vào nền kinh tế thị trường toàn cầu cần thống nhất khái niệm như

Trang 21

sau: Phòng chống buôn lậu (Hay còn gọi là kiểm soát hải quan) là các biện pháp tuầntra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan Hải quan áp dụng đề phòng,chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi vi phạmpháp luật hải quan Việt Nam, góp phần đảm bảo cho các đối tượng chịu sự quản lý nhànước về hải quan phải tuân thủ các quy định của pháp luật hải quan.

1.1.2 Khái niệm về kiểm tra hải quan

Theo Luật hải quan Việt Nam, kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan,các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quanhải quan thực hiện

1.1.3 Khái niệm về giám sát hải quan

Theo Luật hải quan Việt Nam, giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơquan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tảiđang thuộc đối tượng quản lý hải quan

1.1.4 Khái niệm về cửa khẩu đường bộ

Theo Luật hải quan Việt Nam, cửa khẩu đường bộ được hiểu như là cửa ngõ củamột quốc gia mà nơi đó diễn ra các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh và qua lại biên giới quốc gia đối với người, phương tiện, hàng hóa vàcác tài sản khác Cửa khẩu đường bộ được thiết lập ở đường bộ, đường thủy, đường sắtliên thông với các nước trong khu vực và trên thế giới

1.1.5 Khái niệm về địa bàn hoạt động hải quan

Theo Luật hải quan Việt Nam, địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vựccửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc

tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửakhẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điệnquốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trênvùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành

Trang 22

kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định củapháp luật.

Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra,giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải

Chính phủ qui định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động hải quan

1.1.6 Khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu

Theo Luật hải quan Việt Nam, khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam là một khônggian kinh tế xác định, gắn với cửa khẩu quốc tế hay cửa khẩu chính cửa quốc gia, códân cư sinh sống và được áp dụng những cơ chế, chính sách phát triển đặc thù, phù hợpvới đặc điểm từng địa phương sở tại nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhấtdựa trên việc qui hoạch, khai thác, sử dụng, phát triển bền vững các nguồn lực, dochính phủ hoặc thủ tướng quyết định thành lập

1.1.7 Khái niệm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

1.1.7.1 Khái niệm buôn lậu:

Theo Luật hải quan Việt Nam, buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biêngiới hàng hóa, tiền tệ, kim khí quí, đá quí hoặc những vật phẩm thuộc di tích lịch sửvăn hóa, những hàng hóa mà nhà nước cấm xuất khẩu hay nhập khẩu

1.1.7.2 Khái niệm vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:

Theo Luật hải quan Việt Nam, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới làhành vi đưa hàng hóa ra khỏi hoặc vào biên giới quốc gia một cách trái pháp luật

1.1.8 Khái niệm thông tin hải quan

Theo Luật hải quan Việt Nam, thông tin hải quan là tập hợp những thông tin vềhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; Phương tiện vận xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh, tổ chức cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải; Về cácthông tin khác liên quan hoạt động hải quan

1.1.9 Khái niệm thông tin nghiệp vụ hải quan

Trang 23

Theo Luật hải quan Việt Nam, thông tin nghiệp vụ hải quan là thông tin hảiquan đã được thu thập và xử lý, có độ tin cậy và giá trị sử dụng cao; Được tổ chức,quản lý tập trung, thống nhất thành hệ thống các cơ sở dữ liệu, dựa trên kỹ thuật côngnghệ thông tin hiện đại nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan.

Căn cứ vào tính chất, thông tin nghiệp vụ hải quan được phân chia ra các loại như sau:

- Thông tin chiến lược: Là thông tin nghiệp vụ phục vụ cho các nhà làm chínhsách trong việc định hướng và đảm bảo thực hiện các mục đích, mục tiêu, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước về hải quan

- Thông tin chiến lược tác động ở tầm vĩ mô, nó có ảnh hưởng đến việc hoạchđịnh chính sách cũng như bố trí cơ cấu nguồn nhân lực, vật lực của toàn ngành hảiquan

Sản phẩm của thông tin chiến lược hướng đến mục tiêu mang tính dài hạn như:Những thay đổi, nguy cơ và chiều hướng hoạt động của tội phạm; Những thuận lợi đốivới công tác phòng, chống buôn lậu

- Thông tin chiến thuật: Là các loại thông tin có tác dụng phục vụ trực tiếp cholãnh đạo các đơn vị tham mưu thuộc cơ quan Tổng cục hải quan và các đơn vị hải quanđịa phương trong việc chỉ đạo, điều hành, xây dựng kế hoạch hành động và triển khailực lượng, biện pháp để đạt được các mục tiêu quản lý

- So sánh với thông tin cấp chiến lược, thông tin chiến thuật ở phạm vi nhỏ hơn

và mang tính cụ thể hơn, như thông tin về những dấu hiệu mới phát sinh hoặc nhữngthay đổi về phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật hải quan, giúp cho việc triển khailực lượng, biện pháp để kiểm soát đối với những loại đối tượng một cách hiệu quảnhất

- Thông tin tác nghiệp: Là thông tin về các vụ việc cụ thể được cung cấp chođơn vị tác nghiệp để phục vụ việc đưa ra quyết định nghiệp vụ như: Thông quan hànghóa, kiểm tra sau thông quan, phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật hải quản

Trang 24

1.1.10 Khái niệm xử lý, thu thập thông tin nghiệp vụ hải quan

Theo Luật hải quan Việt Nam, thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan làhoạt động trọng tâm của các đơn vị chuyên trách thuộc lực lượng kiểm soát hải quanthông qua việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và ứng dụng côngnghệ thông tin nhằm chủ động thực hiện phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới, phục vụ thông quan và kiểm tra sau thông quan, phục vụ việcxây dựng chính sách và quản lý hải quan hiện đại

Thông tin nghiệp vụ hải quan được quản lý và chỉ được sử dụng đúng mục đíchtheo qui định của tổng cục trưởng Tổng cục hải quan

Căn cứ tính chất và phân cấp quản lý sử dụng, thông tin nghiệp vụ hải quan được thuthập từ hai nguồn cụ thể như sau:

Thông tin công khai:

- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và ngoài nước

- Thông tin từ các đơn vị nghiệp vụ hải quan, từ việc khai báo hải quan và các

cơ sở dữ liệu chung của ngành hải quan

- Thông tin từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan

- Thông tin từ hải quan các nước và tổ chức hải quan quốc tế

- Thông tin từ cơ quan chống buôn lậu của hải quan nước ngoài

- Thông tin do cán bộ chuyên trách thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan trực tiếp thu thập

1.1.11 Đối tượng của công tác kiểm soát hải quan

Trang 25

Đối tượng phạm tội về kinh tế tại cửa khẩu đường bộ rất phức tạp, đa dạng, đủmọi loại thành phần xã hội, lứa tuổi, nghề nghiệp, thuộc đủ các thành phần tầng lớpdân cư, trong đó có cả cư dân địa phương cũng như người từ nơi khác đến, chia thànhcác nhóm sau:

Nhóm đối tượng chuyên nghiệp: Thường là những đối tượng có tiềm lực kinh

tế, hoạt động có tổ chức, quy mô lớn, rất chặt chẽ, hình thành những đường dây khépkín, bí mật, có phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể giữa các đối tượng Những tên cầmđầu, trùm sỏ bao giờ cũng là những đối tượng hoạt động phạm tội lâu năm, có tiềm lựctài chính, khả năng quan hệ, móc nối với một số cán bộ biến chất, thoái hóa trong các

cơ quan tổ chức của nhà nước để bao che cho các hoạt động của chúng Chúng có khảnăng cấu kết với bọn buôn lậu quốc tế để gom hàng, tiêu thụ hàng buôn lậu Điều đángquan tâm là chúng coi hoạt động phạm tội như là một phương thức sống, tự trang bịcác loại phương tiện hiện đại phục vụ hoạt động phạm tội như phương tiện thông tinliên lạc, phương tiện giao thông

Nhóm đối tượng núp dưới danh nghĩa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội làcác đối tượng lợi dụng chức vụ, quyền hạn, danh nghĩa các cơ quan nhà nước, tổ chức

xã hội, kể cả lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát xuất nhập khẩu để hoạt độngphạm tôi Đây là những đối tượng có thế lực, quyền lực, tài lực Chúng nghiên cứu sâu,nắm bắt được những quy định cụ thể, những kẽ hở của hệ thống pháp luật, những kẽ hởtrong chính sách, sử lỏng lẻo trong quản lý lãnh đạo của các cấp có thẩm quyền để lợidụng phạm tội

Nhóm đối tượng là người nước ngoài thường lợi dụng việc tham quan, du lịch,lợi dụng các danh nghĩa của các tổ chức nhân đạo, ngoại giao để buôn lậu, vận chuyểnhàng hóa qua biên giới

Nhóm đối tượng tham gia hoạt động phạm tội là quần chúng nhân dân lao động

đủ mọi thành phần, lứa tuổi kể cả những người thuộc diện chính sách Hầu hết nhữngđối tượng này đều là người dân sinh sống ở địa phương, không có việc làm hoặc có

Trang 26

những thu nhập thấp, học sinh thất học, hoạt động theo tính thời vụ Bên cạnh đó,những năm gần đây còn xuất hiện những đối tượng từ nơi khác đến gây khó khăn choviệc quản lý, đấu tranh xử lý Hoạt động của những người này chủ yếu là tham gia vàokhâu vận chuyển hàng lậu cho các đối tượng chuyên nghiệp Số đối tượng này có trình

độ học vấn thấp, thiếu hiểu biết pháp luật, phần lớn hoạt động phạm tội vì đời sống khókhăn

Đáng chú ý là sự liên kết giữa các đối tượng hoạt động phạm tội có chiều hướngchặt chẽ và bền vững hơn Các đối tượng trong đường dây, ổ nhóm có quan hệ ruột thịtnhư vợ chồng, anh, chị, em ruột ngày càng mang tính phổ biến hơn Sự liên kết mócnối giữa các đối tượng trong nước và các đối tượng ở nước ngoài cũng ngày càng chặtchẽ, diễn ra ở tất cả các khâu từ sản xuất, vận chuyển đến tiêu thụ

1.1.12 Mục đích của công tác kiểm soát hải quan

Theo Luật hải quan Việt Nam, mục đích của công tác kiểm soát hải quan là cơquan hải quan áp dụng các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc các biện pháp nghiệp vụkhác để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và cáchành vi vi phạm khác vi phạm pháp luật hải quan

1.1.13 Vai trò của công tác kiểm soát hải quan

Đảng và nhà nước ta hiện nay đang chủ trương thực hiện chính sách đổi mới,công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở cửa khuyến khích thu hút đầu tư nướcngoài, phát triển kinh tế nhiều thành phần, thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý vàđiều tiết của nhà nước Trong điều kiện thực tế nước ta hiện nay, chúng ta đi lên từ mộtnước nông nghiệp, kỹ thuật công nghệ, thiết bị sản xuất còn hạn chế và lạc hậu, chấtlượng hàng hóa sản xuất ra còn thấp, giá thành sản phẩm cao, hàng hóa chưa có tínhthương mại quốc tế lớn, sức cạnh tranh thấp Nếu để hàng ngoại nhập lậu tràn lan thì sẽbóp chết hàng sản xuất trong nước Chính vì vậy, chúng ta phải tăng cường các biệnpháp để bảo hộ sản xuất trong nước, trong đó biện pháp tăng cường công tác điều trachống buôn lậu và gian lận thương mại là một biện pháp đặc biệt quan trọng, không thể

Trang 27

thiếu Hơn thế nữa, tăng cường đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại sẽ tậnthu cho ngân sách, tránh được đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại sẽ tậnthu cho ngân sách, tránh được nạn chảy máu vàng và ngoại tệ, đồng thời đảm bảo chocác đơn vị, cá nhân, các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu cạnh tranh lành mạnh,đúng pháp luật, phát huy hết khả năng của đơn vị để ổn định và mở rộng thị trườngtrong và ngoài nước Góp phần tích cực đảm bảo thực hiện cơ chế chính sách của nhànước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, xóa bỏ dần khoảng cách giữa thành thị

và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng

Từ những lý do trên, chúng ta thấy rằng, để thực hiện thắng lợi đường lối, chủtrương đổi mới của Đảng và nhà nước thì điều tất yếu là chúng ta phải tăng cường đấutranh chống buôn lậu và gian lận thương mại Công tác này phải gắn liền với công tácchống tham nhũng, có như vậy mới thực hiện tốt chủ trương hội nhập và không đểđánh mất mình

1.2 Các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan

1.2.1 Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu (Đơn vị chuyên trách về kiểm soát hải quan ở cấp Tổng cục Hải quan):

1.2.1.1 Chức năng:

- Cục điều tra chống buôn lậu là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chứcnăng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan quản lý, hướng dẫn chỉ đạo,kiểm tra các đơn vị trong ngành hải quan và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác thuthập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan Áp dụng biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản

lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ,chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới (Gọi chung là kiểm soát hải quan) Phòng, chống ma túy trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo qui định của pháp luật

- Cục Điều tra chống buôn lậu có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tàikhoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng theo qui định của pháp luật

Trang 28

- Thực hiện hợp tác quốc tế theo thẩm quyền.

- Các đơn vị phục vụ, đảm bảo hoạt động của đơn vị

1.2.2 Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát hải quan cấp Cục hải quan địa phương và cấp Chi cục trực thuộc (Đơn vị cửa khẩu).

1.2.2.1 Cấp cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố:

- Chức năng: Là đơn vị trực thuộc cơ quan Tổng cục hải quan

- Một số nhiệm vụ chính:

+ Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để chủ động phòng, chống buônlậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động, ngoài phạm vi địa bàn thì phải phối hợp

+ Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền theo qui định của pháp luật

Trang 29

+ Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu, vận chuyểntrái phép hàng hóa qua biên giới theo qui định của pháp luật.

+ Hợp tác quốc tế về hải quan theo qui định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan

- Tổ chức bộ máy:

+ Phòng chống buôn lậu và xử lý vi phạm: Tham mưu cho Cục trưởng Cục hảiquan tỉnh về công tác chống buôn lậu, chống khủng bố, rửa tiền, xây dựng kế hoạchchống buôn lậu trong toàn Cục, tham mưu cho Cục trưởng xử lý các vụ việc vi phạmpháp luật hải quan, khởi tố vụ án hình sự

+ Phòng Quản lý rủi ro: Tham mưu cho Cục trưởng Cục hải quan tỉnh xây dựngchương trình, kế hoạch về thu thập xử lý thông tin, áp dụng quản lý rủi ro, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục

+ Đội Kiểm soát hải quan: Giúp Cục trưởng Cục hải quan tỉnh trong việc xâydựng, triển khai phương án, kế hoạch phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, vậnchuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểmsoát hải quan của các Chi cục hải quan, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo thẩm quyền

+ Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy: Giúp Cục trưởng Cục hải quan tỉnhtrong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thu thập, phân tích xử lý thông tin Tổ chứccác biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng ngừa, ngăn chặn, bắt giữ tộiphạm buôn bán, vận chuyển trái phép ma túy và tiền chất qua biên giới, xây dựng kinhphí đúng mục đích

1.2.2.2 Cấp Chi cục trực thuộc:

- Chức năng: Là đơn vị trực thuộc Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố

- Một số nhiệm vụ chính: Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buônlậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng chống ma túytrong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục hải quan, ngoài địa bàn có trách nhiệm

Trang 30

phối hợp, thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, cưỡng chế thuế, xử lý vi phạm hành chính về hải quan.

- Tổ chức bộ máy:

+ Tổ Kiểm soát phòng, chống buôn lậu: Xây dựng kế hoạch phòng, chống buônlậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong địa bànhoạt động của Chi cục Trực tiếp đấu tranh bắt giữ các vụ việc buôn lậu, gian lậnthương mại xảy ra trong địa bàn Ngoài địa bàn có trách nhiệm phối hợp Thực hiện sựchỉ đạo nghiệp vụ của lãnh đạo Chi cục, phòng chống buôn lậu và xử lý vi phạm vàĐội Kiểm soát hải quan của Cục

+ Tổ Kiểm soát phòng, chống ma túy: Xây dựng kế hoạch phòng, chống ma túy.Trực tiếp đấu tranh bắt giữ các vụ buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy vàtiền chất qua biên giới trong địa bàn quản lý của Chi cục; Ngoài địa bàn có trách nhiệmphối hợp

Thực hiện chỉ đạo nghiệp vụ của lãnh đạo Chi cục và Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy của Cục

Hệ thống tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hải quan được hìnhthành, xây dựng từ yêu cầu thực tiễn của công tác hải quan, được hoàn thiện, điềuchỉnh qua mỗi thời kỳ để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đó Qua thực tếcho thấy: Lực lượng kiểm soát hải quan đồng thời được hình thành, tồn tại và phát triểntheo tầm vóc, vị thế của ngành hải quan Việt Nam Luôn được Nhà nước, Bộ, Ngànhquan tâm Khẳng định được vị trí, vai trò cần thiết và quan trọng của mình trong ngành,luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng là một trong những lực lượngnghiệp vụ chủ lực của Ngành Hải quan Việt Nam

1.2.3 Quy định về thẩm quyền của cơ quan hải quan trong đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:

- Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong công tác phòngchống buôn lậu được qui định trong:

Trang 31

+ Luật Hải quan;

- Các biện pháp ngăn chặn theo qui định của pháp luật để phục vụ cho việc xácminh, làm rõ và xử lý hành vi vi phạm pháp luật hải quan được qui định từ Điều 122đến Điều 129, Luật xử lý vi phạm hành chính:

+ Điều 122: Tạm giữ người theo thủ tục hành chính

+ Điều 123: Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính

+ Điều 124: Áp giải người vi phạm

+ Điều 125: Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

+ Điều 126: Xứ lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạmgiữ theo thủ tục hành chính

+ Điều 127: Khám người theo thủ tục hành chính

+ Điều 128: Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính

+ Điều 129: Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

1.2.4 Quy định thẩm quyền của cơ quan hải quan trong hoạt động điều tra theo

Bộ Luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự:

- Điều 104, Điều 111 của Bộ Luật tố tụng hình sự

- Điều 20 của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự

- Điều 65, Điều 66 Luật Hải quan

Trang 32

Theo Điều 20 Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự, cơ quan, công chức hải quan cócác quyền hạn như sau:

a Những người được khởi tố vụ án hình sự "Tội buôn lậu" – Điều 153 và "Tộivận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới" – Điều 154, Bộ Luật hình sự: Cụctrưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cụctrưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửakhẩu, hoặc cấp phó được ủy nhiệm

b Được phép tiến hành một số hoạt động điều tra

Đối với qui định tại Điều 153 và Điều 154: Ra quyết định khởi tố vụ án, lấy lờikhai (Bị can, người làm chứng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đốichất, nhận dạng)

Thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án,khám người, khám nơi tàng trữ trong khu vực kiểm soát hải quan, trưng cầu giám địnhkhi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều tra và chuyển hồ sơ vụ án choviện kiểm sát có thẩm quyền theo qui định của Bộ Luật tố tụng hình sự

Cán bộ công chức hải quan tiến hành hoạt động điều tra phải đảm bảo đúng pháp luật.Tôn trọng thực tế khách quan, phục vụ tốt công tác chuyên môn nghiệp vụ của ngành

1.2.5 Các văn bản qui phạm luật qui định về quan hệ phối hợp của cơ quan hải quan với các lực lượng chức năng và quan hệ hợp tác quốc tế trong phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:

Tội phạm nói chung, tội phạm thuộc chức năng đấu tranh của lực lượng kiểm soáthải quan nói riêng là một hiện tượng xã hội tiêu cực, phát sinh trong đời sống xã hội và

từ những nguyên nhân xã hội Đấu tranh phòng chống tôi phạm là vì lợi ích và là tráchnhiệm của toàn xã hội, của từng cơ quan, tổ chức và của mỗi người dân Công tác đấutranh phòng chống các tội phạm theo chức năng của lực lượng kiểm soát hải quankhông thể chỉ lực lượng kiểm soát hải quan thực hiện được, đòi hỏi phải có sự tham giacủa toàn xã hội Trong các văn bản luật, Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật

Trang 33

thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, luật phòng, chống matúy, bộ luật tố tụng hình sự để qui định nội dung phối hợp giữa ngành hải quan vớicác ngành các cấp chính quyền để tổ chức thực hiện Thủ tướng Chính phủ ban hànhcác quyết định số 133/2004/QĐ-TTg, qui định cơ chế phối hợp trong công tác phòngchống ma túy Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg, ban hành qui chế về trách nhiệm vàquan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấutranh phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại.

Với chức năng, nhiệm vụ là lực lượng tham gia trong công tác đó, lực lượng kiểmsoát hải quan có nhiệm vụ chủ động thiết lập quan hệ phối hợp với các lực lượng, cácngành trong đấu tranh chống các tội phạm buôn lậu và các hành vi gian lận thươngmại Tổng cục Hải quan đã ký quy chế phối hợp lực lượng hải quan và bộ đội biênphòng (Số 5000/QCPH/TCHQ-BTL BĐBP ngày 06/9/2012) Quy chế phối hợp giữaTổng cục Hải quan và Tổng cục Cảnh sát trong đấu tranh phòng, chống tội phạm (Số5341/QCPH/TCHQ-TCCS ngày 22/11/2007) Quy chế phối hợp giữa Tổng cục Hảiquan và Cục Quản lý thị trường (Số 1005/QCPH/QLTT-TCHQ ngày 01/12/2008).Thỏa thuận phối hợp giữa Tổng cục Hải quan và Tổng cục II – Bộ Quốc phòng trongthực hiện công tác tình báo và công tác hải quan (27/9/2007)

1.2.6 Văn bản qui định về chế độ, chính sách đối với lực lượng kiểm soát hải quan.

Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg, ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ quiđịnh: Điều 8 Kinh phí chi cho hoạt động nghiệp vụ đặc thù của lực lượng kiểm soát hảiquan

- Kinh phí chi cho hoạt động nghiệp vụ đặc thù của lực lượng kiểm soát hải quan bao gồm:

+ Chi cho việc tuyển chọn, xây dựng, quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chínhsách đối với cơ sở bí mật

+ Chi mua tin

Trang 34

+ Chi hỗ trợ công tác đấu tranh chuyên án.

+ Chi khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ đặc thù của lực lượng kiểm soát hải quan theo quy định

- Nguồn kinh phí chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù qui định tại khoảntrên bố trí trong tổng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho Tổng cục Hải quan

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu để banhành cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí chi cho hoạt động nghiệp vụ đặc thù của lựclượng kiểm soát hải quan theo đúng qui định hiện hành, bảo đảm điều kiện cần thiết đểlực lượng kiểm soát hải quan thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao

1.2.7 Các biện pháp nghiệp vụ hải quan

Lực lượng kiểm soát hải quan có 07 biện pháp và nhóm biện pháp (Theo Quyếtđịnh 1882/QĐ-TCHQ ngày 29/11/2005 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quyđịnh về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát Hải quan) Các biện pháp nghiệp vụ kiểmsoát hải quan gồm có:

- Biện pháp điều tra nghiên cứu nắm tình hình: Điều tra nghiên cứu nắm tìnhhình là biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng kiểm soát hải quan được thực hiệntrên cơ sở thu thập, xử lý thông tin nhằm chủ động đề ra phương án, biện pháp phòngngừa, đấu tranh thích hợp Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định 37/QĐ-TCHQngày 18/5/2011 của Tổng cục Hải quan ban hành Qui định trình tự thực hiện biện phápđiều tra nghiên cứu nắm tình hình của lực lượng kiểm soát Hải quan

- Biện pháp sưu tra: Sưu tra là biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng kiểmsoát hải quan được tiến hành trên cơ sở kết quả thu thập, xử lý thông tin và điều tranghiên cứu nắm tình hình Là việc lực lượng kiểm soát hải quan tiến hành điều tranghiên cứu về những đối tượng cụ thể có điều kiện, khả năng liên quan hoặc có biểuhiện nghi vấn hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, làm cơ

sở cho việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ khác Tổng cục Hải quan đã ban hành

Trang 35

Quyết định 54/QĐ-TCHQ ngày 17/9/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy định phương pháp, trình tự thực hiện biện pháp sưu tra.

- Biện pháp xây dựng, sử dụng cơ sở bí mật: Cơ sở bí mật của lực lượng kiểmsoát hải quan là người cộng tác bí mật, ngoài biên chế của ngành Hải quan Cơ sở bímật được lực lượng kiểm soát hải quan tuyển chọn, quản lý, sử dụng chặt chẽ và thốngnhất theo qui định nàynhằm phục vụ công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển tráiphép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan Công tác

cơ sở bí mật là một biện pháp nghiệp vụ chủ yếu và quan trọng của lực lượng kiểm soáthải quan Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định 76/QĐ-TCHQ ngày 13/10/2011của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình tuyển chọn, xây dựng và sử dụng

cơ sở bí mật của lực lượng kiểm soát Hải quan Quyết định 1487/QĐ-TCHQ ngày07/7/2008 về việc ban hành Quy định về việc lập, quản lý, sử dụng hồ sơ, biểu mẫu cơ

sở bí mật của lực lượng kiểm soát Hải quan

- Các biện pháp trinh sát nội tuyến, trinh sát ngoại tuyến và trinh sát kỹ thuật:Trinh sát nội tuyến là việc cán bộ kiểm soát được giao nhiệm vụ trinh sát nội tuyếnđóng vai ngụy trang tiếp cận đối tượng để thu thập hoặc kiểm tra, đánh giá độ tin cậycủa thông tin, tài liệu nhằm phục vụ cho công tác ngăn chặn, điều tra, xử lý hoạt độngbuôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Trinh sát ngoại tuyến là biệnpháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, do lực lượng kiểm soát hải quan tổ chức bí mậtgiám sát, theo dõi diễn biến hoạt động bên ngoài của đối tượng cần điều tra để pháthiện quan hệ, sơ bộ xác minh, xác định hành vi phạm pháp hoặc giải quyết những yêucầu nghiệp vụ khác trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa quabiên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan Trinh sát kỹ thuật làbiện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, do lực lượng kiểm soát hải quan tổ chức thựchiện bằng cách bí mật sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin, tàiliệu phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới vàphục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan

Trang 36

- Đấu tranh chuyên án: Chuyên án do lực lượng kiểm soát hải quan tiến hành làhoạt động điều tra trinh sát, được chỉ đạo tập trung, thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽcủa nhiều lực lượng, sử dụng đồng bộ các biện pháp, phương tiện kỹ thuật, chiến thuậtnghiệp vụ, để đấu tranh với đối tượng buôn lậu hoạt động có tổ chức, tính chất phứctạp, nghiêm trọng nhằm thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ phục vụ cho việc ngăn chặn,

xử lý kịp thời hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và phục

vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan

- Vận động quần chúng tham gia phóng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới: Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vậnchuyển trái phép hàng hóa qua biên giới là biện pháp nghiệp vụ, do lực lượng kiểmsoát hải quan tham mưu và trực tiếp thực hiện vận động quần chúng rộng rãi và cá biệtnhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền, các tổ chức kinh tế - chính trị - xãhội, các cơ quan đơn vị và quần chúng nhân dân tạo điều kiện, giúp đỡ cơ quan hảiquan thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hải quan và phục vụ thu thập, xử lý thông tinnghiệp vụ hải quan

- Tuần tra kiểm soát: Tuần tra kiểm soát là biện pháp nghiệp vụ do lực lượngkiểm soát hải quan tổ chức sử dụng lực lượng, phương tiện tuần tra, kiểm soát trongphạm vi địa bàn cụ thể nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn buôn lậu, vận chuyểntrái phép hàng hóa qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hảiquan Tổng cục Hải quan đã ban hành quyết định 45/QĐ-TCHQ ngày 30/7/2010 củaTổng cục Hải quan ban hành Quy trình nghiệp vụ tuần tra kiểm soát của lực lượngkiểm soát hải quan

1.2.8 Cơ sở pháp lý về công tác kiểm soát hải quan

Cơ sở pháp lý của lực lượng kiểm soát hải quan trước hết và chủ yếu chính là cácqui định pháp luật Việt Nam ở nhiều ngành luật khác nhau Trong đó, các qui định củaLuật hình sự, Luật tố tụng hình sự, Luật hải quan, Luật xử lý vi phạm hành chính, Pháplệnh tổ chức điều tra hình sự và các qui định trong văn bản dưới Luật có tính chất cụ

Trang 37

thể hóa, hướng dẫn thực hiện là chủ yếu cho hoạt động phòng ngừa, phát hiện tội phạm

về kinh tế của lực lượng kiểm soát hải quan Đặc biệt Luật hải quan ban hành năm

2001, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan ban hành năm 2005 là cơ sởpháp lý quan trọng nhất, chứa đựng những qui phạm pháp luật về hoạt động phòngngừa, phát hiện tội phạm kinh tế của lực lượng hải quan Bên cạnh đó, các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật dưới hình thức Nghị định của Chính phủ, các Quyết định,Thông tư của Bộ Tài chính cũng tạo thành hệ thống văn bản pháp luật về hoạt độngphòng ngừa, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của lựclượng kiểm soát hải quan tương đối hoàn chỉnh

Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng kiểm soát hải quan trong phòng, chốngbuôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được qui định tại Điều 11 vàĐiều 63 Luật hải quan và các văn bản pháp luật khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộtrưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Cụ thể như Chỉ thị853/1997/CT-TTg ngày 10/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống buônlậu trong tình hình mới Nghị định 107/2002/NĐ-CP ngày 23/12/2002 của Chính phủqui định về phạm vi, địa bàn hoạt động và mối liên hệ phối hợp trong phòng, chốngbuôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của lựclượng Hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa,tiền tệ qua biên giới; Thông tư 102/2005/TT-BTC ngày 21/11/2005 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Quy chế hoạt động của lực lượng Hải quan chuyên trách phòng,chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới kèm theo Quyếtđịnh số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19/4/2004; Quyết định số 1882/QĐ-TCHQ ngày29/11/2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy định cácbiện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan; Quyết định số 1843/QĐ-TCHQ ngày22/9/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc Ban hành quy định về hoạtđộng nghiệp vụ kiểm soát hải quan Quyết định số 1016/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 và

Trang 38

Quyết định số 2055/QĐ-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định vềchức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậutrực thuộc Tổng cục Hải quan Trong đó, quy định Cục Điều tra chống buôn lậu cóchức năng giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra các đơn vị trong ngành Hải quan thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vậnchuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật, trong phạm vinhiệm vụ được giao.

Tóm lại, các văn bản là cơ sở pháp lý về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộmáy của lực lượng kiểm soát hải quan với nhiều giá trị pháp lý khác nhau Theo thờigian, các văn bản là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của lực lượng kiểm soáthải quan đều có sự phát triển cả về nội dung, hình thức pháp lý và số lượng văn bản Sựthay đổi trên của cơ sở pháp lý cho chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của lựclượng kiểm soát hải quan là phù hợp với yêu cầu của quá trình xây dựng nhà nướcpháp quyền, cải cách tư pháp, cải cách hành chính và thực tiễn đấu tranh phòng, chốngbuôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Tuy nhiên, bên cạnh một sốthay đổi thể hiện ưu điểm trên, cơ sở pháp lý về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của lực lượng kiểm soát hải quan hiện nay vẫn bộc lộ một số hạn chế

1.3 Kinh nghiệm công tác kiểm soát hải quan của các nước:

1.3.1 Kinh nghiệm về mô hình tổ chức, thẩm quyền:

Nghiên cứu về mô hình tổ chức của Hải quan Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc, ĐàiLoan, Hồng Kông cho thấy về cơ bản cũng không khác nhiều với mô hình tổ chức Hảiquan Việt Nam

Trang 39

TỔNG CỤC TRƯỞNG

Công

Trang 40

Hình 1 1: Mô hình tổ chức của Hải quan Mỹ (Nguồn: Tổ chức hải quan thế giới(1999), Cẩm nang dành cho các điều tra viên về chống gian lận thương mại)

Điểm khác là: Hải quan Mỹ có cả một Cục Tuần tra biên giới riêng biệt, đây làCục có chức năng chống nhập cư trái phép và làm nhiệm vụ tuần tra biên giới chuyêntrách nhằm ngăn chặn các hoạt động thâm nhập, vận chuyển trái phép hàng hóa chất

ma túy qua biên giới Hải quan Mỹ còn có riêng một Cục Thông tin tình báo (Việt Namchỉ có Phòng Thu thập thông tin nghiệp vụ Hải quan thuộc Cục Điều tra chống buônlậu) Về chức năng, nhiệm vụ như nhau nhưng về qui mô khác nhau Đối với Hải quan

Mỹ hoạt động thu thập thông tin liên quan đến công tác hải quan mang tính toàn cầu dovậy đơn vị này được thiết lập ở quy mô cấp Cục Hải quan Mỹ được bố trí theo vùngkhác với Việt Nam (Cục Hải quan địa phương thường là địa giới một tỉnh có cửa khẩu).Hoạt động chống buôn lậu của Hải quan Mỹ chỉ tập trung vào chống buôn lậu vũ khí,chất cháy nổ và ma túy; Áp dụng hàng kỹ thuật để bảo hồ sản xuất (Các chính sách liênquan đến xuất xứ hàng hóa từ các quốc gia được phép XNK vào mỹ và các ưu đãi vềthuế đối với hàng hóa từ các nước vào Mỹ) Bộ máy tổ chức của Hải quan Mỹ hiện tại

là 60.000 nhân viên

Hải quan Trung Quốc có cơ cấu tổ chức như sau:

QUỐC VỤ VIỆN

TỔNG CỤC HẢI QUAN TRUNG QUỐC

- Cơ quan Đại diện TCHQ tại Quảng Đông

- Cơ quan Đại diện TCHQ tại Thiên Tân

- Cơ quan Đại diện TCHQ tại Thượng Hải

- Cục Chính trị

- Văn phòng

- Cục Chính sách và Pháp luật

Ngày đăng: 30/05/2020, 20:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w