Số giường bệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ y tế công lập của thành phố Kon Tum Một số chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh công lập trên dịa bàn thành phố Kon Tum 57 2.18.. Y tế
Trang 1NGÔ VĂN MINH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ
Kon Tum, Năm 2017
Trang 2NGÔ VĂN MINH
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI QUANG BÌNH
Kon Tum- Năm 2017
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Ngô Văn Minh
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
7 Nội dung luận văn 6
8 Tổng quan tài liệu 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH 12
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH 12
1.1.1 Quan niệm về dịch vụ khám chữa bệnh 12
1.1.2 Vai trò của sự phát triển dịch vụ dịch vụ khám chữa bệnh công lập 12
1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ khám chữa bệnh 14
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP 16
1.2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ khám chữa bệnh công lập 16
1.2.2 Các nội dung 17
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP 22
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 22
1.3.2 Các nhân tố thuộc hệ thống y tế 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHẢM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM 32
Trang 5KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Kon Tum 32
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 34
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM 41
2.2.1 Gia tăng số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh 41
2.2.2 Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh 47
2.2.3 Tình hình chất lượng của dịch vụ khám chữa bệnh 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM 67
3.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 67
3.1.1 Quy hoạch phát triển thành phố Kon Tum 67
3.1.2 Định hướng phát triển y tế thành phố Kon Tum 67
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM 68
3.2.1 Giải pháp gia tăng số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh 68
3.2.2 Giải pháp mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh 71 3.2.3 Giải pháp cải thiện chất lượng của dịch vụ khám chữa bệnh 73 3.2.4 Các giải pháp khác 75
KÉT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6hiệu
2.1 Tăng trưởng của các khu vực trong nền kinh tế 352.2 Cơ cấu theo khu vực kinh tế của thành phố Kon Tum 362.3 Dân số và thu nhập đầu người của thành phố 37
2.5
Danh mục các dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế
công lập trên địa bàn thành phố Kon Tum
43
2.6
Số lượng dịch vụ trong các danh mục dịch vụ khám chữa
bệnh của cơ sở công lập thành phố Kon Tum
Phân bổ các cơ sở cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh công
lập theo địa bàn Kon Tum năm 2011
48
2.10
Phân bổ các cơ sở cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh công
lập theo địa bàn Kon Tum năm 2015
Tình hình mở rộng quy mô diện tích cơ sở cung câp dịch
vụ y tế công lập của thành phố Kon Tum
52
Trang 7Số giường bệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ y tế công lập
của thành phố Kon Tum
Một số chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
công lập trên dịa bàn thành phố Kon Tum
57
2.18 Kết quả các tiêu chuân theo tiêu chí Chỉ dân, đón tiếp,
hướng dân, cấp cứu người bệnh của các bệnh viện Công
lập trên địa bàn
59
2.19
Kết quả các tiêu chuân theo tiêu chí Quyền và lợi ích của
người bệnh của các bệnh viện Công lập trên địa bàn
60
2.20
Kết quả các tiêu chuân theo tiêu chí Quản lý hồ sơ bệnh án
của các bệnh viện Công lập trên địa bàn
62
2.21
Kết quả các tiêu chuân theo tiêu chí Năng lực thực hiện kỹ
thuật chuyên môn của các bệnh viện Công lập trên địa bàn
63
2.22
Kết quả các tiêu chuân theo tiêu chí Thiết lập hệ thống và
xây dựng, triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng của các
bệnh viện Công lập trên địa bàn
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, kinh tế xã hội của Việt Nam đã phát triển nhanh và
ổn định, nhờ đó thu nhập và mức sống của nhân dân đã được nâng lên, nhu cầu
về chăm sóc sức khỏe của người dân cũng ngày càng tăng cao Hệ thống y tế ởViệt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng, chất lượng phục vụ đượcnâng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhândân Tuy nhiên, do nhu cầu khám chữa bệnh tăng nhanh, nên hệ thống khámchữa bệnh hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dân
Trong bối cảnh đó, việc phải quan tâm, khuyến khích phát triển dịch vụkhám chữa bệnh công lập là điều rất cần thiết, là hướng đột phá trong chiến lượcphát triển của ngành y tế nước ta Thực tế trong những năm qua, y tế ngoài cônglập tại Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ và đang trở thành một bộ phậnkhông thể thiếu trong hoạt động y tế tại nhiều tỉnh thành trong cả nước Theothống kê của ngành, tính đến cuối 2015 cả nước đã có hàng trăm bệnh viện cùngvới hàng vạn phòng khám công lập, cung ứng khoảng 90 % tổng số dịch vụkhám chữa người dân Với thế mạnhvề quy môrộng
khắp, kinh nghiệm và chất lượng dịch vụ trong việc cung ứng dịch vụ nên y tếcông lập đã được đông đảo người dân hưởng ứng và ủng hộ
Thành phố Kon Tum đang phát triển theo hướng dịch vụ trong đó y tế rấtđược chú trọng đặc biệt là y tế công lập Vì thế trong những năm qua, y tế cônglập trên địa bàn thành phố cũng đã có những bước phát triển nhất định Các cơ
sở khám chữa bệnh đã đóng góp tích cực vào công tác khám chữa bệnh ban đầu,
tư vấn sức khỏe, chăm sóc y tế cho người dân Mặt khác, đội ngũ cán bộ y tếkhu vực này cũng góp phần tham gia phát hiện dịch bệnh sớm ở cơ sở, phòngchống dịch và thực hiện các chương trình y tế quốc gia
Trang 9Y tế ngoài công lập trong thời gian qua đã đạt được những thành quả đángkhích lệ, đó là: (i) Hoàn thành nhiệm vụ khám chữa bệnh và cải thiện sức khỏacho người dân của thành phố và tỉnh; (ii) Giải quyết được nhu cầu và tạo cơ hộicho người dân có nhiêu lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe, tạo ra sự cạnhtranh lành mạnh giữa các đơn vị cung câp dịch vụ; (3i) Mở rộng dịch vụ y tếcông lập sẽ giải quyết việc làm cho một đội ngũ cán bộ y tế ra trường, góp phầngiải quyết việc làm cho người dân, đồng thời huy động nguồn nhân lực đôngđảo, đặc biệt những cán bộ y tế đã nghỉ hưu tham gia vào công tác chăm sóc sứckhỏe; (4i) Mở rộng, phát triển dịch vụ y tế công lập sẽ phát huy các nguồn lựchiện có; (5i) Mở rộng dịch vụ khám chữa bệnh công lập sẽ tạo ra nhiêu khả nănglựa chọn cho người dân trong sử dụng các dịch vụ y tế và thông qua đó sẽ tạo ra
sự cạnh tranh lành mạnh trong cung câp các dịch vụ y tế có chât lượng;
Bên cạnh đó, y tế ngoài công lập trong thời gian qua cũng bộc lộnhững hạn chế nhât định trong cung câp dịch vụ như: (i) Chi phí dịch vụ y tếcông lập đang điêu chỉnh tăng nhanh theo lộ trình tự chủ; (ii) Chât lượng dịch vụkhám chữa bệnh và giá cả dịch vụ khám chữa bệng công lập chưa quản lý tốt,chưa tuân thủ chặt chẽ các quy chế chuyên môn; (3i) Vân đê đạo đức nghênghiệp chưa được chú trọng đúng mức; (4i) Vân đê đào tạo, nâng cao nghiệp vụcho các cán bộ y tế hoạt động tại các y tế công lập chưa còn yếu
Vì vậy, việc đẩy mạnh phát triển dịch vụ khám chữa bệnh công lập trongnhững năm đến là cần thiết Từ những cơ sở thực tiễn trên, tôi chọn nghiên cứu
đê tài “Phát triển dịch vụ khám chữa bệnh công lập trên địa bàn thành phố KonTum” nhằm đê xuât những giải pháp để từng bước tạo điêu kiện cho y tế cônglập phát triển, góp phần phục vụ cho sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe chonhân dân ngày một tốt hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trang 10Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về Pháttriển dịch vụ khám chữa bệnh công lập trên địa bàn thành phố Kon Tum.
2.2.Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Khái quát được lý luận về phát triển dịch vụ khám chữa bệnh;
- Đánh giá được tình hình phát triển dịch vụ khám chữa bệnhcông lập trên địa bàn thành phố Kon Tum
- Kiến nghị được các giải pháp để phát triển dịch vụ khámchữa bệnh công lập trên địa bàn thành phố Kon Tum thời gian tới
3 Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu:
Sự phát triển của dịch vụ khám chữa bệnh công lập trên địa bàn thành phốKon Tum như thế nảo?
Nhân tố nào tác động tới sự phát triển dịch vụ khám chữa bệnh công lậptrên địa bàn thành phố Kon Tum những năm tới?
Giả thuyết nghiên cứu
Dịch vụ khám chữa bệnh công lập trên địa bàn thành phố Kon Tum đãtăng dần về quy mô, mở rộng mạng lưới, chất lượng dịch vụ được cải thiệnnhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân
Sự phát triển của dịch vụ này chịu ảnh hưởng của các yếu tố như quy môdân số, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ y tế công lập và chính sách của nhà nước
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển dịch vụ khám chữa bệnh công lập
-Phạm vi nghiên cứu
- (1) Nội dung: Tập trung nghiên cứu Sự phát triển dịch vụ khámchữa bệnh công lập Các vấn đề ở đây bao gồm: sự gia tăng quy mô dịch vụkhám chữa bệnh công lập; Tình hình mạng lưới cung cấp dịch vụ, chất lượng của
Trang 11dịch vụ; và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ khám chữa bệnh cônglập.
Dịch vụ khám chữa bệnh là những dịch vụ được cung cấp từ khâu kiểmtra chuẩn đoán bệnh, chữa trị bệnh cho bệnh nhân Dịch vụ không bao hàmnhững hoạt động y tế nhằm thỏa mãn nhu cầu phòng trừ dịch bệnh và y tế dựphòng
-(2) Thời gian:
Thời gian nghiên cứu từ 2011-2016
Thời gian có hiệu lực của các giải pháp đề xuất là 2017-2022
Đay là khoảng thời giant rung hạn, tình hình chính trị, kinh tế xã hội giaođộng trong khoảng thời gian này là với phạm vi hẹp, ít biến động, vì vậy các giảipháp đưa ra để thực hiện trong giai đoạn 05 năm mang tính thuyết phục, và cótính khả quan cao
- (3) Khu vực và không gian nghiên cứu:
Dịch vụ khám chữa bệnh của khu vực công lập
Đìa bàn thành phố Kon Tum
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu: do đối tượng nghiên cứu là dịch vụ khám chữabệnh với những đặc thù nhất định nên cần có cách tiếp cận phù hợp Cách tiếpcận ở đây là trên nền lý thuyết về phát triển dich vụ các vấn đề thực tiễn của dịch
vụ này được soi xét và làm rõ theo các câu hỏi nghiên cứu được đề ra
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn điểm nghiên cứu: Thành phố Kon Tum là trung tâm hành chính kinh
tế y tế giáo dục của tỉnh Kon Tum Tổng diện tích hơn 43 ngành ha và dân sốkhoảng 160 ngàn người Nơi đây tập trung các cơ sở cung cấp dịch vụ khámchữa bệnh công lập lớn nhất của tỉnh Hiện trên địa bàn thành phố có 4 bệnh viện
Trang 12( chiếm 1/3 của cả tỉnh) 2 phòng khám khu vực và 22 trạm y tế xã phường.Ngoài ra số lượng các dịch vụ y tế chất lượng cao phần lớn tập trung tại đây Đây
là lý do để chọn địa điểm này
1.1.1 Quan niệm về dịch vụ khám chữa bệnh
Dịch vụ là kết quả của quá trình thực hiện các hoạt động tương tác giữa
người cung cấp dịch vụ và khách hàng để đáp ứng một nhu cầu nào đó củangười tiêu dùng Một dịch vụ chỉ tồn tại khi tạo ra được niềm tin và uy tín đốivới khách hàng Dịch vụ ngày càng phát triển và đóng một vai trò ngày càngquan trọng trong mỗi quốc gia, theo đúng xu thế phát triển dài hạn của kinh tếthế giới
Dịch vụ khám chữa bệnh là kết quả của quá trình thực hiện hoạt động
tương tác giữa người cung cấp dịch vụ - cơ sở khám chữa bệnh và khách hàng
- bệnh nhân để đáp ứng nhu cầu về sức khoẻ như: Khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh, giáo dục sức khoẻ, tư vấn sức khoẻ Các dịch vụ này do các cơ sở y tếcông cộng (trạm xá các cơ quan, trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện/quận, các cơ
sở y tế tuyến tỉnh và trung ương) và các cơ sở y tế ngoài công lập (phòng khám,bệnh viện tư, hiệu thuốc.) cung cấp Có quan niệm cho rằng dịch vụ khám chữabệnh là hàng hoá y tế song không được sử dụng vì dễ bị lợi dụng để biện minhcho hoạt động y tế kiếm lời, trái đạo đức của thầy thuốc Tuy nhiên, trên thực tếcác dịch vụ khám chữa bệnh vân ít nhiều mang tính chất của hàng hoá: có nhucầu, có người cung cấp và người sử dụng dịch vụ phải trả tiền (có thể người trảtiền là cá nhân, có thể là tập thể, Nhà nước)
Trang 131.1.2 Vai trò của sự phát triển dịch vụ dịch vụ khám chữa bệnh công lậpThực tế hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh ở các nước đangphát triển nói chung và Việt Nam nói riêng những năm qua đã cho thây, sự cảithiện hệ thông cung câp dịch vụ y tế công lập đã tăng khả năng tiếp cận dịch vụ
y tế của người dân Dịch vụ khám chữa bệnh công lập được mở rộng và cải thiệndịch vụ đã đáp ứng được các nhu cầu khám chữa bệnh, đồng thời cũng giúp chongười dân có nhiêu sự lựa chọn hơn tùy thuộc vào mức độ của bệnh và khả năngtài chính Nhờ phân bố cơ sở dịch vụ y tế công lập rộng khắp nên nhiêu bệnhnhân nghèo có thể tiếp cận các dịch vụ này mà không đi lại xa và phải trả chi phí
đi lại không cần thiết Khu vực Y tế này cũng có tác động lên toàn bộ hệ thống y
tế trong đó có khu vực ngoài công lập, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩyphải cải thiện chât lượng phục vụ, nâng cao y đức, nâng câp trang thiết bị và cơ
sở vật chât, áp dụng công nghệ cao trong chân đoán và điêu trị
Xét vê từng phương diện, cơ sở y tế công lập đóng một vai trò quan trọngđối với sự phát triển của nên y tế Việt Nam và bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụchăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên các mặt sau:
(i) Đóng góp tích cực vào thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnhban đầu, tư vân sức khỏe, chăm sóc y tế Với đội ngũ cán bộ y tế cônglập có chât lượng đã góp phần tham gia phát hiện dịch bệnh sớm ở cơ sở,phòng chống dịch và thực hiện các chương trình y tế quốc gia
(ii) Đáp ứng được việc khám chữa bệnh cho một số lớn ngườibệnh nhât là vùng nông thôn, vùng sâu vùng xã và giải quyết được nhiêutrường hợp phải sử dụng kỹ thuật cao
(iii) Các cơ sở cung câp dịch vụ y tế công lậ câp xã phường gópphần giải quyết nhanh những trường hợp mắc bệnh thông thường nhưcảm, cúm, nhức đầu, đau bụng Những bệnh mà người dân cần có sựphục vụ nhanh, tiện lợi, đỡ tốn kém thời gian, tiên bạc
Trang 14(iv) Đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của người dân ở cộng đồng, tạo
ra những điều kiện thuận lợi cho họ trong chăm sóc sức khỏe, bảo vệ và nâng caosức khỏe cộng đồng
(v) Tạo ra áp lực cạnh tranh để buộc các cơ sở khám chữa bệnh ngoàicông lập cũng như các thành phần kinh tế khác phải không ngừng cải tiến cungcách phục vụ, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân
1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ khám chữa bệnh
Đặc điểm dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập gắn vớiđặc điểm của các cơ sở này Do đó chúng ta phải bắt đầu từ đặc điểm của các cơ
sở y tế ngoài công lập, nó bao gồm:
(i) Các cơ sở y tế công lập phân bố gần dân, rộng khắp ở mọi khu vực:
Thành thị, nông thôn, hải đảo, miền núi để đảm bảo phục vụ chăm sóc sứckhỏe nhân dân kip thời, hiệu quả và công bằng Dù gì thị dịch vụ khám chữabệnh về cơ bản vẫn là dịch vụ công quan trọng được nhà nước cung ứng mặc dù
xã hội hóa y tế ngày càng rộng Không phải khu vực, vùng nào y tế ngoài cônglập cũng có thể vươn tới để cung cấp dịch vụ trong điều kiện phải có lãi Vai tròcủa nhà nước phải giải quyết vấn đề này
(ii) Được xây dựng theo hướng dự phòng chủ động và tích cực:
Mạng lưới cung cấp dịch vị khám chữa bệnh công lập phân bổ rộng và ở tật cảcác khu vực kể cả vùng sâu vùng xa ngoài việc thực hiện khám chữa bệnh cònlập làm tham mưu tốt công tác vệ sinh môi trường: ăn, ở, sinh hoạt lao động Tổchức công tác phòng chống dịch, phòng chống các bệnh xã hội, bệnh nghềnghiệp, bệnh thường lưu hành ở địa phương
(iii) Các cơ sở y tế công lập được xây dựng phù hợp với phân tuyến kỹ thuật, tức là các cơ sở này phải đảm bảo:
• Quy mô cơ sở y tế hợp lý (giường bệnh/bệnh viện tỉnh, huyện.)
Trang 15• Đủ cán bộ y tế về số lượng và chất lượng (loại cán bộ, trình độ chuyênmôn)
• Đủ diện tích sử dụng
• Đủ trang thiết bị y tế thông thường và hiện đại để thực hiện những kỹthuật điều trị theo tuyến quy định, tính đến khả năng sử dụng trang thiết bị củanhân viên y tế tại cơ sở y tế
(4i) Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ phù hợp với tình hình hiện tại và phát triển trong tương lai: các cơ sở phải thường xuyên đáp ứng:
• Trình độ chuyên môn
• Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến
• Trình độ quản lý của ngành y tế
• Thực hiện hạch toán kinh tế, thực hành tiết kiệm
Các dịch vụ khám chữa bệnh có các đặc điểm sau:
Cũng như các loại hình dịch vụ khác, dịch vụ khám chữa bệnh có đặcđiểm sau: (i) Tính chất vô hình của dịch vụ: Dịch vụ xuất hiện đa dạng nhưngkhông tồn tại ở một mô hình cụ thể như đối với sản xuất hàng hoá; (ii) Tính chấtđúng thời điểm và không thể dự trữ, không thoả mãn hai điều kiện này dịch vụtrở nên không có giá trị; (iii) Do phụ thuộc quá nhiều yếu tố: Không gian, thờigian, trạng thái tâm lý, hoàn cảnh của các bên tham gia nên chất lượng dịch vụmang tính chất không đồng đều; (iv) Do tính chất không thể dự trữ và khôngđồng đều nên gặp khó khăn trong việc tiêu chuân hoá dịch vụ Tuy nhiên vân cóthể xác định được một mức độ phục vụ nhất định nào đó; (v) Dịch vụ không thểtồn tại độc lập mà gắn liền với người tạo dịch vụ Khác với hàng hoá, dịch vụ là
sự gắn chặt song hành giữa dịch vụ với người tạo ra dịch vụ; (vi) Chính từ sựyêu cầu của người sử dụng mà dịch vụ hình thành và quá trình tạo ra dịch vụ
Trang 16cũng chính là quá trình tiêu dùng dịch vụ Đó là sự ảnh hưởng mật thiết củangười tiêu dùng tới sự tồn tại của dịch vụ.
Tuy nhiên, không giống các loại dịch vụ khác, dịch vụ khám chữa bệnh cómột số đặc điểm riêng, đó là:
- Mỗi người đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ởcác mức độ khác nhau Chính vì không dự đoán được thời điểm mắc bệnh nênthường người ta gặp khó khăn trong chi trả các chi phí khám chữa bệnh khônglường trước được
- Dịch vụ khám chữa bệnh là loại hàng hoá mà người sử dụng (ngườibệnh) thường không tự mình lựa chọn được mà chủ yếu do bên cung ứng (cơ sở
y tế) quyết định Nói một cách khác, ngược lại với thông lệ “Cầu quyết địnhcung” trong dịch vụ khám chữa bệnh “Cung quyết định cầu” Cụ thể, người bệnh
có nhu cầu khám chữa bệnh nhưng điều trị bằng phương pháp nào, thời gian baolâu lại do Bác sĩ quyết định Như vậy, người bệnh chỉ có thể lựa chọn nơi điềutrị, ở một chừng mực nào đó, bác sĩ điều trị chứ không được chủ động lựaphương pháp điều trị
- Dịch vụ khám chữa bệnh là loại hàng hoá gắn liền với sức khoẻ, tínhmạng con người nên không giống các nhu cầu khác, khi bị ốm, mặc dù không cótiền nhưng người ta vẫn phải mua (khám chữa bệnh) đây là đặc điểm đặc biệtkhông giống các loại hàng hóa khác
- Dịch vụ khám chữa bệnh nhiều khi không bình đẳng trong mối quan hệ,đặc biệt trong tình trạng cấp cứu: Không thể chờ đợi được và chấp nhận dịch vụbằng mọi giá
- Bên cung cấp dịch vụ có thể là một tổ chức hay cũng có thể là một cánhân Để được là bên cung cấp dịch vụ y tế thì phải có giấy phép hành nghề theoquy định của Nhà nước
Trang 171.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP
1.2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ khám chữa bệnh công lập
Phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập sẽ là quátrình thay đổi theo chiều hướng tiến bộ hơn cả về lượng và chất dịch vụ khámchữa bệnh Quá trình này thể hiện qua số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh củacác cơ sở y tế công lập tăng lên, diện bao phủ ngày càng rộng khắp và chấtlượng ngày càng cao Điều này được bảo đảm bằng việc tăng cường cơ sở vậtchất và phát triển nguồn nhân lực - đội ngũ y bác sỹ và nhân viên làm việc trongcác cơ sở này Phần dưới đây sẽ đi vào từng nội dung này
1.2.2 Các nội dung
a Gia tăng số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh
Phát triển về số lượng dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập là sự vận động thay đổi hoàn thiện theo hướng mở rộng và gia tăng số lượng
các dịch vụ khám chữa bệnh bao gồm cả dịch vụ khám và chữa bệnh Để vậnđộng thay đổi hoàn thiện, bản thân các dịch vụ khám bệnh và chữa bệnh cũng sẽgia tăng bằng thêm vào các danh mục cũng như kéo dài danh mục khám và chữacác bệnh bới các cơ sở y tế công lập Chẳng hạn trong danh mục khám chữabệnh (i) về tây y bao gồm dịch vụ khám chữa bệnh nội khoa, phâu thuật - ngoạikhoa, nhi khoa, sản khoa.Trong mỗi loại hình các khoa này có thể kéo dài danhmục thêm ví dụ ngoại khoa gồm các nhóm dịch vụ như gây mê hồi sức, chânđoán hình ảnh, xét nghiệm, giải phâu bệnh lý, ghép nội tạng Mỗi nhóm này lạibao gồm nhiều dịch vụ và kỹ thuật khác nhau (ii) Về y học cổ truyền (YHCT)gồm dịch vụ thừa kế - ứng dụng YHCT; dịch vụ phòng chân trị YHCT và dịch
vụ không dùng thuốc YHCT Quá trình phát triển dịch vụ về số lượng dịch vụkhám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập hướng tới mục tiêu thỏa mãn tốthơn nhu cầu khám chữa bệnh và bảo đảm sức khỏe cho người dân
Trang 18Phát triển về số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh này theo nhiềuphương thức khác nhau trong đó tiếp nhận chuyển giao là xu hướng chính.Nhưng để tiếp nhận này phải đi kèm với đào tạo nhân lực và tăng cường cơ sởvật chất để tiếp nhận.
Phát triển về số lượng dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập
đi liền với việc mở rộng mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ Sự mở rộng nàykhông chỉ phản ánh sự gia tăng về lượng mà còn phản ảnh sự thay đổi về chấtkhi mạng lưới mở rộng hợp lý sẽ giúp đưa dịch vụ này đến với khách hàng đặcbiệt là người nghèo - khách hàng khá đặc biệt
Phát triển về số lượng dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lậpđòi hỏi chuyển dịch cơ cấu ngành nghề dịch vụ theo hướng hiện đại, kèm theo
đó là việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thể hiện ở hàng loạt tiêu chínhư: tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, và khả năng áp dụng cácthành tựu khoa học - kỹ thuật vào phát triển dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thể hiện mức độ thỏa mãn ngày càng cao nhucầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng cao Nhiều dịch vụ y tế hiện tạivẫn thiếu và chất lượng kèm theo không thỏa mãn được nhu cầu nhất là vùngnông thôn của các nước đang phát triển Chất lượng kém do thiếu cơ sở vật chất
và nhất là thiếu bác sỹ y tá có trình độ ở vùng đó so với các thành thị Việc pháttriển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập nếu có định hướngđúng và hỗ trợ thích hợp sẽ góp phần giải quyết vấn đề này
Các tiêu chí phản ánh phát triển về số lượng dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập
- Số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh trung bình cho mỗi cơ sở y tế;
- Số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập tăng
thêm;
- Quy mô và số lượng dịch vụ điều trị bệnh - giường bệnh;
Trang 19- Tỷ lệ các dịch vụ khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập sovới tổng số dịch vụ chung
- Tỷ lệ giá dịch vụ so với giá dịch vụ của các cơ sở y tế của các thànhphần kinh tế khác
b.Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh Phát triển dịch
vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập phải đi cùng với quá trình mởrộng diện bao phủ dịch vụ trên phạm vi không gian hay các nhóm khách hàngkhác nhau Đây cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hệ thống y tếcông lập nhằm khắc phục những vân đê mà các cơ sở y tế ngoài công cập khônggiải quyết như cung câp dịch vụ y tế nói chung và khám chữa bệnh nói riêng chovùng sâu vùng xa vùng nông thôn
Quá trình phát triển của hệ thống y tế công lập những năm qua là quátrình gia tăng các cơ sở khám chữa bệnh được phân bố theo sự phân bố dân cưcũng như sự phát triển và phân bổ sản xuât xã hội Ngoài ra sự phân bố này còntùy theo loại hình nội trú và ngoại trú, khi đó sẽ khác hơn
Mở rộng mạng lưới cung câp dịch vụ khám chữa bệnh công lập là quátrình tăng số lượng các cơ sở khám chữa bệnh ở các đại bàn khác nhau và đượctài trợ bởi nhà nước và các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế ngoàinhà nước Các cơ sở y tế này có nhiêu hình thức khác nhau như phòng khám giađình, bệnh viện, trạm y tế nhân dân,
Gia tăng số lượng khám chữa bệnh không phải chỉ đơn giản là quá trìnhtăng số lượng cơ sở mà quy mô và số lượng các dịch vụ của mỗi cơ sở này chủyếu nhỏ bé Quá trình này còn diễn ra quá trình kết hợp, liên kết và tích lũy mởrộng không ngừng của mỗi cơ sở y tế Những cơ sở y tế không có khả năng pháttriển sẽ ngừng hoạt động hay sát nhập vào những cơ sở khác đang hoạt động tốt.Quá trình này cũng là quá trình tham gia của nhiêu chủ thê khác nhau như doanhnghiệp, tổ chức và cá nhân vào tài trợ phát triển các cơ sở y tế công lập này
Trang 20Sự phát triển này đòi hỏi phân bổ nguồn lực cho lĩnh vực này trong đó,điều này chỉ có thể diễn ra theo hai quá trình
-Theo cơ chế thị trường tự do, tức là quá trình hình thành tích lũy pháttriển từng bước nhanh hay chậm tùy thuộc vào tín hiệu thị trường;
-Có sự can thiệp của nhà nước bằng các cơ chế chính sách khuyếnkhích để sự phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập đápứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Quá trình thứ nhất dường nhưkhông chắc chắn và tính xã hội thường không cao trong khi quá trình thứ haiđược định hướng xã hội nhiều hơn
Ngoài ra qua trình này cũng đòi hỏi phải có sự quản lý nhà nước khá chặtchẽ với những quy định chặt chẽ và khoa học để bảo đảm tiêu chuẩn của các cơ
sở y tế ngoài công lập khi tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ y tế
Tiêu chí phản ánh mở rộng diện bao phủ dịch vụ khám chữa bệnh của các
Trang 21Cải thiện cao chất lượng dịch vụ là quá trình nỗ lực gia tăng sự hài lòng
và thỏa mãn của khách hàng - người bệnh và gia đình họ khi sử dụng các dịch vụkhám chữa bệnh, cũng như nâng cao sự trung thành của họ với các dịch vụ khámchữa bệnh Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh được cấu thành từ nhiều yếu tố:hành vi thân thiện, thái độ và tác phong làm việc phục vụ chuyên nghiệp, trình
độ chuyên môn cao của y bác sỹ và nhân viên cơ sở khám chữa bệnh và cácphương tiện hỗ trợ tiên tiến, hay mức độ nhận thức của khách hàng Rõ ràng chấtlượng dịch vụ khám chữa bệnh phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ y bác sỹ vànhân viên của cơ sở y tế
Để nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh thường dựa vào các yếu
tố hay đặc tính liên quan tới hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh và dịch vụkhám chữa bệnh Các yếu tố này cầu thành nên 5 thành phần chất lượng:
- Chất lượng khám chữa bệnh được biểu hiện đầu tiên qua hình ảnh củacác cơ sở khám chữa bệnh trong tâm trí khách hàng ( dấu ấn) Đây là sự cảmnhận chung của khách hàng về cơ sở khám chữa bệnh và thường dựa vào hiểubiết, kinh nghiệm hay quá trình truyền thông Nó được xác định bằng tên, uy tín,mức giá dịch vụ của cơ sở cung cấp dịch vụ, sự khác biệt của các dịch vụ cungcấp so với các đối thủ cạnh tranh, những cam kết về lợi ích mong đợi, năng lựccạnh tranh
- Chất lượng của hệ thống tổ chức quản lý nội bộ, các mục tiêu, cácchính sách, các công cụ quản lý và đội ngũ y bác sỹ và nhân viên y tế khônghiện diện cụ thể trước mặt người bệnh nhưng cần thiết cho quá trình cung cấpdịch vụ;
- Chất lượng của môi trường vật chất, đội ngũ y bác sỹ và nhân viêntiếp xúc với bệnh nhân;
- Chất lượng của sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố trong hệthống cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh;
Trang 22- Mức độ thỏa mãn của khách hàng trên cơ sở so sánh những gì họ mongđợi và cảm giác hài lòng thực tế do dịch vụ mang lại
Để nâng cao chât lượng dịch vụ khám chữa bệnh cần có thể:
- Nâng cao chât lượng dịch vụ khám chữa bệnh đang có
- Thay đổi tính năng của dịch vụ khám chữa bệnh bảo đảm cho việc sửdụng dịch vụ khám chữa bệnh thuận tiện và an toàn hơn, ví dụ khi chuẩn đoánbệnh có thể sử dụng thêm dịch vụ chụp X quang bằng máy hiện đại
- Đổi mới hoàn thiện dịch vụ khám chữa bệnh liên quan ví dụ dịch vụcung câp thuốc
Thực tiễn đã cho thây, vân đê y đức của một số ít những người trong độingũ cán bộ y tế trong các cơ sở công lập đang ảnh hưởng không tốt tới châtlượng khám chữa bệnh ở các cơ sở này Do đó để nâng cao chât lượng dịch vụkhám chữa bệnh phải đi liên với việc nâng cao hơn nữa y đức của đội ngũ cán bộ
y tế công lập
Tiêu chí phản ánh nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh:
- Tỷ lệ Bác sỹ/giường bệnh;
- Tỷ lệ Điêu dưỡng viên/ giường bệnh;
- Tỷ lệ đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân tăng lên;
- Số ngày điêu trị giảm ở bệnh nhân
- Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, câp cứu người bệnh
- Môi trường chăm sóc người bệnh
- Quyên và lợi ích của người bệnh
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁMCHỮA BỆNH CÔNG LẬP
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinhtếvĩ mô của địa phương có ảnh hưởng tới sự phát
Trang 23triển phát triển dịch vụ khám chữa bệnh công lập Các yếu tố này bao gồm điêukiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các chínhsách.
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình và thời tiết khí hậu sẽ là nhân
tố ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở
y tế ngoài công lập Thời tiết khắc nhiệt sẽ làm tăng nhu cầu dịch vụ y tế nhiềuhơn Điều kiện địa lý và địa hình sẽ khiến khó khăn hay thuận lợi cho việc phẩn
bổ cơ sở y tế hay liên quan tới chi phí mở rộng cơ sở và nâng cao chất lượngdịch vụ y tế
Ngoài ra những yếu tố này còn khiến cho việc phân bổ cơ sở và cũngnhư dịch vụ cung cấp cho khách hàng Nó còn khiến cho cho chi phí khámchữa bệnh của người dân tăng lên
Đối với y tế công lập thường phân bổ rộng khắp kể cả những nơi có điềukiện khó khăn như vùng sâu vùng xa, những nơi khó có thể thu hút phát triển mởrộng cơ sở cung cấp dịch vụ y tế ở đây
Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Sự phát triển kinh tế xã hội tác động cả hai phía với sự phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế ngoài công lập Nếu tiếp cần theo quan điểm
hệ thống có thể thấy
Xét về phía đầu vào, khi sự phát triển kinh tế xã hội tăng nhanh sẽ giúpcho nền kinh tế có nhiều hơn nguồn lực để phát triển các dịch vụ y tế, một lĩnhvực đầu tư rất tốn kém Đồng thời bảo đảm cung cấp trang thiết bị và kỹ thuậthiện đại cho hệ thống cung cấp dịch vụ y tế Sự phát triển kinh tế xã hội còn bảođảm các điều kiện để đào tạo đội ngũ bác sỹ có trình độ theo kịp sự phát triểncủa thế giới Trong bối cảnh họi nhập kinh tế quốc tế, các yếu tố đầu vào chocung cấp dịch vụ y tế ngành càng hiện đại hơn nhờ có thể nhập khẩu trang thiết
Trang 24bị và công nghệ cũng như có sự tham gia của chuyên gia y tế nước ngoài vàohoạt động của hệ thống y tế công lập.
Trên góc độ đầu ra, sự phát triển kinh tế xã hội này sẽ tăng nhu cầu
khám chữa bệnh vì dịch vụ này thỏa mãn nhu cầu đang có xu hướng tăngnhanh theo sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu dịch vụ khám chữa bệnh lại lànhu cầu tăng nhanh nhất trong các nhu cầu Chính quy mô thị trường sẽ là yếu tốquyết định quy mô hoạt động, từ đó dân đến quyết định về mức độ đầu tư chophát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập Việc có nhiềungười sẵn sàng đầu tư cho hoạt động này hay không tùy thuộc vào nhu cầukhách hàng lớn hay không Mặt khác, đặc điểm thị trường bao gồm các yếu tốnhư khả năng tài chính của dân cư, trình độ dân trí, mật độ tập trung của dân cư,mức độ phát triển của dịch vụ y tế công cộng cũng có ảnh hưởng nhất định đếnviệc phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế ngoài công lập tại mộtđịa phương bất kỳ
Ngoài ra các điều kiện khác như hạ tầng cơ sở cũng ảnh hưởng nhiều tới
sự phát triển dịch vụ này vì đây chính là những hạ tầng cung cấp dịch vụ giúpcho dịch vụ y tế thuận tiện hơn cho khách hàng
Chính sách phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế ngoàicông lập của chính quyền
Dịch vụ y tế, giáo dục thường được xem là các công cộng trọng yếu.Chính phủ các nước luôn phải chịu áp lực cao của xã hội về việc đảm bảo cungứng các dịch vụ này cho xã hội vì đó là các dịch vụ cơ bản Vì lý do trên nênchính phủ thường có xu hướng tăng cường giám sát và kiểm soát chặt chẽ khuvực y tế công lập nói riêng và hệ thống y tế nảy nói chung với nhiều thủ tụchành chính khác nhau, nhiều khi rất hà khắc gây ra nhiều khó khăn và bất trắccho khu vực này phát triển Ngược lại, cũng có chính phủ lại khá lỏng lẻo trongviệc kiểm soát hoạt động này, xem nó là một loại hình dịch vụ mang tính chất thị
Trang 25trường nên có thể dân đến tình trạng bùng nổ hoạt động cung cấp dịch vụ y tếkém chất lượng tràn lan, gây tác hại cho xã hội, làm mất uy tín của chính phủ.Nhìn chung, hai thái cực đều không tạo ra môi trường thuận lợi cho dịch vụy tếngoài công lập phát triển Vì vậy, hệ thống chính sách của Chính phủ đối với khuvực y tế công lập sẽ là nhân tố quan trọng trong việc khuyến khích hay kìm hãmdịch vụ y tế công lập phát triển nói chung và dịch vụ khám chữa bệnh nói riêng.
Để dịch vụ khám chữa bệnh công lập phát triển, cũng như các loại hìnhsản xuât kinh doanh khác đêu đòi hỏi phải sử dụng các nguồn lực cần thiết ở đầuvào Trong lĩnh vực hoạt động đặc biệt này, các nguồn lực quan trọng nhât là:Nguồn nhân lực và các nguồn lực vật chât (cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹthuật ) Trong điêu kiện nên kinh tế thị trường, các nguồn lực này đêu phảiđược huy động từ thị trường tư do Hàng năm nhà nước dành một khoảng kinhphí không nhỏ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho các cơ sở cung câp dịch vụ y
tế công lập nói chung và dịch vụ khám chữa bệnh nói riêng
Chủ trương và chính sách phát triển xã hội nói chung và y tế nói riêng của chính quyên trung ương và địa phương sẽ là định hướng quan trọng để
phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của y tế công lập
1.3.2 Các nhân tố thuộc hệ thống y tế
Bản thân các yếutố thuộc hệ thống y tế công lập cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới sự phát triển dịch vụ y tế của khu vực này Các yếu tố này baogồm nguồn nhân lực của ngành, cơ sở vật chật và mối quan hệ quản lý trong hệthống y tế công lập
Nguồn nhân lực y tế công lập
Sự phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập chỉ cóthể thành công nếu có nguồn nhân lực có chât lượng Sự thành công trong pháttriễn dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế này phụ thuộc vào chât lượngdịch vụ y tế mà họ cung câp Đặc điểm của hoạt động y tế và dịch vụ y tế phụ
Trang 26thuộc rât nhiêu vào trình độ, kỹ năng và tay nghê của đội ngũ y bác sỹ cho dùhiện nay có nhiêu máy móc và trang bị hiện đại, do vậy phát triển
NNL y tế càng quan trọng
Phát triển NNL liên quan đến phát triển kiến thức, kỹ năng, năng lực vànhờ đó thay đổi nhận thức, hành vi phù hợp với công việc hiện tại và nhu cầucủa tổ chức, nhu cầu của cá nhân Đứng trên quan điểm xem xét con người lànguồn vốn (vốn nhân lực) thì phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động đầu tưnhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời bảo đảm sự phát triển của mỗi cánhân
Hiện nay, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học đã đưa ra nhiều kháiniệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực: (i) Theo UNESCO và một số nhàkinh tế sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp là sự pháttriển kỹ năng lao động và sự đáp ứng yêu cầu của việc làm (ii) Theo ILO, phảihiểu phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là sự lành nghềcủa dân cư hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà còn là phát triển nănglực con người để tiến tới có làm việc hiệu quả, cũng như thỏa mãn nghề nghiệp
và cuộc sống cá nhân Sự lành nghề được hoàn thiện nhờ bổ sung nâng cao kiếnthức trong quá trình sống, làm việc, nhằm đáp ứng kỳ vọng của con người Pháttriển nguồn nhân lực là phát huy nhân tố con người, gia tăng toàn diện giá trị conngười trên các mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực, năng lực lao động sáng tạo và bảnlĩnh chính trị để họ trở thành những người có những năng lực, phẩm chất phùhợp với sự phát triển của xã hội và thúc đẩy sự phát triển của xã hội (iii) Theoquan điểm quản trị NNL thì phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổngthể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong khoảng thời gian nhấtđịnh để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động
Trang 27Như vậy phát triển nguồn nhân lực y tế công lập là quá trình bao gồmnhiều hoạt động khác nhau nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ vê y
tế, nâng cao kỹ năng làm việc, nâng cao nhận thức, y đức và động cơ làm việccho nhân lực y tế
Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ y tế là trình độ chuyên môn được đàotạo trong các cơ sở đào tạo y khoa giúp cho người lao động thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể trong cơ sở y tế Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là một trong nhữngyếu tố hình thành nên năng lực làm việc của mỗi cá nhân, nó là kết quả của quátrình đào tạo từ nhà trường, được phát triển và được tích lũy theo thời gian trongquá trình làm việc nhờ tác động của tổ chức cũng như từ rèn luyện của cá nhân.Phát triển kiến thức chuyên môn nghiệp vụ y tế là yêu cầu bức thiết vì hiện nay,
sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ vê y tế yêu cầu người laođộng phải có kiến thức học vân cơ bản, kiến thức chuyên môn kỹ thuật và kỹnăng lao động tốt để có khả năng tiếp thu và ứng dụng công nghệ y tế mới.Người lao động phải làm việc một cách chủ động, linh hoạt và sáng tạo, sử dụngđược các công cụ, phương tiện y tế tiên tiến, hiện đại
Phát triển kỹ năngnghê nghiệp vê y tế là nâng cao khả năng chuyênbiệt của đội ngũ y bác sỹ trên nhiêu khía cạnh để đáp ứng các yêu cầu cao hơntrong hoạt động nghê nghiệp hiện tại hoặc để trang bị kỹ năng mới cho việc thayđổi công việc trong tương lai Phát triển kỹ năng nghê nghiệp y tế là nội dungcăn bản của phát triển nguồn nhân lực trong các cơ sở y tế, nó ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Vì vậy, tổ chức cần quan tâm giải quyết tốtviệc lập kế hoạch và quản lý nghê nghiệp, tạo điêu kiện để đội ngũ lao động có
cơ hội được đào tạo, tự đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, định hướngnghê nghiệp nhằm hoàn thiện và nâng cao kỹ năng nghê nghiệp để đáp ứng yêucầu của tổ chức và thỏa mãn nhu cầu của cá nhân
Nâng cao nhận thức cho nhân lực y tế có thể hiểu là một quá trình đi từ
Trang 28trình độ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ trình độnhận thức thông tin đến trình độ nhận thức khoa học Vì vậy, việc nâng cao trình
độ nhận thức cho đội ngũ y bác sỹ là nhiệm vụ quan trọng mà công tác phát triểnnguồn nhân lực phải quan tâm, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến công việc của cơ
sở y tế
Tình hình cơ sở vật chất của cơ sở y tế công lập
Để bảo đảm phát triển dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế cônglập đòi hỏi phải phát triển cơ sở vật chất cho các cơ sở này
Tăng cường cơ sở vật chất của cơ sở y tế công lập là quá trình huy độngcác nguồn lực để thực hiện các dự án đầu tư và mua sắm nhằm hình thành cơ sở
hạ tầng y tế, trang bị mới, cải thiện trang thiết bị khám chữa bệnh và điều kiệncung cấp các dịch vụ y tế khác của khu vực y tế này, qua đó mở rộng và nângcao năng lực đáp ứng nhu cầu dịch vụ y tế ngày càng cao của dân cư
Tăng cường cơ sở vật chất để nâng cao năng lực và chất lượng cung ứngdịch vụ khám chữa bệnh là tất yếu Sản phâm của các cơ sở y tế nói chung vàcông lập nói riêng là dịch vụ y tế Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng tới việc phòngchống bệnh tật, khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cho người dân hay ảnhhưởng trực tiếp tới tính mạnh cuộc sống con người Do đó cơ sở vật chất của các
cơ sổ y tế phải tuân theo những tiêu chuân khá khắt khe do cơ quan quản lý nhànước - Bộ Y tế đưa ra Do vậy để hoạt động được các cơ sở y tế công lập phải có
cơ sở vật chất đạt tiêu chuân đề ra Xu thế phát triển theo đà tiến bộ kỹ thuật trênthế giới các tiêu chuân cơ sở vật chất cũng sẽ tăng dần và do đó cơ sở vật chấtcũng phải thường xuyên được cải thiện và trang bị mới Ngoài ra yêu cầu của xãhội đối với chất lượng dịch vụ y tế cũng đòi hỏi các cơ sở y tế phải cải thiện vàhiện đại hóa cơ sở vật chất thường xuyên
Để thực hiện phát triển về cơ sở vật chất cho các cơ sở y tế ngoài công lậpđòi hỏi huy động nhiều nguồn lực đặc biệt là nguồn vốn đầu tư của nhà nước
Trang 29Trong điều kiện ngân sách có hạn, việc tăng cường xã hội hóa cung cấp dịch vụ
y tế công lập đã cho phép thu hút đầu từ khu vực ngoài nhà nước Trong lĩnh vực
y tế nếu các nhà đầu tư nhất thiết phải thu được lợi nhuận ngay hay vì yếu tố này
sẽ dẫn tới những vi phạm quy định của cơ quan quản lý nhà nước về y tế mànhững quy định đó thường mang định hướng xã hội cho hoạt động y tế Do vậy,cần phải có hệ thống các quy định và chính sách cụ thể cho lĩnh vực đầu tư nàyđồng thời các nhà đầu tư cũng cần phải được thông tin đầy đủ những quy định vàchính sách này Ngoài ra các cơ quan nhà nước cũng có những hỗ trợ bằng vậtchất nhất định cho hoạt động đầu tư này như chính sách ưu đãi đất đai, hoànthiện cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước cho các cơ sở này
Mối quan hệ quản lý trong hệ thống y tế công lập
Do đặc điểm phân công phân cấp trong quản lý hoạt động của hệ thống y
tế công lập nên trên một địa bàn có nhiều cơ sở cung cấp dịch vụ y tế nói chung
và khám chữa bệnh nói riêng
Ở địa phương, thông thường Sở y tế sẽ làm nhiệm vụ quản lý nhà nước và
tổ chức điều hành các hoạt động cung cấp dịch vụ y tế trên dịa bàn Thực tế trênđịa bàn một tỉnh hay thành phố, có nhiều cơ sở cùng cung cấp các dịch vụ khámchữa bệnh giống nhau Quy mô, chất lượng các dịch vụ của các cơ sở này có thểtương đồng nhưng cũng có thể có sự chênh lệch Cùng một hệ thống những vẫnxảy ra tình trạng “cạnh tranh ” lẫn nhau thay vì hỗ trợ nhau
Do đó vai trò tổ chức và quản lý của cơ quan quản lý cấp trên sẽ rất quantrọng để điều phối các quan hệ này Nếu tổ chức phối hợp tốt các hoạt động sẽbảo đảm cho các cơ sở cung câp dịch vụ y tế công lập liên kết phối hợp và hỗ trợnhau trong cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh mà trong đó đặc biệt là giảm tải vànâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
-Một số hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế trong dịch vụkhám chữa bệnh công lập :
Trang 30Chính sách y tế, giáo dục, là 02 chỉ số mang tính an sinh xã hội, đối vớicác nước phát triển, nhà nước đầu tư cho lĩnh vực y tế, thông qua hệ thống y tếcông lập, để thực hiện mục tiêu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, cụ thểngười dân đi học, hoặc khám chữa bệnh không phải mất tiền Đối với các nướcđang phát triển cụ thể như Việt Nam, tuy nhiên nhà nước chưa thực hiện đượcvấn đề này, nhưng một phần đã đầu tư ban đầu về con người, đội ngũ y bác sỹ,
cơ sơ vật chất, trang thiết bị, chi phí đầu tư gián tiếp qua hệ thống y tế công lập,
để thực hiện các vấn đề về chính sách xã hội, trong việc chăm sóc sức khỏengười dân, y bác sỹ khám bệnh cho người bệnh, là được nhà nước trả lương,người bệnh chỉ trả một phần về chi phí khám bệnh chữ bệnh Bởi các lý do nhưvây, chế độ tiền lương của y bác sỹ không chịu tác động trực tiếp từ người bệnh,cho nên các cơ sở khám bệnh chữa bệnh chưa trú trọng đến sự hài lòng củangười bệnh, chưa trú trọng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, để tìm kiếmthu nhập từ khách hàng ( bệnh nhân) Vì vậy trong những năm gần đây nhà nước
đã thực hiện chuyển hình thức thu phí, lệ phí sang giá dịch vụ khám chữa bệnh,
và ban hành một số chế độ chính sách xã hội khác, cụ thể như thông tuyến cơ sởkhám chữa bệnh, người bệnh có quyền lựa chọn các cơ sơ y tế mà mình muốnkhám chữa bệnh, và bệnh viện sẽ đảm bảo chế độ tiền lương cán bộ công nhânviên chức, cũng như các khoản đầu tư cơ sở vật chất khác từ nguồn thu trực tiếpcủa người bệnh, thay vì nhà nước đầu tư như trước đây
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Những trình bày trên đã hình thành được cơ sở lý luận và khung nghiêncứu cho đề tài mà bao gồm các vấn đề chính sau:
Trước hết chương này đã làm rõ được quan niệm về dịch vụ khám chữabệnh và những đặc điểm của chúng Đây là cơ sở quan trọng để nghiên cứu hìnhthành được khung nội dung về phát triển dịch vụ y tế công lập
Trang 31Chương này cũng đã đưa ra được khái niệm về phát triển phát triển dịch
vụ y tế công lập một cách khái quát Nội hàm của khái niệm này đã hàm chứađược những nội dung cơ bản của phát triển dịch vụ này Đó là: Gia tăng số lượngcác dịch vụ khám chữa bệnh; Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ khám chữabệnh; Cải thiện chất lượng của dịch vụ khám chữa bệnh
Phần cuối của chương đã tập trung nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tới
sự phát triển dịch vụ y tế công lập
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHẢM CHỮA BỆNH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ KONTUM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤKHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Kon Tum
Thành phố Kon Tum là thành phố thuộc tỉnh Kon Tum, phía Bắc giáphuyện ĐăkHà, phía Nam giáp huyện Chưpah, tỉnh Gia lai; phía Tây giáp huyện
Sa Thầy; phía Đông giáp huyện Kon Rẫy
Là cửa ngõ phía Nam của tỉnh, thành phố Kon Tum cách không xa các đôthị khác trong vùng (cách thành phố Buôn Ma Thuột 246km, Qui nhơn 215 km,Pleiku 49 km ; cách các thành phố: Đà Nẵng, Quãng Ngãi, Tam Kỳ khoảng hơn
200 km ); cách cửa khẩu quốc tế Bờ Y 73km ; nằm liền kề vùng trọng điểm kinh
tế miền Trung Thành phố có các tuyến quốc lộ chạy qua: quốc lộ 14 chạy từNam ra Bắc, quốc lộ 19 thông với thành phố Qui Nhơn; quốc lộ 24 đi QuãngNgãi; quốc lộ 18 đi Atôpơ ( Lào), đường 675 đi huyện Sa Thầy và trong tươnglai tuyến đường Hồ Chí Minh nối liền 30 tỉnh, thành phố trong cả nước, xuyênsuốt từ Bắc vào Nam Với vị trí này, thành phố Kon Tum có nhiều cơ hội giao
Trang 32lưu hợp tác bằng đường bộ với các tỉnh miền Trung, Tây nguyên và các tỉnhthuộc hai nước bạn Lào và Campuchia; là nơi trung chuyển hàng hóa giữa cáchuyện nội địa, các tỉnh phía Bắc với các tỉnh phía Nam.
Là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Kon Tum - với vị trí ngã ba biên giới, thànhphố Kon Tum nói riêng, tỉnh Kon Tum nói chung có điều kiện phát triển xuất,nhập khẩu hàng hóa với các nước láng giềng ( Lào, Campuchia)
Cũng với địa thế này, thành phố Kon Tum có vị trí đặc biệt quan trọng đối vớivấn đề an ninh quốc phòng
Thành phố Kon Tum có 21 đơn vị hành chính, gồm 10 Phường và 11 XãQuyết Thắng, Quang Trung, Duy Tân, Thắng Lợi, Thống Nhất, Lê Lợi, NguyễnTrãi, Trần Hưng Đạo, Ngô Mây và Trường Chinh, xã Vinh Quang, Ngọc Bay,Kroong, Đăkblà, Đăkcấm, Đăkrơva, Chưhreng, Đoàn Kết, Yachim, Đăknăng,Hòa Bình; có 179 thôn, làng, tổ dân phố ( trong đó 61 thôn, làng) Diện tích tựnhiên 43.240,3 ha, trong đó đất nông nghiệp 20.226 ha, đất phi nông nghiệp23.014,3 ha
Thành phố Kon Tum thuộc khu vực có khí hậu mang tính đặc trưng củakhí hậu Tây nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt: mùamưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau; lượng mưa bình quân hàng năm 2.121mm (năm cao nhất 2.260mm,năm thấp nhất 1.234mm); độ ẩm trung bình hàng năm từ 78% - 87%
Nhiệt độ trung bình là 23-240C, nhiệt độ thay đổi theo dạng địa hình, biên
độ nhiệt trong ngày lớn, nhất là mùa khô dao động từ 8-100C
Thành phố có hai con sông chính chảy qua: sông Pôkô bắt nguồn từ dãyTrường Sơn, chảy ở rìa phía Tây có diện tích lưu vực 11450 km2, lưu lượng dòngchảy trung bình là 390m/s; Sông Đăkbla cũng bắt nguồn từ dãy Trường Sơnchảy từ phía Đông sang phía Tây, ngang qua thành phố đổ vào sông Pô kô SôngĐăkBla dài 145km, có diện tích lưu vực là 3030 km2, lưu lượng nước mùa lũ là
Trang 332040m/s, mùa cạn là 14,1m/s Sông có lòng dốc, thung lũng hẹp và nước chảysiết.
Với diện tích đất nông, lâm nghiệp lớn và tiềm năng đất có khả năng pháttriển nông, lâm nghiệp, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu nămnhư: cao su, cà phê, nguyên liệu giấy đáp ứng cho công nghiệp chế biến
Sự hình thành của các lòng hồ thủy điện YaLy, PleiKrông đã tạo nên mộtthế mạnh cho phát triển và nuôi trồng thủy sản, một nguồn thủy năng dồi dàođáp ứng cho phát triển ngành công nghiệp điện Thành phố Kon Tum hội tụ đủcác yếu tố tiêm năng, thế mạnh để phát triển một nên kinh tế nông nghiệp toàndiện và đa năng
Với vai trò là thành phố tỉnh lỵ, thành phố Kon Tum là trung tâm hànhchính, kinh tế, văn hóa, chính trị và khoa hoc kỹ thuật của tỉnh Ở đây tập trungcác trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm, các cơ sở đào tạo, có tác động tích cựcđối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố
Với điêu kiện tự nhiên của thành phố như vậy đã ảnh hưởng không nhỏtới sự phát triển dịch vụ khám chữa bệnh nói riêng và y tế nói chung ở thành phốKon Tum Không chỉ đông dân, thành phố là trung tâm kinh tế xã hội của tỉnh dovậy các cơ sở y tế công lập trên địa bàn còn phải đảm bảo cung câp dịch vụkhám chữa bệnh co người bệnh từ các huyện của tỉnh Kon Tum tới khám chữabệnh
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
a Tình hình kinh tế
Trong những năm qua với sự nỗ lực và phân đâu không ngừng củaĐảng bộ, Chính quyên và nhân dân các dân tộc thành phố Kon Tum, thực hiệnđường lối đổi mới của Đảng, chủ động nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức,khắc phục mọi khó khăn, phát huy những thuận lợi, thực hiện thắng lợi mục tiêu,
Trang 34kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI Đảng
bộ thành phố Kon Tum có những bước phát triển vượt bậc
Kinh tế tăng trưởng nhanh hơn so với toàn tỉnh Quy mô GDP năm 2010
là hơn 5000 tỷ đồng (giá cố định 2010), đến năm 2015 quy mô GDP là hơn 9800
tỷ đồng (giá 2010), Tức tăng gâp gần 2 lần trong những năm qua
Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế của thành phố Kon Tum (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Kon Tum năm 2016) Tỷ lệ tăng trưởng
GDP của thành phố khá cao, năm cao nhất là 2010 đát khoảng 16%, thấp nhất lànăm 2015 khoảng 13.4% và trung bình đạt mức 14.5% Tăng trưởng kinh tế
nhanh nhờ sự tăng trưởng nhanh của các ngành trong nền kinh tế
Bảng 2.1 Tăng trưởng của các khu vực trong nền kinh tế
ĐVT: %
Trang 35chút so với khu vực công nghiệp xây dựng, trung bình đạt khoảng 14.4% Sựtăng trưởng cao của các khu vực phi nông nghệp đã thúc đẩy tăng trưởng chungcủa nền kinh tế thành phố khá nhanh Ngoài ra, xu thế này còn kéo theo sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế khá nhanh ở đây.
Bảng 2.2 Cơ cấu theo khu vực kinh tế của thành phố Kon Tum
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Kon Tum năm 2016) Tất cả các khu vực
kinh tế của thành phố đều tăng trưởng khá nhanh Khu vực Nông-Lâm-Ngư cótốc độ tăng trưởng chậm nhất, nhưng cũng đạt mức trên dưới 10% Khu vựccông nghiệp có mức tăng trưởng cao nhất, trung bình đạt khoảng 15.4% Khu
vực dịch vụ có mức tăng trưởng thấp hơn một
Trang 36Số liệu bảng trên cho thấy tỷ trọng của khu vực I giảm dần từ 12.4% năm
2010 xuống 10.11% năm 2015, giảm 2.33% Tỷ trọng của khu vực II tăng từ46.23% năm 2010 lên 49.88% năm 2015, tăng 2.65% Khu vực III dịch vụ có tỷtrọng từ 40.33% năm 2010 xuống 40.01 giảm 0.32% Xu thế này cho thấy cơcấu kinh tế đã có thay đổi tích cực nhưng vẫn còn chậm hơn so với kỳ vọng.Khu vực dịch vụ vẫn chưa phát huy được vai trò của khu vực kinh tế có nhiềutiềm năng phát triển
Sự phát triển kinh tế của thành phố đã có những ảnh hưởng nhất định tới
sự phát triển của hệ thống y tế nói chung và dịch vụ khám chữa bệnh công lậpnói riêng Có thể kể ra những tác động sau:
Thứ nhất, sự phát triển kinh tế nhanh những năm qua đã góp phần nângcao thu nhập cho người dân Đây là cơ sở để họ quan tâm hơn tới chăm lo sứckhỏa và làm tăng nhu cầu khám chữa bệnh nhất là nhu cầu khám kiểm tra sứckhỏe định kỳ
Thứ hai; Sự phát triển kinh tế những năm qua đã cho phép địa phươngtích lũy vốn đầu tư Đây là điều kiện để thành phố tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất cho phát triển dịch vụ y tế công lập nói chung và dịch vụ khám chữa bệnhnói riêng
(trđ/ng)
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Kon Tum năm 2016)
Trang 37Kinh tế tăng trưởng nhanh là điều kiện tăng thu nhập cho người dân Năm
2010, thu nhập bình quân đầu người đạt 34.5 triệu đồng/ người/năm theo giá
2010 Năm 2015 thu nhập bình quân là gần 62.65 triệu theo giá 2010 Tăng hơn1.82 lần
Dân số củathành phố Kon Tum tăng liên tục, năm 2010 là hơn 146ngàn người thì năm 2015 là hơn 156 ngàn người, tăng hơn 10 ngành trong 6năm Tốc độ tăng dân số bình quân là gần 1.8% năm Tăng trưởng dân os61 chủyếu là tăng cơ học do số người chuyển từ các huyện và nơi khác đến tập trungvào định cư ở thành phố Kon Tum Trong tổng dân số của thành phố tỷ lệ đồngbào dân tộc thiểu số chiếm khoảng từ 27-29%
Lao động trong độ tuổi của toàn thành phố năm 2015 là hơn 106 ngànngười, chiếm 68% tổng dân số thành phố (trong đó lao động người DTTS chiếmkhoảng 28% trong tổng số lao động thành phố)
Thành phố Kon Tum có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lực lượng laođộng trẻ ở nhóm tuổi từ 15 - 35 đây là nhóm có ưu thế về sức khỏe, đang sứcvươn lên, năng động và sáng tạo, về lâu dài đó là nguồn lực lao động mạnh, nếu
Trang 38chúng ta có những chính sách đào tạo đúng đắn và hợp lý Ngược lại, sẽ là bấtlợi về mặt kinh tế do những khó khăn về mặt việc làm, giáo dục đào tạo, xãhội
Số lao động được đào tạo đã góp phần nâng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
từ 17.2% năm 2010 lên 19.5% năm 2015 Quá trình phát triển của tỉnh cũng nhưthành phố tạo cho Kon Tum có khu công nghiệp Hòa Bình, công ty May Nhà
Bè, công ty nguyên liệu giấy Trên địa bàn tỉnh có tiềm năng, thế mạnh về cao
su, thương hiệu cà phê, các ngành trồng trọt khác, vì thế đòi hỏi đào tạo nghềphải chú trọng, quan tâm và coi đó là mũi nhọn để đáp ứng yêu cầu của thịtrường lao động
Lực lượng lao động phổ thông thành phố Kon Tum năm 2015 có 87 ngànngười chiếm 70.5% lực lượng lao động của thành phố, số lao động này hầu hếtchưa được đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật Ngành nông nghiệp đã tổ chức hệ thốngkhuyến nông từ tỉnh đến huyện làm nhiệm vụ tập huấn chuyển giao kiến thứccho nông dân Ngoài ra, còn tổ chức đào tạo cho các đối tượng người tàn tật,người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn gần 500 người Các doanh nghiệp, cánhân, tổ chức đào tạo theo hình thức kèm cặp, truyền nghề cho gần 120 ngườigồm các ngành nghề: mộc, nề, thủ công mỹ nghệ, may mặc, công tác truyềnnghề, kèm cặp nâng cao tay nghề ở các làng nghề truyền thống, tạo điều kiệnphát triển các làng nghề, góp phần phân công lại lao động xã hội, chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của lao động tại địaphương Tuy nhiên quy mô đào tạo này còn nhỏ bé và mang tính chất tự giác, tựphát chứ chưa có hệ thống tổ chức đào tạo, kèm cặp, truyền nghề mang tính hệthống khoa học và hiệu quả Các chính sách, biện pháp khuyến khích đối tượngtheo học những ngành học, khối ngành học mà xã hội cần, nhưng bản thân đốitượng không muốn theo học nên chưa đạt hiệu quả đào tạo Tỷ lệ lao động cótrình độ chuyên môn kỹ thuật vẫn còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
Trang 39tế xã hội Hơn nữa, cơ cấu còn bất hợp lý làm cản trở sự phát triển Công tác đàotạo nghề cho người lao động ở thành phố Kon Tum hiện còn nhiều bất cập, chưathể đáp ứng được nguồn lao động có chất lượng cao, có số lượng lớn cho sựnghiệp CNH, HĐH đất nước và đưa nền kinh tế xã hội của địa phương phát triểnnhanh trong thời gian tới Bởi vậy, thành phố Kon Tum cần có kế hoạch và chiếnlược phù hợp để phát triển công tác đào tạo nghề trong hiện tại và tương lai.
Nhìn chung, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động đangtăng lên ở các cấp trình độ Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của thành phố giaiđoạn 2010-2015 bình quân hàng năm là 19% Tuy nhiên, tỷ lệ lao động chưa quađào tạo vẫn còn lớn (chiếm 81%) Chất lượng lao động qua đào tạo cũng còn hạnchế
Trong những năm qua, các ngành, các lĩnh vực kinh tế được quan tâm đầu
tư Đồng thời Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách thông thoáng tạođiều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, đã có những chươngtrình, chính sách hỗ trợ nguồn vốn để mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh ởcác thành phần kinh tế, đặc biệt kinh tế khu vực ngoài Nhà nước (tư nhân, tậpthể và hộ cá thể) Vì vậy đã thu hút và giải quyết việc làm cho phần lớn lựclượng lao động thành phố, tỉnh, ngoài tỉnh Ngoài ra, các cấp chính quyền, cácngành trên địa bàn thành phố đã tạo điều kiện thuận lợi để thu hút lực lượng laođộng qua đào tạo có trình độ chuyên môn cao tham gia công tác tại các đơn vịhành chính - sự nghiệp, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước Lực lượng laođộng ngày càng tăng cả về lượng và chất, cơ cấu lao động có sự chuyển dịchgiữa các khu vực kinh tế, theo chiều hướng tích cực từ khu vực nông, lâm, thuỷsản sang khu vực công nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ Với mục tiêugiảm tỷ lệ thất nghiệp và lao động thiếu việc làm, đặc biệt là các đối tượng chínhsách, người nghèo thiếu vốn sản xuất Thực hiện chủ trương giải quyết việc làm,nâng cao thu nhập cho người lao động, các ngành chức năng đã tập trung giải
Trang 40quyết cho vay vốn, tạo việc làm từ các chương trình, dự án như: chương trình hỗtrợ vốn cho người nghèo; cho vay hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân; dự ángiảm nghèo miền trung.
Với đặc thù xã hội như phân tích trên cho sẽ có những ảnh hưởng lớn tới
sự phát triển dịch vụ khám chữa bệnh ở thành phố Kon Tum Dân số tập trung vềKon Tum cộng với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số khá cao cộng với tỷ lệ laođộng qua đào tạo thấp cộng với học vấn không cao đã làm tăng nhu cầu khámchữa bệnh
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬPTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
Phần này sẽ xem xét cụ thể tình hình phát triển dịch vụ khám chữa bệnhcủa các cơ sở y tế công lập trên địa bàn thành phố Kon Tum Sự phát triển nàyđược đề cập trên các nội dung sau:
+ Gia tăng số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh + Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh + Cải thiện chất lượng của dịch vụ khám chữabệnh Hãy bắt đầu từ tình hình gia tăng số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh củacác cơ sở y tế công lập ở đây
2.2.1 Gia tăng số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh
Trong điều kiện của thành phố Kon Tum và tỉnh Kon Tum, để bảo đảmcung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho người dân ở đây thì trước hết phải bảođảm số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh cơ bản và chủ yếu Điều này làkhông đơn giản vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Hãy xem xét cụ thểtình hình số lượng các dịch vụ khám chữa bệnh ở đây
Trước hết hãy xem xét sự thay đổi số lượng các cơ sở cung cấp dịch vụkhám chữa bệnh của khu vực y tế công lập Các cơ sở này mở rộng cũng sẽ chophép tăng đáng kể dịch vụ khám chữa bệnh Như phần 2.1.2 đã phân tích hiện