1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề “sơ kết lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

58 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh nắm kiến thức lịch sử một cách rời rạc, không xác định được mối liên hệ giữa các tri thức lịch sử và khả năng vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết các tình huống… Đổi mớ

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 được Đại hội đại

biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX thông qua chỉ rõ: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa… Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”

Tư tưởng xuyên suốt trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 -

2020 từ quan điểm đến mục tiêu và các giải pháp là ưu tiên nâng cao chất lượng

giáo dục, người học là tâm điểm của Chiến lược, hướng tới phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học

Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục? Chúng ta phải đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp

Lịch sử chính là cuộc sống, không có gì đẹp hơn khi cuộc sống được xây dựng bằng lao động và đấu tranh Trong lịch sử chúng ta thấy gương mặt của quá khứ, hình ảnh của hiện tại và bước phát triển của tương lai

Bộ môn Lịch sử trong trường phổ thông không chỉ trang bị cho các em học sinh vốn kiến thức lịch sử của dân tộc và tìm hiểu lịch sử thế giới mà còn góp phần

to lớn trong xây dựng niềm tin, lòng tự tôn dân tộc, giáo dục truyền thống, chủ nghĩa yêu nước, hình thành nhân cách bản lĩnh con người Việt Vì vậy, muốn làm sống dậy quá khứ một cách sinh động, đòi hỏi giáo viên cần phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy năng lực người học

Tuy nhiên, trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông còn những tồn tại và hạn chế đó là nội dung bài giảng lịch sử còn khô khan, chưa tạo được hứng thú đối với học sinh Học sinh nắm kiến thức lịch sử một cách rời rạc, không xác định được mối liên hệ giữa các tri thức lịch sử và khả năng vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết các tình huống…

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp liên môn là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học nói chung và dạy học Lịch sử nói riêng, đây được coi

là một quan niệm dạy học hiện đại, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục Dạy học theo hướng tích hợp liên môn và tăng cường hoạt động trải nghiệm trong bộ môn Lịch sử giúp học sinh nhận thức được

sự phát triển xã hội một cách liên tục, thống nhất và mối quan hệ biện chứng giữa các lĩnh vực trong đời sống của xã hội loài người Điều này có ý nghĩa, vai trò rất

to lớn trong quá trình truyền tải kiến thức từ người dạy đến sự nhận thức của người học Nó giúp người học phát triển tư duy tốt hơn, tiếp thu và vận dụng kiến thức mới vào thực tiễn xã hội một cách hiệu quả hơn

Trang 2

Chủ đề “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ XIX” được xem

là chủ đề khó trong chương trình lịch sử lớp 10 (chương trình chuẩn), chủ đề này

có khối lượng kiến thức nhiều, trải qua nhiều giai đoạn với những thành tựu xây dựng đất nước trên nhiều lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - giáo dục, chống ngoại xâm thì yêu cầu đặt ra cần phải có phương pháp thiết kế bài giảng sáng tạo làm sao để học sinh nắm kiến thức một cách cô đọng súc tích và nhận thức một cách sâu sắc vấn đề trọng tâm, đồng thời thấy được mối liên hệ, so sánh qua từng thời kỳ là vấn đề cần thiết Vận dụng kiến thức liên môn Lịch sử, Địa lý, Văn học, Giáo dục quốc phòng, GDCD và ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy nhằm giúp cho học sinh học tập Lịch sử một cách say mê, hứng thú Đồng thời tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm làm cho các em hình dung được một cách chân thực, sinh động về quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Qua

đó, giáo dục cho các em truyền thống yêu nước của dân tộc, hình thành cho các em thái độ kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Lịch sử đã nhiều năm, bản thân tôi luôn băn khoăn, trăn trở về việc dạy và học lịch sử hiện nay Tôi mong tìm ra phương pháp tích cực để thay đổi cách dạy học lịch sử nhằm nâng cao chất lượng

bộ môn

Xuất phát từ thực trạng và tầm quan trọng đó, tôi quyết định chọn đề tài:

Vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX” (Bài 27, 28 SGK Lịch sử 10, chương trình chuẩn)

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tôi thực hiện đề tài nhằm tìm hiểu thực trạng dạy học lịch sử ở trường phổ thông, qua đó mạnh dạn vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ

thông tin thông qua thực hiện chủ đề để nâng cao chất lượng bộ môn

- Đối với học sinh: Nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh trong giờ học Đồng thời vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập cũng như trong thực tiễn cuộc sống

- Đối với giáo viên: Thiết kế bài giảng sáng tạo, nâng cao hiệu quả bài học là niềm say mê tiếp thêm sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ trồng người

III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX”(Bài 27, 28 SGK Lịch sử 10, chương trình chuẩn)

2 Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung vào vận dụng kiến thức liên môn

và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề

3 Kế hoạch nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 8/2017 đến 4/2019

Trang 3

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng một số phương pháp sau:

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý thuyết cho đề tài: Lý luận dạy học lịch sử, các tài liệu dạy học chủ đề, các tài liệu dạy học liên môn, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường hoạt động trải nghiệm…

- Nghiên cứu chương trình SGK Lịch sử 10 và các môn liên quan như Văn học, Địa lí, các tài liệu khoa học như tranh ảnh, tạp chí, Internet… có liên quan đến chủ

đề nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo trong nhận thức của học sinh

- Phương pháp điều tra - trắc nghiệm: Nhằm khảo sát tình hình, kết quả sau khi tổ chức dạy học chủ đề lịch sử ở trường THPT qua phiếu câu hỏi dành cho học sinh khối 10

- Phương pháp phỏng vấn: Trò chuyện với học sinh, giáo viên bộ môn lịch

sử và các giáo viên bộ môn liên quan nhằm mục đích thu thập ý kiến bổ sung cho vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp tìm hiểu, thu thập, xử lí thông tin

Đồng thời, để phát triển tư duy độc lập sáng tạo cho học sinh, gợi mở cho

học sinh trí tò mò và ý thức tự chủ khám phá kiến thức và yêu thích môn Lịch sử

Chứng minh tính cần thiết, tính khả thi của việc tổ chức dạy học theo hướng

vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Lịch sử ở trường THPT Đề tài: Vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX” (Bài 27, 28 SGK Lịch sử 10, chương trình chuẩn)

Đề tài có tính khả thi không chỉ đối với bản thân tôi, nhóm giáo viên giảng dạy lịch sử trường THPT Huỳnh Thúc Kháng mà còn có thể phổ biến rộng rãi cho giáo viên dạy bộ môn Lịch sử ở nhiều trường THPT khác nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Trên thực tế đề tài này đã được ứng dụng rộng rãi ở một số trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An như: Trường THPT Hà Huy Tập, Trường THPT Nghi Lộc 3, Trường THPT Đinh Bạt Tụy,

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận của dạy học chủ đề

1.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề

Dạy học theo chủ đề (themes based leraning) là hình thức tìm tòi những khái

niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và

hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn

Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho

lớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn

Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức

Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống học sinh cũng được tạo điều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ

là người hướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc

Dạy học theo chủ đề ở bậc trung học phổ thông là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn Một cách hoa mỹ; đó là việc “thổi hơi

thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học

1.2 Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay

Mọi sự so sánh giữa bất kì mô hình hay phương pháp dạy nào cũng trở nên khập khiễng bởi mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thế hoặc những hạn chế riêng có

Trang 5

Tuy nhiên, nếu đặt ra vấn đề cho ngành giáo dục hiện nay là: Làm thế nào để nội dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích là rèn kĩ năng giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của thực tiễn? Có phải cứ phải dạy kiến thức theo từng bài thì học sinh mới hiểu và vận dụng được kiến thức? Làm thế nào để nội dung chương trình dạy luôn được cập nhật trước sự bùng nổ vũ bão của thông tin để các kiến thức của việc học và dạy học thực sự là thế giới mới cho những người học?

Việc trả lời các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu giáo dục,

mô hình dạy học trong thời đại mới Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra cho ta thấy những lợi thế nhất định của từng mô hình khi áp dụng vào giảng dạy

Rõ ràng, nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này thì dạy học theo chủ đề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay,

sẽ có những ưu điểm sau:

Dạy học theo cách tiếp cận truyền

thống hiện nay

Dạy học theo chủ đề

1- Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo

chiến lược giải quyết vấn đề trong khoa

học sinh học: logic, chặt chẽ, khoa học

do giáo viên áp đặt (giáo viên là trung

tâm)

2- Nếu thành công có thể góp phần đạt

tới mức nhiều mục tiêu của môn học

hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới

thông qua hoạt động, bồi dưỡng các

phương thức tư duy khoa học và các

phương pháp nhận thức khoa học:

phương pháp thực nghiệm, phương pháp

tượng tự, phương pháp mô hình, suy

luận khoa học…)

3- Dạy theo từng bài riêng lẻ với một

thời lượng cố định

4- Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ

có mối liên hệ tuyến tính (một chiều

theo thiết kế chương trình học)

5- Trình độ nhận thức sau quá trình học

tập thường theo trình tự và thường dừng

lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng

(giải bài tập)

1- Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lược học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên (học sinh là trung tâm)

2- Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như: quan sát, thu thập thông tin, dữ liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ… thông tin); suy luận, áp dụng thực tiễn

3- Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học

4- Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau

5- Trình độ nhận thức có thể đạt được

ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh giá

Trang 6

6- Kết thúc một chương học, học sinh

không có một tổng thể kiến thức mới mà

có kiến thức từng phần riêng biệt hoặc

có hệ thống kiến thức liên hệ tuyến tính

theo trật tự các bài học

7- Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà

người học đang sống do sự chậm cập

nhật của nội dung sách giáo khoa

8- Kiến thức thu được sau khi học

thường là hạn hẹp trong chương trình,

nội dung học

9- Không thể hướng tới nhiều mục tiêu

nhân văn quan trọng như: rèn luyện các

kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp

tác, quản lý, điều hành, ra quyết định…

6- Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa

7- Kiến thức gần gũi với thực tiễn mà học sinh đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề 8- Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của học sinh

9- Có thể hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác

Điểm tương đồng giữa dạy học chủ đề và dạy học truyền thống là vẫn coi việc lĩnh hội kiến thức là nền tảng, vì thế dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học

có thể vận dụng vào thực tiễn hiện nay dễ dàng hơn một số mô hình khác Điều cần

làm để có thể vận dụng nó là phải tổ chức lại một số bài học thành một chủ đề được cho là sự tích hợp tốt hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn cách trình bày của sách giáo khoa mà chúng ta đang có

Điểm khác biệt cơ bản dẫn tới nhiều khác biệt ở trên là:

Một, dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình tích cực khác, giáo viên

không được coi học sinh là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà trái lại, luôn phải nghĩ rằng các em tự tin và có thể biết nhiều hơn ta mong đợi, vì thế dạy học cần tận dụng tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của các em và khuyến khích khả năng biết nhiều hơn thế của học sinh về một vấn đề mới để giảm tối đa thời gian và sự thụ động của học sinh trong khi tiếp nhận kiến thức mới, để tăng hiểu biết lên nhiều lần so với nội dung cần dạy

Hai, dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực

tiễn các nhiệm vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, tinh giản và tính công cụ cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác (ví dụ các năng lực), trong khi dạy học theo truyền thống lại coi trọng việc xây dựng kiến thức nên chỉ nhắm tới các mục tiêu được cho là quá trình này có thể mang lại

Ba, trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng

Trang 7

thể mới khác với kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu Hơn nữa, với việc học sinh lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giản thời gian dạy, độ ứng dụng thực tế cao hơn nhiều

Bốn, với dạy học theo chủ đề, vai trò của GV và HS cơ bản là thay đổi và

khác so với dạy học truyền thống Người GV từ chỗ là trung tâm trong mô hình truyền thống đã chuyển sang là người hướng dẫn, HS là trung tâm

2 Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn

2.1 Khái niệm dạy học tích hợp liên môn

Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học "Tích hợp" là nói đến phương pháp và mục tiêu của hoạt động dạy học còn "liên môn" là đề cập tới nội dung dạy học Đã dạy học "tích hợp" thì chắc chắn phải dạy kiến thức "liên môn" và ngược lại, để đảm bảo hiệu quả của dạy liên môn thì phải bằng cách và hướng tới mục tiêu tích hợp

Ở mức độ thấp thì dạy học tích hợp mới chỉ là lồng ghép những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học một môn học như: lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường,

an toàn giao thông

Mức độ tích hợp cao hơn là phải xử lí các nội dung kiến thức trong mối liên quan với nhau, bảo đảm cho học sinh vận dụng được tổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lí để giải quyết các vấn đề trong học tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau

Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong tự nhiên hay xã hội Ví dụ: Kiến thức Vật lí và Công nghệ trong động cơ, máy phát điện; kiến thức Vật lí và Hóa học trong nguồn điện hóa học; kiến thức Lịch sử và Địa lí trong chủ quyền biển, đảo; kiến thức Ngữ văn và Giáo dục Công dân trong giáo dục đạo đức, lối sống…

2.2 Ưu điểm của việc dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn

Đối với học sinh, trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc

Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác

Trang 8

nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn

Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác Tuy nhiên khó khăn này chỉ là bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do:

Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường

xuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã

có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó

Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo

viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học;

Vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong

sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học

Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải cho giáo viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học của mình mà còn có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thức liên môn, tích hợp

II CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Thực trạng xây dựng chủ đề dạy học theo hướng vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong trường THPT

Việc xây dựng và dạy học chủ đề có những thuận lợi nhất định như:

+ Cần khẳng định rằng, mục tiêu giáo dục hiện nay của chúng ta đã bắt đầu chuyển hướng sang chú trọng tới định hướng phát triển năng lực học sinh Theo

đó, chúng ta kì vọng vào quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá chú trọng tăng cường tính vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn của người học và nhờ vào quá trình đó các năng lực được hình thành

+ Thực tế cho thấy, khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả tự

nhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp hoặc liên quan đến nhiều môn học Vì vậy, dạy học cần phải tăng cường theo hướng tích hợp liên

môn Do đó, hệ quả là buộc chúng ta phải xây dựng các chủ đề để tiến hành dạy học Tất nhiên, việc xây dựng các chủ đề trong dạy học cũng không tham vọng sẽ giải quyết việc đưa toàn bộ thực tiễn vào chương trình, thậm chí mô hình này cũng chưa thể tạo ra một phương pháp giáo dục hoàn toàn mới, nhưng quan trọng hơn hết chính là nó mở đường cho giáo viên và học sinh tiếp cận với kiến thức theo một hướng khác Không phải là sự thụ động mà là chủ động của học sinh Không phải là sự tiếp nhận kiến thức sau khi học mà có thể là ngay khi làm nhiệm vụ học

Nó cũng không chỉ dừng ở mục tiêu “đầu vào” về kiến thức mà nó còn hướng tới định hướng “đầu ra” (tức khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết thực tiễn)

Trang 9

nhờ vào việc xác định các năng lực cần phát triển song song với những mục tiêu về chuẩn nội dung kiến thức, kĩ năng trong chương trình học

+ Ngoài ra, một thực tế khác cũng đáng quan tâm: hiện nay, ít nhiều trong chương trình học (bao gồm cả trong một bộ môn theo bậc hoặc các môn khác nhau theo một bậc) cũng có nhiều đơn vị kiến thức có tính giao thoa, liên hệ tương đối gần hoặc trùng lặp Nhằm tránh hiện trạng trên, cũng như nhằm tạo ra một đơn vị kiến thức học có tính sâu sắc hơn, có tính liên hệ tổng thể, bao quát và đầy đủ hơn, thì việc xây dựng các chủ đề tích hợp kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin như đã trình bày là cần thiết

Bên cạnh đó, việc xây dựng chủ đề dạy học theo hướng vận dụng kiến thức

liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học phổ thông gặp một

+ Về xã hội: xã hội ta hiện nay chỉ coi trọng những môn thi gắn liền với việc tuyển sinh vào đại học, coi trọng việc học kiến thức, chưa coi trọng đúng mức việc rèn kĩ năng nên phụ huynh và học sinh không mấy mặn mà với các môn không thi,

ít thi, các hoạt động không liên quan trực tiếp đến thi cử

2 Thực trạng vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề lịch sử ở trường THPT

Hầu hết, các giáo viên ở trường THPT đều nhận thức đúng đắn vai trò của vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Qua khảo sát ở bốn trường THPT, kết quả cho thấy các giáo viên cho rằng việc vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Lịch sử là rất cần thiết (Phụ lục 4)

Bảng 1 Nhận thức của GV về sự cần thiết vận dụng kiến thức liên môn và

ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Lịch sử

Trang 10

Tuy nhiên, khi khảo sát mức độ vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề thì kết quả cho thấy việc vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Lịch sử còn chưa cao, cụ thể:

Bảng 2 Mức độ vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học chủ đề

Từ thực tế trên, tôi thấy cần thiết chọn đề tài: Vận dụng kiến thức liên môn

và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX” (Bài 27, 28 SGK Lịch sử 10, chương trình chuẩn)

III VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX”

1 Các bước để soạn một giáo án theo chủ đề vận dụng kiến thức liên môn

1.1 Tên chủ đề: Xác định tên chủ đề sao cho phù hợp, thể hiện được nội dung 1.2 Nội dung trong chương trình các môn học được tích hợp trong chủ đề

- Trình bày về nội dung kiến thức thuộc chương trình các môn học được dạy học tích hợp trong chủ đề; nêu rõ yêu cầu cần đạt; tên bài (tiết), thời lượng phân phối chương trình hiện hành và thời điểm dạy học theo chương trình hiện hành

Trang 11

- Phương án/kế hoạch dạy học môn học sau khi đã tách riêng phần nội dung kiến thức được dạy học theo chủ đề đã xây dựng

- Trình bày nội dung dạy học trong chủ đề; phân tích về thời lượng và thời điểm thực hiện chủ đề trong mối liên hệ phù hợp với chương trình dạy học các môn học liên quan

- Trình bày ý tưởng/câu hỏi của chủ đề nhằm giải quyết một vấn đề nào đó

để qua đó học sinh học được nội dung kiến thức liên môn và các kĩ năng tương ứng

đã được tách ra từ chương trình các môn học nói trên, có thể là vấn đề theo nội dung dạy học hoặc vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn

- Ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề trong dạy học các môn học liên quan/hoạt động trải nghiệm sáng tạo đối với việc hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh

Về thái độ: Trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động học theo chủ đề đối với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của học sinh

Các năng lực chính hướng tới: Học sinh được học thông qua thực hành, sáng tạo và tạo ra sản phẩm học tập có ý nghĩa cho bản thân; có thể thiết kế, xây dựng, sáng tạo ra một sản phẩm hoặc thực hiện một việc nào đó Các năng lực đọc, viết, toán học, khoa học được phát triển trong việc tạo ra sản phẩm học tập

- Dạy học liên môn cũng góp phần phát triển tư duy liên hệ, liên tưởng ở học sinh Tạo cho học sinh một thói quen trong tư duy, lập luận tức là khi xem xét một

Trang 12

vấn đề phải đặt chúng trong một hệ quy chiếu, từ đó mời có thể nhận thức vấn đề một cách thấu đáo

- Giúp học sinh hứng thú học tập, từ đó khắc sâu được kiến thức đã học

- Hiểu được bản chất của kế hoạch dạy học tích hợp

- Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa

Bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống

- Dạy cho học sinh sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể

Thay vì tham nhồi nhét cho học sinh nhiều kiến thức lí thuyết đủ loại, dạy học tích hợp chú trọng tập dượt cho học sinh vận dụng các kiến thức kĩ năng học được vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống sau này làm công dân, làm người lao động, có năng lực sống tự lập

- Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học

Trong quá trình học tập, học sinh có thể lần lượt học những môn học khác nhau, những phần khác nhau trong mỗi môn học nhưng học sinh phải biết đặt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ hệ thống trong phạm vi từng môn học cũng như giữa các môn học khác nhau Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính

hệ thống phải càng cao, có như vậy thì các em mới thực sự làm chủ được kiến thức

và mới vận dụng được kiến thức đã học khi phải đương đầu với một tình huống thách thức, bất ngờ, chưa từng gặp

- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn

Cái cốt yếu là những năng lực cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào xử lí những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho quá trình học tập tiếp theo

- Để nâng cao hiệu quả của môn học tích hợp, giáo viên có thể sử dụng một

số phương pháp để dạy học tích hợp như sau:

+ Dạy học theo dự án

+ Phương pháp trực quan

+ Phương pháp thực địa

Trang 13

+ Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

+ Phương pháp khăn trải bàn

Trong các phương pháp trên, chúng ta thường sử dụng phương pháp thứ tư

đó là: Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó GV tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn là “tình huống gợi vấn đề” vì “Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề”

3 Xây dựng chủ đề “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX” 3.1 Mô tả chủ đề

- Tên chủ đề: Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

- Chủ đề nằm trong chương trình chương trình Lịch sử 10

- Gồm các bài:

+ Bài 27: Quá trình dựng nước và giữ nước

+ Bài 28: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến

3.2 Thời lượng dạy học chủ đề

- Số tiết dạy là 2 tiết: tiết 33, 34 theo PPCT

4 Tổ chức dạy học chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế

- Khái quát lại các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thời phong kiến và truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc

- Sự hình thành và phát triển, tôi luyện truyền thống yêu nước trong các thế

kỉ phong kiến độc lập Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến đó là chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc

4.1.2 Kỹ năng: Hình thành cho học sinh các kĩ năng như:

- Kĩ năng khái quát vấn đề, phân tích, đánh giá, lập bảng hệ thống, liên hệ thực tế, rút ra bài học, liên hệ thực tiễn…

4.1.3 Thái độ

- Giáo dục cho các em truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

Trang 14

- Biết tôn trọng, tri ân các vị anh hùng đã chiến đấu, hi sinh vì nền độc lập của dân tộc

- Nhận thức được vai trò của nhân dân trong các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV của dân tộc

- Tự hào về những di sản tư tưởng, văn hóa,… mà cha ông, các thế hệ đi trước đã để lại cho thế hệ trẻ hôm nay

4.1.4 Phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực quan sát, lập bảng hệ thống, năng lực tái hiện các thời kì lịch sử, các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX của dân tộc, hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc

+ So sánh, phân tích sự giống và khác nhau giữa các thời kì lịch sử, các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII của dân tộc

+ Vận dụng những kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn: Biết cách tìm hiểu thông tin lịch sử về các nhân vật lịch sử trong các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII của dân tộc gắn với địa phương

4.2 Vận dụng kiến thức liên môn

b) Kỹ năng

Qua bài học giúp học sinh có kĩ năng quan sát, kĩ năng vẽ lược đồ, biểu đồ,

kĩ năng thuyết trình các sự kiện lịch sử các trận quyết chiến quyết thắng trong lịch

sử dân tộc, các sự kiện dời đô, thống nhất đất nước

c) Thái độ

- Giáo dục cho học sinh có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ cương vực lãnh thổ trên đất liền, trên biển và vùng trời của Tổ quốc

Trang 15

- Ý thức bảo vệ, dìn giữ các di tích lịch sử văn hóa, danh thắng, bảo tàng lịch sử gắn liền với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc từ thời dựng nước đến thế kỉ XIX

4.2.2 Môn Ngữ văn

a) Kiến thức

+ Tác phẩm văn học dân gian: Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ; truyện An Dương Vương Mỵ Châu Trọng Thủy qua đó giáo dục cho các em thời

kì dựng nước đầu tiên và quá trình đấu tranh để giữ nước

+ Tác phẩm Nam Quốc Sơn Hà (Lý Thường Kiệt), Hịch Tướng Sỹ (Trần Hưng Đạo), Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi), Chí Linh Sơn Phú (Nguyễn Trãi), Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải), qua các tác phẩm văn học gợi nhớ cho các em những chiến thắng oai hùng của nghĩa quân năm xưa, giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc

b) Kỹ năng

Giúp cho học sinh có kĩ năng đọc, hiểu và cảm thụ văn học thông qua tìm hiểu Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ; Tác phẩm Nam Quốc Sơn Hà (Lý Thường Kiệt), Hịch Tướng Sỹ (Trần Hưng Đạo), Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi), Chí Linh Sơn Phú (Nguyễn Trãi), Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải), qua các tác phẩm văn học, giáo viên khắc sâu cho các em chiến thuật chiến tranh tâm lí của các tướng lĩnh; đồng thời qua đó gợi nhớ cho các em những chiến thắng oai hùng của nghĩa quân năm xưa, giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc qua các tác phẩm văn học

Về truyền thống đánh giặc giữ nước của cha ông ta trong thời kì dựng nước

và giữ nước Giúp các em nắm được truyền thống yêu nước oai hùng của dân tộc, giáo dục cho các em thái độ trân trọng và phát huy hơn nữa truyền thống yêu nước

trong thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

Trang 16

Học sinh cần vận dụng kiến thức những môn học sau để giải quyết các nội dung của chủ đề

Lịch sử

- Học sinh phải có năng lực tái hiện kiến thức, đánh giá, phân tích các thời kì lịch sử, các sự kiện lịch sử thông qua học mục

I Quá trình dựng nước và giữ nước (Bài 27 SGK 10):

1 Các thời kì xây dựng và phát triển đất nước

1.1 Thời kì dựng nước đầu tiên

1.2 Giai đoạn đầu của nước Đại Việt phong kiến độc lập

1.3 Thời kì đất nước bị chia cắt

1.4 Đất nước nửa đầu thế kỉ XIX

2 Công cuộc kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc

II Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam (Bài 28 SGK lớp 10):

1 Sự hình thành truyền thống yêu nước

2 Truyền thống yêu nước trong các thế kỉ phong kiến độc lập

3 Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến

Qua đó học sinh nắm được quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc từ đó hun đúc nên truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

Địa lí

Học sinh phải vận dụng kiến thức bộ môn để xem xét các chiến thuật

và trận địa chiến của các tướng lĩnh trên sông Bạch Đằng, trên vùng núi Chí Linh, kiến thức về cơ chế thủy triều để hiểu thêm về nghệ thuật quân sự của các vị tướng lĩnh

Ngữ văn

Học sinh phải hiểu được bối cảnh sáng tác, nội dung các tác phẩm Nam Quốc Sơn Hà (Lý Thường Kiệt), Hịch Tướng Sỹ (Trần Hưng Đạo), Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi), Chí Linh Sơn Phú (Nguyễn Trãi), qua các tác phẩm văn học, giáo viên khắc sâu cho các em chiến thuật chiến tranh tâm lí của các tướng lĩnh; đồng thời qua đó gợi nhớ cho các

em những chiến thắng oai hùng của nghĩa quân năm xưa, giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc qua các tác phẩm văn học

+ Trách nhiệm của học sinh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Vận dụng kiến thức Bài 1: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc: Quá trình hình thành và đặc điểm của truyền thống đánh giặc giữ nước

- Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 17

4.3 Hoạt động trải nghiệm

- Tổ chức hoạt động xem video xác định thời kì lịch sử

- Hoạt động “Đi tìm mảnh ghép” (Khái quát nét chính về: Kinh tế, chính

trị, văn hóa - giáo dục qua các thời kì Lịch sử)

- Hoạt động “Vẽ sơ đồ tư duy” (tìm hiểu nét chính về các cuộc kháng chiến

chống xâm lược từ thời Bắc thuộc đến thế kỉ XVIII)

- Trò chơi “Tiếp sức đồng đội” (Nhận thức thêm về các cuộc kháng chiến

chống xâm lược về trận quyết chiến, lãnh đạo, thời gian, chiến thuật quân sự )

- Trò chơi “Hái táo” (Tìm hiểu về sự hình thành và quá trình phát triển, biểu

hiện của truyền thống yêu nước)

- Trò chơi “Ai nhanh hơn” (Liên hệ trách nhiệm của thanh niên, học sinh

trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay)

- Thi “Hùng biện, xử lí tình huống” chủ đề: “Trách nhiệm của học sinh đối

với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay”

4.4 Thiết bị dạy học, học liệu

4.4.1 Đối với giáo viên

- Sơ đồ trống, mảnh ghép cho hoạt động “Lựa chọn mảnh ghép”

- Sơ đồ tư duy đã chuẩn bị sẵn để kết luận phần “Vẽ sơ đồ tư duy”

- Các đồ dùng khác như giấy A0, bút phớt, thước, phiếu học tập

- Hình ảnh đất nước qua các thời kì lịch sử, mỗi thời kì giáo viên lựa chọn các hình ảnh tiêu biểu để giới thiệu: Thời kì dựng nước (Hình ảnh nhà nước Văn Lang - Âu Lạc; thành cổ Loa, nhà sàn, lễ hội); Thời kì phong kiến độc lập (Chiếu dời đô, Lý Công Uẩn, thành Đại La, hình ảnh các triều đại, hình ảnh nhà Lê Sơ); Thời kì đất nước chia cắt (Hình ảnh lược đồ Việt Nam có chú thích đoạn sông Gianh chia đất nước thành 2 miền); Thời kì đất nước nửa đầu thế kỉ XIX (hình ảnh đất nước thống nhất, hình ảnh Triều đại nhà Nguyễn, Lược đồ Việt Nam với 30 tỉnh là đơn vị hành chính thống nhất của đất nước)

- Hình ảnh về những thành tựu văn hóa của dân tộc, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể (Đền hai Bà Trưng, Chiếu dời đô, Thành Đại La, Di Tích chiến thắng Bạch Đằng, lược đồ Việt Nam dưới triều Nguyễn, Thành Cổ loa)

- Hình ảnh về các trận quyết chiến chiến lược của lịch sử dân tộc (Trận chiến

trên sông Bạch Đằng, sông Như Nguyệt, Chi Lăng - Xương Giang, Ngọc Hồi - Đống Đa)

- Sách giáo khoa môn Lịch sử lớp 10 (chương trình chuẩn); tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng môn Lịch sử lớp 10 (chương trình chuẩn); Sách giáo khoa môn GDCD lớp 10 (chương trình chuẩn); tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD lớp 10 (chương trình chuẩn); Sách giáo khoa môn Ngữ văn - Lớp 10 (chương trình

Trang 18

chuẩn) để ôn tập lại quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam và giáo dục truyền thống yêu nước cho học sinh

- Tài liệu tham khảo các môn Lịch sử, Địa lí, Văn học, GDQP, GDCD có liên quan nhằm làm phong phú, sinh động nội dung bài giảng

- Ứng dụng công nghệ thông tin được thể hiện qua việc sử dụng nguồn tài liệu trên các trang web, chủ yếu là trang wikipedia về các hình ảnh, video về công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, video về các trận quyết chiến chiến lược, ứng dụng phần mềm iMinMap 5 để vẽ sơ đồ tư duy nhằm củng cố nội dung chủ đề

4.4.2 Đối với học sinh

- Vở để ghi chép nội dung bài giảng; sách giáo khoa môn Lịch sử lớp 10

(chương trình chuẩn); Sách giáo khoa môn GDCD lớp 10 (chương trình chuẩn); Sách giáo khoa môn Ngữ văn - lớp 10 (chương trình chuẩn) để hoàn thành các nội dung học tập

- Tài liệu tham khảo các môn Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn, GDQP… theo giới thiệu của giáo viên để xây dựng bài học, đóng vai, thảo luận nhóm; phiếu học tập do giáo viên phát nhằm hoàn thành các nội dung học tập theo yêu cầu của giáo viên

Nhận

biết

- Nắm được các thời kì xây dựng

và phát triển đất nước

- Nắm được những thành tựu cơ

bản qua các thời kì xây dựng và

(xem video)

- Trò chơi “Lựa chọn mảnh ghép” điền vào sơ

đồ trống phần thành tựu qua các thời kì

- GV sử dụng phương pháp thuyết trình, sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận cả lớp, tích hợp liên môn

Hoạt động nhóm,

cá nhân

Thông

hiểu

- Biết cách phân kì lịch sử

- Hiểu được những sự kiện đánh

dấu mốc trong tiến trình lịch sử

- Trò chơi “tiếp sức

Hoạt động cả lớp, nhóm,

cá nhân

Trang 19

chiến chiến lược trong kháng

chiến chống xâm lược và ý nghĩa

lịch sử

- Hiểu được sự hình thành, phát

triển và tôi luyện của truyền

thống yêu nước Việt Nam thời

phong kiến

đồng đội” đi tìm từ khóa

đúng phần các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

- Trò chơi “Hái táo” -

điền từ khóa thích hợp vào chổ chấm

Vận

dụng

thấp

- Điểm tương đồng giữa các

quốc gia cổ tạo cơ sở cho sự

đoàn kết, thống nhất

- Qua các cuộc kháng chiến

chống xâm lược rút ra đặc điểm

nghệ thuật quân sự, nguyên nhân

thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài

học kinh nghiệm

- Nhận xét đời sống nhân dân

Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX

dưới triều đại nhà Nguyễn? So

sánh với các thời kỳ trước?

- Giải thích được nét đặc trưng

của truyền thống yêu nước Việt

Nam thời phong kiến Vì sao?

- GV nêu vấn đề, hướng dẫn phân tích vấn đề, biết so sánh các sự kiện lịch sử, rèn luyện HS phương pháp tự học

Hoạt động cả lớp, cá nhân

Vận

dụng

cao

- Đánh giá về công lao của các vị

anh hùng dân tộc: Ngô Quyền,

Lý Công Uẩn, Lê Lợi - Nguyễn

Trãi, Quang Trung

- Thắng lợi của các cuộc kháng

chiến chống ngoại xâm trong các

thế kỉ X - XV đã để lại những

bài học kinh nghiệm gì cho sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay

- Rút ra đặc điểm về truyền

thống đánh giặc giữ nước

- Liên hệ thái độ của học sinh

trong công cuộc xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc hiện nay

- GV nêu vấn đề, tổ chức cho cả lớp thảo luận, hướng dẫn HS đánh giá vấn đề, biết đưa ra đánh giá, liên hệ thực tiễn quan điểm, hướng dẫn

Hoạt động nhóm,

cả lớp,

cá nhân

4.6 Câu hỏi và bài tập

Trang 20

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

I Quá trình dựng nước và giữ nước (Bài 27 - SGK Lịch sử 10)

Những đặc điểm nổi bật về tình hình kinh

tế, chính trị, văn hóa của những quốc gia này?

Nét tương đồng giữa các quốc gia và ý nghĩa?

Các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm thời

kì này?

Nhận xét về ý nghĩa của chính sách đó?

Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong các thế kỉ X -

XV đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

- Nguyên nhân nào dẫn đến đất nước bị chia cắt?

Đánh giá như thế nào về giai đoạn lịch sử

gì nổi bật?

Nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, xã

hội thời kì này?

- Nhận xét đời sống nhân dân Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX dưới triều đại nhà Nguyễn?

So sánh với các thời kỳ trước?

- Nhận xét như thế nào về chế

độ phong kiến trong giai đoạn

này?

Theo em, vấn đề lịch sử đặt ra cho đất nước lúc này

là gì?

Trang 21

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- So sánh các cuộc kháng chiến

- Cuộc đấu tranh đã làm hình thành những truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt?

- Qua các cuộc kháng chiến chống xâm lược rút ra đặc điểm nghệ thuật quân

sự, nguyên nhân thắng lợi,

ý nghĩa lịch sử

và bài học kinh nghiệm?

- Giá trị của truyền thống đó?

- Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong các thế kỉ X -

XV đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

II Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến (Bài 28 - SGK Lịch sử 10)

là truyền thống yêu nước?

Những cơ sở hình thành của truyền thống yêu nước VN là gì?

Truyền thống yêu nước đã được tôi luyện

và phát triển như thế nào?

Truyền thống yêu nước có giá trị gì trong sự phát triển của lịch sử?

Trang 22

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Giải thích vì sao?

- Trong thời đại độc lập, truyền thống đó có cần thiết hay không?

- Hiện nay Đảng

ta có chủ trương

gì nhằm phát huy truyền thống đó?

- Trách nhiệm của thanh niên, học sinh trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

4.7 Kế hoạch thực hiện chủ đề

Hoạt

động Nội dung

Hình thức

Thời gian

Thiết bị, học liệu Mục tiêu Khởi động Giới thiệu khái

quát về bài học

trên lớp

5p SGK - Gây sự chú ý và hứng

thú học tập Hình

7p Các kiến

thức đã học

- Sự ra đời các quốc gia

cổ, đặc điểm chung

- Nhân dân ta chống âm mưu đồng hóa và k/n giành độc lập trong suốt thời kì bị phong kiến phương Bắc thống trị và

sự hình thành truyền thống yêu nước

2 Giai đoạn đầu

của nước Đại Việt

phong kiến độc

lập

ở nhà

và trên lớp

10p SGK, vở

ghi

- Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, chống ngoại xâm thời kì bị phong kiến phương Bắc thống trị, nét nổi bật của truyền thống

3 Thời kì đất

nước bị chia cắt

ở nhà

và trên lớp

8p SGK, vở

ghi

- Chế độ phong kiến suy yếu, nguyên nhân và bài học

4 Đất nước nửa

đầu thế kỉ XIX

ở nhà

và trên lớp

Trang 23

Hoạt

động Nội dung

Hình thức

Thời gian

Thiết bị, học liệu Mục tiêu

10p SGK, vở

ghi

Khái quát về các cuộc kháng chiến; Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong các thế kỉ X - XV đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay Hình

HS nắm được cơ sở và sự hình thành của truyền thống yêu nước VN

2 Phát triển và tôi

luyện truyền

thống yêu nước…

Trên lớp 15p SGK

SGK, kiến thức thực tiễn

Nắm được chống ngoại xâm là đặc trưng nổi bật của truyền thống yêu nước Việt Nam

Sự cần thiết phải phát huy truyền thống yêu nước trong giai đoạn hiện nay

và chủ trương của Đảng ta nhằm phát huy truyền thống đó

SGK, kiến thức thực tiễn

Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản của chủ

đề

4.8 Thiết kế tiến trình dạy học

4.8.1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỉ số

Giáo viên đặt vấn đề:

Trang 24

Từ buổi đầu dựng nước cho đến thế kỷ XIX, dân tộc Việt Nam đã trải qua một quá trình lao động, chiến đấu đầy hi sinh gian khổ song cũng hết sức anh dũng, kiên cường Để khái quát lại các thời kỳ xây dựng, phát triển đất nước và công cuộc bảo vệ Tổ quốc cũng như quá trình dựng nước và giữ nước đã hình thành, phát triển và tôi luyện truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam như thế

nào? Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề hôm nay: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX” Chủ đề này học trong 2 tiết

Tiết 1:

4.8.2 Khởi động

Trước hết để xác định được các thời kì xây dựng và phát triển đất nước chúng ta cùng xem video: Quá trình dựng nước và giữ nước

Sau khi xem video các em trả lời câu hỏi

(?)Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến đầu thế kỉ XIX chia làm mấy thời kì?

GV: Lịch sử Việt Nam từ thời dựng

nước đến giữa TK XIX là một quá

trình phát triển lâu dài, trải qua nhiều

giai đoạn

HS: Trả lời câu hỏi ở phần khởi động

- GV: Ghi bảng 4 thời kỳ (Chiếu một số

với 4 thời kỳ, yêu cầu mỗi nhóm tìm

hiểu những nét tiêu biểu về tình hình

chính trị, kinh tế, văn hóa

Nhóm 1: Tìm hiểu thời kỳ dựng nước

Nhóm 2: Giai đoạn đầu phong kiến độc

lập TK X - XV

I Quá trình dựng nước và giữ nước

Lịch sử Việt Nam từ thời dựng nước đến giữa TK XIX chia làm 4 thời kỳ:

- Thời kỳ dựng nước đầu tiên

- Giai đoạn đầu phong kiến độc lập (X -XV)

Thời kỳ đất nước bị chia cắt (XVI XVIII)

Nửa đầu thế kỷ XIX

Trang 25

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Kiến thức cơ bản

Nhóm 3: Thời kỳ đất nước bị chia cắt

qua một số câu hỏi mở

? Sự hình thành nhà nước Văn Lang, Âu

Lạc, Lâm Ấp, Chăm pa?Điểm tương

đồng giữa các quốc gia cổ đó là gì?

? Các cuộc đấu tranh trong thời Bắc

thống nào được phát triển và tôi luyện

trong thời kì này?

(Tên triều đại, thời gian, tên nước )

? Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt

của nhà nước phong kiến Đại Việt TK

SƠ ĐỒ TRỐNG

Trang 26

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Kiến thức cơ bản

XV (Lê sơ)?

(Biểu hiện về chính trị, kinh tế, văn hóa

- giáo dục)

?Nguyên nhân dẫn đến đất nước chia

cắt? Đánh giá như thế nào về giai đoạn

này?

?Đặc trưng khác biệt nền kinh tế nước

ta TK XVI - XVIII so với các thời kỳ

khác?

?Tình hình xã hội và đời sống nhân dân

Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX dưới triều

Nguyễn? So sánh với các thời kỳ trước?

- Nhà Nguyễn (Nửa đầu TK XIX):

Xác đầy nghĩa địa

Thây thối bên cầu

Trời ảm đạm u sầu

Cảnh hoang tàn đói rét

- Nhà Lê Sơ (TK XV):

Thời vua Thái Tổ, Thái Tông

Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn

? Nhận xét như thế nào về chế độ phong

kiến trong giai đoạn này? Theo em, vấn

đề mà lịch sử đặt ra cho đất nước lúc

này là gì?

GV: Song song với quá trình xây dựng

đất nước, nhân dân Việt Nam phải liên

tục cầm vũ khí đứng lên chống giặc

ngoại xâm bảo vệ độc lập Tổ quốc

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các cuộc

kháng chiến chống ngoại xâm (Hoạt

động cá nhân - nhóm)

- GV: Liệt kê (kể tên) các cuộc kháng

chiến chống ngoại xâm từ Bắc thuộc

đến TK XVIII Và gợi ý học sinh tìm

hiểu (Tên cuộc kháng chiến, thời gian,

SƠ ĐỒ HOÀN THIỆN KIẾN THỨC

2 Công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc

Trang 27

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Kiến thức cơ bản

lãnh đạo, trận quyết chiến)?

Sử dụng kiến thức văn học, GV đọc bài

thơ Nam Quốc Sơn Hà của Lý Thường

Kiệt

Tại sao Lý Thường kiệt ngày đêm cho

đọc bài thơ Nam Quốc Sơn Hà? Trong

hoàn cảnh đó bài thơ có ý nghĩa gì?

*Kháng chiến chống Mông - Nguyên

Bài thơ: Nam Quốc Sơn Hà

Nam Quốc sơn hà Nam Đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

Lý Thường Kiệt

“Chương Dương cướp giáo giặc,

Trang 28

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Kiến thức cơ bản

Em hãy lấy ví dụ là đoạn (bài) thơ trong

văn học Việt Nam thời trung đại nói về

các trận thắng lớn trong cuộc kháng

chiến chống Mông - Nguyên?

- Ý chí quyết tâm kháng chiến của

Vua tôi nhà Trần qua lời hịch của

Trần Quốc Tuấn.

Thể hiện lòng căm thù giặc, tinh thần

yêu nước, ý chí, sự quyết tâm đánh giặc

bảo vệ độc lập dân tộc, khích lệ tinh

thần chiến đấu của quân sĩ

* Khởi nghĩa Lam Sơn

?Đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn? So sánh với các cuộc khởi nghĩa

thời Lý, Trần?

Kết luận và sử dụng kiến thức văn học,

bài thơ Chí Linh Sơn Phú để nhấn mạnh

cách kết thúc chiến tranh của nghĩa quân

Lam Sơn

?Vai trò của Quang Trung - Nguyễn

Huệ trong hai cuộc kháng chiến chống

quân Xiêm và chống quân Thanh ?

GV: Hướng dẫn học sinh suy nghĩ về

vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện

nay và nhận thức về giải pháp của Đảng

(Tụng giá hoàn kinh sư

- Trần Quang Khải)

“…Lưu Cung tham công nên thất bại Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã…”

(Bình Ngô Đại Cáo - Nguyễn Trãi)

Lời hịch của tiết chế Trần Hưng Đạo:

“Ta thường tới bữa quên ăn, nữa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ dận chưa thể lột da, ăn gan uống máu quân thù; dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn thây ta bọc trong da ngựa cũng nguyện xin làm”

Trang 29

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Kiến thức cơ bản

nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?Bài

học đó được Đảng và nhà nước ta vận

dụng, và phát huy như thế nào trong các

thời kì tiếp theo?

Hoạt động 5: Khắc sâu kiến thức về

các cuộc kháng chiến chống xâm lược

bằng trò chơi “ Tiếp sức đồng đội”

Mục đích: Tạo không khí học tập vui

nhộn và ghi nhớ thêm về những chiến

công vĩ đại của dân tộc

GV: Giới thiệu về luật chơi:

- Giáo viên cho hệ thống từ khóa

- Mỗi nhóm cử 2 học sinh tham gia chơi

(một học sinh diễn tả từ khóa, một học

sinh đoán từ khóa)

- Học sinh sử dụng các kiến thức lịch sử

về các cuộc kháng chiến chống ngoại

xâm diễn tả từ khóa bằng lời nói và

hành động và không được nêu từ có

trong từ khóa

- Mỗi từ khóa đúng được 2 điểm

- Thời gian là 2 phút

Giáo viên kết luận: Công cuộc chiến

đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

diễn ra liên tục qua các thế kỉ Để lại

những kỳ tích anh hùng đáng tự hào,

những truyền thống cao quý đó mãi mãi

khắc sâu vào lòng mỗi người dân Việt

Nam yêu nước

- GV chốt bài, giao bài tập và chuẩn bị

cho giờ sau

Ngày đăng: 30/05/2020, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w