1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phát triển năng lực cho HS qua vận dụng kiến thức sinh học tế bào vào liên hệ thực tiễn trong chương trình sinh học lớp 10

103 176 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Thiết kế được hệ thống CH - BT, BTTH phù hợp và đề xuất được các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn để sử dụng trong dạy học nhằm g

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, khối lượng tri thức của nhân loại ngày càng tăng, nội dung kiến

thức trong chương trình phổ thông cũng tăng lên, nên chúng ta không thể hi vọng

trong một thời gian nhất định ở trường phổ thông GV có thể cung cấp cho HS cả

một kho tàng tri thức mà loài người đã tích lũy được, tuy đã được chọn lọc Nhiệm

vụ của GV hiện nay không chỉ cung cấp cho HS tri thức mà quan trọng là cung cấp

cho HS phương pháp học, rèn cho các em hệ thống kỹ năng nhận thức để HS chủ

động giải quyết những vấn đề trong học tập cũng như trong thực tiễn, qua đó giúp

phát triển năng lực và thái độ của người học Để thực hiện được mục tiêu này thì

cần phải đổi mới giáo dục toàn diện, trên mọi mặt từ mục tiêu, nội dung, phương

pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học Trong đó, đổi mới phương pháp

dạy học (PPDH) là trọng tâm và có ý nghĩa chiến lược

Vì vậy, để tăng cường việc gắn liền dạy học trong nhà trường với thực tiễn

cuộc sống và góp phần hình thành kĩ năng giải quyết vấn đề của HS trung học, Bộ

Giáo dục và Đào tạo tiếp tục phát động và tổ chức cuộc thi "Vận dụng kiến thức

liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn", cuộc thi "khoa học kĩ thuật cấp

quốc gia" dành cho HS trung học nhằm khuyến khích HS vận dụng kiến thức của

các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn; tăng cường khả

năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo của

học sinh, thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với

thực tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đôi với

hành"

Trong các PPDH tích cực phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho HS là vô

cùng quan trọng, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết các

vấn đề thực tiễn, rèn luyện thói quen tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá ra

những vấn đề mới

Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông hiện nay, hầu hết

các GV chỉ chú trọng việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho HS, rèn luyện kĩ năng

làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm .theo logic,

khuôn mẫu nên việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn

đời sống, vào giải quyết các vấn đề thực tiễn còn chưa được chú trọng, HS chưa

biết cách làm việc độc lập một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được hướng

dẫn cũng như làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các

thành tựu khoa học vào thực tiễn

Trong chương trình Sinh học lớp 10 - THPT, phần sinh học tế bào là một

phần kiến thức đại cương, nội dung trong mỗi bài học tương đối dài Nắm vững

kiến thức này HS không chỉ biết cơ sở chung về tế bào học, sự phù hợp giữa cấu

trúc và chức năng của các thành phần cấu trúc của tế bào mà còn biết vận dụng vào

Trang 2

thực tiễn và hiểu sâu hơn các kiến thức sinh học khác, đem lại niềm vui, hứng thú

học tập cho HS

Xuất phát từ những lí do trên và dựa trên thực tiễn dạy học ở trường THPT,

tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực cho HS qua vận dụng kiến

thức sinh học tế bào vào liên hệ thực tiễn trong chương trình Sinh học lớp

10”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế được hệ thống CH - BT, BTTH phù hợp và đề xuất được các biện

pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn để sử dụng trong dạy

học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần Sinh học tế bào

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quy trình thiết kế và sử dụng CH- BT, BTTH và các biện pháp phát triển

năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn trong dạy học phần sinh học tế bào, Sinh học

10

1.3.2 Khách thể nghiên cứu:

Quá trình dạy học sinh học và phần sinh học tế bào

1.4 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

Bản kế hoạch chi tiết Bản đề cương chi tiết

2 Từ 26 tháng 9 đến

tháng 10 năm 2018

Khảo sát thực trạng, tổng hợp số liệu khảo sát thực tế

Áp dụng thử nghiệm ở các lớp 10 (lần 1)

- Tập hợp tài liệu lí thuyết

Xử lí số liệu-> Kết quả thực nghiệm

Tiếp tục thử nghiệm trên các lớp 10 (lần 2)

Xử lí số liệu Kết quả thực nghiệm

Trang 3

4 Tháng 12 năm 2018 - Trao đổi với đồng

nghiệp để xuất các biện pháp, các sáng kiến

- Tập hợp ý kiến của đồng nghiệp

5 Tháng 1 năm 2019 Tiếp tục thử nghiệm

trên các lớp 10 (lần 3)

Xử lí số liệu Kết quả thực nghiệm

6 Tháng 2 năm 2019 Tiếp tục trao đổi với

đồng nghiệp để xuất các biện pháp, các sáng kiến

Tập hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp

7 Tháng 3 năm 2019

Viết báo cáo Tham khảo ý kiến của đồng nghiệp

- Bản thảo báo cáo

- Tập hợp ý kiến của đồng nghiệp

Hoàn thiện bản báo cáo

Nạp SKKN lên Hội đồng khoa học trường xét cấp tổ, trường

Bản báo cáo chính thức

8 Tháng 4 năm 2019 Nạp SKKN gửi Sở GD

- ĐT Nghệ An

Bản báo cáo chính thức

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hoá lí thuyết về năng lực, các loại

năng lực phát triển cho HS

1.5.2 Phương pháp điều tra:

Phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp

tổng kết kinh nghiệm

1.5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Phương pháp nghiên cứu trên nhóm lớp thực nghiệm qua việc đánh giá các

tiêu chí tương ứng với các mức độ đạt được

1.5.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng toán xác suất, thống kê để xử lí số liệu và tính toán

Trang 4

PHẦN 2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN

2 3 Thiết kế các CH- BT, BTTH và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực

vận dụng kiến thức Sinh học tế bào liên hệ thực tiễn trong dạy học

2.4 Thực nghiệm sư phạm

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn

2.1.1.1 Năng lực

Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất

định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân

khác như động cơ, thái độ, hứng thú, niềm tin, ý chí,

Năng lực của cá nhân được hình thành qua hoạt động và được đánh giá qua

phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của

cuộc sống

Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong đạo đức,

lối sống, ý thức pháp luật, niềm tin, tình cảm, của con người

Phẩm chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người

- Năng lực có thể chia thành hai loại:

+ Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau

bao gồm: Năng lực phát hiện, Năng lực chủ động sáng tạo, Năng lực giải quyết

vấn đề, Năng lực độc lập trong suy nghĩ và làm việc, Năng lực hệ thống hoá kiến

thức, Năng lực định hướng kiến thức

Những năng lực đó là những tố chất để hình thành một KN tư duy sáng tạo

giúp người học sử dụng để tạo ra những cái mới từ những cái cũ

+ Năng lực riêng: Là sự thể hiện có tính chuyên biệt nhằm đáp ứng yêu cầu

của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao Năng lực chung và năng

lực chuyên biệt có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau, năng lực riêng

được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều kiện tồn tại năng lực

chung Năng lực có mối quan hệ biện chứng qua lại với tư chất, với thiên hướng cá

nhân, với tri thức kĩ năng, kĩ xảo và bộc lộ qua trí thức, kĩ năng, kĩ xảo Năng lực

được hình thành và phát triển trong hoạt động, nó là kết quả của quá trình giáo dục,

tự phấn đấu và rèn luyện của cá nhân trên cơ sở tiền đề tự nhiên của nó là tư chất

Trang 5

2.1.1.2 Năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bao gồm việc vận dụng kiến thức đã có để

giải quyết các vấn đề thuộc về nhận thức và việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn

sản xuất trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày như làm bài tập, bài thực hành, làm

thí nghiệm, viết báo cáo, xử lí tình huống, chăn nuôi, trồng trọt, giải thích các hiện

Trang 6

tượng tự nhiên, các vấn đề sinh học trong nông nghiệp, nảy sinh trong thực tiễn,

giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong

thực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo

thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá,

thu thập thêm kiến thức mới

Năng lực vận dụng kiến thức thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực

hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo

phương châm "học đi đôi với hành"

Tóm lại, theo tôi năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn là năng lực hay

khả năng của chủ thể vận dụng những kiến thức đã thu nhận được trong một lĩnh

vực nào đó áp dụng vào thực tiễn Qua đó tạo niềm vui, hứng thú yêu thích bộ môn

sinh học cho HS

2.1.1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực phát triển năng lực vận dụng kiến

thức liên hệ thực tiễn trong dạy học môn Sinh học

- Sử dụng CH-BT

- Sử dụng BTTH

- Dạy học giải quyết vấn đề

- Dạy học thông qua thực hành thí nghiệm

- Dạy học dự án/ Trải nghiệm sáng tạo

2.2 Thực trạng của vấn đề

Trong phần Sinh học tế bào, sinh học 10, các bài học được cấu trúc theo hệ

thống Từ cấu trúc của các thành phần tế bào dẫn đến sự phù hợp với chức năng

của nó Và khi tổ chức dạy học trên lớp, đa số giáo viên luôn đi theo một trình tự

như vậy, theo lôgic của SGK Và phương pháp dạy học truyền thống vẫn là

phương pháp được sử dụng phổ biến, GV hỏi HS theo hệ thống của SGK, HS có

thể trả lời hoặc không trả lời, vì GV sẽ cung cấp kiến thức đó cho HS, tức là Thầy

cung cấp - Trò thụ động lĩnh hội kiến thức, khả năng vận dụng kiến thức để giải

quyết các tình huống thực tiễn còn ít Chính vì vậy hiệu quả tiết học chưa cao, đặc

biệt là không hình thành được các năng lực cho HS như năng lực hợp tác nhóm,

năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng thực tiễn…

Qua quá trình giảng dạy và tham khảo ý kiến cũng như tiến hành dự giờ một

số giáo viên trong trường cho thấy còn nhiều GV dạy học theo phương pháp thuyết

trình, diễn giảng, giải thích minh họa, số GV sử dụng các phương pháp dạy học

tích cực hóa hoạt động học tập của HS còn chưa nhiều, chưa thường xuyên, đặc

biệt là phương pháp dạy học có sử dụng các CH-BT, tình huống vận dụng kiến

thức vào thực tiễn như : Dạy học có sử dụng BTTH, dạy học có sử dụng TN-TH,

Trang 7

dạy học dự án, trải nghiệm sáng tạo…Trong quá trình giảng dạy hầu hết các thầy

cô thường chỉ tập trung vào các kiến thức và kĩ năng cần nắm trong bài để phục vụ

cho kiểm tra, cho thi cử mà chưa thực sự quan tâm đếncác biện pháp nhằm phát

triển năng lực vận dụng kiến thức Sinh học liên hệ vào thực tiễn cho HS

TIỂU KẾT

Từ nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài cho thấy nghiên cứu về

vận dụng kiến thức sinh học tế bào vào liên hệ thực tiễn trong dạy học chưa nhiều

và chưa thường xuyên, chưa có hệ thống Từ đó yêu cầu GV phải nghiên cứu để

xây dựng các hệ thống BT, BTTH có chất lượng hơn, đặc biệt là hệ thống

CH-BT,BTTH vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn để phục vụ quá trình giảng dạy của

chính mình, và cũng là để tạo sự chú ý và ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo của HS và

góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay

2.3 THIẾT KẾ CÁC CH – BT, BTTH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP

NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC SINH HỌC

TẾ BÀO VÀO LIÊN HỆ THỰC TIỄN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH

HỌC LỚP 10

2.3.1 Phân tích nội dung và cấu trúc phần Sinh học tế bào

Nội dung kiến thức phần Sinh học tế bào được biên soạn theo hướng tiếp cận

hệ thống và phát huy tính tích cực của HS Cụ thể là ở mỗi bài đều có lệnh để GV

tổ chức hoạt động cho HS, nhằm giúp HS có thể tự mình tìm ra nội dung kiến thức

của bài học Có thể hình dung logic nội dung phần Sinh học tế bào (Cơ bản) ở

trường THPT như sau:

Chương 1: Thành phần hóa học của tế bào

Các nội dung của chương được xây dựng theo hệ thống, chủ yếu đề cập đến

sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

trong tế bào (bài 3, 4, 5, 6) Vai trò sinh học của nước đối với tế bào (bài 3) Các

thành phần hoá học là cơ sở để xây dựng cấu trúc hoàn chỉnh của tế bào Có thể

hình dung nội dung kiến thức chương I theo sơ đồ:

Trang 8

Hình 2.1 Sơ đồ nội dung về thành phần hóa học của tế bào

Chương 2: Cấu trúc của tế bào

Các nội dung kiến thức của chương cũng thể hiện cấu trúc hệ thống, các

kiến thức đó bao gồm: các thành phần cấu tạo chủ yếu của một tế bào, cấu trúc và

chức năng của các bộ phận cấu trúc nên tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (bài 7,

8, 9, 10) Các hình thức vận chuyển các chất qua màng tế bào (bài 11) Thực hành

co và phản co nguyên sinh (bài 12) Các nội dung kiến thức này thể hiện sự phù

hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bào quan xây dựng nên tế bào,

điều kiện để các chất có thể đi qua màng tế bào Các nội dung kiến thức của

chương thể hiện trong sơ đồ sau:

Trang 9

Hình 2.2 Sơ đồ nội dung về cấu trúc của tế bào

Chương 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

Các nội dung kiến thức của chương cũng thể hiện cấu trúc hệ thống, các

kiến thức đó bao gồm: sự chuyển hóa vật chất và năng lượng (năng lượng, thế

năng, động năng, chuyển hóa năng lượng, hô hấp, hóa tổng hợp, quang hợp- bài

13, 14, 16, 17) trong tế bào, thông qua các quá trình tổng hợp và phân giải các

chất Các nội dung này thể hiện mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ, trong đó thể

hiện hai quá trình đồng hoá và dị hoá Hai quá trình này luôn có sự tác động qua

lại với nhau, bổ sung cho nhau, giúp cho hoạt động của tế bào trong cơ thể sống

diễn ra bình thường Các nội dung kiến thức của chương thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình 2.3 Sơ đồ nội dung về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

Trang 10

Chương 4: Phân bào

Các nội dung kiến thức của chương gồm các kiến thức: chu kì tế bào và quá

trình nguyên phân (bài 18), giảm phân (bài 19) Các nội dung của bài đi sâu vào

những diễn biến cơ bản và ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân Đây là hai hình

thức phân chia tế bào rất quan trọng đối với sinh vật nhân thực, đảm bảo sự duy trì,

ổn định bộ nhiễm sắc thể và đặc trưng cho loài Các nội dung kiến thức của

chương thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình 2.4 Sơ đồ nội dung về phân bào

Hệ thống chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt và năng lực hướng tới để dạy phần Sinh

- Nêu được các thành phần hoá học của TB

- Trình bày được các vai trò của nước đối với

TB Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đa lượng

Chương 4 Phân

bào

Các hình thức phân bào

Phân bào không tơ

Phân bào

có tơ

Nguyên phân

Diễn biến

Giảm phân 1

Kỳ đầu

Kỳ giữa

Kỳ sau

Kỳ cuối Trực

phân

Trang 11

Kiến thức

- Mô tả được các thành phần chủ yếu của một

TB Mô tả được cấu trúc TB vi khuẩn Phân biệt được vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm; TB nhân sơ với TB nhân thực; TB động vật và TB thực vật

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân

TB, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, không bào, lizoxôm ), TB chất, màng sinh chất

- Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào

- Biết và phân biệt được các khái niệm: khuếch tán, thẩm thấu, ưu trương, nhược trương, đẳng trương

Kĩ năng

- So sánh, phân tích, khái quát hoá

- Làm được thí nghiệm co, phản co nguyên

sinh trên đối tượng thực vật (lá thài lài tía)

- Chú ý sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng

- Có 1 bài thực hành (bài 12)

- Hiểu được cấu trúc và chức năng của ATP

- Nêu được quá trình chuyển hoá năng lượng

- Nêu được vai trò của enzim trong TB, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim

- Phân biệt được từng giai đoạn chính và kết quả của các quá trình quang hợp và hô hấp

Có 1 bài thực hành (bài 15)

Trang 12

IV Phân bào

- Phân biệt được hô hấp và lên men

Kĩ năng

- So sánh, phân tích, khái quát hoá

- Làm được một số thí nghiệm về enzim

Kiến thức

- Hiểu được chu kì TB

- Nêu được những diễn biến cơ bản về sự vận động của NSTqua các kì của nguyên phân, giảm phân

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân

- Phân biệt nguyên phân và giảm phân

Năng lực hướng tới:

+ Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực định nghĩa, năng lực tìm kiếm mối liên hệ, năng lực phân tích kênh hình và kênh chữ, năng lực giao tiếp,

làm việc theo nhóm nhỏ, năng lực TN-TH

2.3.2 Những nội dung của phần Sinh học tế bào có thể thiết kế các hoạt động

dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS

Chương Nội dung

kiến thức Nội dung cần vận dụng vào thực tiễn

I

Thành

1.1 Các nguyên tố hóa

- Vai trò của các nguyên tố đa lượng, vi lượng

- Liên hệ trong chế độ ăn uống hàng ngày để đảm sức

Trang 13

1.2 Nước và

vai trò của nước

- Liên hệ giải thích các hiện tượng như: giọt nước có hình cầu; nước đá nổi trong nước thường; con nhện nước (hoặc con gọng vó) có thể chạy trên mặt nước

- Vai trò của nước có liên hệ với các nội dung:

+ Sinh trưởng, phát triển, năng suất cây trồng, vật nuôi

+ Bảo quản rau ,củ, quả

1.3 Cacbon hiđrat

Liên quan đến các hiện tượng và vấn đề thực tiễn như:

+ Những người bị bệnh tiểu đường không nếu sử dụng loại thức ăn như thế nào?

+ Tại sao cơm nhai càng kĩ lại càng cảm thấy ngọt?

1.4 Lipit

Liên quan đến các hiện tượng và vấn đề thực tiễn như:

- Vì sao mỡ đa số động vật đông đặc và mỡ thực vật có dạng lỏng (dầu thực vật)

- Liên hệ khẩu phần ăn, nhất là cho người lớn tuổi, ở trẻ

em, người bị bệnh

- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn liên quan như: các động vật ngủ đông có lớp mỡ rất dày

1.5 Protêin

Liên quan đến nhiều kiến thức thực tiễn như:

- Tại sao thịt của các loài động vật lại khác nhau

- Một số người dị ứng với những thức ăn như nhộng, tằm, cua, tôm

- Khi đun nóng (nấu canh) thì prôtêin của cua đóng thành từng mảng

- Khi luộc trứng thì prôtêin sẽ đông đặc lại

1.6 Axit nucleic

- Dịch vụ xét nghiệm ADN để tìm thủ phạm trong các

vụ án, truy tìm hài cốt liệt sĩ hoặc tìm kiếm mối quan hệ

họ hàng

-Bài tập xác định vật chất di truyền (ADN, ARN)

II Cấu 2.1 TB nhân - Phân biệt vi khuẩn Gram âm, Gram dương và ứng

Trang 14

trúc TB sơ dụng trong đời sống như sử dụng thuốc kháng sinh hợp

- Liên hệ cấu trúc và chức năng của các bào quan

- Giải thích một số nội dung liên quan:

+ Nếu sử dụng thuốc giảm đau, kháng sinh thường xuyên thì có thể xảy ra hiện tượng nhờn thuốc

- Liên hệ việc cấy ghép mô tế bào trong y học: chữa bỏng, cấy da

2.3 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến sức khoẻ con người như:

+ Bệnh gout (gút), bệnh tiểu đường

+ Chế độ ăn uống hàng ngày, nhất là hàm lượng muối liên quan đến thận (Giải thích vì sao người bị bệnh thận

ăn rất nhạt?) + Sử dụng nước muối để rửa vết thương

+ Vì sao tế bào hồng cầu của người luôn ở môi trường

ưu trương?

+ Sử dụng dung dịch ưu trương: chất điện giải, nước nhỏ mắt sinh lí 0.9%

- Ứng dụng trong trồng trọt, sinh hoạt hàng ngày:

+ Bón quá nhiều phân thì cây trồng bị chết

+ Chẻ cọng rau muống thành nhiều mảnh nhỏ nếu để ở môi trường ngoài thì không thấy gì xảy ra, nhưng nếu đem ngâm trong nước thì thấy cọng rau muống cong ra phía ngoài Giải thích?

+ Ngâm rau sống vào nước muối pha loãng có thể sát khuẩn?

+ Tại sao khi xào rau cho to lửa và nêm gia vị (muối, hạt nêm ) sau cùng? Giải thích tại sao rau bị quắt lại khi bỏ gia vị vào trước?

- Ứng dụng trong bảo quản, chế biến thực phẩm (mứt, xiro ), muối dưa cà bằng phương pháp ngâm muối,

Trang 15

đường

+ Dưa muối có mùi chua, vị mặn và nhăn nheo

+ Có người nói muối dưa hay bị khú có phải do tay không? Giải thích?

+ Vì sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào? Liên hệ khả năng phát sáng của đom đóm

+ Liên hệ chế độ ăn uống và khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng của vận động viên

3.2 Enzim

Liên hệ vai trò của enzim với các hiện tượng như:

- Ăn một số loại thức ăn bị mẩn ngứa

- Không uống được sữa, bị sốc thuốc

- Liên hệ trong thực tiễn đời sống: xào thịt bò cùng dứa tươi, nộm thịt với đu đủ

- Ứng dụng trong công nghệ gen, kháng thuốc trừ sâu của một số loài côn trùng

3.3 Hô hấp

TB

- Giải thích một số hiện tượng liên quan như:

+ Tại sao phải khởi động trước khi luyện tập thể dục thể thao?

+ Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao thì các TB cơ lại sử dụng đường glucôzơ trong hô hấp hiếu khí mà không dùng mỡ để hô hấp nhằm tạo ra nhiều ATP hơn?

+ Tại sao rễ ngập úng lâu ngày cây bị héo và chết?

- Liên hệ quá trình lên men rượu, lên men lactic, bảo quản thực phẩm

3.4 Quang hợp

- Vì sao phải thắp đèn vào ban đêm cho vườn thanh long?

- Mối liên hệ pha sáng, pha tối

- Lá cây có màu lục

- Lá cây có màu vàng, đỏ có quang hợp được không?

Trang 16

- Liên hệ để tạo ra các loại đột biến nhân tạo đúng thời điểm; kiểm soát quá trình phân chia TB, ứng dụng trong

y học, điều trị bệnh ung thư

- Giải thích tại sao có những tế bào không thể phân chia (tb thần kinh, Tb hồng cầu )

- Liên hệ với các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật: giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô, TB thực vật; cấy truyền phôi, nhân bản vô tính ở động vật

- Bài tập tính số NST đơn, NST kép, cromatit qua các kì nguyên phân

4.2 Giảm phân

- Giải thích sự đa dạng của sinh vật qua sự xuất hiện biến dị tổ hợp

- Bài tập xác định số giao tử và tỉ lệ giao tử tạo thành, kiểu sắp xếp NST ở kì giữa 1 của giảm phân

Những đặc điểm cấu trúc, nội dung Phần Sinh học tế bào- Sinh học 10 đã

định hướng cho tôi thiết kế, bổ sung thêm các hoạt động khám phá để tổ chức học

sinh học tập, giúp các em nhận thức, lĩnh hội kiến thức tốt hơn, qua đó rèn luyện

cho học sinh một số kĩ năng và hình thành các năng lực trong học tập, tạo cho các

em lòng say mê và hứng thú với bộ môn

Phần Sinh học tế bào trong chương trình sinh học phổ thông được bố trí với

thời lượng nhiều (khoảng 2/3 chương trình Sinh học 10) nên nó có một vị trí rất

quan trọng Nó là nền tảng, là cơ sở để xây dựng hệ sống ở cấp độ cao hơn như cơ

thể -> quần thể-> quần xã-> hệ sinh thái -> sinh quyển

2.3.3 Thiết kế hệ thống CH-BT, BTTH, TN-TH vận dụng kiến thức liên hệ

thực tiễn để dạy học phần Sinh học tế bào

2.3.2.1 Nguyên tắc thiết kế CH-BT, BTTH vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn

- Đảm bảo cho học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng Sinh học để có thể vận

dụng chúng vào thực tiễn

- Chú trọng đến các kiến thức Sinh học có nhiều ứng dụng trong thực tiễn;

2.3.2.2 Quy trình thiết kế CH- BT, BTTH vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn

Quy trình thiết kế câu hỏi gồm các bước sau đây:

Bước 1:

Bước 2:

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ dạy học

Phân tích cấu trúc nội dung dạy học

Trang 17

Bước 3:

Bước 4:

Hình 2.5 Quy trình thiết kế CH – BT, BTTH vận dụng kiến thức liên hệ

thực tiễn

2.3.4 Một số biện pháp phát triển năng lực cho HS qua vận dụng kiến thức

Sinh học tế bào vào thực tiễn trong chương trình Sinh học 10

2.3.4.1 Sử dụng CH - BT

2.3.4.1.1 Vai trò của CH-BT trong vận dụng kiến thức Sinh học vào liên hệ thực

tiễn để phát triển năng lực cho HS

Trong dạy học, CH-BT luôn được sử dụng thường xuyên nhằm đạt được

những mục tiêu khác nhau CH-BT vừa là nội dung, vừa là phương tiện, biện pháp

tổ chức quá trình dạy học tương ứng với PPDH phù hợp Thông qua trả lời CH và

giải BT học sinh được hình thành phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực thích ứng cho HS, qua đó rèn luyện các kĩ năng cần thiết về kiến

thức cho HS, đặc biệt là năng lực tự nghiên cứu độc lập và năng lực vận dụng kiến

thức liên hệ vào thực tiễn một cách linh hoạt và hiệu quả

Trong quá trình phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ vào thực tiễn

cho HS, CH-BT được sử dụng trong dạy học với nhiều mục tiêu khác nhau như:

- Sử dụng CH-BT để tạo tình huống học tập

- Sử dụng CH-BT để liên hệ với thực tiễn

- Sử dụng CH-BT để kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Vì vậy, sử dụng CH-BT vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS trong

dạy học phần Sinh học tế bào được xem là biện pháp chủ yếu, được tôi sử dụng

nhiều nhất trong quá trình dạy học

2.3.4.1.2 Một số CH-BT phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn

cho HS trong dạy học phần Sinh học tế bào

Qua nghiên cứu các tài liệu [6], [7], [8], [9], [11], [12], [13], [14], [15],[17]

tôi đã xây dựng hệ thống CH-BT và đáp án sử dụng trong quá trình dạy học nhằm

Diễn đạt thành CH – BT, BTTH để mã hóa nội dung kiến

thức đó được vận dụng trong thực tiễn Xác định chủ đề có thể lựa chọn mã hóa thành CH – BT,

BTTH đáp ứng từng mục tiêu dạy học

Trang 18

phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS trong dạy học phần

Sinh học tế bào (đáp án trình bày chi tiết ở phần Phụ lục) Cụ thể như sau:

Chương 1: Thành phần hoá học của tế bào

Ví dụ 1: Trong dạy học nội dung bài 3, trang 15 -18, SGK sinh học lớp 10 CB

"CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC" có thể sử dụng các câu hỏi sau để

phát triển năng lực cho HS qua vận dụng kiến thức vào liên hệ thực tiễn:

Câu 1: Ở thực vật, vì sao khi thiếu nguyên tố Mo thì cây trồng bị vàng lá, sinh

trưởng kém?

Câu 2: Ở người, vì sao khi thiếu Iốt gây bệnh bướu cổ?

Câu 3: Tại sao giọt nước có hình cầu?

Câu 4: Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các

nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?

Câu 5: Giải thích vì sao khi chạm tay hoặc vật cứng vào cây trinh nữ (cây xấu

hổ) thì lá cụp lại?

Câu 6: Giải thích vì sao nước đá nổi trong nước thường?

Câu 7: Hậu quả gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá trong tủ

lạnh?

Câu 8: Giải thích vì sao một số côn trùng (nhện nước, gọng vó) lại có thể

chạy trên mặt nước mà không bị chìm?

Ví dụ 2: Trong dạy học nội dung bài 4, trang 19- 22, SGK sinh học lớp 10 CB

"CACBONHIĐRAT VÀ LIPIT" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng

lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS:

Câu 9: Tại sao cơm nhai càng kĩ lại càng cảm thấy ngọt?

Câu 10: Vì sao TB thực vật không dự trữ glucôzơ mà thường dự trữ tinh bột?

Câu 11: Tại sao tinh bột và xenlulôzơ đều được cấu tạo từ đơn phân là

glucôzơ nhưng xenlulô có tính bền, dai và chắc còn tinh bột thì không?

Câu 12: Người có tiêu hoá được xenlulozơ không? Giải thích?

Câu 13: Cho các sinh vật sau: trâu, bò,cừu, ngựa, mối, hổ, sinh vật nào tiêu

hóa được xenlôluzơ? Giải thích?

Câu 14: Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt lại có thể dẫn đến suy dinh dưỡng?

Câu 15 : Tại sao mặc dù người không tiêu hoá được xenlulozơ nhưng chúng

ta vẫn cần phải ăn rau xanh hàng ngày?

Câu 16: Vì sao người bị tiểu đường nên hạn chế ăn các loại thực phẩm có

đường (saccarozơ, tinh bột )

Câu 17: Vì sao mỡ đa số động vật đông đặc và mỡ thực vật có dạng lỏng

Trang 19

(dầu thực vật)

Câu 18: Tại sao người già không nên ăn quá nhiều mỡ động vật?

Câu 19: Vì sao chúng ta không nên ăn quá nhiều các loại thực phẩm chiên,

rán?

Câu 20: Vì sao động vật ngủ đông (như gấu) lại có lớp mỡ rất dày?

Ví dụ 3: Trong dạy học nội dung bài 5, trang 23- 25, SGK sinh học lớp 10 CB

"PRÔTÊIN" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận dụng kiến

thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 21: Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

Câu 22: Vì sao tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo

từ prôtêin nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính?

Câu 23: Tại sao trâu và bò đều ăn cỏ nhưng thịt trâu khác thịt bò?

Câu 24: Giải thích tại sao khi đun nóng (nấu canh) thì prôtêin của cua đóng

thành từng mảng?

Câu 25: Giải thích tại sao khi luộc trứng, prôtêin của trứng đông đặc lại?

Ví dụ 4: Trong dạy học nội dung bài 6, trang 26- 30, SGK sinh học lớp 10 CB

"AXIT NUCLÊIC" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận

dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 26: Xét nghiệm ADN để kiểm tra huyết thống là dịch vụ đang nở rộ tại

nước ta Em hiểu gì về dịch vụ đó?

Câu 27: Tại sao chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có

những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

Câu 28: Khi phân tích thành phần % nuclêôtit của vật chất di truyền ở các

loài sinh vật khác nhau người ta thu được bảng số liệu sau:

Hãy xác định vật chất di truyền (ADN, ARN) của 5 loài trên

Nu Loài

Trang 20

Câu 29: Một gen của E.coli dài 0,51μm Mạch một của gen có tổng A và T là

40% tổng số nuclêôtit của mạch Trên mạch hai có hiệu giữa X với G là 20% tổng

số nuclêôtit của mạch, G gấp hai lần A Xác định tỉ lệ % và số lượng nuclêôtit từng

loại trên mỗi mạch của gen

(Trích đề thi HSG lớp 11Tỉnh Nghệ an năm học 2018 - 2019)

Chương 2: Cấu trúc tế bào

Ví dụ 5: Trong dạy học nội dung bài 7, trang 31- 35, SGK sinh học lớp 10 CB

"TẾ BÀO NHÂN SƠ" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận

dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 30: Vi khuẩn Echesrichia Coli (E Coli) cứ 20 phút phân chia tạo số

lượng tế bào trong quần thể rất lớn Vì sao vi khuẩn này lại phân chia nhanh như

vậy?

Câu 31: Dựa vào tiêu chí nào người ta phân biệt vi khuẩn Gram âm và Gram

dương? Ứng dụng trong y học như thế nào?

Câu 32: Vì sao sữa chua rất có lợi cho đường tiêu hoá ở người?

Câu 33: Tại sao trước khi ngủ mà không đánh răng dễ bị sâu ăn răng?

Câu 34: Vì sao khi muối Siro khoảng 3-4 ngày có mùi chua?

Ví dụ 6: Trong dạy học nội dung bài 8,9,10, trang 36- 46, SGK sinh học lớp

10 CB "TẾ BÀO NHÂN THỰC" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển

năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 35: Tại sao ở người, các TB gan có mạng lưới nội chất phát triển?

Câu 36: Một nhà khoa học tiến hành phá hủy nhân của TB trứng ếch thuộc

loài A, sau đó lấy nhân của TB sinh dưỡng thuộc loài B cấy vào Sau nhiều lần thí

nghiệm đã thu được các con ếch của loài nào? Hãy giải thích tại sao lại như vậy?

Câu 37: Giải thích tại sao khi quan sát tế bào gan một người bệnh dưới kính

hiển vi điện tử, người ta thấy hệ thống lưới nội chất trơn tăng lên một cách bất

thường?

Câu 38: Trong các TB sau: TB cơ, TB hồng cầu, TB bạch cầu và TB thần

kinh, loại TB nào có nhiều lizôxôm nhất? Tại sao?

Câu 39: Tại sao một số cánh hoa như hoa hồng, li li, lan được ví như túi đựng

mĩ phẩm?

Câu 40: Tại sao lá cây có màu lục? Lá của các loài thực vật có màu vàng, đỏ

có quang hợp được không?

Trang 21

Ví dụ 7: Trong dạy học nội dung bài 11 trang 47- 50, SGK sinh học lớp 10

CB "VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT" có thể sử dụng các

câu hỏi sau để phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 41: Tiến hành chẻ cọng rau muống thành nhiều mảnh nhỏ, nếu để ở môi

trường ngoài thì không thấy gì xảy ra, nhưng nếu đem ngâm trong nước thì thấy

cọng rau muống cong ra phía ngoài Giải thích?

Câu 42: Giải thích vì sao sử dụng nước muối sinh lý 0,9% để khử trùng và rửa

vết thương?

Câu 43: Vì sao tế bào hồng cầu của người luôn ở môi trường ưu trương?

Câu 44: Tại sao khi xào rau cho to lửa và nêm gia vị (muối, hạt nêm ) sau

cùng thì rau sẽ xanh mướt? Giải thích tại sao rau bị quắt lại khi bỏ gia vị vào

trước?

Câu 45: Vì sao khi muối dưa có mùi chua, vị mặn và nhăn nheo?

Có người nói muối dưa hay bị khú có phải do tay không? Giải thích?

Câu 46: Vì sao khi ngâm rau sống vào nước muối pha loãng phù hợp có thể

sát khuẩn?

Câu 47: Giải thích tại sao tại quản cầu thận của người, nồng độ Ure trong

nước tiểu gấp 65 lần trong máu nhưng ure vẫn được hấp thụ từ máu vào thận? Hậu

quả gì xảy ra nếu ure không được hấp thụ từ máu vào thận?

Câu 48: Giải thích tại sao tại quản cầu thận của người, nồng độ Glucôzơ

chiếm hàm lượng thấp (0,9 g/l) so với tế bào máu (1,2 g/l) nhưng vẫn được thu hồi

trở về máu? Hậu quả gì xảy ra nếu Glucôzơ không được thu hồi từ thận về máu?

Câu 49: Một số Amip được đưa vào môi trường chứa đầy mảnh vụn hữu cơ

Hãy mô tả quá trình tiêu hoá các mảnh vụn hữu cơ đó của trùng Amip?

Câu 50: Vi khuẩn có khả năng thực bào không? Vì sao?

Chương 3: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào

Ví dụ 8: Trong dạy học nội dung bài 13 trang 53- 56, SGK sinh học lớp 10

CB "KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT" có thể

sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn

cho HS:

Câu 51: Vì sao ATP được gọi là "đồng tiền năng lượng" của tế bào?

Câu 52: Vì sao đom đóm có khả năng phát sáng?

Câu 53: Tại sao các vận động viên thể hình, bơi lội, bóng đá phải ăn khẩu

phần ăn nhiều năng lượng?

Trang 22

Ví dụ 9: Trong dạy học nội dung bài 14 trang 57- 60, SGK sinh học lớp 10

CB "ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ

VẬT CHẤT" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận dụng kiến

thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 54: Tại sao cơ thể người có thể tiêu hoá được tinh bột nhưng không tiêu

hoá được xenlulozơ?

Câu 55: Tại sao người lớn không uống được sữa trẻ em hoặc không uống

được sữa?

Câu 56: Tại sao một số người khi tiêm một loại thuốc kháng sinh lại có thể bị

chết ngay lập tức vì sốc phản vệ nếu không thử thuốc trước?

Câu 57: Tại sao nhiều loài côn trùng (ruồi, châu chấu, bọ xít ) có thể nhanh

chóng trở nên kháng thuốc trừ sâu?

Câu 58: Tại sao một số người bị nổi mẩn ngứa khi ăn hải sản như cua, ghẹ,

tôm ?

Câu 59: Giải thích vì sao khi xào thịt bò người ta cho thêm mấy lát dứa tươi

vào cùng?

Câu 60: Thực hiện chuyển gen phát sáng từ đom đóm vào cây thuốc lá làm

cây thuốc lá có khả năng phát sáng Quá trình này nhờ ”kéo” và ” keo dính” kì

diệu nào?

Câu 61: Hãy xác định enzim tương ứng với cơ chất sau

2 Protein (thức ăn ở dạ dày) B Mantaza

Trang 23

Ví dụ 10: Trong dạy học nội dung bài 16, trang 63- 66, SGK sinh học lớp 10

CB "HÔ HẤP TẾ BÀO" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận

dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 62: Tại sao phải khởi động trước khi luyện tập thể dục thể thao?

Câu 63: Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao thì các TB cơ lại

sử dụng đường glucôzơ trong hô hấp hiếu khí mà không dùng mỡ để hô hấp nhằm

tạo ra nhiều ATP hơn?

Câu 64: Bảo quản lương thực thực phẩm như ngô, lúa gạo trong buồng chứa

khí CO2 được xem là biện pháp bảo quản rất hiệu quả Giải thích

Câu 65 : Vì sao khi muối dưa, cà phải dùng vỉ đậy kín ?

Câu 66 : Giải thích vì sao trong quá trình lên men rượu có những mẻ rượu bị

nhạt, có những mẻ rượu bị chua ?

Câu 67 : Tính hiệu quả năng lượng tạo ra giữa hô hấp hiếu khí và lên men ?

Câu 68: Tính năng lượng thu được của quá trình hô hấp khi ôxy hóa hết 1 mol

glucôzơ

Ví dụ 11: Trong dạy học nội dung bài 17 trang 67- 70, SGK sinh học lớp 10

CB "QUANG HỢP" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận

dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 69: Câu nói ” Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh

sáng” có chính xác không? Giải thích

Câu 70: Trong quang hợp, Ôxi có nguồn gốc từ đâu? Có thể dùng chất gì để

nhận biết?

Câu 71: Vì sao phải thắp đèn vào ban đêm cho vườn thanh long?

Câu 72: Ở thực vật C3, để tổng hợp được 90 gam glucôzơ thì cần phải quang

phân li bao nhiêu gam nước? Biết rằng toàn bộ NADPH do pha sáng tạo ra chỉ

được dùng cho pha tối để khử APG thành AlPG

Chương 4: Phân bào

Ví dụ 12: Trong dạy học nội dung bài 18 trang 71- 75, SGK sinh học lớp 10

CB "CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN" có thể sử dụng các

câu hỏi sau để phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 73: Trong cơ thể người TB thần kinh, TB hồng cầu không phân bào Tại

sao?

Trang 24

Câu 74: Người hút thuốc lá và người hít phải khói thuốc lá có thể gây ung thư

phổi.Tại sao?

Câu 75: Dựa vào diễn biến các pha trong kỳ trung gian, đề xuất thời điểm

gây đột biến gen và đột biến đa bội để có hiệu quả nhất Vì sao?

Câu 76: Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân thoi phân bào bị phá

huỷ?

Câu 77: Vì sao cây chuối nhà có hoa mà sinh sản vô tính?

Câu 78: Công nghệ tế bào thực vật đã giúp con người tạo giống cây từ các tế

bào riêng lẻ Phép màu nào giúp con người làm được điều đó?

Câu 79: Hiện nay, bệnh ung thư là căn bệnh khá phổ biến và chưa có thuốc

đặc trị Nguyên nhân là do tổn thương vật chất di truyền (gen, NST) của tế bào làm

rối loạn quá trình điều hoà phân bào Hãy giải thích?

Câu 80 : Ở lúa (2n = 24) Tính số NST đơn, NST kép, cromatit ở kì đầu, kì

sau và kì cuối của quá trình nguyên phân

Ví dụ 13: Trong dạy học nội dung bài 1 trang 76- 80, SGK sinh học lớp 10

CB "GIẢM PHÂN" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận

dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:

Câu 81: Tại sao quá trình giảm phân lại tạo ra được các loại giao tử khác nhau

về tổ hợp các NST?

Câu 82: Cho giao phối giữa chó đực màu lông vàng với chó cái màu lông

vàng được thế hệ con gồm chó màu lông vàng và lông nâu Hãy giải thích (Biết 1

gen qui định 1 tính trạng nằm trên NST thường, trội, lặn hoàn toàn)

Câu 83: Giải thích tại sao hội chứng Đao thường xuất hiện do nguyên nhân

chủ yếu từ người mẹ?

Câu 84: a Ở loài động vật 2n, xét 1 TB có kiểu gen AaBb tiến hành giảm

phân bình thường tạo tối đa bao nhiêu giao tử? Viết kí hiệu các loại giao tử đó

b Ở loài động vật 2n, xét 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbddXEY tiến

hành giảm phân bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? Viết kí hiệu các

loại giao tử đó

Câu 85: Cơ thể có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân bình thường có bao

nhiêu cách sắp xếp NST ở kì giữa của giảm phân I?

Câu 86: Cơ thể có kiểu gen AaBbdd tiến hành giảm phân bình thường tạo tối

đa bao nhiêu giao tử? Viết kí hiệu các loại giao tử đó

Câu 87: Ở loài thú 2n, xét 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen được kí hiệu XAY

giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu giao tử, loại giao tử XA chiếm tỉ lệ bao

nhiêu?

Trang 25

Câu 88: Ở loài thú 2n, xét 3 tế bào sinh trứng có kiểu gen được kí hiệu XAXa

giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu giao tử, loại giao tử Xa chiếm tỉ lệ bao

nhiêu?

Câu 89: (Trích đề thi HSG lớp 11 Tỉnh Nghệ an năm học 2018- 2019)

Khi quan sát tiêu bản NST của một tế bào, người ta thấy có 24 NST kép đang

sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Tế bào trên

đang ở kì nào và thuộc hình thức phân bào nào ? Giải thích ? Xác định bộ NST

lưỡng bội của loài

Câu 90 (Trích đề thi HSG lớp 11 Tỉnh Nghệ an năm học 2018- 2019)

a Khi quan sát tiêu bản NST của một tế bào, người ta thấy có 24 NST kép

đang sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Tế bào

trên đang ở kì nào và thuộc hình thức phân bào nào? Giải thích Xác định bộ NST

lưỡng bội của loài

b Ở động vật, xét một cơ thể đực có kiểu gen

ab

AB

Ddee Một nhóm tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử ? Nếu trong quá trình

giảm phân ở một số tế bào, cặp NST mang các cặp gen Aa và Bb không phân li ở

kì sau của giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các

tế bào còn lại giảm phân bình thường Xác định số loại giao tử tối đa được tạo

thành và viết kiểu gen của các loại giao tử đột biến

2.3.4.2 Sử dụng bài tập tình huống

2.3.4.2.1 Vai trò của BTTH phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực

tiễn cho HS

BTTH là những tình huống xảy ra trong quá trình dạy - học được cấu trúc

dưới dạng bài tập Trong dạy - học các môn học, những tình huống được đưa ra là

tình huống giả định hay tình huống thực đã xảy ra trong thực tiễn dạy - học HS

giải quyết được những tình huống trên, một mặt vừa giúp hình thành kiến thức

mới, vừa củng cố và khắc sâu kiến thức Trong rèn luyện kĩ năng dạy - học, BTTH

vừa là phương tiện, vừa là công cụ, vừa là cầu nối giao tiếp giữa GV và HS

Dạy - học bằng tình huống là một phương pháp mà GV tổ chức cho HS xem

xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận để tìm ra các phương án giải quyết cho các

tình huống, qua đó mà đạt được các mục tiêu bài học đặt ra [10] Đây là phương

pháp có thể kích thích ở mức cao nhất sự tham gia tích cực, sáng tạo của HS vào

quá trình học tập; phát triển các kĩ năng học tập, giải quyết vấn đề, dự đoán kết

quả, phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn của HS

BTTH có thể sử dụng để dạy bài mới, củng cố, ôn tập, kiểm tra đánh giá

2.3.4.2.2 Một số BTTH nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức Sinh học tế

bào vào liên hệ thực tiễn cho HS trong chương trình Sinh học lớp 10

Trang 26

* BTTH để dạy bài mới

BTTH 1: (Dạy – học phần chức năng của nước)

Các bác sĩ đã khuyến cáo: Một người nặng 60kg thì nhu cầu nước trong ngày

khoảng 2,5 lít, trong đó gồm khoảng 1 lít được đưa vào cơ thể dưới các dạng nước

uống như nước lọc, nước chè, cà phê, nước ngọt ; 0,4- 0,5 lít dưới dạng nước

canh, súp và nước trong rau xanh, hoa quả; 0,6- 0,7 lít trong thức ăn được chế biến

như cơm, bánh mỳ, thịt, cá…Em hiểu lời khuyên này như thế nào?

BTTH 2: (Dạy – học phần chức năng của các loại đường)

Một bạn HS phát biểu rằng: Người bị tiểu đường chỉ cần ăn kiêng đường

saccarôzơ (đường mía) và những thức ăn mà trong thành phần có loại đường này

Một bạn khác lại cho rằng: Người bị tiểu đường không chỉ cần ăn kiêng

đường saccarôzơ (đường mía) và những thức ăn trong thành phần có loại đường

này mà còn phải hạn chế ăn cơm, khoai, ngô, sắn

Theo em ý kiến bạn nào đúng Giải thích

BTTH 3: (Dạy – học phần ADN, ARN)

Có 1 bạn nhận định: ADN và ARN đều là axit nucleic cả, tuy nhiên ARN

được sinh ra từ ADN Nhận định của bạn đúng hay sai? Giải thích

BTTH 4: (Dạy – học phần thành tế bào của sinh vật nhân sơ)

Bạn Nam cho rằng: vi khuẩn Gram dương có màu tím là do thành tế bào

mỏng, còn vi khuẩn Gram âm có màu đỏ là do thành tế bào dày hơn

Bạn Hoa lại cho rằng: vi khuẩn Gram dương có màu tím là do thành tế bào

dày, còn vi khuẩn Gram âm có màu đỏ là do thành tế bào mỏng hơn

Theo em ý kiến bạn nào đúng? Giải thích

BTTH 5: (Dạy – học phần cấu trúc và chức năng của ti thể, tế bào nhân thực)

Có 1 bạn nhận định, tế bào chất của ti thể có chứa Axit nuclêic, nên nó có khả

năng tự phân đôi tạo thành các ti thể mới, phụ thuộc vào sự phân chia của ADN ở

nhân tế bào Nhận định của bạn đúng hay sai? Giải thích

BTTH 6: (Dạy – học phần dung dịch ưu trương, dung dịch nhược trương)

Bạn Hệ phát biểu rằng: “TB thực vật và TB động vật để trong dung dịch

nhược trương đều bị trương lên và vỡ ra”

Bạn Huy lại cho rằng: “TB động vật và TB thực vật để trong dung dịch nhược

trương đều không thay đổi hình dạng”

Bạn Quý lại cho rằng: “TB động vật để trong dung dịch nhược trương thì bị

căng lên và vỡ ra, còn TB thực vật để trong dung dịch nhược trương không thay

đổi hình dạng”

Trang 27

Em có nhận xét gì về ý kiến của ba bạn trên

BTTH 7: (Dạy – học phần quang phân li nước của quang hợp)

Một nhóm HS nghiên cứu về cơ chế của quá trình quang hợp, khi xem xét

phương trình quang hợp :

6CO2 + 12H2O + Năng lượng ánh sáng / hệ sắc tố → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O

Bạn Hoa đã phát biểu: O2 có nguồn gốc từ CO2

Bạn Nga đã phát biểu: O2 có nguồn gốc từ H2O

Theo em, bạn nào đúng, bạn nào sai? Hãy cho biết có thể sử dụng đồng vị

phóng xạ nào để xác định nguồn gốc của O2 được sinh ra trong quá trình quang

hợp?

BTTH 8: (Dạy – học phần ý nghĩa của nguyên phân)

Công nghệ tế bào thực vật đã giúp con người tạo giống cây từ các tế bào riêng

lẻ Phép màu nào giúp con người làm được điều đó?

BTTH 9: (Dạy – học phần giảm phân)

Một TB sinh tinh ở cơ thể động vật 2n có 2 cặp gen dị hợp kí hiệu AaBb nằm

trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Em hãy cho biết :

- Có bao nhiêu kiểu sắp xếp của NST ở kì giữa của giảm phân I

- Kết thúc giảm phân TB này cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? Viết kí hiệu

của các loại giao tử đó

BTTH 10: (Dạy – học phần giảm phân)

Một nhóm HS nghiên cứu về cơ chế và ý nghĩa của giảm phân đã có nhận

định như sau :

Bạn Hoàng cho rằng : nếu mèo đực có lông màu đen giao phối với mèo cái có

lông màu đen luôn cho đời con có lông màu đen

Bạn Nghĩa cho rằng : nếu mèo đực có lông màu đen giao phối với mèo cái có

lông màu đen cho đời con có lông màu đen, lông màu trắng

(Biết 1 gen qui định 1 tính trạng nằm trên NST thường; trội, lặn hoàn toàn)

Theo em, bạn nào đúng, bạn nào sai? Giải thích

BTTH 11: (Để dạy – học phần tế bào nhân thực)

Khi chuẩn bị cho tiết học về cấu trúc tế bào, bạn Tuấn sưu tầm được hình vẽ

sau nhưng chưa hiểu rõ về nó:

Trang 28

Em hãy cho biết đây là bào quan nào? Có ở tế bào nào? Chú thích các số thứ tự 1 –

5 và cho biết tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quan tới

chức năng quang hợp không?

* Bài tập tình huống để củng cố, ôn tập:

BTTH 12: (Để củng cố hay ôn tập phần tế bào nhân thực)

Bạn An đố bạn Bình: “Có 2 bào quan có ở tế bào nhân thực đều là nguồn

cung cấp năng lượng cho tế bào Đó là bào quan nào? So sánh cấu trúc và chức

năng của 2 bào quan đó” Em hãy đóng vai bạn Bình để trả lời các câu hỏi của bạn

An

BTTH 13: (Để củng cố hay ôn tập phần môi trường ưu trương, môi trường

nhược trương)

Có một bạn học sinh nhận định rằng: Ở người, nếu hồng cầu được ngâm

trong dung dịch muối sinh lí 0,9% thì vẫn bình thường Còn nếu ngâm trong dung

dịch muối ăn 1,3% thì tế bào hồng cầu bị teo lại, ngâm trong dung dịch muối ăn

0,6% thì tế bào hồng cầu bị phồng lên và vỡ ra Còn tại ống thận, tuy nồng độ

glucozơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu 65 lần nhưng glucozơ trong nước tiểu

vẫn được thu hồi trở về máu Hãy giải thích nhận định của bạn đó?

BTTH 14: (Để củng cố hay ôn tập phần enzim)

Hãy xác định enzim tương ứng với cơ chất sau:

2 Protein (thức ăn ở dạ dày) B Mantaza

Trang 29

BTTH 15: (Để củng cố hay ôn tập phần hô hấp tế bào)

Có ý kiến cho rằng: Quá trình hô hấp tế bào thực chất rất giống với quá trình

đốt cháy nhiên liệu vẫn diễn ra hàng ngày trong cuộc sống Ý kiến trên đúng hay

sai?

BTTH 16: (Để củng cố hay ôn tập phần hô hấp tế bào)

Có ý kiến cho rằng trước khi luyện tập thể thao mà không khởi động kĩ có

thể gây hiện tượng co cơ, cứng cơ, chuột rút

Em có nhận xét gì về ý kiến trên

BTTH 17: (Để củng cố hay ôn tập phần giảm phân)

Một nhóm HS quan sát tiêu bản 2 TB (không rõ nguồn gốc TB) dưới kính

hiển vi thấy NST phân bố trên thoi vô sắc như hình vẽ dưới đây

Hình 2.6: Quá trình phân bào của 2 TB 1 và TB 2

- Theo em TB (1) và (2) có thể đang ở kì nào của quá trình phân bào nào?

- Xác định bộ NST của loài ?

BTTH 18: (Để củng cố hay ôn tập phần vận chuyển các chất qua màng sinh

chất)

a Lấy ví dụ về chất được vận chuyển qua con đường (1), (2)

b Sự vận chuyển các chất theo con đường (1) và (3) có gì khác nhau?

Trang 30

(1)

(2)

(3)

2.3.4.3 Sử dụng thí nghiệm thực hành

2.3.4.3.1 Vai trò của TN-TH phát triển năng lực vận dụng kiến thứcSinh học vào

liên hệ thực tiễn cho HS.

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm Trong dạy học SH hiện nay,

TN-TH là một loại phương tiện trực quan có tác dụng giáo dục HS một cách toàn diện

Thí nghiệm thực hành là việc tiến hành các trong các TN bài thực hành, được

HS thực hiện, để các em HS có thể nắm rõ được mục đích TN, điều kiện TN Qua

tiến hành, quan sát TN, HS xác định được bản chất của hiện tượng, quá trình và

tìm được các qui luật Sinh học

Qui trình tiến hành thử nghiệm và cải tiến các thí nghiệm được thể hiện theo

sơ đồ 2.7 như sau:

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ bài TN-TH

Xác định cơ sở khoa học của TN- TH

Đánh giá kết quả TN (Tốt, đạt, chưa đạt)

Nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm giờ dạy thực hành Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo tài liệu (SGK)

Trang 31

Ví dụ: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh (để dạy bài 12, trang 51- SKG

Sinh học 10 Cb, tiết PPCT: chính khoá 13,tự chọn 24 theo PPCT của nhóm

Sinh,trường THPT Quỳnh Lưu 3 )

1 Mục tiêu

- Qua TN, HS quan sát được hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở các giai

đoạn khác nhau ở 2 loại TB: TB biểu bì lá cây và TB khí khổng

- Điều khiển được sự đóng - mở khí khổng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

- Hình thành và phát triển năng lực tự nghiên cứu SGK, tự làm thí nghiệm,

hoạt động nhóm và giải quyết vấn đề

2 Cơ sở khoa học của thí nghiệm

- Trong môi trường ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào lớn hơn nồng độ

chất tan trong tế bào, áp suất thẩm thấu trong tế bào lớn hơn ngoài tế bào nên nước

bị rút ra khỏi TB gây ra hiện tượng co nguyên sinh

- Trong môi trường nhược trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn

nồng độ chất tan trong tế bào, áp suất thẩm thấu ngoài tế bào lớn hơn trong tế bào

nên nước đi vào TB gây ra hiện tượng phản co nguyên sinh

- Động lực làm biến đổi độ mở của khí khổng là sự biến đổi sức trương nước

trong các TB khí khổng

- TB biểu bì lá cây hoặc cánh hoa hoặc củ hành tím có chứa nhiều loại sắc tố,

dễ quan sát dưới kính hiển vi Vì thế, người ta có thể sử dụng TB lá cây này để

quan sát trong thí nghiệm co và phản co nguyên sinh mà không cần nhuộm TB

3 Qui trình TN chuẩn

- Số nhóm thí nghiệm: 4 nhóm

3.1 Mẫu vật (Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS): 1 cành thài lài tía

Trang 32

Hình 2.8: Phòng TN-TH Trường THPT Quỳnh Lưu 3 3.2 Hoá chất (Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS):

+ Nhỏ 1 giọt nước lên lam kính sạch

+ Dùng dao lam tách 1 lớp TB biểu bì mỏng

+ Đặt lớp TB biểu bì lên lam kính, dùng giấy hút thấm nước còn

dư ở phía ngoài

+ Đậy lamen lên

2

- Chuẩn bị tiêu bản lên kính hiển vi

+ Chuẩn bị kính hiển vi

+ Đặt tiêu bản lên kính hiển vi

+ Điều chỉnh kính vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển vi trường (vật kính 10->40)

Trang 33

- Nhỏ 1giọt dung dịch đường 15% vào rìa lam kính

- Đặt 1 tờ giấy thấm nhỏ ở phía đối diện để hút phần nước dư thừa

4 - Quan sát tốc độ đóng của khí khổng và tốc độ co nguyên sinh của các TB biểu bì lá cây

5

* Làm mở khí khổng:

- Sau 2 phút, nhỏ 1-3 giọt nước cất vào rìa lam kính

- Đặt tờ giấy thấm khác ở phía đối diện để hút phần dung dịch muối

* Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, tôi có một số kiến nghị sau:

- Một số kính hiển vi đã cũ, bị nhiễm khuẩn, nấm mốc (thể hiện bọt khí màu

đen trên tiêu bản còn nhiều) nên ảnh hưởng đến chất lượng giờ thực hành

- Việc lấy mẫu vật còn chưa thật chuẩn xác, có nhóm lấy mẫu vật dày quá

- Nên quan sát các TB lá cây ở vùng rìa tiêu bản (Gv nên hướng dẫn kĩ cho

HS cách lấy mẫu vật thí nghiệm)

- Gv cần quan sát, hướng dẫn HS thật cẩn thận hơn, số tiêu bản phải làm lại

còn nhiều ảnh hưởng đến thời gian cũng như kết quả thực hiện

3.5 Thu hoạch:Thí nghiệm này được tôi thực nghiệm trên 2 lớp: 10A2, 10A7

(Trường THPT Quỳnh lưu 3) Cả 2 lớp này có sĩ số gần ngang nhau

Đánh giá kết quả như sau:

- Lớp 10A2: 4 nhóm thí nghiệm, kết quả: 3 nhóm (nhóm 1, 2, 3 thành công)

đạt tỉ lệ 75%

- Lớp 10A7: 4 nhóm thí nghiệm, kết quả: 3 nhóm (nhóm 1, 2, 3 thành công)

đạt tỉ lệ 75%

Trang 34

Kết quả nhóm 1, lớp 10A2 Kết quả nhóm 2, lớp 10A2 Kết quả nhóm 3, 10A2

Kết quả nhóm 1, lớp 10A7 Kết quả nhóm 2, lớp 10A7 Kết quả nhóm 3, 10A7

Trang 35

Kết quả nhóm 4, lớp 10A7 Kết quả nhóm 4, lớp 10A2

Đánh giá của GV cuối buổi thực hành:

Hình 2.9 Các nhóm HS lớp 10A2 đang tiến hành

thí nghiệm

Trang 36

Nhóm 1, lớp 10A2 Nhóm 2, lớp 10A2 Nhóm 3, lớp 10A2

Nhóm 1, lớp 10A7 Nhóm 2, lớp 10A7 Nhóm 3, lớp 10A7

2.3.4.4 Sử dụng để xây dựng hệ thống câu hỏi theo 4 mức độ: nhận biết, thông

hiểu, vận dụng, vận dụng cao

Trang 37

2.3.4.4.1 Định hướng chung trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là

xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận, đánh giá kết quả rèn luyện trong dạy học

được thiết kế câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ sau:

- Nhận biết: nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học khi

được yêu cầu

- Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng

ngôn ngữ theo cách riêng củ mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích,

so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống,

vấn đề trong học tập

- Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết

thành công tình huống, vấn đề đã học

- Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình

huống, vấn đề mới, không giống những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn,

đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc

trong cuộc sống

Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS xác định tỉ lệ các câu hỏi theo

4 mức độ yêu cầu đảm bảo phù hợp với đối tượng HS và tăng dần yêu cầu vận

dụng, vận dụng cao

2.3.4.4.2 Thiết kế các câu hỏi với 4 mức độ từ thông tin vận dụng kiến thức liên hệ

thực tiễn:

Ví dụ 1: Có một bạn học sinh nhận định rằng: Ở người, nếu hồng cầu được

ngâm trong dung dịch muối sinh lí 0,9% thì vẫn bình thường Còn nếu ngâm trong

dung dịch muối ăn 1,3% thì tế bào hồng cầu bị teo lại, ngâm trong dung dịch muối

ăn 0,6% thì tế bào hồng cầu bị phồng lên và vỡ ra Còn tại ống thận, tuy nồng độ

glucozơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu 65 lần nhưng glucozơ trong nước tiểu

vẫn được thu hồi trở về máu Hãy giải thích nhận định của bạn đó?

- Câu hỏi nhận biết:

Vận chuyển thụ động là gì?

Vận chuyển chủ động là gì?

Điều kiện của vận chuyển thụ động là gì?

Điều kiện cuả vận chuyển chủ động là gì?

- Câu hỏi thông hiểu:

Phân biệt vận chuyển thụ động và chủ động theo 5 tiêu chí: khái niệm, hướng

vận chuyển, con đường vận chuyển và hình thức vận chuyển, kết quả

- Câu hỏi vận dụng:

Trang 38

Vì sao khi ngâm tế bào hồng cầu trong dung dịch muối ăn 1,3% thì tế bào

hồng cầu teo lại?

Vì sao khi ngâm tế bào hồng cầu trong dung dịch muối ăn 0,6% thì tế bào

hồng cầu phồng lên và vỡ ra (xung huyết)?

Nếu ngâm tế bào thực vật trong dung dịch muối ăn 1,3% thì tế bào teo lại

không?

Nếu ngâm tế bào thực vật trong dung dịch muối ăn 0,6 % thì tế bào có bị vỡ

ra không?

- Câu hỏi vận dụng cao:

- Nếu ngâm tế bào thực vật trong dung dịch muối ăn 1,3% thì tế bào teo lại

không?

- Nếu ngâm tế bào thực vật trong dung dịch muối ăn 0,6 % thì tế bào có bị vỡ

ra không?

- Hậu quả gì xảy ra khi Glucozơ không được thu hồi trở về máu? Từ đó đề

xuất các biện pháp để bảo vệ sức khoẻ trong cuộc sống hàng ngày?

Ví dụ 2: Có ý kiến cho rằng: Quá trình hô hấp tế bào thực chất rất giống với

quá trình đốt cháy nhiên liệu vẫn diễn ra hàng ngày trong cuộc sống Ý kiến trên

đúng hay sai?

- Câu hỏi nhận biết:

Hô hấp tế bào là gì?

Trình bày các giai đoạn chính của hô hấp tế bào? Sản phẩm của mỗi giai đoạn

- Câu hỏi thông hiểu

Xác định số ATP tạo ra qua các giai đoạn của hô hấp tế bào

Mối quan hệ giữa chu trình Crep và chuỗi truyền electron

- Câu hỏi vận dụng : Điểm giống và khác nhau giữa hô hấp tế bào và sự đốt

cháy nhiên liệu

- Câu hỏi vận dụng cao: Giải thích vì sao năng lượng không được giải phóng

ồ ạt mà được lấy từ các giai đoạn khác nhau?

Điều gì xảy ra nếu như tế bào không được cung cấp ôxi?

+ Các câu hỏi với 4 mức độ cũng được sử dụng trong các kì thi GV giỏi cấp

tỉnh, trường theo cấu trúc phù hợp từng bộ môn Nó là cơ sở giúp các GV nắm

vững kiến thức và từ đó điều chỉnh được phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp

đảm bảo mục tiêu bài dạy và đạt hiệu quả cao trong dạy học

Ví dụ 3 (Trích đề thi GVG liên trường Quỳnh Lưu – Hoàng Mai năm học

2018-2019)

Trang 39

Sau khi học xong bài 7: Tế bào nhân sơ, sinh học 10 cơ bản, giáo viên cung

cấp cho học sinh thông tin sau:

Các bác sĩ khuyến cáo rằng: “E.coli là một nhóm vi khuẩn sống trong đường

tiêu hoá của người và động vật Một số E.coli gây bệnh tiêu chảy cấp, gây rối loạn

máu và suy thận, thậm chí dẫn đến tử vong do tốc độ lây nhiễm rất nhanh Nguyên

nhân nhiễm E.coli là do con người sử dụng nguồn thực phẩm không an toàn, nguồn

nước và thói quen sinh hoạt hằng ngày Vì vậy, chúng ta nên sử dụng nguồn thực

phẩm sạch, nước sạch và rửa tay sạch sẽ trước khi nấu nướng, ăn uống và sau khi

đi vệ sinh”

Anh/ chị hãy thiết kế một bài tập có 4 câu hỏi ở các mức độ nhận thức khác nhau

từ dễ đến khó về những nội dung trên và trình bày câu trả lời của mình

Hướng dẫn trả lời:

- Thiết kế câu hỏi ở mức độ nhận biết (ví dụ : Vi khuẩn E.Coli có đặc điểm gì ? )

- Thiết kế câu hỏi ở mức độ thông hiểu ( ví dụ : kích thước cơ thể vi khuẩn nhỏ

đem lại ưu thế gì ? Vì sao vi khuẩn E Coli có khả năng lây nhiễm rất nhanh ? )

- Thiết kế câu hỏi ở mức độ vận dụng (ví dụ : Khi bị lây nhiễm thường gây hậu

quả gì ? bài tập tính số lần phân chia, thời gian thế hệ )

- Thiết kế câu hỏi ở mức độ vận dụng cao (ví dụ : Để hạn chế sự lây nhiễm của vi

khuẩn cần có những biện pháp nào để đảm bảo an toàn thực phẩm ?)

2.3.4.5 Sử dụng để tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo bằng dạy

học dự án

2.3.4.5.1 Vai trò của trải nghiệm sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động học

tập cho HS

Đây cũng được coi là phương pháp thật sự ưu việt cho sự phát triển năng lực

sáng tạo, giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành các kĩ năng, giá trị và

phẩm chất của bản thân Hầu hết học sinh khi được học tập dưới dạng này đều tỏ ra

thích thú hứng khởi Rất nhiều em thể hiện rõ năng lực của mình qua các hoạt động

trải nghiệm sáng tạo trong các môn học

Hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo là các hoạt động giáo dục thực tiễn

được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường Hoạt động trải

nghiệm sáng tạo là một bộ phận của quá trình giáo dục được tổ chức ngoài giờ học

các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy

học

Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể, học sinh sẽ phát

huy vai trò cụ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các

em được tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động từ thiết kế, chuẩn bị,

thực hiện và đánh giá kết quả

Trang 40

Bên cạnh đó, các em còn được bày tỏ quan điểm ý tưởng và lựa chọn ý tưởng

của chính mình Do vậy mà các em thật sự hào hứng và rất tích cực khi được học

tập dưới dạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo

2.3.4.5.2 Tổ chức thực hiện trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần Sinh học

tế bào phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng dự án học tập

Dự án học tập: “THUỐC CHỮA BỆNH VÀ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG

TẠI XÃ QUỲNH ĐÔI” để dạy bài 7 “ Tế bào nhân sơ”

1 Mục tiêu dự án:

+ Về kiến thức:

Trình bày được các thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ

Trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần đó

Phân biệt được vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm

Hiểu được tác dụng của một số loại thuốc kháng sinh để tiêu diệt các loại

khuẩn gây bệnh ở người

+ Về kĩ năng:

Rèn luyện được kĩ năng tư duy sáng tạo, cách xử lý và giải quyết tình

huống thực tế

Rèn luyện các kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng hợp tác nhóm để hoàn thành

dự án Rèn luyện kĩ năng giải thích và kết luận

Xây dựng được các thói quen tốt trong học tập và trong đời sống

+ Về năng lực hướng tới:

Năng lực hợp tác nhóm

Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống

Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực sáng tạo

Năng lực tham gia và tổ chức hoạt động trong tập thể

2 Nội dung dự án:

2.1 Lí do hình thành dự án:

Ngày đăng: 30/05/2020, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w