Tiền lương là nguồn để tái sản xuất sức lao động vì vậy nó tác động rất lớn đến thái độcủa người lao động đối với sản xuất, quyết định tâm tư tình cảm của nhân dân đối với chế 1.1.2 Hình
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục đích nguyên cứu
3.Đối tượng và phạm vi nguyên cứu
4.Phương pháp nguyên cứu
5.Kết cấu của chuyên đề
Chương 1 Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
1.1 Lý luận chung về kế toán tiền lương
1.1.1 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa tiền lương
1.1.1.1 Khái niệm
1.1.1.2 Bản chất
1.1.1.3 Ý nghĩa
1.1.2 Hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
1.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.1.2.3 Hình thức trả lương khoán
1.1.3 Quỹ tiền lương
Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
1.2 Các khoản trích theo lương
1.2.1 Khái niệm các khoản trích theo lương
1.2.1.1 Bảo hiểm xã hội
1.2.1.2 Bảo hiểm y tế
1.2.1.3 Bảo hiểm thất nghiệp
1.2.1.4 Kinh phí công đoàn
1.2.2 Các khoản tiền lương và phụ cấp là cơ sở đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ1.2.2.1 Mức lương
Trang 22.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty
2.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán viên
2.3.2 Hình thức ghi sổ của công ty
2.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
2.4 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
2.4.1 Hình thức tiền lương và phương pháp tính lương tại công ty
2.4.2 Kế toán tiền lương
Trang 32.4.2.1 Chứng từ sử dụng
2.4.2.2 Kế toán chi tiết
2.4.2.3 Kế toán tổng hợp
2.4.3 Đặc điểm các khoản trích theo lương tại công ty
2.4.4 Kế toán các khoản trích theo lương
3.3.2 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.3.3 Về hoàn thiện sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
KẾT LUẬN
Trang 4
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền lương là một trong những vấn đề được NhàNước và Xã Hội quan tâm nhiều nhất Bởi chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong chính sách tiền lương của Nhà Nước kéo theo sự thay đổi cuộc sống sinh hoạt của hàng triệu người lao động và kết quả kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp
Đối với người lao động thì tiền lương là một khoản thu nhập cơ bản và quan trọng: nuôi sống bản thân và gia đình họ Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một bộ phận chi phí nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh mà mục tiêu của các doanh nghiệp là giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm nhưng không thể giảm tiền lương của người lao động Chính vì vậy, việc tổ chức sử dụng lao động và chi trả tiền lương đúng đắn, hợp lí sẽ phát huy được tinh thần, ý thức trách nhiệm và sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, sẽ là tiền đề cho doanh nghiệp giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Do đó, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
là một khâu rất quan trọng Trên cơ sở vận dụng lý luận và căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị, với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên và các cán bộ kế toán, em xin đi vào nghiên cứu đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần may Hòa Thọ Quảng Nam”
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu và mô tả thực trạng về công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại công ty
Phân tích , đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
o Đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu về lý luận và thực trạng Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần may Hòa Thọ Quảng Nam ( cách thức tính lương, cách thức luân chuyển chứng từ, phương thức thanh toán và trả lương…)
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp định tính bằng việc mô tả, phân tích lý luận kế toán tiền lương
và thực tế sổ sách tại công ty Cổ phần may Hòa Thọ Quảng Nam
5 Kết cấu của chuyên đề
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
1.1.1 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa tiền lương
1.1.1.1 Khái niệm:
Kế toán tiền lương là việc hạch toán tiền lương theo các yếu tố như bảng chấm công nhân viên, ngày giờ tăng ca lao động, phụ cấp hay hợp đồng khoán… Để thanh toán tiềnlương và bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định trong doanh nghiệp
1.1.1.2 Bản chất
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động Như vậy bản chất của tiền lương chính là giá cả sức lao động, được xác định dựa trên cơ sở giá trị của sức lao động đã hao phí để sản xuất ra của cải vật chất,được người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận với nhau
1.1.1.3 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người lao động, nó quyết định
sự ổn định, phát triển của nền kinh tế và kinh tế gia đình của họ
Tiền lương là nguồn để tái sản xuất sức lao động vì vậy nó tác động rất lớn đến thái độcủa người lao động đối với sản xuất, quyết định tâm tư tình cảm của nhân dân đối với chế
1.1.2 Hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
a Khái niệm
Hình thức trả lương theo thời gian là thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động
Trang 7Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có một tháng lương riêng Trong mỗi tháng lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn mà chi làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
- Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vàobậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao động.+ Lương tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
+ Lương ngày: đối tượng áp dụng chủ yếu như lương tháng khuyến khích người lao động
Mức lương = Trả lương theo thời gian giản đơn + Các khoản tiền thưởng
Hình thức trả lương theo thời gian có những ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Trả lương theo thời gian rất dễ tính toán và bảo đảm cho nhân viên một khoản tiền thu nhập nhất định trong thời gian làm việc Ngày nay tiền lương trả theo thời gian được áp dụng rất rộng rãi trên thế giới vì yếu tố chất lượng và độ chính xác ngày càng được chú trọng cũng như mức độ cơ giới hóa và tự động hóa ngày càng cao
Lương tháng 26 ngày làm việc thực tế
Trang 8Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành Hình thức trả lương này đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng lao động với chất lượng lao động, khuyến khích lao động làm việc hiệu quả hơn
Để tiến hành trả lương người lao động theo hình thức này thì doanh nghiệp cần xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc Bên cạnh đó thì công việc kiểm tra, nghiệm thu số lượng và chất lượng sản phẩm cũng cần phải được tiến hành chặt chẽ
Các hình thức trả lương theo sản phẩm cụ thể:
a Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương cho người lao động tính trên
cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương của sản phẩm Không hạn chế khối lượng sản phẩm Tiền lương được xác định theo công thức: Tổng tiền lương =Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá lương sản phẩm Đây là hình thức trả lương phổ biến hiện nay trong các doanh nghiệp để tính trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Hình thức trả lương này có những ưu, nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
- Trực tiếp khuyến khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề,tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo … Để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động
- Nâng cao và hoàn thành công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của người lao động
- Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong sản phẩm
b Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị, Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theo cách tính này, tiền
Trang 9lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ
lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định
Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kếtquả hoạt động SXKD vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp có ưu, nhược điểm như sau:
c Tiền lương theo sản phẩm có thưởng phạt
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khen thưởng
do doanh nghiệp quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm NVL,…Mặt khác, nếu người lao động làm lãng phí nguyên vật liệu, vật tư, làm ra những sản phẩm kém chất lượng gây thiệt hại cho doanh nghiệp thì sẽ phải chịu xử phạt theo quy định.Tiền lương = lương sản phẩm + ( phần trăm tiền thưởng so với lương sản phẩm* phần trăm hoàn thành vượt mức sản phẩm + lương sản phẩm)
Đây là cách tính lương sản phẩm cá nhân kết hợp với hình thức tiền thưởng khi cá nhân
đó hoàn thành mức sản lượng quy định
Ưu điểm:
- Khuyến khích người lao động tích cực làm việc
- Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp khi người lao động ý thức được việc tiết kiệm NVL, vật tư,
Nhược điểm:
Nếu việc tính toán thưởng không chính xác có thể làm tăng hoặc giảm quỹ lương
d Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến
= Tiền lương của công nhân
Trang 10Là hình thức trả lương theo sản phẩm với đơn giá lương được phân theo từng khối lượng sản phẩm hoàn thành Đơn giá lương sẽ tăng cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hoàn thành vượt một định mức nào đó Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm.
Tổng tiền lương phải
Ưu điểm: có tác động khuyến khích rất mạnh mẽ công nhân hoàn thành vượt mức quy định
Nhược điểm: có thể làm cho việc tăng tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động Vì vậy cách tính lương này ít được áp dungh trong các doanh nghiệp mà thường chỉ được áp dụng trong những khâu trọng yếu hoặc những khâu yếu kém cần phải tăng tốc trong một thời gian ngắn
e Tiền lương sản phẩm theo tập thể
Hình thức trả lương này được áp dụng để trả lương cho một nhóm người khi họ đã hoàn thành một khối lượng công việc nhất định
Tổng tiền lương tập thể = Số lượng sản phẩm hoàn thành của tập thể * Đơn giá lươngphải trả cho tập thể
Phân phối lương cho các thành viên trong nhóm:
- Lương cấp bậc mà công nhân đảm nhận
- Thời gian làm việc thực tế của từng công nhân
Ưu điểm:
Hình thức trả lương theo tập thể sẽ làm nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác
và phối hợp giữa người lao động trong cùng một nhóm, đội (tập thể)
Trang 11Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoán được áp dụng đốivới những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong mộtthời gian nhất định Hình thức trả lương này chủ yếu áp dụng trong xây dựng cơ bản và một số công việc công việc trong nông nghiệp.
Ưu điểm:
Người lao động có thể tự do sáng tạo, tích cực lao động để hoàn thành sớm công việc được giao, giảm bớt thời gian lao động Người lao động có thể chủ động sắp xếp thời gian lao động
Nhược điểm:
Khó xác định chính xác đơn giá lương, đôi khi chất lượng của sản phẩm còn chưa đạt yêu cầu
1.1.3 Qũy tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn trưa, tiền ăn ca….) mà doanh nghiệp trả cho các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
Thành phần quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (Tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm và tiền lương khoán)
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Tiền ăn trưa, ăn ca
- Các loại phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên )
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chia thành hai loại:
+ Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên
+ Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất được hưởng theo chế độ
Trang 12Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích kinh tế Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Kế toán tiền lương gồm có 4 nhiệm vụ cơ bản sau:
- Thực hiện tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, năng suất lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, sau đó phân bổ chi phí lao động theo các đối tượng sử dụng lao động
- Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các nhân viên hạch toán kế toán ở các bộ phận sản xuất- kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chừng từ ghi chép ban đầu
về lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Theo dõi tình hình trả - tạm ứng tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương, theo định
kỳ tiến hành phân tích điều chỉnh tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin chi tiết chính xác về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý một cách kịp thời
=> Có thể nói chí phí về người lao động hay tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề được doanh nghiệp lưu ý đến mà còn được người lao động đặc biệt quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ
Vì vậy việc tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, chính xác, kịp thời cho người lao động là rất cần thiết, nó kích thích người lao động tận tụy hơn với công việc, nâng cao chất lượng lao động Bên cạnh đó việc tính đúng và chính xác chí phí lao động còn góp phần tính đúng và tính đủ chí phí và giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp
1.2 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.2.1 Khái niệm các khoản trích theo lương:
Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm ( % ) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độquy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta
1.2.2 Các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Bảo hiểm xã hội ( BHXH)
Trang 13Bảo hiểm xã hội là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và người lao động nói riêng BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động, thông qua chế độ bảo hiểm xã hội nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ Trên cơ sở tham gia đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự bảo hộ của nhà nước BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ gặp rủi ro như ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết
Vậy quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động, ốm đau, thai sản,…
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được tính bằng cách trích 25.5% trên tổng quỹ lương trong đó 17.5% được trích vào chi phí của doanh nghiệp và 8% trừ vào lương của người lao động
1.2.2.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Qũy BHYT là quỹ được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4.5% trên tổng tiền lương phải trả, trong đó tính vào chi phí của doanh nghiệp 3% và tính vào tiền lương cuả người lao động 1.5%
1.2.2.3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN được hiểu là một chế độ trong hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội Việt Nam , có mục đích hỗ trợ thu nhập cho người lao động bị mất thu nhập do mất việc.Theo chế độ tàichính hiện hành , BHTN được tính bằng cách trích 2% trong đó tính trích vào chi phí của doanh nghiệp là 1%, tính vào tiền lương của người lao động 1% Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động đang tham gia BHTN và
do ngân sách trung ương bảo đảm
1.2.2.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Qũy được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho hoạt động công đoàn, hàng kỳ doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương thực tếphải trả cho người lao động Theo quy định hiện hành thì tỷ lệ trích KPCĐ là 2% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 14Khoản BHXH: 17,5% trích vào DN ( trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) và8% trích vào lương người lao động( đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất).
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với quản lý điều hành hợp tác xã có hưởngtiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định
1.2.2.2 Phụ cấp lương:
Ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
Trang 15- Các khoản phụ cấp để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp côngviệc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Các khoản phụ cấp lương găn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động
1.2.2.3 Các khoản bổ sung khác phải đóng BHXH:
Các khoản bổ sung khác ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể: các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kì trả lương
1.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
1.3.1 Chứng từ sử dụng:
Mẫu số 01a - LĐTL: Bảng chấm công
Mẫu số 01b- LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ
Mẫu số 02- LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03- LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 04- LĐTL: Giấy đi đường
Mẫu số 05 - LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Mẫu số 06- LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Mẫu số 07- LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài ( Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)
Mẫu số 08- LĐTL: Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09- LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Trang 16TK 334: “Phải trả công nhân viên”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả người lao động và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương của người lao động
Số dư bên Có : Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334 (nếu có) phản ánh
số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán lương và thanh toán các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động
TK 334 – “ Phải trả người lao động” có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất tiền công và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động
1.3.3 Phương pháp hạch toán:
a) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bảng dỡ dang
Nợ TK 622- Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung ( 6271)
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (6411)
Trang 17Nợ TK 642- Chi phí uqảng lý doanh nghiệp ( 6421)
Có TK 334- Phải trả người lao động ( 3341, 3348)
b) Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:
- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ 353- quỹ khen thưởng, phúc lợi ( 3531)
Có TK 334- Phải trả người lao động ( 3341)
- Khi xuất quỹ chi tiền thưởng, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có các TK 111,112,…
c) Tính tiền bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, tai nạn,…) phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – Phải trả người lao động ( 3341)
d) Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi
Nợ các TK 623,627,641,642
Nợ TK 335- Chi phí phải trả ( doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341)
e) Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý…ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động (3341,3348)
Nợ TK 334- Phải trả người lao động (3341,3348)
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3335)
Trang 18g) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động (3341,3348)
Nợ TK 334- Phải trả người lao động (3341,3348)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
k) Khi xác định và thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao độngcủa doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên
- Khi xác định số tiền phải trả cho công nhân viên và người lao động, ghi:
Nợ các TK 622,623,627,641,642
Có TK 334- Phải trả cho người lao động
- Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có TK 111,112,…
1.3.4 Sơ đồ kế toán:
Trang 19
Sơ đồ 1.1 Kế toán tiền lương
1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.4.1 Chứng từ sử dụng
Kế toán các khoản trích theo lương tổ chức ghi chép, thu thập và tổng hợp các phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách công nhân viên nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách nhân viên tham gia BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, quyết định nhận việc, nghỉ việc đối với các cán bộ công nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội…
1.4.2 Tài khoản sử dụng:
TK 338: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337)
Trang 20Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ.
Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác
Số dư bên Nợ (nếu có): Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí côngđoàn vượt chi chưa được cấp bù
Số dư bên Có:
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí côngđoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết
Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết
Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác
Tài khoản cấp 2 của TK 338:
TK 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị
TK 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơnvị
TK 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị
TK 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh tooán bảo hiểm thất nghiệp của đơn vị
1.4.3 Phương pháp hạch toán:
Trang 21a) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp trong kỳ:
Nợ TK 622: Tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 (6271): Tiền lương cơ bản của nhân viên quản lý PX
Nợ TK 641 (6411): Tiền lương cơ bản của nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421): Tiền lương cơ bản cuẩ nhân viên QLDN
Nợ TK 241: Tiền lương cơ bản của công nhân XDCB
Nợ TK 334: Tổng tiền lương cơ bản của toàn bộ CNV
Có TK 338( 3382,3383,3384,3389) : Tổng bảo hiễmã hội, bẩo hiểmy tế, kinh phí côngđoàn, bảo hiểm thất nghiệp phải trích trích trong kỳ
b) Tính trợ cấp bảo hiểm xã hôi trả cho người lao động ( đau ốm, thai sản, tai nạn lao động,…)
Nợ TK 338 ( 3383): Nếu doanh nghiệp có để lại một phần từ quỹ BHXH
Nợ TK 338 ( 3388): Nếu cấp trên thanh toán hộ
Có TK 334: BHXH công nhân viên được hưởng
c) Khi chuyeẻn tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cơ quan chuyển môn quản lý:
Nợ TK 338 ( 3382, 3383, 3384) : số tiền đã nộp
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
d) Chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp
Trang 22Các khoản khác cho NLĐ khấu trừ vào lương NLĐ
TK 3382 TK 111,112 Chi KPCĐ nhận tiền chi hộ cơ quan BHXH
Về trợ cấp BHXH cho NLĐ
Trang 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HÒA THỌ - QUẢNG NAM
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cùng với xu thế phát triển ngành Dệt may và nhằm giải quyết việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn của Tỉnh Quảng Nam (là một tỉnh vừa mới được tách tỉnh còn gặp rất nhiều khó khăn về việc làm, đồng thời để tăng kim ngạch xuất khẩu Tổng Công
ty dệt may Việt Nam đã liên doanh với UBND Tỉnh Quảng Nam thành lập Công ty May Quảng Nam nằm trên Quốc lộ 1A cách tỉnh lỵ Quảng Nam 25km về phía nam, phía bắc cách thành phố Đà Nẵng và cảng Đà Nẵng 45 km, phía đông cách biển đông 7km
Công ty May Quảng Nam được thành lập theo giấy phép số 11/GP-UB ngày
21/4/1998 của UBND Tỉnh Quảng Nam Với diện tích 7580m2 trên cơ sở tiếp quản nhà làm việc 3 tầng của Công ty thương mại Thăng Bình, địa thế rất thuận tiện cho việc giao lưu và vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy và đường hàng không; môi trường và khí hậu mát mẽ đảm bảo cho công nhân làm việc bình thường
Trong những ngày đầu mới thành lập với nguồn vốn đầu tư ban đầu 09 tỷ nhưng vốn vay chiếm 07 tỷ, cán bộ còn mỏng, tay nghề công nhân yếu kém với 04 chuyền may, gần
300 lao động, đến năm 2000 Nhà máy tăng lên sáu chuyền may và sử dụng hơn 400 lao động, đến cuối năm 2001 Nhà máy đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng thêm một phânxưởng may mới nâng tổng số chuyền may lên 12 chuyền và cho đến nay tổng nguồn vốn đầu tư của Nhà Máy lên gần 20 tỷ, sử dụng hơn 900 lao động với tay nghề cao, năng suất chất lượng cũng vượt trội
Đến năm 2006, Nhà Máy May Quảng Nam (trước là Công ty May Quảng Nam) là đơn
vị trực thuộc Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dệt May Hòa thọ được thành lập theo quyết định số 31/QĐ-TCHC/HT ngày 09/01/2006 của Hội đồng quản trị Công ty TNHH NN một thành viên Dệt May Hòa Thọ
Ngày 31/1/2007 thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần dệt may Hoà Thọ quyết định thành lập công ty May Hoà Thọ - Quảng Nam, là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty cổ phần dệt may Hoà Thọ Công ty có tài khoản và con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty và quy chế phân cấp trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty dệt may Hoà Thọ
Tên giao dịch: HOA THO QUANG NAM GARMENT JOINT STOCK
Giấy phép kinh doanh: 4000735347 – ngày cấp 30/03/2010
Ngày hoạt động: 01/07/2012
Trang 24Ngân hàng Nông Nghiệp Thăng Bình; số tài khoản 4203201000746
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam; số tài khoản 56210000001258
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP MAY HÒA THỌ QUẢNG NAM
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Mỗi đơn vị, tùy theo tình hình lao động và mô hình sản xuất, đòi hỏi phải tổ chức bộ máy hoạt động từ trên xuống dưới một cách đồng bộ Đối với công ty CP may Hoà Thọ Quảng Nam, để quản lý tốt lao động và thực hiện quy trình sản xuất có hiệu quả, công ty
đã nghiên cứu và hình thành mô hình tổ chức quản lý như sau:
24
Công ty CP may Hòa Thọ Quảng Nam
Giám đốc
Kế toán trưởng Phó giám đốc
Phòng kỹ thuật Phòng kếhoạch Phòng tài vụPhòng TCHC phân xưởngQuản đốc
Tổ cắt
Trang 252.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc: quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhà máy, đồng thời là người chịu trách nhiệm đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trước Công ty Dệt May Hoà Thọ, trước pháp luật và trước các chủ thể khác có liên quan
- Phó giám đốc: là người trợ giúp cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, tài chính và đồng thời chịu trách quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhà máy khi giám đốc đi vắng
- Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc tổ chức thực hiện thống nhất công tác kế toán thống kê, đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tài chính của đơn vị; có trách nhiệm yêu cầu các bộ phận trong đơn vị chuyển đầy đủ, kịp thời những tài liệu khác cần thiết cho công tác kế toán
- Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán của đơn vị, xác định hình thức kế toán cho đơn vị mình, tính chính xác chi phí, kết quả của quá trình kinh doanh, thúc đẩy việc hạch toán đạt hiệu quả
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức xây dựng bộ máy Tuyển dụng bố trí nhân sự, lao động; lập kế hoạch đào tạo cán bộ, quản lý lao động tiền lương, quản lý tài sản thiết bị văn phòng
- Phòng kỹ thuật:có nhiệm vụ nắm vững yêu cầu của từng mã hàng, lập nên một qui trình chuẩn, hướng dẫn cụ thể đến từng kỹ thuật chuyền, đảm bảo sơ đồ và tác nghiệp theo kế hoạch sản xuất Nghiên cứu tìm ra nhược điểm của từng thiết bị, từ đó có hướng khắc phục
Trang 26- Phòng kế hoạch: tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy, đồng thời nghiên cứu các kế hoạch, chiến lượt kỹ thuật, ký kết hợp đồng kinh
tế, hợp đồng gia công với khách hàng Có nhiệm vụ theo dõi năng suất hằng ngày và xử lítình hình sản xuất Xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí, kịp thời báo cáo với lãnh đạo những vướng mắc trong sản xuất cần chỉ đạo, thường xuyên làm việc với khách hàng, nắm bắt những thông tin phản hồi cần chấn chỉnh, theo dõi kế hoạch xuấthàng, đảm bảo xuất hàng theo đúng kế hoạch
- Phòng tài vụ: với nhiệm vụ phản ánh đầy đủ tài sản hiện có của nhà máy cũng như sự vận động của tài sản, lập báo cáo tài chính theo qui định Ngoài ra còn cung cấp các thông tin về kinh tế tài chính của nhà máy cho lãnh đạo đồng thời kiểm tra, giám soát công tác kế toán
- Quản đốc phân xưởng: là người chịu trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động tại phân xưởng
- Tổ cắt: căn cứ vào bảng điều hành của phòng kế hoạch và sơ đồ cắt của phòng kỹ thuật
để xác định số lượng sản phẩm và mẫu hàng cần cắt Quá trình được thực hiện qua các bước sau:
Nhận vải => rải vải => trải mẫu => Cắt phá => cắt vòng => đánh số => giao xưởng may
- Phân xưởng may: Khi nhận bán thành phẩm của tổ cắt, phân xưởng may có trách nhiệm triển khai rải chuyền theo mẫu và thiết kế của phòng kỹ thuật Ban quản lý tổ chịu trách nhiệm điều phối hàng theo từng công đoạn may để hoàn thành sản phẩm nhập cho
- Tổ cơ điện : Có trách nhiểm bảo dưỡng thiết bị, sửa chữa thiết bị, phụ tùng máy, quản
lý hệ thống điện của nhà máy Trước khi vào chuyền sản phẩm mới tổ cơ điện phải
nghiên cứu cá, cữ, cối cho phù hợp với mã hàng đó để đảm bảo và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
2.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 27Ghi chú:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP may Hòa Thọ Quảng Nam
2.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán viên
Kế toán trưởng: là người trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán tại công ty, tham mưu cho giám đốc về vấn đề tài chính, xây dựng tài chính kế toán tại đơn vị đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật, giám đốc, các cơ quan tài chính cấp trên về mọi hoạt động tài chính kế toán của công ty
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp số liệu của bộ phận kế toán, kiểm tra đối chiếu, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kế toán cho toàn công ty theo định kỳ
Kế toán tiền lương: Chấm công hằng ngày và theo dõi cán bộ nhân viên, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ nhân viên, hạch toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương
Kế toán nhập xuất nguyên vật liệu thành phẩm: theo dõi tình hình nhập , xuất nguyên vật liệu, phụ tùng,…lập sổ chi tiết, thẻ kho, sổ tổng hợp để kế toán lên bảng kê, phản ánh tình hình tăng giảm vật tư và các mã hàng gia công với cấp trên
để có kế hoạch sản xuất
Thủ quỹ: phụ trách công tác thu chi, quản lý tiền mặt tại công ty, hằng ngày tiến hành kiểm kê quỹ, so sánh số liệu thực tế với kế toán để báo cáo lên kế toán trưởng và công ty
2.3.2 Hình thức ghi sổ của công ty
Công ty cổ phần may Hòa Thọ Quảng Nam là một doanh nghiệp có quy mô hoạt độnglớn, tổ chức gia công may mặc và trải qua nhiều công đoạn nên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy kết hợp với hình thức chứng từ ghi sổ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KẾ TOÁN NHẬP XUẤTNVL THÀNH PHẨM THỦ QUỸ
: Quan hệ chức năng : Quan hệ trực tuyến
Trang 28Ghi chú:
Sơ đồ 2.2 Hình thức ghi sổ của công ty CP may Hòa Thọ Quảng Nam
Hằng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán đơn vị sau khi đã xem xét chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý và được phân loại tổng hợp theo từng loại nghiệp vụ thì ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc Bảng tổng hợp này được lập theo bên Có và bên Nợ củamột tài khoản và được mở cho mỗi tháng
Chứng từ
Sổ thẻ kế toán chi Bảng tổng hợp chứng từ
gốc cùng loại
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
: Ghi vào cuối tháng : Ghi hằng ngày
: Quan hệ kiểm tra đối chiếu
: Ghi vào cuối quý
Trang 29Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ,
…kế tóan căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để vào sổ , thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối mỗi tháng, kế toán đơn vị sẽ cộng các bảng tổng hợp chứng từ, lấy dòng tổng cộng lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong kèm đầy đủ chứng từ gốc
và bảng tổng hợp, chứng từ sẽ được đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái Các sổ, thẻ chi tiết được kế toán tiến hành cộng số liệu để lập bảng tổng hợp chi tiết
và lấy kết quả đó đối chiếu với sổ cái Sau khi đã khớp giữa sổ cái và bảng tổng hợp, kế toán sẽ căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh, sau đó lập báo cáo kế toán
2.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành và sử dụng phần mềm kế toán bravo để hỗ trợ xử lý dữ liệu
- Niên độ kế toán: Bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng ( VND)
- Kỳ báo cáo được thực hiện theo quý
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HÒA THỌ QUẢNG NAM.
2.4.1 Hình thức tiền lương và phương pháp tính lương tại công ty
Hiện nay công ty áp dụng 2 hình thức tính lương cho công nhân viên trong đơn vị:
Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo thời gian:
Được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ-kế toán… Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn
cứ vào thời gian làm việc thực
Hiện nay theo quy định công ty, người lao động được nghỉ 1 ngày trong tuần tức là chủ nhật, có nghĩa là chế độ làm việc trong tháng là 26 ngày
Theo quy định của công ty, mức lương tối thiểu của bộ phận văn phòng là 5.000.000 đồng/ tháng
Công thức tính lương như sau:
Trang 30(Tiền lương làm việc trong giờ + Lương thời gian + Ăn ca + Phụ cấp ăn ca + Lương trách nhiệm + độc hại) – Các khoản khấu trừ
Trong đó:
Tiền lương làm việc trong giờ : mức lương tối thiểu * hệ số làm việc
Mức lương đóng BHXH : mức lương tối thiểu vùng * hệ số lương cơ bản
Lương thời gian : mức lương đóng BHXH/ 26 * công thời gian
Ăn ca : là số tiền được công ty chu cấp cho mỗi nhân viên chi tiêu cho việc ăn trưa(9.000/ suất) = 9.000* số ngày đi làm
Phụ cấp ăn ca : là số tiền công ty chu cấp cho nhân viên trong việc đi lại ( 150.000 đồng/ tháng) = 150.000/26* số ngày đi làm
Lương trách nhiệm : là số tiền công ty chu cấp cho thủ kho của từng bộ phận
Tiền độc hại: là số tiền công ty chu cấp cho những nhân viên thường xuyên tiếp xúc với những vật liệu không tốt cho sức khỏe
Các khoản khấu trừ: quỹ tình thương, tiền tạm ứng, bảo hiểm thất nghiệp (1%), bảo hiểm XH,YT( 9,5%)
Cụ thể ông Trần Văn Tươi là thủ kho của bộ phận TCHC có mức lương tháng 10/2019 như sau:
Ông Tươi có số ngày làm việc trong tháng là : 27 ngày
Các khoản tiền lương Công thức Thành tiền
Mức lương đóng BHXH 3.250.000*1.37 5.752.500
Tiền lương làm trong giờ 5.000.000 *2.0 10.000.000
Lương thời gian 5.752.500/26*1.0 221.250