THÔNG TIN CHUNGTÊN GIÁO TRÌNH An toàn, vệ sinh lao động SỐ LƯỢNG CHƯƠNG05 Vị trí của môn học Được bố trí học trước khi học các mô đun công nghệ may đào tạo trình độ Caođẳng May thời tran
Trang 2THÔNG TIN CHUNG
TÊN GIÁO TRÌNH
An toàn, vệ sinh lao động
SỐ LƯỢNG CHƯƠNG05
Vị trí của môn học Được bố trí học trước khi học các mô
đun công nghệ may đào tạo trình độ Caođẳng May thời trang
Tính chất của môn học Môn học An toàn, vệ sinh lao động là
môn học cơ sở bắt buộc, trang bị chongười học khả năng phòng, chống nhữngtác hại, nguy hiểm của môi trường làmviệc đến sức khỏe của bản thân
Kiến thức tiên quyết + Nắm được những nội dung cơ bản về
Pháp luật bảo hộ lao động và công tác antoàn lao động trong ngành may;
+ Hiểu biết rõ các điều kiện lao động,nguyên nhân gây ra tai nạn; các yếu tố vikhí hậu, bức xạ iôn hoá, bụi; Tiếng ồn,rung động; điện từ trường; hoá chất độc,ánh sáng, màu sắc… ảnh hưởng đến sứckhỏe người lao động và đề ra được một
số biện pháp, phương tiện kỹ thuật antoàn trong quá trình sử dụng các thiết bịngành may;
+ Xác định rõ các yếu tố nguy hiểm, cóhại ảnh hưởng đến sức khỏe của ngườilao động và thực hiện được các biệnpháp kỹ thuật an toàn khi sử dụng điện,phòng chống cháy nổ, sơ cứu, cấp cứuđược nạn nhân khi xảy ra tai nạn laođộng;
Đối tượng Học sinh-Sinh viên học các nghề may,
Trang 3thiết kế thời trang trình độ cao đẳng,trung cấp nghề.
Mục tiêu
(Ghi khái quát và ngắn gọn để thể
hiện kiến thức, kỹ năng, thái độ mà
người học đạt được sau khi học xong
môn học)
Về kiến thức:
+ Trình bày được nội dung cơ bản củacông tác bảo hộ và an toàn lao độngtrong ngành may;
+ Giải thích được những nội dung cơ bản
về Pháp luật bảo hộ lao động;
+ Phân tích được các điều kiện lao động
và nguyên nhân gây ra tai nạn; các yếu
tố vi khí hậu, bức xạ iôn hoá, bụi; Tiếng
ồn, rung động; điện từ trường; hoá chấtđộc, ánh sáng, màu sắc và gió ảnh hưởngđến sức khỏe người lao động
+ Phân tích được một số biện pháp,phương tiện kỹ thuật an toàn trong quátrình sử dụng các thiết bị ngành may;
Về kỹ năng:
+ Thực hiện các biện pháp kỹ thuật antoàn khi sử dụng điện và biện phápphòng chống cháy nổ trong ngành may.+ Sơ cứu, cấp cứu được nạn nhân khixảy ra tai nạn lao động;
Về thái độ:
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp
an toàn khi vận hành các thiết bị sử dụngtrong ngành may;
+ Nâng cao tính cảnh giác cao trong việcphòng tránh cháy, nỗ có thể xảy ra tạinơi làm việc
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác vàtác phong công nghiệp khi hành nghề
sinh viên có khả năng
Trang 4+ Xác định được các yếu tố nguy hiểm,
có hại ảnh hưởng đến sức khỏe củangười lao động trong ngành may
+ Thực hiện được các biện pháp kỹ thuật
an toàn khi sử dụng điện và biện phápphòng chống cháy nổ trong ngành may.+ Sơ cứu, cấp cứu được nạn nhân khixảy ra tai nạn lao động;
Trang 5DANH MỤC VÀ PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG CHO CÁC CHƯƠNG
3 Chương 3: An toàn trong sử dụng điện 03 01 04
4 Chương 4: Phòng chống cháy nổ trong
5 Chương 5: An toàn trong sử dụng thiết bị
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
Trang 7MÃ MÔN HỌC
09
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Thời gian (giờ)
- Về Kỹ năng:
+ Phân biệt được trách nhiệm và quyền của người SDLĐ và người LĐ;+ Thực hiện được việc khai báo, điều ta và thống kê tai nạn lao động
- Về Thái độ: Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc tuân các biện pháp
bảo hộ lao động và an toàn lao động khi hành nghề
Các vấn đề chính sẽ được đề cập
1.1 Khái niệm chung
1.2 Pháp luật bảo hộ lao động
1.3 Phân tích điều kiện lao động
A NỘI DUNG :
1.1 Khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động (BHLĐ)
BHLĐ là khoa học nghiên cứu về hệ thống các văn bản pháp luật, các biệnpháp về tổ chức, kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện laođộng nhằm:
- Bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người trong lao động
- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
- Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chunggóp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
1.1.2 Mục đích BHLĐ
- Bảo đảm cho người lao động có những điều kiện làm việc an toàn, vệsinh, thuận lợi và tiện nghi nhất
Trang 8- Giúp ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đaulàm giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động.
- Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động
- Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lực lao động
1.1.3 Ý nghĩa của công tác BHLĐ
- BHLĐ là phạm trù của lao động sản xuất, do yêu cầu của sản xuất vàgắn liền với quá trình sản xuất Bảo hộ lao động mang lại niềm vui, hạnh phúccho mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Mặt khác, nhờ chăm losức khoẻ của người lao động mà công tác BHLĐ mang lại hiệu quả xã hội vànhân đạo rất cao
- BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quantrọng không thể thiếu được trong các dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sảnxuất BHLĐ mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội
b) BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật:
- Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại,phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sởcủa khoa học kỹ thuật Các hoạt động điều tra, khảo sát, phân tích điều kiện laođộng, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giảipháp chống ô nhiễm, đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹthuật
Trang 9- Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào côngtác bảo hộ lao động ngày càng phổ biến Muốn biến điều kiện lao động cực nhọcthành điều kiện làm việc thoải mái Không những phải hiểu biết về kỹ thuậtchiếu sáng, kỹ thuật thông gió, cơ khí hoá, tự động hoá, mà còn cần phải cócác kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động,
Vì vậy công tác bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật tổng hợp
c) BHLĐ mang tính quần chúng:
- Tất cả mọi người từ người sử dụng lao động đến người lao động đều làđối tượng cần được bảo vệ Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào côngtác BHLĐ để bảo vệ mình và bảo vệ người khác
- BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Công nhân
là những người thường xuyên tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực hiện các quitrình công nghệ, Do đó, có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong côngtác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, thamgia góp ý kiến về mẫu mã, quy cách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc, …
- Mặt khác, dù các qui trình, quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu,nhưng công nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ ýnghĩa và tầm quan trọng của nó thì rất dễ vi phạm
- BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trựctiếp lao động Nó liên quan với quần chúng lao động BHLĐ bảo vệ quyền lợi vàhạnh phúc cho mọi người, Vì thế BHLĐ luôn mang tính quần chúng sâu rộng
1.2 Pháp luật bảo hộ lao động
1.2.1 Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam
Hệ thống luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam gồm 3 phần:
Phần I: Bộ luật Lao động và các luật khác có liên quan.
Phần II: Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định
khác liên quan
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của ViệtNam bằng sơ đồ sau:
HIẾN PHÁP
Bộ luật LAO ĐỘNG
Các Luật, Pháp lệnh có liên quan
Trang 101.2.2 Phạm vi, đối tượng của công tác BHLĐ
a) Người lao động (LĐ):
Là những người làm việc, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc đượclàm trong điều kiện an toàn, vệ sinh, không bị tai nạn lao động, không bị bệnhnghề nghiệp; không phân biệt người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp củaNhà nước hay trong các thành phần kinh tế khác; không phân biệt người ViệtNam hay người nước ngoài
b) Người sử dụng lao động (SDLĐ):
- Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng laođộng để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sảnxuất kinh doanh, dịch vụ các sơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xãhội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân,Công an Nhân dân, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam
có sử dụng lao động là người Việt Nam
có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về BHLĐ trong đơn vị mình
1.2.3 Trách nhiệm và quyền của người SDLĐ và người LĐ:
a) Đối với người SDLĐ:
- Trách nhiệm:
+ Hàng năm phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động và cảithiện điều kiện lao động
+ Xây dựng nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động
phạm Chỉ thị
Trang 11+ Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và các chế độ khác về antoàn, vệ sinh lao động theo quy định của Nhà nước.
+ Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp antoàn, vệ sinh lao động đối với người lao động
+ Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biên pháp antoàn, vệ sinh lao động Phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sựhoạt động của mạng lưới an toàn viên và vệ sinh viên
+ Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế
Trang 12+ Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện có nguy cơgây tại nạn lao động, bênh nghề nghiệp hoặc các sự cố nguy hiểm, tham gia cấpcứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động.
- Quyền lợi:
+ Yêu cầu bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấpcác thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp an toàn lao động
+ Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình và
sẽ không tiếp tục làm việc nếu như thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục + Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụnglao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về
an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng hoặc thoả ước lao động
1.3 Phân tích điều kiện lao động
1.3.1 Một số khái niệm cơ bản
a) Điều kiện lao động (ĐKLĐ):
- ĐKLĐ là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổchức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ, đối tượng lao động, môi trườnglao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiệncần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất
- ĐKLĐ có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người Những côngcụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn nguy hiểmcho người lao động, đối tượng lao động Đối với quá trình công nghệ, trình độcao hay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người laođộng Môi trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hayngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sức khỏe người laođộng
b) Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
Yếu tố nguy hiểm có hại là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguyhiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động trongđiều kiện lao động Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý, như: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ
có hại, bụi, …
Trang 13- Các yếu tố hóa học, như: hóa chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, cácchất phóng xạ, …
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật, như: các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kýsinh trùng, côn trùng, rắn, …
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chổlàm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh, …
- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi,
b) Tai nạn lao động (TNLĐ):
- TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của
cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắnliền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc đột ngộtcũng là TNLĐ
- TNLĐ được phân ra: Chấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnhnghề nghiệp:
+ Chấn thương: là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay huỷhoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả nănglao động vĩnh viễn hoặc gây tử vong Chấn thương có tác dụng đột ngột
+ Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động
có hại, bất lợi đối với người LĐ Bênh nghề nghiệp làm suy yếu dần sức khoẻhay ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động Bệnhnghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ người lao động một cách dần dần và lâu dài + Nhiểm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của cácchất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong quá trình sản xuất
1.3.2 Phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn
Phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn theo các nhóm sau:
a) Nguyên nhân kỹ thuật:
- Thao tác kỹ thuật không đúng, không thực hiện nghiêm chỉnh nhữngquy định về kỹ thuật an toàn, sử dụng thiết bị, máy móc không đúng quy trình
- Thiết bị, máy móc, dụng cụ hỏng đột ngột
- Nơi làm việc và lối đi lại chật chội
- Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu
an toàn hoặc cơ cấu an toàn bị hỏng
Trang 14- Dụng cụ cá nhân hư hỏng hoặc không phù hợp,
b) Nguyên nhân tổ chức:
- Thiếu hướng dẫn về công việc được giao, hướng dẫn và theo dõi thựchiện các quy tắc an toàn không được thường xuyên
- Sử dụng công nhân không đúng nghề và trình độ nghiệp vụ
- Thiếu hoặc giám sát kỹ thuật không đầy đủ, làm các công việc khôngđúng quy tắc an toàn
- Vi phạm chế độ lao động
c) Nguyên nhân vệ sinh môi trường:
- Môi trường không khí bị ô nhiễm hơi, khí độc; tiếng ồn và rung động lớn
- Chiếu sáng nơi làm việc không đầy đủ hoặc quá chói mắt
- Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu về vệ sinh cá nhân
- Điều kiện vi khí hậu môi trường làm việc không thích hợp
1.3.3 Khai báo điều tra và thống kê TNLĐ
a) Khai báo điều tra:
- Khi xảy ra TNLĐ, người SDLĐ phải tổ chức việc điều tra, lập biên bản,
có sự tham gia của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở
- Tất cả các vụ TNLĐ, các trường hợp bị bênh nghề nghiệp đều phải đượckhai báo, thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và
Xã hội, Bộ Y tế
- Khi TNLĐ nhẹ, công nhân nghỉ việc dưới 3 ngày:
+ Quản đốc phân xưởng, đội trưởng đội sản xuất phải ghi sổ theo dõi tainạn lao động của đơn vị mình, báo cáo cho cán bộ bảo hộ lao động của đơn vị đểghi vào sổ theo dõi tai nạn
Trang 15+ Cùng với công đoàn phân xưởng, đội sản xuất tổ chức ngay việc kiểmđiểm trong đơn vị mình để tìm nguyên nhân tai nạn, kịp thời có biện pháp phòngngừa cần thiết.
- Khi TNLĐ nhẹ, công nhân nghỉ việc 3 ngày trở lên
+ Quản đốc phân xưởng, đội trưởng đội sản xuất báo ngay sự việc chogiám đốc đơn vị biết, ghi sổ theo dõi, đồng thời báo cáo cho cán bộ bảo hộ laođộng biết
+ Trong 24 giờ kể từ khi xảy ra tai nạn, cùng với công đoàn phân xưởng,đội sản xuất lập biên bản điều tra tai nạn gửi cho giám đốc đơn vị phê duyệt
- Khi TNLĐ nặng, công nhân nghỉ việc 14 ngày trở lên
+ Quản đốc phân xưởng báo ngay sự việc cho Giám đốc đơn vị biết Giám đốc đơn vị có trách nhiệm báo cáo ngay cho cơ quan lao động và Công đoàn địa phương biết
+ Trong 24 giờ kể từ khi xảy ra tai nạn, Giám đốc đơn vị cùng với côngđoàn cơ sở tổ chức điều tra trường hợp xảy ra tai nạn lao động, nguyên nhân tainạn và xác định trách nhiệm gây tai nạn
+ Sau khi điều tra, giám đốc đơn vị phải lập biên bản điều tra: nêu rõ hoàn cảnh và trường hợp xảy ra, nguyên nhân tai nạn, kết luận về trách nhiệm để xảy
ra tai nạn và đề nghị xử lý, đề ra các biện pháp ngăn ngừa tương tự
-Tai nạn chết người hoặc tai nạn nghiêm trọng (làm bị thương nhiều ngườicùng 1 lúc, trong đó có người bị thương nặng)
Trang 16+ Quản đốc phải báo ngay sự việc cho cơ quan lao động, công đoàn, y tếđịa phương và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp biết Đối với tai nạn chết ngườiphải báo cho công an, Viện Kiểm sát nhân dân địa phương, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
+ Các cơ quan có trách nhiệm phải nhanh chóng tới nơi xảy ra tai nạn Việc
tổ chức điều tra nguyên nhân và xác định trách nhiệm để xảy ra tai nạn phảiđược tiến hành trong vòng 48 giờ và do tiểu ban điều tra thực hiện
- Căn cứ vào kết quả điều tra, tiểu ban điều tra phải lập biên bản nêu rõhoàn cảnh và trường hợp xảy ra, nguyên nhân tai nạn, kết luận về trách nhiệm đểxảy ra tai nạn và đề nghị xử lý, đề ra các biện pháp ngăn ngừa tai nạn tái diễn
-Biên bản điều tra tai nạn phải được gửi cho cơ quan lao động, y tế, côngđoàn địa phương, cơ quan chủ quản, Bộ LĐ-TB và XH, Tổng Liên đoàn laođộng Việt Nam
1.3.4 Phương pháp phân tích nguyên nhân
Việc nghiên cứu, phân tích nguyên nhân nhằm tìm ra được những quy luậtphát sinh nhất định, cho phép thấy được những nguy cơ tai nạn Từ đó đề ra biệnpháp phòng ngừa và loại trừ chúng Thông thường có các biện pháp sau đây: a) Phương pháp phân tích thống kê:
- Dựa vào số liệu tai nạn lao động, tiến hành thống kê theo nghề nghiệp,theo công việc, tuổi đời, tuổi nghề, giới tính, thời điểm trong ca, tháng và năm
Từ đó, thấy rõ mật độ của thông số tai nạn lao động để có kế hoạch tập trung chỉđạo, nghiên cứu các biện pháp thích hợp để phòng ngừa
- Sử dụng phương pháp này cần phải có thời gian thu thập số liệu và biệnpháp đề ra chỉ mang ý nghĩa chung chứ không đi sâu phân tích nguyên nhân cụthể của mỗi vụ tai nạn
Trang 17- Nghiên cứu các nguyên nhân thuộc về tổ chức và kỹ thuật theo các sốliệu thống kê.
- Phân tích sự phụ thuộc của nguyên nhân đó với các phương pháp hoànthành các quá trình thi công và các biện pháp an toàn đã thực hiện
- Nêu ra các kết luận trên cơ sở phân tích
1.3.5 Đánh giá tình hình TNLĐ:
Đánh giá tình hình TNLĐ không thể căn cứ vào số lượng tuyệt đối tai nạn
đã xảy mà chủ yếu căn cứ vào hệ số sau đây:
a) Hệ số tần suất chấn thương Kts: là tỷ số giữa số lượng tai nạn xảy ratrong thời gian xác định và số lượng người làm việc trung bình trong đơn vịtrong khoảng thời gian thống kê
1.000 x S
K ts = - (1.1)
N
Trong đó: + S: số người bị tai nạn
+ N: số người làm việc bình quân trong thời gian đó
+ Kts: nói lên được mức độ tai nạn nhiều hay ít nhưng khôngcho biết đầy đủ tình trạng tai nạn nặng hay nhẹ
b) Hệ số nặng nhẹ Kn: là số ngày bình quân mất khả năng công tác (nghỉviệc) tính cho mỗi lần bị tai nạn:
D
K n = - (1.2)
S
Trong đó:
- D: tổng số ngày nghỉ việc do tai nạn lao động gây ra
- Kn: chưa phản ánh hết tai nạn chết người và thương vong nghiêm trọnglàm cho nạn nhân mất hoàn toàn khả năng lao động
c) Hệ số tai nạn chung Ktn:
Ktn= Kts× Kn (1.3)
Ktn: đặc trưng chính xác hơn về mức độ diễn biến tình hình chấn thương
Trang 18B CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Câu 1: Phân tích mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động được
áp dụng trong thực tế hiện nay
2 Câu 2: Phân tích trách nhiệm và quyền của người sử dụng lao động,người lao động trong việc thực hiện công tác bảo hộ lao động hiện nay
3 Câu 3: Điều kiện lao động là gì ? Phân tích các yếu tố nguy hiểm và cóhại đang tồn tại trong môi trường lao động sản xuất hiện nay
4 Câu 4: Tai nạn lao động là gì ? Cho biết các dạng tai nạn lao độngthường xảy ra trong quá trình lao động sản xuất ở ngành may công nghiệp Cho
ví dụ cụ thể để minh họa
5 Câu 5: Phân tích rõ các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trongngành may Cho ví dụ cụ thể để minh họa./
- Về Kỹ năng:
+ Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.+ Thực hiện tốt việc phòng tránh các yếu tố ảnh hưởng của môi trường
Trang 19lao động và giữ gìn vệ sinh nơi làm việc.
- Về Thái độ: Nâng cao ý thức phòng tránh thường xuyên các yếu tố ảnh
hưởng và giữ gìn vệ sinh trong quá trình lao động tại các xí nghiệp may
Các vấn đề chính sẽ được đề cập
2.1 Khái niệm về vệ sinh lao động
2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố Vi khí hậu, bức xạ iôn hoá và bụi đến sức khoẻtrong dệt may
2.3 Ảnh hưởng của Tiếng ồn và rung động
2.4 Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc
2.5 Ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc và gió
2.6 Ảnh hưởng của các điều kiện lao động khác
A NỘI DUNG :
2.1 Khái niệm về vệ sinh lao động
2.1.1 Khái niệm
- Vệ sinh lao động (VSLĐ) là hệ thống các biện pháp và phương tiện về
tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trongsản xuất đối với NLĐ
- Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết phải nghiêncứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên
cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trườnglao động, xây dựng các biện pháp VSLĐ
2.1.2 Ý nghĩa của việc quy định về VSLĐ
Việc quy định vấn đề VSLĐ thành một chế định trong luật lao động có ýnghĩa quan trọng trong thực tiễn:
- Nó biểu hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với vấn đề bảo đảm sứckhỏe làm việc lâu dài cho người lao động
- Các quy định về đảm bảo VSLĐ trong doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụcủa người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề bảo đảm sứckhỏe cho người lao động Ví dụ: việc trang bị các phương tiện che chắn trongđiều kiện có tiếng ồn, bụi
- Nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao độngthực hiện tốt nghĩa vụ lao động Cụ thể, việc tuân theo các quy định về VSLĐ
Trang 20đòi hỏi người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng lao động phải đảm bảocác điều kiện này.
2.1.3 Các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh lao động
Việc thực hiện VSLĐ trong các doanh nghiệp phải tuân thủ theo cácnguyên tắc sau đây:
- Nhà nước quy định nghiêm ngặt về VSLĐ từ khâu ban hành văn bảnpháp luật đến tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm
- Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập chương trình quốc gia vềVSLĐ; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về VSLĐ
- Các đơn vị sử dụng lao động có nghĩa vụ cụ thể hóa các quy định nàycho phù hợp với đơn vị minh và nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định này
- Thực hiện toàn diện về VSLĐ thể hiện trên các mặt sau:
+ VSLĐ là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu lập kế hoạch và thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ VSLĐ là trách nhiệm của không chỉ người SDLĐ mà còn của cả người
LĐ nhằm bảo đảm sức khỏe tính mạng của bản thân và môi trường lao động…
+ Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động… thì ở đó phải
có VSLĐ
2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố Vi khí hậu, bức xạ iôn hoá và bụi đến sức khoẻ trong dệt may
2.2.1 Vi khí hậu
2.2.1.1 Nhiệt độ, độ ẩm không khí và luồng không khí
Điều kiện khí hậu của hoàn cảnh sản xuất là tình trạng vật lý của khôngkhí bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ lưu chuyển khôngkhí và bức xạ nhiệt trong phạm vi môi trường sản xuất của người lao động.Những yếu tố này tác động trực tiếp đến cơ thể con người, gây ảnh hưởng đếnsức khoẻ và ảnh hưởng đến khả năng lao động của công nhân
Trang 21+ Khi làm việc ở nhiệt độ cao, người lao động bị mất nhiều mồ hôi Tronglao động nặng cơ thể phải mất 6 - 7 lít mồ hôi nên sau 1 ngày làm việc, cơ thể cóthể bị sút 2 - 4 kg.
+ Mồ hôi mất nhiều sẽ kéo theo mất một lượng muối của cơ thể Cơ thểcon người chiếm 75% là nước, nên việc mất nước không được bù đắp kịp thời sẽdẫn đến những rối loạn các chức năng sinh lý của cơ thể do rối loạn chuyển hoámuối và nước gây ra
+ Khi cơ thể làm việc ở môi trường nhiệt độ quá cao sẽ dẫn đến các hậuquả sau đây:
* Ở nhiệt độ cao, thân nhiệt sẽ tăng lên, người cảm thấy khó chịu, gây đauđầu, chóng mặt, buồn nôn, gây trở ngại nhiều cho sản xuất; dễ dẫn đến hiệntượng say nóng, say nắng, kinh giật, mất trí
* Khi cơ thể mất nước, máu sẽ bị quánh đặc lại, tim làm việc nhiều nên dễ
bị suy tim hoặc tim cũng bị rối loạn rõ rệt
* Đối với cơ quan thận, bình thường bài tiết từ 50-70% tổng số nước của
cơ thể Nhưng khi lao động ở nhiệt độ cao, do cơ thể thoát mồ hôi nên thận chỉbài tiết 10-15% tổng số nước nước tiểu cô đặc gây viêm thận
* Khi làm việc ở nhiệt độ cao, công nhân uống nhiều nước nên dịch vịloãng, ăn kém ngon và tiêu hoá giảm sút Do mất thăng bằng về muối và nướcnên ảnh hưởng đến bài tiết các chất dịch vị đến rối loạn về viêm ruột, dạ dày
* Khi làm việc ở nhiệt độ cao, hệ thần kinh trung ương có những phảnứng nghiêm trọng Do sự rối loạn về chức năng điều khiển của vỏ não sẽ dẫnđến giảm sự chú ý và tốc độ phản xạ sự phối hợp động tác lao động kém chínhxác , làm cho năng suất kém, phế phẩm tăng và dễ bị tai nạn lao động
Trang 22+ Nhiệt độ nơi làm việc lạnh có thể làm cho công nhân bị cóng, cử độngkhông chính xác, năng suất giảm thấp.
+ Những người làm việc dưới nước lâu, nơi quá lạnh cần phải được trang
bị các phương tiện cần thiết để chống rét và chống các tác hại do lạnh gây ra
b) Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí nói lên lượng hơi nước chứa trong không khí tại nơisản xuất Độ ẩm tương đối của không khí cao từ 75 - 80% trở lên sẽ làm cho sựđiều hòa nhiệt độ khó khăn, làm giảm sự tỏa nhiệt bằng con đường bốc mồ hôi
- Nếu độ ẩm không khí cao và khi nhiệt độ cao, lặng gió làm con ngườinóng bức, khó chịu
- Nếu độ ẩm không khí thấp, có gió vừa phải thì thân nhiệt không bị tănglên, con người cảm thấy thoả mái, nhưng không nên để độ ẩm thấp hơn 30%
c) Luồng không khí
- Luồng không khí biểu thị bằng tốc độ chuyển động của không khí
- Tốc độ lưu chuyển không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến sự toả nhiệt, nócàng lớn thì sự toả nhiệt trong 1 đơn vị thời gian càng nhiều
- Gió có ảnh hưởng rất tốt đến với việc bốc hơi nên nơi làm việc cầnthoáng mát
- Luồng không khí có tốc độ đều hoặc có tốc độ và phương thay đổi nhanhchóng đều có ý nghĩa vệ sinh quan trọng trong sản xuất
2.2.1.2 Tác hại của vi khí hậu và các biện pháp phòng tránh
a) Tác hại của vi khí hậu
- Cơ thể con người phải chịu đựng những tác động tổng hợp của các yếu
tố vi khí hậu như: nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển Chúng ta có thể nhậnthấy những tác động có lợi hay có hại của các yếu tố vi khí hậu lên cơ thể phụthuộc vào sự tổ hợp và độ lớn của các yếu tố này Tác động tổng hợp mang tínhquy luật lên cơ thể của các yếu tố cho phép xác định các điều kiện tối ưu chohoạt động sống của cơ thể
- Con người chỉ có thể hoạt động bình thường, làm việc tốt khi thân nhiệtcủa cơ thể được bảo toàn trong một giới hạn xác định (36,1- 37,2oC), có sự cânbằng nhiệt giữa cơ thể và môi trường Trong trường hợp một quá trình này trộihơn quá trình kia thì dẫn đến hiện tượng bị lạnh hoặc bị nóng Khi mất nhiềunhiệt cơ thể sẽ bị lạnh, khả năng chống đỡ của cơ thể sẽ giảm dẫn đến người bịmắc các bệnh cảm cúm, các bệnh mãn tính tiến triển mạnh
Trang 23- Mặc dù, các yếu tố vi khí hậu có sự dao động khá lớn nhưng cơ thể conngười vẫn duy trì một thân nhiệt ổn định Đó là do cơ chế điều hòa hóa học và lýhọc nằm dưới sự kiểm soát của hệ thần kinh trung ương Điều hòa nhiệt bằngcon đường hóa học được hiểu là khả năng của cơ thể có thể thay đổi cường độtrao đổi chất để cho lượng nhiệt được sinh ra tăng lên hay giảm đi Điều hòa lýhọc được thực hiện nhờ co hoặc giãn các mạch máu ở trên bề mặt của da.
- Nhiệt được sinh ra do toàn bộ cơ thể, nhưng một lượng nhiệt nhiều nhấtđược tạo ra ở gan và các cơ Phụ thuộc vào trạng thái nhiệt độ của không khí,trao đổi cơ bản thay đổi trong một giới hạn rộng Ví dụ, khi nhiệt độ môi trườngxung quanh giảm (dưới 15o), sự sinh nhiệt gia tăng; ở nhiệt độ từ 15-25 o nhậnthấy quá trình tạo nhiệt ổn định, từ 25-35° thì ban đầu giảm sinh nhiệt còn sau
đó tăng lên (khi nhiệt độ 35o hoặc cao hơn)
- Ở những nơi cục bộ toả ra nhiều nhiệt như lò sấy, lò hấp ở phía trên có thểđặt nắp hoặc chụp hút tự nhiên hay cưỡng bức nhằm hút thải không khí nónghoặc hơi độc ra ngoài không cho lan tràn ra khắp phân xưởng
- Bố trí máy điều hòa nhiệt độ ở những bộ phận sản xuất đặc biệt
- Hạn chế bớt ảnh hưởng từ các thiết bị, máy móc và quá trình sản xuất bức
xạ nhiều nhiệt
2.2.2 Bức xạ iôn hoá
2.2.2.1 Khái niệm
Bức xạ ion hóa là kiểu bức xạ bao gồm các hạt mang đủ động năng riêng
để giải phóng electron từ một nguyên tử hoặc phân tử để ion hóa nó Bức xạ ionhóa được tạo ra trong các phản ứng hạt nhân, hoặc bằng phương pháp tự nhiênhay nhân tạo, ở nhiệt độ rất cao (như thải plasma hoặc vành nhật hoa của MặtTrời), hoặc do sự gia tốc của các hạt tích điện bằng các trường điện từ bởi cácquá trình tự nhiên, từ sét đến các vụ nổ siêu tân tinh
2.2.2.2 Ảnh hưởng của bức xạ iôn hoá và các biện pháp phòng tránh
Trang 24Bức xạ sinh ra dưới nhiều hình thức Đối với sức khỏe con người, thì cácdạng quan trọng nhất là các dạng có thể xuyên qua vật chất và làm cho nó bịđiện tích hoá hay ion hoá Nếu bức xạ ion hoá thấm vào các mô sống, các iônđược tạo ra đôi khi ảnh hưởng đến quá trình sinh học bình thường Tiếp xúc vớibất kỳ loại nào trong số các loại bức xạ ion hoá như: bức xạ alpha, beta, các tiagamma, tia X và nơtron, đều có thể ảnh hưởng tới sức khỏe
2.2.3 Bụi
2.2.3.1 Phân loại bụi và tác hại của bụi
a) Khái niệm bụi trong sản xuất
Bụi là những vật chất rất bé ở trạng thái lơ lững trong không khí 1 thờigian nhất định, khắp nơi đều có bụi; ở công trường, xí nghiệp bụi nhiều hơn
b) Phân loại bụi
- Theo nguồn gốc: bụi kim loại (Mn, Si, rỉ sắt, ), bụi cát, bụi gỗ; bụi động vật (bụi lông, xương, …), bụi thực vật (bụi bông, bụi gai, …), bụi hoá chất
- Theo kích thước hạt bụi:
+ Bụi bay có kích thước từ 0,001 ÷ 10 micron; các hạt từ 0,1 ÷ 10 micron gọi là mù, các hạt từ 0,001 ÷ 0,1 micron gọi là khói Chúng chuyển động Brao trong không khí.
+ Bụi lắng có kích thước >10 micron thường gây tác hại cho mắt
- Theo tác hại: Bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, benzen, ); bụi gây dị ứng; bụi gây ung thư như: nhựa đường, phóng xạ, các chất brôm; bụi gây xơ phổi như bụi silic, amiăng,
c) Tác hại của bụi
Các tác hại của bụi đối với cơ thể
- Đối với da và niêm mạc: bụi bám vào da làm sưng lỗ chân lông dẫn đếnbệnh viêm da, còn bám vào niêm mạc gây ra viêm niêm mạc Đặc biệt có 1 sốloại bụi như len dạ, nhựa đường còn có thể gây dị ứng da
- Đối với mắt: bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màngtiếp hợp, viêm giác mạc Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột sẽ gây bệnh mắthột Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xây xát hoặc thủng giácmạc, làm giảm thị lực của mắt Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây bỏng mắt
Trang 25- Đối với tai: bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quálàm tắc ống tai.
- Đối với bộ máy tiêu hoá: bụi vào miệng gây viêm lợi và sâu răng Cácloại bụi hạt to nếu sắc nhọn gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gâyrối loạn tiêu hoá
- Đối với bộ máy hô hấp: vì bụi thường bay lơ lững trong không khí nêntác hại lên đường hô hấp là chủ yếu Bụi trong không khí càng nhiều thì bụi vàotrong phổi càng nhiều Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm khí phế quản, gây racác loại bệnh bụi phổi như bệnh bụi silic (bụi có chứa SiO2 trong vôi,ximăng, ), bệnh bụi than (bụi than), bệnh bụi nhôm (bụi nhôm)
- Đối với toàn thân: nếu bị nhiễm các loại bụi độc như hoá chất, chì, thuỷngân, thạch tín, khi vào cơ thể, bụi được hoà tan vào máu gây nhiễm độc chotoàn cơ thể
2.2.3.2 Các biện pháp phòng bụi
a) Biện pháp kỹ thuật
- Thực hiện cơ giới hoá quá trình sản xuất để công nhân ít tiếp xúc vớibụi Che đậy các bộ phận máy phát sinh nhiều bụi bằng vỏ che, đặt ống hút bụi
- Dùng các biện pháp quan trọng để khử bụi bằng cơ khí và điện
- Áp dụng các biện pháp về sản xuất ướt hoặc sản xuất trong không khí
ẩm nếu điều kiện cho phép hoặc có thể thay đổi kỹ thuật trong sản xuất
- Sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo, rút bớt độ đậm đặc củabụi trong không khí bằng các hệ thống hút bụi, hút bụi cục bộ
- Thường xuyên làm tổng vệ sinh nơi làm việc để giảm trọng lượng bụi dựtrữ trong môi trường sản xuất
Trang 26xuất nói chung và ở các khu vực gián tiếp Tổ chức tốt tưới ẩm mặt đường khitrời nắng gió, hanh khô.
c) Biện pháp y tế
- Ở trong xí nghiệp, nhà máy phải có đủ nhà tắm, nơi rửa cho công nhân.Sau khi làm việc công nhân phải tắm giặt sạch sẽ, thay quần áo
- Cấm ăn uống, hút thuốc lá nơi sản xuất
- Không tuyển dụng người có bệnh mãn tính về đường hô hấp làm việc ởnhững nơi nhiều bụi Những công nhân tiếp xúc với bụi thường xuyên đượckhám sức khoẻ định kỳ để phát hiện kịp thời những người bị bệnh do nhiễm bụi
- Phải định kỳ kiểm tra hàm lượng bụi ở môi trường sản xuất, nếu thấyquá tiêu chuẩn cho phép phải tìm mọi biện pháp làm giảm hàm lượng bụi
d) Các biện pháp khác
- Thực hiện tốt khâu bồi dưỡng hiện vật cho công nhân
- Tổ chức ca kíp và bố trí giờ giấc lao động, nghỉ ngơi hợp lý để tăngcường sức khoẻ
- Coi trọng khẩu phần ăn và rèn luyện thân thể cho công nhân
Trang 27Có nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn khác nhau:
- Theo nơi xuất hiện tiếng ồn: phân ra tiếng ồn trong nhà máy sản xuất vàtiếng ồn trong sinh hoạt
- Theo nguồn xuất phát tiếng ồn: phân ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khíđộng và tiếng ồn các máy điện
c) Các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép:
- Đặc trưng cho tiếng ốn là các thông số vật lý, như: cường độ, tần số, phổtiếng ồn và các thông số sinh lý, như: mức to, độ cao Tác hại gây ra bởi tiếng ồnphụ thuộc vào cường độ và tần số của nó
- Tiếng ồn mức 100 - 120dB với tần số thấp và 80 - 95dB với tần số trungbình và cao có thể gây ra sự thay đổi ở cơ quan thính giác Tiếng ồn mức 130 -150dB có thể gây huỷ hoại đối với cơ quan thính giác (thủng màng nhĩ)
- Theo tần số, tiếng ồn chia thành tiếng ồn có tần số thấp dưới 300Hz, tần
số trung bình 300 - 1.000Hz, tần số cao trên 3.000Hz Tiếng ồn tần số cao có hạihơn tiếng ồn tần số thấp
- Tuỳ theo đặc điểm của tiếng ồn mà phổ của nó có thể là phổ liên tục,phổ gián đoạn (phổ thưa) và phổ hổn hợp Hai loại sau gây ảnh hưởng đặc biệtxấu lên cơ thể con người
2.3.1.2 Tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống
a) Tác hại của tiếng ồn
- Đối với cơ quan thính giác:
+ Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống,ngưỡng nghe tăng lên
+ Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, thính lực giảm đi rõ rệt và phải sau
1 thời gian khá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại được
+ Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khảnăng phục hồi về trạng thái bình thường, sự thoái hoá dần dần sẽ phát triểnthành những biến đổi có tính chất bệnh lý gây ra bệnh nặng tai và điếc
- Đối với hệ thần kinh trung ương:
Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệthống thần kinh trung ương, sau 1 thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt
Trang 28động của đầu não thể hiện đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức,trạng thái tâm thần không ổn định, trí nhớ giảm sút,
- Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể:
+ Ảnh hưởng xấu đến hệ thống tim mạch, gây rối loạn nhịp tim
+ Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến co bóp của dạ dày
+ Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnhcao huyết áp
+ Làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ănuống sút kém và không ngủ được, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suynhược thần kinh và cơ thể
b) Biện pháp phòng và chống tiếng ồn
- Loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn:
+ Dùng quá trình sản xuất ít tiếng ồn thay quá trình sản xuất tiếng ồn lớn.+ Làm giảm cường độ tiếng ồn phát ra từ máy móc và động cơ
+ Giữ cho các máy ở trạng thái hoàn thiện: siết chặt bulông, đinh vít, tradầu mỡ thường xuyên
- Cách ly tiếng ồn:
+ Lắp các thiết bị giảm tiếng động của máy; bộ phận tiêu âm
+ Chọn vật liệu cách âm để làm nhà cửa, xung quanh nhà nên đào rãnh
- Dùng các dụng cụ phòng hộ cá nhân:
+ Bông, bọt biển, băng đặt vào lỗ tai là những loại đơn giản nhất
Trang 29+ Không nên tuyển lựa những người mắc bệnh về tai làm việc ở nhữngnơi có nhiều tiếng ồn.
+ Khi phát hiện có dấu hiệu điếc nghề nghiệp thì phải bố trí để công nhânđược ngừng tiếp xúc với tiếng ồn càng sớm càng tốt
2.3.2 Rung động trong sản xuất
2.3.2.1 Khái niệm và tiêu chuẩn cho phép rung cục bộ
a) Khái niệm
- Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâmhoặc trục đối xứng của chúng xê dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi cótính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh
- Trong môi trường công nghiệp có nhiều hoạt động sinh ra rung động.Rung động trong sản xuất sẽ gây ra tác hại nghề nghiệp nếu cường độ của chúngvượt quá giới hạn tiêu chuẩn cho phép
b) Nguồn phát sinh rung động: Từ các loại dụng cụ cơ khí với bộ phậnchuyển động điện hoặc khí nén là những nguồn rung động gây tác dụng cục bộlên cơ thể con người
c) Tiêu chuẩn cho phép rung động cục bộ
- Đặc trưng cho rung động: là biên độ A, tần số f, vận tốc v, gia tốc
- Đặc trưng cảm giác của con người chịu tác dụng rung động chung vớibiên bộ 1mm như sau:
Tác dụng của rung động (mm/s
2) với f = 1-10Hz
v (mm/s)với f = 10-100Hz
Trang 30a) Tác hại của rung động
- Khi cường độ nhỏ và tác động ngắn thì sự rung động này có ảnh hưởngtốt như tăng lực bắp thịt, làm giảm mệt mỏi, …
- Khi cường độ lớn và tác dụng lâu gây khó chịu cho cơ thể Những rungđộng có tần số thấp nhưng biên độ lớn thường gây ra sự lắc xóc, nếu biên độcàng lớn thì gây ra lắc xóc càng mạnh Tác hại cụ thể:
+ Làm thay đổi hoạt động của tim, gây ra di lệch các nội tạng trong ổbụng, làm rối loạn sự hoạt động của tuyến sinh dục nam và nữ
+ Nếu bị lắc xóc và rung động kéo dài có thể làm thay đổi hoạt động chứcnăng của tuyến giáp trạng, gây chấn động cơ quan tiền đình
+ Rung động kết hợp với tiếng ồn làm cơ quan thính giác bị mệt mỏi quámức dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp
+ Rung động lâu ngày gây nên các bệnh đâu xương khớp, làm viêm các
hệ thống xương khớp và gây thành bệnh rung động nghề nghiệp
+ Đối với phụ nữ, nếu làm việc trong điều kiện bị rung động nhiều sẽ gây
di lệch tử cung dẫn đến tình trạng vô sinh Trong những ngày hành kinh, nếu bịrung động và lắc xóc nhiều sẽ gây ứ máu ở tử cung
b) Đề phòng và chống tác hại của rung động
- Biện pháp kỹ thuật:
+ Nền bệ máy thiết bị phải bằng phẳng và chắc chắn Cách ly những thiết
bị phát ra độ rung lớn bằng những rãnh cách rung xung quanh móng máy
+ Thay sự liên kết cứng giữa nguồn rung động và móng của nó bằng liênkết giảm rung khác để giảm sự truyền rung động của máy xuống móng hoặc giacông các chi tiết máy đặc biệt để khử rung
+ Thay các bộ phận máy móc thiết bị phát ra rung động.
+ Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời các chi tiết máy bị mòn
1.Móng đệm cát 2.Cát đệm1.Tấm lót 2.Móng máy gây rung 3.Máy gây rung động3.Khe cách âm 4.Móng nhà
1.Tấm cách rung thụ động; 2.Lò xo; 3.Nền rung động; 4.Hướng rung động; 5 và 6 Các gối tựa và dây treo của tấm (chỗ làm việc)
Hình II.1: Các giải pháp kỹ thuật chống rung động
Trang 31- Biện pháp tổ chức sản xuất:
+ Nếu công việc thay thế được cho nhau thì nên bố trí sản xuất làm nhiều
ca kíp để san sẽ mức độ tiếp xúc với rung động cho nhiều người
+ Nên bố trí ca kíp sản xuất bảo đảm giữa 2 thời kỳ làm việc người thợ cókhoảng nghỉ dài không tiếp xúc với rung động
- Phòng hộ cá nhân:
Tác dụng của các dụng cụ phòng hộ cá nhân chống lại rung động là giảmtrị số biên độ dao động truyền đến cơ thể khi có rung động hoặc lên một phần cơthể tiếp xúc với vật rung động
+ Giày vải chống rung
+ Găng tay chống rung
Trang 322.4 Ảnh hưởng của điện từ trường và hóa chất độc
- Các nguồn ĐTT tự nhiên được phân thành hai nhóm:
+ Nhóm 1: là cực của Trái đất – điện trường và từ trường vĩnh cửu
+ Nhóm 2: sóng radio được sản sinh bởi các vì tinh tú (Mặt trời, Mặt trăng,các vì sao…), các quá trình khí quyển – sấm sét
- Các nguồn ĐTT nhân tạo cũng được chia làm hai nhóm:
+ Nhóm 1: Nguồn phát xạ điện từ tần số thấp (0÷3kHz), bao gồm các hệthống sản xuất, biến đổi và truyền tải điện, các thiết bị điện trong sản xuất (côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông, du lịch, thương mại, thiết bị điện công sở, giadụng…), các thiết bị kỹ thuật điện – điện tử
+ Nhóm 2: Nguồn phát xạ điện từ tần số cao (3÷GHz), còn gọi là tần số vôtuyến, bao gồm các thiết bị thu phát cao tần: đài, ti vi, điện thoại, bộ đàm và cácthiết bị công nghệ sử lý sản phẩm, như: lò nung cao tần vv
- Nếu người tiếp xúc với nhiều nguồn điện từ trường khác nhau và cường
độ lớn hơn giới hạn cho phép kéo dài sẽ dẫn đến đến sự thay đổi một số chứcnăng của cơ thể, nhất là hệ thần kinh trung ương Sự thay đổi này có thể làm: + Nhức đầu, dễ mệt mỏi, khó ngủ hoặc ngủ nhiều, suy yếu toàn thân
+ Làm chậm mạch, giảm áp lực máu, đau tim, khó thở, làm biến đổi gan
và lá lách
+ Ngoài ra, năng lượng ĐTT tần số cao (trên 5060Hz) như: Tia X có đủnăng lượng để phá hủy các phân tử chứa gene Người tiếp xúc nhiều với bức xạion có thể bị ung thư, biến đổi máu, giảm sự thính giác, thị giác
2.4.1.2 Biện pháp phòng tránh
- Tuân thủ nghiêm túc các quy tắc và tiêu chuẩn của ngành và Nhà nước
Trang 33- Không đứng quá gần các nguồn phát sinh điện từ trường, sẽ có thể giảmđược phần lớn các ảnh hưởng
- Không nên ngủ gần các thiết bị điện, đặt biệt là các thiết bị có motor
- Giữ khoảng cách với đầu máy video ít nhất là 18 inches (18*2,54cm),hãy tắt đầu máy khi không sử dụng
- Không ngồi gần phía sau hoặc bên cạnh màn hình vi tính (thậm chí khicách một vách phòng)
- Nếu có thể hãy tắt thiết bị sưởi giường, chăn điện, trước khi đi ngủ
- Giữ khoảng cách vài feet (1feet=12 inches) đối với ti vi (ở mọi chiều)
- Hạn chế sử dụng chăn điện và máy sấy tóc
- Nên thư giãn một thời gian để các phần cơ đang bị căng có thời gian nghỉngơi, có thể kết hợp tập thể dục giữa giờ làm việc
do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp
- Ảnh hưởng của chất độc đối với cơ thể người lao động là do hai yếu
tố quyết định:
+ Ngoại tố do tác hại của chất độc
+ Nội tố do trạng thái của cơ thể
- Tùy theo hai yếu tố này mức độ tác dụng có khác nhau Khi nồng độvượt quá mức giới hạn, sức đề kháng của cơ thể yếu, chất độc sẽ gây ranhiễm độc nghề nghiệp Nồng độ chất độc cao, thời gian tiếp xúc không lâu
và cơ thể luôn mạnh khỏe vẫn bị nhiễm độc cấp tính, thậm chí có thể chết b) Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe của con người
- Ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe con người, nhất là người laođộng
- Nhiều hóa chất đã từng được coi là an toàn nhưng nay đã được xácđịnh là có liên quan đến bệnh tật, suy yếu sức khỏe lâu dài và gây ung thư
- Theo tính chất tác động của hóa chất trên cơ thể con người có thểphân loại theo các nhóm sau:
Trang 34+ Nhóm 1: Chất gây bỏng da, kích thích niêm mạc, như axít đặc, kiềm đặc
hay loãng (vôi tôi, NH3 , …) Nếu bị trúng độc nhẹ thì dùng nước lã dội rửangay Chú ý bỏng nặng có thể gây choáng, mê man, nếu trúng mắt có thể bị mù
+ Nhóm 2: Các chất kích thích đường hô hấp và phế quản: hơi Cl, NH3,
SO3 , NO, SO2, hơi flo, hơi crôm vv… Các chất gây phù phổi: NO2 , NO3, cácchất này thường là sản phẩm hơi đốt cháy ở nhiệt độ trên 800 0C
+ Nhóm 3: Các chất gây ngạt do làm loãng không khí, như: CO2, C2H5 ,
CH4 , N2 , CO…
+ Nhóm 4: Các chất độc đối với hệ thần kinh, như các loại hydro cacbua,
các loại rượu, xăng, H2S , CS2 , vv…
+ Nhóm 5: Các chất gây độc với cơ quan nội tạng, như hydro cacbon,
clorua metyl, bromua metyl vv…Chất gây tổn thương cho hệ tạo máu: benzen,phênôn Các kim loại và á kim độc như chì, thuỷ ngân, mangan, hợp chất acsen,v.v…
c) Đường xâm nhập của hóa chất
- Theo đường hô hấp: các chất độc ở thể khí , thể hơi, bụi đều có thểxâm nhập qua đường hô hấp, xâm nhập qua các phế quản, phế bào đi thẳngvào máu đến khắp cơ thể gây ra nhiễm độc
- Đường tiêu hóa: Thường do ăn uống, hút thuốc trong khi làm việc
- Các chất độc thắm qua da: Chủ yếu là các chất hòa tan trong nước,thấm qua da đi vào máu như axít, kiềm và các dung môi
d) Chuyển hóa, tích chứa và đào thải
- Chuyển hóa: các chất độc trong cơ thể tham gia vào các quá trìnhsinh hóa phức tạp trong các tổ chức của cơ thể và sẽ chịu các biến đổi nhưphản ứng oxi hóa khử, thủy phân, phần lớn biến thành chất ít độc hoặchoàn toàn không độc, trong hóa trình này gan, thận có vai trò rất quan trọng,
đó là những cơ quan tham gia giải độc Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào loại,liều lượng và thời gian tiếp xúc mà có thể dẫn tới hủy hoại mô gan, để lạihậu quả xơ gan và giảm chức năng gan (các dung môi như alcol,tetraclorua, )
- Tích chứa chất độc: Có một số hóa chất không gây tác dụng độcngay khi xâm nhập vào cơ thể, mà nó tích chứa ở một số cơ quan dưới dạngcác hợp chất không độc như chì, flo tập trung vào trong xương, hoặc lắng