1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ lệ phần trăm

8 10K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ lệ phần trăm
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 2

Bµi 2: ViÕt c¸c ph©n sè sau thµnh sè thËp ph©n ( Dïng m¸y tÝnh)

127,84 + 824,46 =

76,68 x 27 =

314,18 – 279,3 = 308,85 : 12,5 =

952,3 207,036

34,88 24,708

3 2

5 5

4 1

Trang 3

Cách tính:

- Tìm th ơng của 26 và 44, lấy

4 chữ số sau dấu phẩy.

- Nhân với 100 và viết kí hiệu

% vào bên phải th ơng tìm đ

ợc.

Muốn tìm tỉ số phần trăm của

7 và 40 ta làm thế nào?

Sharp Tk-340

Tỉm tỉ số phần trăm của 7 và 40.

Lần l ợt bấm các nút

7 ữ 4 0 =

Trên màn hình xuất hiện kết

quả 0,175

On/c

4 7

0

0

=

Ví dụ 1:

Sử dụng máy tính bỏ túi

để giải toán về tỉ số phần trăm

Máy đã tính:

7 : 40 = 0,175

Vậy: 7 : 40 = 0,175 = 17,5%

4

Trang 4

Cách tính:

56 x 34 : 100

Muốn tính 34% của 56

ta làm thế nào?

Tk-340

Trên màn hình xuất hiện kết

quả 19,04

On/c

x 5

3

0

4

Máy đã tính:

56 x 34% = 56 x 34 : 100 = 19,04

Vậy: 34% của 56 là 19,04.

6

Lần l ợt bấm các nút

5

%

56

Trang 5

Cách tính:

78 : 65 x 100 Muốn tìm

số đó ta làm thế nào?

Sharp Tk-340

Tìm một số biết 65% của nó

bằng 78.

Trên màn hình xuất hiện kết

quả 19,04

On/c

ữ 7

6

0

5

Ví dụ 3:

Sử dụng máy tính bỏ túi

để giải toán về tỉ số phần trăm

Máy đã tính:

78 : 65% = 78 : 65 x 100 = 120

Vậy: Số cần tìm là 120.

8

Lần l ợt bấm các nút

7

%

78

Trang 6

Tr êng Sè häc sinh Sè häc sinh n÷

TØ sè phÇn tr¨m häc sinh n÷

An Hµ

An H¶i

An D ¬ng

An S¬n

612 578 714 807

311 294 356 400

50,81699%

50,86505%

49,85994%

49,56629%

Trang 7

LuyÖn tËp

Nèi:

2

BiÕt tØ sè phÇn tr¨m cña g¹o vµ thãc lµ 69%.

103,5 kg 86,25 kg

75,9 kg 105,3 kg

60,72 kg

150kg 125kg 110kg 88kg

Trang 8

a 30 000 đồng b 60 000 đồng c 90 000 đồng

5 000 000 đồng

3 000 000 đồng

500 000 đồng

5 000 000 đồng

10 000 000 đồng

3 600 000 đồng

5 400 000 đồng

15 000 000 đồng

1 500 000 đồng

- Nhận xét gì về tiền lãi ở phần a, phần b và phần c?

Vậy khi tính đ ợc tiền gửi ở phần a, ta có thể suy ra tiền gửi

Ngày đăng: 30/09/2013, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w