Ngoài ra, khi cần chỉnh cho đầu cân nếu điện áp ngõ ra loadcell quá lớn lúc chỉnh Zero thì thêm một điện trở giữa EXC+ và SIG của Loadcell . Hoặc ngược lại nếu tín hiệu ra của Loadcell quá nhỏ (lệch âm) khi cân chỉnh Zero thì trong trường hợp này phải mắc thêm một điện trở phụ giữa EXC+ và SIG+ Các điện trở mắc thêm này phải c ó giá trị điện trở lớn (thường là từ 50KΩ đến 500KΩ); có chất lượng cao và có hệ số nhiệt thấp. Các lỗi khi cân chỉnh trên đây và một số lỗi khác sẽ được báo lên màn hình và cách xử lý đã được hướng dẫn trong “Operation Manual”
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.1.1 Hệ thống cho cá ăn tự động 4
1.1.2 Ưu nhược điểm 4
1.2 Tổng quan về thiết bị chỉ thị khối lượng 5
1.2.1 Giải thích cách chỉnh mạch khuếch đại tín hiệu và đầu cân 6
1.3 Giới thiệu về Loadcell 8
1.3.1 Lý thuyết về Loadcell 8
1.3.2 Một số loại loadcell 9
1.4 Khái quát chung về PLC 11
1.4.1 Giới thiệu chung về PLC S7-1200 11
1.4.2 Các bảng tín hiệu 14
1.4.3 Các module tín hiệu 14
1.4.3 Các module truyền thông 15
1.4.4 STEP 7 Basic 15
1.4.5 Các bảng hiển thị 20
1.5 hàm thời gian thực trên PLC S7_1200 21
1.5.1 Tập lệnh thời gian thực 21
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG 24
2.1 Sơ đồ công nghệ của hệ thống 24
2.1.1 Cấu trúc chung của hệ thống 24
2.1.2 Sơ đồ khối hệ thống 24
2.2 Lưu đồ thuật toán 26
2.3 Sơ đồ đấu dây plc 27
2.4 Lựa chọn cảm biến lực Loadcell 28
2.5 Chọn mạch khuếch đại 28
2.6 Piston xilanh 30
Trang 23.1 Xác đinh ngõ vào ra PLC S71200 32 3.2 Chương trình điều khiển 32 3.3 Kết quả thực hiện 32
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtnói chung và trong lĩnh vực điện -điện tử - tin học nói riêng làm cho bộ mặt xã hộithay đổi từng ngày Trong hoàn cảnh đó, để đáp ứng những điều kiện thực tiễn của sảnxuất đòi hỏi những người kĩ sư Tự Động Hóa tương lại phải được trang bị những kiếnthức chuyên ngành một cách sâu rộng
Trong quá trình học môn hệ thống tự hóa em nhận đề tài: “Thiết kế hệ thống cho cá ăn tự động theo cân nặng” Do kiến thức còn hạn chế, trong phạm vi thời
gian có hạn, lượng kiến thức lớn nên bản đồ án không chánh khỏi có những sai sót
Em mong nhận được sự đóng góp xây dựng của các thầy, cô giáo cũng như bạn bè đểbản đồ án được hoàn thiện hơn Trong quá trình làm đồ án em đã nhận được sự giúp
đỡ, hướng dẫn , chỉ bảo của các thầy, cô giáo cũng như sự đóng góp xây dựng của bạn
bè Đặc biệt là thầy giáo ThS Đặng Văn Ngọc và cácthầy cô công tác trong khoa TựĐộng Hóa
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên ngày 21 tháng 10 năm 2019
Sinh viên
Trang 4CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG 1.1 Giới thiệu chung
Nuôi cá đã trở thành một hoạt động kinh doanh đáng giá, vì nó thúc đẩy pháttriển nền kinh tế và xóa đói giảm nghèo ở các nước đang phát triển; tuy nhiên, quytrình cho ăn được thực hiện thủ công ở nhiều nơi Do đó, để giải quyết vấn đề liênquan đến việc cho ăn thủ công trong nuôi trồng thủy sản, , em đã chọn tìm hiểu và ứngdụng trong đề tài ” hệ thống cho cá ăn tự động “ của mình , cho cá ăn vào thời điểmxác định trước và với đúng lượng thức ăn thích hợp Điều này giúp loại bỏ những khókhăn liên quan đến việc cho ăn bằng tay
1.1.1 Hệ thống cho cá ăn tự động.
Hệ thống bao gồm những chi tiết đơn giản thùng chứa thức ăn và cửa đóng mở thức
ăn
Hình 1.1 Mô hình hệ thống cho cá ăn tự động
1.1.2 Ưu nhược điểm
Ưu điểm :
An toàn cao, cấu tạo đơn giản , làm việc không ồn
Trang 5 Tăng tính linh hoạt
Vận hành đơn giản, bảo dưỡng dễ dàng
Tiêu hao năng lượng ít
Giảm chi phí vận hành
Năng suất trong công việc hiệu quả cao
Nhược điểm
Cần bảo trì và bảo dưỡng thường xuyên
Chi phí đầu tư ban đầu khá cao
1.2 Tổng quan về thiết bị chỉ thị khối lượng
Thiết bị chỉ thị khối lượng có nhiều loại, ta có thể dùng đầu cân hoặc bộmạch khuếch đại tín hiệu do nhiều hãng sản xuất khác nhau Tuỳ mỗi loại và yêucầu cho từng công việc mà có nhiều chức năng khác nhau Tuy nhiên các chứcnăng cơ bản của một đầu cân hay bộ khuếch đại tín hiệu vẫn là lấy tín hiệu điện áp
từ loadcell, biến đổi A/D, xử lý và hiển thị khối lượng cân được ra đèn Led 7 đoạnhoặc trên màn hình máy tính, có thể truyền dữ liệu về máy tính hoặc ra máy in.Ngoài ra còn có các chức năng như “Auto Zero”, “Tare”, “Clear”… Để thực hiệncác chức năng như trên với độ chính xác cao, đầu cân phải có một bộ nguồn chuẩn
ổn định cấp cho loadcell và A/D Thông thường A/D sử dụng là loại 16 bits hoặccao hơn sẽ cho độ phân giải là lớn hơn một phần 65536 (216) và như vậy độ chínhxác sẽ rất cao Ngoài bộ vi xử lý đủ mạnh, đầu cân nhất thiết phải có bộ nhớ đểlưu trữ số liệu sau khi cân chỉnh
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu của trạm cân mà có thể có thêm thiết bị hiển thị từ
xa hay không
Sau đây giới thiệu hình ảnh một số đầu cân và mạch khuếch
đại tín hiệu trong thực tế
Trang 6Hình 1.2 Hình ảnh một số loại mạch khuyêch đại tín hiệu và đầu cân
1.2.1 Giải thích cách chỉnh mạch khuếch đại tín hiệu và đầu cân
- Chỉnh độ phân giải: Khối lượng hiển thị lên màn hình thì dựa vào độphân giải này Đây là khoảng thay đổi nhỏ nhất mà thiết bị có thể nhận biếtđược Ví dụ nếu đặt độ phân giải nhỏ nhất là 1 thì thiết bị sẽ hiển thị cách nhau
1 đơn vị như là 101, 102, 103.… Nếu độ phân giải nhỏ nhất là 2 thì sẽ hiển thị
100, 102, 104… Có thể lựa chọn độ phân giải này là 1, 2, 5, 10, 20 hay 50 vàđược giới hạn theo khối lượng tối đa
- Chỉnh Zero: Đây là cách chỉnh khi trên bàn không có vật cần cân Thựchiện việc này là để biết được một giá trị cơ sở để so sánh với khối lượng thêmvào Có thể phải chỉnh Zero theo một chương trình thường xuyên để tránh ảnhhưởng của việc thay đổi theo nhiệt độ hay các ảnh hưởng khác
- Khối lượng tối đa: Đây là cách chỉnh khối lượng lớn nhất mà người sử
Trang 7dụng muốn cân Điều này phụ thuộc vào tải trọng của loadcell hay là nhữnggiới hạn khác mà người dùng đặt Độ phân giải sẽ phụ thuộc vào khối lượng lớnnhất này.
- Cân chỉnh bước cân (Span Calibration): Với việc chỉnh Zero nhằm mụcđích đặt giá trị ban đầu là không, cân chỉnh bước cân là xác định điểm giới hạn
mà có thể cân được (khối lượng lớn nhất) Điều này là để cho biết hai đầu mút
mà có thể cân được chính xác
Tuy nhiên, trong thực tế có thể dùng các khối lượng chuẩn để cân chỉnh choviệc này mà không nhất thiết phải dùng khối lượng tối đa (nhưng khối lượngchuẩn càng gần giới hạn lớn nhất thì cho kết quả càng chính xác)
- Sở dĩ cần cân chỉnh Zero là để A/D đọc giá trị sai lệch điện áp ban đầukhi không có vật gì ở trên bàn cân Chỉnh bước cân là cho A/D biết được giá trịđiện áp ứng với một khối lượng chuẩn đặt lên bàn cân Từ đó, bộ xử lý sẽ lấyhiệu số hai giá trị điện áp này và chia khối lượng chuẩn để ra một hệ số tươngứng cho mỗi đơn vị cân và lưu các giá trị này vào bộ nhớ Khi có khối lượngcần cân, bộ xử lý sẽ đọc giá trị điện áp và trừ đi điện áp ở trạng thái Zero rốichia cho hệ số đã lưu trước đó sẽ ra được khối lượng cần cân
Ngoài ra, khi cần chỉnh cho đầu cân nếu điện áp ngõ ra loadcell quá lớn lúcchỉnh Zero thì thêm một điện trở giữa EXC+ và SIG- của Loadcell Hoặc ngượclại nếu tín hiệu ra của Loadcell quá nhỏ (lệch âm) khi cân chỉnh Zero thì trongtrường hợp này phải mắc thêm một điện trở phụ giữa EXC+ và SIG+
Các điện trở mắc thêm này phải c ó giá trị điện trở lớn (thường là từ 50KΩ đến500KΩ); có chất lượng cao và có hệ số nhiệt thấp Các lỗi khi cân chỉnh trên đây
và một số lỗi khác sẽ được báo lên màn hình và cách xử lý đã được hướng dẫntrong “Operation Manual”
Trang 8Hình 1.3 Sơ đồ chỉnh điện áp đầu cân ngõ ra loadcell
1.3 Giới thiệu về Loadcell
1.3.1 Lý thuyết về Loadcell
Cảm biến lực dùng trong việc đo khối lượng được sử dụng phổ biến làloadcell Đây là một kiểu cảm biến lực biến dạng Lực chưa biết tác động vào một
bộ phận đàn hồi, lượng di động của bộ phận đàn hồi biến đổi thành tín hiệu điện tỉ
lệ với lực chưa biết Sau đây là giới thiệu về loại cảm biến này
Bộ phận chính của loadcell là những tấm điện trở mỏng loại dán Tấm điệntrở là một phương tiện để biến đổi một biến dạng nhỏ thành sự thay đổi tương ứngtrong điện trở Một mạch đo dùng các miếng biến dạng sẽ cho phép thu được mộttín hiệu điện tỉ lệ với mức độ thay đổi của điện trở Mạch thông dụng nhất sử dụngtrong loadcell là cầu Wheatstone
Nguyên lý :
Cầu Wheatstone là mạch được chọn dùng nhiều nhất cho việc đo những biếnthiên điện trở nhỏ (tối đa là 10%), chẳng hạn như việc dùng các miếng đo biếndạng Phần lớn các thiết bị đo đạc có sẵn trên thị trường đều không ít thì nhiềudùng phiên bản của cầu Wheatstone đã được sàng lọc Như vậy, việc tìm hiểunguyên lý cơ bản của loại mạch này là một điều cần thiết
Trang 9Với: - Ġ là biến đổi đơn vị của mỗi điện trở Ri
- R là điện trở danh nghĩa ban đầu của các điện trở R1, R2, R3, R4(thường là 120 ohms, nhưng có thể là 350 ohms dành cho các bộ cảm biến)
- V là hiệu thế nguồn
Điện thế nguồn có thể thuộc loại liên tục với điều kiện là dùng một nguồnnăng lượng cung cấp thật ổn định Các thiết bị trên thị trường đôi khi lại dùngnguồn cung cấp xoay chiều Trong trường hợp đó phải tính đến việc sửa đổi mạch
cơ bản để có thể giải điều chế thành phần xoay chiều của tín hiệu
Trong phần lớn các trường hợp, Zm rất lớn so với R (ví dụ như Volt kế số, bộkhuếch đại với phần nối trực tiếp) nên biểu thức trên có thể viết lại là:
Phương trình trên cho thấy là sự biến đổi đơn vị điện trở của hai điện trở đối
Trang 10điện trở kề bên nhau, ví dụ là R1 và R2, lại là trừ khử nhau Đặc tính này của cầuWheatstone thường được dùng để bảo đảm tính ổn định nhiệt của các mạch miếng
đo và cũng để dùng cho các thiết kế đặc biệt
1.3.2 Một số loại loadcell
Có nhiều loại loadcell do các hãng sản xuất khác nhau như KUBOTA (củaNhật), Global Weighing (Hàn Quốc), Transducer Techniques Inc, Tedea –Huntleigh Mỗi loại loadcell được chế tạo cho một yêu cầu riêng biệt theo tảitrọng chịu đựng, chịu lực kéo hay nén Tùy hãng sản xuất mà các đầu dây ra củaloadcell có màu sắc khác nhau
Các màu sắc này đều được cho trong bảng thông số kỹ thuật khi mua từngloại loadcell
Trang 11Trong thực tế còn có loại loadcell sử dụng kỹ thuật 6 dây cho ra 6 đầu dây.
Sơ đồ nối dây của loại loadcell này có thể có hai dạng như sau:
a Dạng nối dây một b Dạng nối dây haiHình 1.5 Các dạng nối dây của Loadcell
Như vậy, thực chất loadcell cho ra 6 dây nhưng bản chất vẫn là 4 dây vì ở cảhai cách nối ta tìm hiểu ở trên thì các dây +veInput (Exc+) và +veSense (Sense+)
là nối tắt, các dây -veInput (Exc-) và - veSense (Sense-) là nối tắt
Có nhiều kiểu hình dạng loadcell cho những ứng dụng khác nhau Do đócách kết nối loadcell vào hệ thống cũng khác nhau trong từng trường hợp
Thông số kỹ thuật của từng loại loadcell được cho trong catalogue của mỗiloadcell và thường có các thông số như: tải trọng danh định, điện áp ra danh định(giá trị này có thể là từ 2 miliVolt/Volt đến 3 miliVolt/Volt hoặc hơn tuỳ loạiloadcell), tầm nhiệt độ hoạt động, điện áp cung cấp, điện trở ngõ ra, mức độ chịuđược quá tải (Với giá trị điện áp ra danh định là 2miliVolt/Volt thì với nguồncung cấp là 10 Volt thì điện áp ra sẽ là 20 miliVolt ứng với khối lượng tối đa).Tuỳ ứng dụng cụ thể mà cách chọn loại loadcell có thông số và hình dạngkhác nhau Hình dạng loadcell có thể đặt cho nhà sản xuất theo yêu cầu ứng dụngriêng Sau đây là hình dạng của một số loại loadcell có trong thực tế
Trang 12Hình 1.6 Hình ảnh một số loại Loadcell
1.4 Khái quát chung về PLC.
1.4.1 Giới thiệu chung về PLC S7-1200
Bộ điều khiển logic khả trình (PLC) S7-1200 mang lại tính linh hoạt và sức
mạnh để điều khiển nhiều thiết bị đa dạng hỗ trợ các yêu cầu về điều khiển tự động
Sự kết hợp giữa thiết kế thu gọn, cấu hình linh hoạt và tập lệnh mạnh mẽ đã khiếncho S7- 1200 trở thành một giải pháp hoàn hảo dành cho việc điều khiển nhiều ứngdụng đa dạng khác nhau
Kết hợp một bộ vi xử lý, một bộ nguồn tích hợp, các mạch ngõ vào và mạchngõ ra trong một kết cấu thu gọn, CPU trong S7-1200 đã tạo ra một PLC mạnh mẽ.Sau khi người dùng tải xuống một chương trình, CPU sẽ chứa mạch logic được yêucầu để giám sát và điều khiển các thiết bị nằm trong ứng dụng CPU giám sát các ngõ
vào và làm thay đổi ngõ ra theo logic của chương trình người dùng, có thể bao gồm
Trang 13các hoạt động như logic Boolean, việc đếm, định thì, các phép toán phức hợp và việc
truyền thông với các thiết bị thông minh khác
Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ việc truy xuất đến cả CPU và chươngtrình điều khiển:
Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu cho phép người dùng cấuhình việc truy xuất đến các chức năng của CPU
Người dùng có thể sử dụng chức năng “know-how protection” để ẩn mã nằmtrong một khối xác định
CPU cung cấp một cổng PROFINET để giao tiếp qua một mạng PROFINET
Các module truyền thông là có sẵn dành cho việc giao tiếp qua các mạng RS232 hay
RS485
1 Bộ phận kết nối nguồn
2 Các bộ phận kết nối nối dâycủa người dùng có thể tháođược (phía sau các nắp che)
3 Khe cắm thẻ nhớ nằm dướicửa trên
4 Các LED trạng thái dànhcho tích h
5 Bộ phận kết nối PROFINETtrên của CPU
Các kiểu CPU khác nhau cungcấp một sự đa dạng các tính năng và dung lượng giúp cho người dùng tạo ra cácgiải pháp có hiệu quả cho nhiều ứng dụng khác nhau
Kích thước vật lý (mm) 90 x 100 x 75 110 x 100 x 75
Trang 14 2 ngõ ra
8 ngõ vào / 6 ngõ ra
2 ngõ ra
14 ngõ vào /
10 ngõ ra
2 ngõ raKích thước ảnh tiến trình 1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q)
Thông thường 10 ngày / ít nhất 6 ngày tại 400C
Tốc độ thực thi tính toán thực 18 μs/lệnh
Họ S7-1200 cung cấp một số lượng lớn các module tín hiệu và bảng tín hiệu
để mở rộng dung lượng của CPU Người dùng còn có thể lắp đặt thêm các module
truyền thông để hỗ trợ các giao thức truyền thông khác
Module Chỉ ngõ vào Chỉ ngõ ra Kết hợp In/Out
Trang 15Bảng tín hiệu
(SB)
Kiểutương tự
SB với 4 I/O kiểu số (ngõ vào 2 x DC và ngõ ra 2 x DC)
SB với 1 ngõ ra kiểu tương tự
1 Các LED trạngthái trên SB
2 Bộ phận kết nốinối dây của ngườidùng có thể tháora
Trang 161.4.3 Các module truyền thông.
Họ S7-1200 cung cấp các module truyền thông (CM) dành cho các tính năng
bổ sung vào hệ thống Có 2 module truyền thông: RS232 và RS485.
CPU hỗ trợ tối đa 3 module truyền thông
Mỗi CM kết nối vào phía bên trái của CPU (hay về phía bên trái của một CMkhác)
1 Các LED trạng tháidành cho module truyềnthông
2 Bộ phận kết nối truyền thông
1.4.4 STEP 7 Basic
Phần mềm STEP 7 Basic cung cấp một môi trường thân thiện cho người dùng
nhằm phát triển, chỉnh sửa và giám sát mạng logic được yêu cầu để điều khiển ứng
dụng, bao gồm các công cụ dành cho quản lý và cấu hình tất cả các thiết bị trong đề
án, như các thiết bị PLC hay HMI STEP 7 Basic cung cấp hai ngôn ngữ lập trình(LAD và FBD) để thuận tiện và có hiệu quả trong việc phát triển chương trình điềukhiển đối với ứng dụng, và còn cung cấp các công cụ để tạo ra và cấu hình các thiết
Trang 17bị HMI trong đề án của người dùng.
Để giúp người dùng tìm ra thông tin cần thiết, STEP 7 Basic cung cấp một hệthống trợ giúp trực tuyến
Để cài đặt STEP 7 Basic, người dùng cần đưa đĩa CD vào trong ổ CD-ROMcủa máy tính Trình thuật sĩ cài đặt sẽ khởi động một cách tự động và nhắc ngườidùng trong suốt quá trình cài đặt
Để cài đặt STEP 7 Basic trên một máy tính cá nhân dùng hệ điều hànhWindows 2000, Windows XP hay Windows Vista, người dùng cần phải đăng nhậpvới quyền hạn Administrator
1.4.4.1 Các kiểu xem khác nhau giúp công việc dễ dàng hơn.
Nhằm giúp gia tăng hiệu suất công việc, phần Totally Intergrated AutomationPortal cung cấp hai kiểu xem thiết lập công cụ khác nhau: một là thiết lập được địnhhướng theo công việc, thiết lập này được tổ chức trong chức năng của các công cụ(kiểu xem Portal), hai là kiểu xem được định hướng theo đề án gồm các phần tử bêntrong đề án (kiểu xem Project) Người dùng cần chọn kiểu xem nào giúp làm việc vớihiệu quả tốt nhất Với một cú nhấp chuột,
người dùng có thể chuyển đổi giữa kiểu
xem Portal và kiểu xem Project
Kiểu xem Portal cung cấp một
kiểu xem theo chức năng đối với các
nhiệm vụ và tổ chức chức năng của các
công cụ theo nhiệm vụ để được hoàn
thành, như là tạo ra việc cấu hình các
đã vừa được tạo ra hay hoàn thành
Trang 181.4.4.2 Trợ giúp người khi cần
Nhanh chóng tìm kiếm tìm ra câu
trả lời đến người dùng
Để giúp người dùng giải quyết
những phát sinh một cách nhanh chóng và
có hiệu quả, STEP 7 Basic cung cấp phần
trợ giúp thông minh đến từng yêu cầu:
Một trường nhập vào cung cấp
trợ giúp kiểu “mở ra” để hỗ trợ người dùng nhập vào thông tin chính xác (cácphạm vi và kiểu dữ liệu) đối với trường đó Ví dụ, nếu người dùng đã nhập mộtgiá trị không hợp lệ, một hộp văn bản thông điệp sẽ mở ra nhằm cung cấpphạm vị các giá trị hợp lệ
Một số thủ thuật về công cụ trong giao diện (ví dụ đối với các lệnh) “xếptầng” nhằm cung cấp thông tin bổ sung Các thủ thuật về công cụ này sẽ liênkết đến các chủ đề xác định trong hệ thống thông tin trực tuyến (trợ giúp trựctuyến)
Thêm vào đó STEP 7 Basic có một hệ thống thông tin toàn diện miêu tả mộtcách đầy đủ chức năng của các công cụ SIMATIC
Trợ giúp về mở cửa và các công cụ xếp tầng
Các trường nhập vào gồm nhiều hộp thoại khác nhau và các thẻ nhiệm vụ sẽcung cấp phản hồi dưới dạng một hộp thông điệp, hộp này mở ra và cho người dùngbiết về phạm vi hay các kiểu của dữ liệu được yêu cầu
Các phần tử trong giao diện phần mềm cung cấp các thủ
thuật về công cụ để giải thích chức năng của phần tử đó Một vài
phần tử, ví dụ các biểu tượng “Open” hay “Save”, không yêu
cầu các thông tin bổ sung Tuy nhiên, một số phần tử cung cấp
cơ chế để hiển thị phần miêu tả bổ sung về phần tử đó Thông tin
bổ sung này “xếp tầng” trong một hộp từ thủ thuật về công cụ
(Một mũi tên màu đen kế bên thủ thuật công cụ cho thấy rằng các thông tin thêm là
có sẵn.)
Trang 19Ở xung quanh một phần tử trong giao diện phần mềm hiển thị thủ thuật công cụ Cáchđơn giản để hiển thị thông tin bổ sung là di chuyển con trỏ xung quanh phần thủ thuậtcông cụ Một số các thủ thuật công cụ còn cung cấp các kiên kết đến những chủ đề cóliên quan trong hệ thống thông tin Việc nhấp chuột vào liên kết sẽ hiển thị chủ đề xácđịnh.
Hệ thống thông tin
Phần mềm STEP 7 Basic cung cấp các thông tin trực tuyến toàn diện và hệthống trợ giúp miêu tả tất cả các sản phầm SIMATIC mà người dùng đã cài đặt Hệthống thông tin còn bao gồm các thông tin tham khảo và các ví dụ Để hiển thị hệthống thông tin, người dùng chọn từ các điểm truy xuất sau:
Từ kiểu xem Portal, lựa chọn cổng Start và nhấp chuột vào lệnh “Help”
Từ kiểu xem Project, lựa chọn lệnh “Show help” trong trình đơn “Help”
Từ một thủ thuật công cụ xếp tầng, nhấp vào liên kết để hiển thị thông tin
Trang 20Lưu ý:
Nếu chương trình STEP 7 Basic được phóng lớn tối đa, việc nhấp vào nút
“Show/hide contents” sẽ không làm tách rời khỏi cửa sổ trợ giúp Nhấp vào nút
“Restore down” để thực hiện việc tách rời Sau đó người dùng có thể di chuyển vàthay đổi kích thước cửa sổ này
1.4.5 Các bảng hiển thị
Do sự trực quan hóa trở thành một thành phần tiêu chuẩn đối với hầu hết cácthiết kế máy móc, SIMATIC HMI Basic Panels cung cấp các thiết bị kiểu chạm mànhình dành cho việc điều khiển thuật toán cơ bản và việc giám sát các nhiệm vụ Tất
cả các bảng đều có cấp độ bảo vệ IP65 và chứng nhận CE, UL, cULus và NEMA 4x
Trang 21 Đơn sắc (STN, dải màu xám)
Màn hình chạm 4 inch với 4 phím tiếp
Kiểu thẳng đứng hay nằmngang
Trang 22và đọc đồng hồ hệ thống của PLC Kiểu dữ liệu DTL được sử dụng để mang lạicác giá trị ngày và giờ:
Ngày trong tuần: USInt 8 bit 1 = Chủ nhật đến 7 = Thứ bảy
1.1 Lệnh WR_SYS_T (Write System Time): Thiết lập đồng hồ thời gian trong
ngày của PLC với một giá trị DTL tại thông số IN Giá trị thời gian này không baogồm múi giờ địa phương hay độ dịch chỉnh thời gian tiết kiệm ánh sáng ngày:
Thông số Kiểu thông
số
trong đồng hồ hệ thống PLC
1.2 Lệnh RD_SYS_T (Read System Time): Đọc thời gian hệ thống hiện thời từ
PLC Giá trị này không bao gồm múi giờ địa phương hay độ dịch chỉnh thời giantiết kiệm ánh sáng ngày
Thông số Kiểu thông
số
1.3 Lệnh RD_LOC_T (Read Local Time): đưa ra thời gian địa phương hiện thời
của PLC như một kiểu dữ liệu DTL
1
Trang 23Thông số Kiểu thông
số
□ Thời gian địa phương được tính toán bằng cách sử dụng múi giờ và độ dịchchỉnh thời gian tiết kiệm ánh sáng ngày mà ta thiết lập trong phần cấu hình thiết bịCPU Clock
□ Việc cấu hình múi giờ là một sự bù đắp đối với thời gian hệ thống UTC
(Coordinated Universal Time).
□ Việc cấu hình thời gian tiết kiệm ánh sáng ngày xác định tháng, tuần, ngày
và giờ khi thời gian tiết kiệm ánh sáng ngày bắt đầu
□ Việc cấu hình giờ tiêu chuẩn còn xác định tháng, tuần, ngày và giờ khi giờtiêu chuẩn bắt đầu
□ Độ dịch chỉnh múi giờ luôn luôn được áp dụng đến giá trị thời gian hệthống Độ dịch chỉnh thời gian tiết kiệm ánh sáng ngày chỉ được áp dụng khithời gian tiết kiệm ánh sáng ngày có hiệu lực
Các mã điều kiện: ENO = 1 có nghĩa không có lỗi xuất hiện ENO = 0 nghĩa
là một lỗi thực thi đã xuất hiện, và một mã điều kiện được cung cấp tại ngõ raRET_VAL