1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV THẠC sĩ hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế yên định thanh hóa

105 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 674,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây luôn đạt được tốc độ tăng trưởng cao so với khu vực do chủ trương phát triển kinh tế hiện đại hóa, công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế thế giới. Chính phủ khuyến khích đầu tư, liên kết, phát triển kinh tế, tự do hóa thương mại không những trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn ở nước ngoài. Với chủ trương khuyến khích đầu tư, Chính phủ đã nới lỏng các quy định pháp lý, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển tất cả các lĩnh vực kinh doanh, đan xen hỗn hợp phong phú. Cùng sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp trong việc cho phép thành lập doanh nghiệp, số lượng các tổ chức, cá nhân kinh doanh ngày càng tăng, nhiều nghiệp vụ kinh tế mới xuất hiện, phát sinh. Mặt trái của sự phát triển nhanh về số lượng người nộp thuế (NNT) là một số NNT có ý thức tuân thủ pháp luật thuế không tốt, có hành vi gian lận ngày càng tinh vi và phức tạp, thủ đoạn trốn tránh thuế khó phát hiện hơn trước nhiều lần. Thuế là công cụ quan trọng của quản lý Nhà nước trong việc đảm bảo số thu Ngân sách Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thực hiện những mục tiêu quan trọng khác. Quản lý thuế là hoạt động có tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế. Kiểm tra thuế được coi như bộ phận chủ lực của ngành thuế trong phòng ngừa, răn đe gian lận trong chống trốn tránh thuế, nâng cao tính tuân thủ của NNT. Kiểm tra thuế được sử dụng như chức năng đảm bảo pháp chế thuế, giúp tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong lĩnh vực thuế, nâng cao hiệu quả của quản lý Nhà nước về thuế, phải được xác định như một nhân tố tất yếu của công tác quản lý thuế. Vậy làm thế nào để Chi cục thuế Yên Định tỉnh Thanh Hóa với điều kiện khó khăn và nguồn lực hạn chế mà vẫn tổ chức kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao nhất trong bối cảnh số lượng NNT ngày càng gia tăng và các thủ đoạn vi phạm ngày càng tinh vi, phức tạp? Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Yên Định Thanh Hóa” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn. Trên cơ sở phân tích lý luận chung về kiểm tra thuế và thực tiễn công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Yên Định. Mục đích nghiên cứu của Luận văn: nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Yên Định tỉnh Thanh Hóa trong thời gian sắp tới.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 4

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ 4

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố 4

1.1.2 Các kết quả chính đã đạt được của các công trình liên quan và mối liên hệ giữa các nghiên cứu này 7

1.1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu về hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 8

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 9

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc, vai trò của công tác kiểm tra thuế 9

1.2.2 Các hình thức, phương pháp và nội dung kiểm tra thuế 13

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế 33

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm tra thuế 35

1.2.5 Một số kinh nghiệm kiểm tra thuế trong nước và thế giới 37

Chương 2 43

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Nguồn dữ liệu 43

2.2 Cơ sở phương pháp luận và cách tiếp cận 43

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 43

2.2.2 Cách tiếp cận 43

2.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 44

2.3.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 44

Trang 2

2.3.2 Phương pháp phân tích 44

2.3.3 Phương pháp thống kê, so sánh 45

2.3.4 Các phương pháp khác 45

Chương 3 46

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ 46

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA 46

3.1 Khái quát điều kiện tự thiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Định 46

3.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên 46

3.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội 47

3.1.3 Điều kiện về văn hóa, Y tế, Giáo dục đào tạo 47

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục Thuế huyện Yên Định 48

3.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Yên Định 48

3.3 Tình hình công tác kiểm tra thuế tại huyện Yên Định 53

3.3.1 Thực trạng thực hiện Quy trình kiểm tra 55

3.3.2 Thực trạng thực hiện công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra 56

3.3.3 Thực trạng thực hiện các nội dung kiểm tra thuế 57

3.3.4 Tổ chức kiểm tra 71

3.4 Một số nhận xét về công tác kiểm tra thuế tại huyện Yên Định năm 2012- 2014 72

3.4.1 Những kết quả đạt được 72

3.4.2 Những hạn chế 75

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77

Chương 4 80

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 80

KIỂM TRA THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN ĐỊNH, 80

TỈNH THANH HÓA 80

4.1 Định hướng hoàn thiện công tác kiểm tra trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 80

4.1.1 Định hướng chung 80

Trang 3

4.1.2 Định hướng công tác kiểm tra đến năm 2020 81

4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 82

4.2.1 Hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý thuế 82

4.2.2 Giải pháp chung hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 84

4.2.3 Giải pháp cụ thể hoàn thiện phương pháp kiểm tra thuế 93

4.3 Một số kiến nghị 95

4.3.1 Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa 95

4.3.2 Kiến nghị với các cơ quan, ban ngành khác 96

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Yên Định 51

Bảng 3.1: Tổng hợp số thu ngân sách Nhà nước của huyện Yên Định giai đoạn 2012 - 2014 53

Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế giai đoạn 2012- 2014 58

Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2012- 2014 60

Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT qua các năm 63

Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thực hiện kiểm tra thuế giai đoạn 64

2012- 2014 64

Bảng 3.6: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực cho hoạt động kiểm tra thuế qua các năm 72

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây luôn đạt được tốc độ tăngtrưởng cao so với khu vực do chủ trương phát triển kinh tế hiện đại hóa, côngnghiệp hóa và hội nhập kinh tế thế giới Chính phủ khuyến khích đầu tư, liênkết, phát triển kinh tế, tự do hóa thương mại không những trong phạm vi lãnhthổ Việt Nam mà còn ở nước ngoài Với chủ trương khuyến khích đầu tư,Chính phủ đã nới lỏng các quy định pháp lý, tạo điều kiện để các doanhnghiệp phát triển tất cả các lĩnh vực kinh doanh, đan xen hỗn hợp phong phú.Cùng sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp trong việc cho phép thành lậpdoanh nghiệp, số lượng các tổ chức, cá nhân kinh doanh ngày càng tăng,nhiều nghiệp vụ kinh tế mới xuất hiện, phát sinh Mặt trái của sự phát triểnnhanh về số lượng người nộp thuế (NNT) là một số NNT có ý thức tuân thủpháp luật thuế không tốt, có hành vi gian lận ngày càng tinh vi và phức tạp,thủ đoạn trốn - tránh thuế khó phát hiện hơn trước nhiều lần

Thuế là công cụ quan trọng của quản lý Nhà nước trong việc đảm bảo

số thu Ngân sách Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thực hiện nhữngmục tiêu quan trọng khác Quản lý thuế là hoạt động có tác động và điều hànhhoạt động đóng thuế của người nộp thuế Kiểm tra thuế được coi như bộ phậnchủ lực của ngành thuế trong phòng ngừa, răn đe gian lận trong chống trốn -tránh thuế, nâng cao tính tuân thủ của NNT Kiểm tra thuế được sử dụng nhưchức năng đảm bảo pháp chế thuế, giúp tăng cường kỷ luật, kỷ cương tronglĩnh vực thuế, nâng cao hiệu quả của quản lý Nhà nước về thuế, phải được xácđịnh như một nhân tố tất yếu của công tác quản lý thuế

Vậy làm thế nào để Chi cục thuế Yên Định - tỉnh Thanh Hóa với điềukiện khó khăn và nguồn lực hạn chế mà vẫn tổ chức kiểm tra thuế đạt hiệuquả cao nhất trong bối cảnh số lượng NNT ngày càng gia tăng và các thủ đoạn

vi phạm ngày càng tinh vi, phức tạp? Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra

Trang 7

thuế tại Chi cục thuế Yên Định Thanh Hóa” được chọn làm đề tài nghiên

cứu cho luận văn

Trên cơ sở phân tích lý luận chung về kiểm tra thuế và thực tiễn côngtác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Yên Định Mục đích nghiên cứu của Luậnvăn: nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế, từ đó đề xuất các giảipháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Yên Định - tỉnh ThanhHóa trong thời gian sắp tới

2 Câu hỏi nghiên cứu của Luận văn

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn cần phải trả lờiđược các câu hỏi chính sau:

- Thực trang công tác kiểm tra thuế trên địa bàn huyện Yên Định đã vàđang thực hiện như thế nào?

- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm tra và phươngpháp kiểm tra thuế đối với NNT tại huyện Yên Định thời gian sắp tới?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kiểm tra thuế trên địa bàn huyện Yên Định

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Đề tài tập trung nghiên cứu Công tác kiểm tra thuế đối với cácDoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Định

+ Thời gian: Từ năm 2012 đến nay

4 Đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận: Luận văn góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận

về công tác kiểm tra thuế

Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác

kiểm tra thuế ở Chi cục thuế Yên Định thời gian qua Từ thực trạng đó, luậnvăn phân tích, đánh giá những ưu điểm và hạn chế, tồn tại, chỉ ra nguyên nhâncủa những hạn chế, tồn tại liên quan đến hiệu quả kiểm tra thuế Luận văn

Trang 8

đưa ra các đề xuất các giải pháp, điều kiện để thực hiện công tác kiểm tra thuế

ở Chi cục thuế Yên Định

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănbao gồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu,cơ sở lý luận và thực tiễn

về công tác kiểm tra thuế

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố

1.1.1.1 Nhóm luận văn nghiên cứu về đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra thuế

Nhóm các tác giả viết về đề tài kiểm tra, thanh tra thuế ở các địa

phương gồm: Phan Bùi Kim Thoa (2011), Tăng cường công tác kiểm tra,

thanh tra trong quản lý thuế ở Cục Thuế Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ kinh tế,

Học viện Tài chính, Hà Nội; Đặng Đình Long (2012), Một số giải pháp nâng

cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra ở Cục Thuế Nam Định, Luận văn

Thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội ; Phạm Đức Long (2012), Hoàn

thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục Thuế Thái Bình, Luận văn

Thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội

* Những vấn đề đã được nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của của các luận văn rất rộng, gồm hoạt động kiểmtra, thanh tra thuế tại các địa phương

Các luận văn đã đánh giá được kết quả kiểm tra, thanh tra thuế theo sốthuế truy thu bình quân trên một cuộc kiểm tra như một chỉ tiêu hiệu quả

Các giải pháp của các luận văn đề xuất chủ yếu liên quan đến vấn đềđổi mới công tác kiểm tra, thanh tra thuế như tổ chức bộ máy, quy trình, côngtác phối hợp… trên một số địa bàn: Hà Nội, Thái Bình, Nghệ An, Nam Định.Các kết quả nghiên cứu cụ thể của từng luận văn như sau:

Luận văn của tác giả Phan Bùi Kim Thoa: Phần giải pháp luận văn đềcập đến việc nâng cao hiệu quả các biện pháp nghiệp vụ khi tiến hành kiểmtra, thanh tra thuế tại cơ sở của NNT, đồng thời cần thường xuyên tổng kết,đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra

Trang 10

Luận văn của tác giả Đặng Đình Long đã đánh giá khái quát thực trạngkiểm tra, thanh tra thuế tại Nam Định từ năm 2010 đến 2011 qua số thuế truythu và phạt, đồng thời đã chỉ ra những hạn chế, tồn tại ở hai hình thức kiểmtra, thanh tra thuế: tại CQT và tại cơ cở của NNT Các giải pháp nâng cao chấtlượng kiểm tra, thanh tra thuế chủ yếu tập trung vào tổ chức lại bộ máy, côngtác chuyên môn và hoàn thiện chính sách.

Luận văn của tác giả Phạm Đức Long trình bày lý luận tương đốiphong phú và chi tiết các phương pháp kiểm tra, thanh tra thuế Luận văn nêulên được bốn tiêu chí định lượng và ba tiêu chí định tính về hiệu quả kiểm tra,thanh tra thuế, trình bày cách tính và ý nghĩa của từng tiêu chí là điểm nổi bậtcủa luận văn

* Những vấn đề chưa nghiên cứu

Khi đánh giá thực trạng chi phí kiểm tra, thanh tra thuế, các tác giảchưa lượng hóa được chi phí thực hiện một cuộc thanh tra, kiểm tra

Phần thực trạng kiểm tra, thanh tra thuế: các tác giả chưa đánh giá kếtquả đạt được theo các tiêu chí hiệu quả nêu ra ở phần lý luận nên chưa chongười đọc thấy được tổng quát về hiệu quả của hoạt động kiểm tra, thanh trathuế Đồng thời, các luận văn chưa so sánh kết quả kiểm tra, thanh tra thuếcủa các CQT địa phương khác có cùng quy mô, đặc điểm với kết quả kiểmtra, thanh tra thuế của CQT địa phương nghiên cứu hoặc chỉ tiêu của toànngành để thấy được hiệu quả mà ngành thuế địa phương làm được đang ởmức độ nào trong tổng thể hiệu quả khách quan thanh tra thuế nói chung

Các giải pháp các luận văn đưa ra ít đề cập đến giải pháp hoàn thiệncông tác kiểm tra, thanh tra thuế hoặc không phân biệt rõ giải pháp trực tiếphay gián tiếp, chủ yếu đề cập đến các giải pháp đổi mới kiểm tra, thanh trathuế nói chung Các luận văn mới chỉ dừng lại ở kiến nghị áp dụng tên một sốtiêu chí về hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế mà chưa nêu rõ cách tính toán,trường hợp áp dụng

Trang 11

1.1.1.2 Nhóm luận văn nghiên cứu về quản lý rủi ro trong kiểm tra, thanh tra thuế

Nhóm các tác giả viết về đề tài quản lý rủi ro trong kiểm tra, thanh tra

thuế gồm có một số tác giả: Vũ Thị Đến (2011), Công tác kiểm tra, thanh tra

thuế theo kỹ thuật quản lý rủi ro trong điều kiện tự tính, tự khai, tự nộp thuế ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội ; Nguyễn

Thu Thủy (2010), Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế

trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro tại Chi cục Thuế Cầu Giấy, Luận

văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội

* Những vấn đề đã được nghiên cứu

Luận văn của tác giả Vũ Thị Đến đã góp phần làm rõ lý luận về hoạtđộng kiểm tra, thanh tra thuế theo kỹ thuật quản lý rủi ro ở Việt Nam, đánhgiá những kết quả đạt được từ khi triển khai kiểm tra, thanh tra thuế theo kỹthuật quản lý rủi ro từ 2007-2011 trên các mặt: tổ chức bộ máy, năng lực cán

bộ, cơ sở dữ liệu, tiêu chí đánh giá rủi ro Các giải pháp đề xuất của luận vănnhấn mạnh: xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu về NNT, hoàn thiện kỹ thuậtquản lý rủi ro Đặc biệt ở phần giải pháp tác giả có đề cập đến việc xây dựngmột số tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế

Luận văn của tác giả Nguyễn Thu Thủy đề cập đến kỹ thuật phân tíchrủi ro trong kiểm tra thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanhnghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp thuộc sự quản lý của Chi cục Thuếquận Cầu Giấy Tác giả nêu bật tầm quan trọng của phân tích rủi ro trongkiểm tra thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của kiểm tra thuế Các lý luận vềrủi ro của tác giả tương đối đầy đủ, đã đưa ra được một số tiêu chí đánh giárủi ro và xếp hạng rủi ro theo chấm điểm doanh nghiệp Tác giả nhấnmạnh việc hoàn thiện kỹ thuật phân tích rủi ro là một giải pháp quan trọng đểcông tác kiểm tra thuế có hiệu quả

* Những vấn đề chưa được nghiên cứu

Trang 12

Đối tượng nghiên cứu của các luận văn là phân tích rủi ro trong kiểmtra, thanh tra thuế, các tác giả ít đề cập đến kiểm tra thuế và việc nâng caohiệu quả kiểm tra thuế, không phân tích hiệu quả để hoàn thiện công tác kiểmtra, thanh tra thuế mà nêu gián tiếp thông qua việc áp dụng phân tích rủi ro.Tuy nhiên, ngoài áp dụng phân tích rủi ro, còn rất nhiều giải pháp khác quantrọng để góp phần hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế thì các tác giảlại ít đề cập.

Các đề tài luận văn áp dụng phân tích rủi ro trong kiểm tra, thanh trathuế của toàn ngành khai thác số liệu chung toàn ngành mà chưa đưa ra sốliệu cụ thể của một số địa phương để so sánh, ngược lại, các luận văn viết vềkiểm tra, thanh tra thuế của các CQT địa phương lại không so sánh với số liệubình quân chung về kết quả kiểm tra, thanh tra của toàn ngành thuế để thấyđược vị trí, kết quả đạt được của mình trong tổng thể chung

1.1.2 Các kết quả chính đã đạt được của các công trình liên quan và mối liên hệ giữa các nghiên cứu này

Nghiên cứu các công trình này, các tác giả đã đề cập ở mức độ nhấtđịnh về lý luận và thực tiễn của hoạt động kiểm tra thuế và thanh tra thuế nóichung Các lý luận dẫn dắt cho các công trình này là gần giống nhau với một

số phương pháp nghiên cứu truyền thống đã được áp dụng, cho một số kếtquả tích cực đối với việc đổi mới hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế toàn

ngành nói chung hoặc từng CQT địa phương nói riêng (Hà Nội, Vĩnh Phúc,

Nghệ An, Tiền Giang, Hưng Yên, Cầu Giấy, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định…) Các tác giả luận văn hầu hết là những người làm việc liên quan đến

việc xây dựng chính sách, xây dựng luật hoặc những nhà quản lý, điều hành

hệ thống thuế của Việt Nam Các nghiên cứu của các tác giả đã có đóng gópmột phần học thuật và thực tiễn đối với nghiên cứu kiểm tra, thanh tra thuếtrong quản lý thuế ở Việt Nam

Các đề tài khai thác khía cạnh đổi mới hoạt động kiểm tra, thanh trathuế dưới các góc độ khác nhau, ít nhiều đều có liên quan đến hiệu quả của

Trang 13

kiểm tra, thanh tra thuế Các luận văn đều kế thừa các nghiên cứu trước đó vềhiệu quả kiểm tra, thanh thuế (ví dụ: các tiêu chí, các mặt hiệu quả) Các giảipháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế cũng được đề cập tương đốikhái quát, gián tiếp và đều thấy được tầm quan trọng của việc đổi mới vànâng cao hiệu quả của kiểm tra, thanh tra thuế Từ đó giúp cho việc hoànthiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại địa phương nghiên cứu được đẩylên cao hơn.

1.1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu về hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

Ở Việt Nam, cho đến nay có rất ít nghiên cứu cụ thể về quy trình thựchiện và các yếu tố có tác động đến quá trình kiểm tra thuế Nội dung nghiêncứu của những công trình trước đó thường đánh giá mức độ hiệu quả quátrình kiểm tra chứ chưa nêu ra được các yếu tố tác động để từ đó đưa ra cácbiện pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là cả một quá trình hội tụ nhiều yếu tố Để quá trìnhkiểm tra đạt được hiệu quả tốt nhất trước tiên chúng ta phải đưa ra nhữngbước đi cụ thể và vững chắc trong quá trình kiểm tra Công việc đó chính làhoàn thiện công tác kiểm tra thuế

Tác giả luận văn nhận thấy: khi nghiên cứu về kiểm tra thuế cần có sựnghiên cứu và phân tích sâu sắc sự điều chỉnh, tác động của các Luật liênquan (bao gồm cả các luật thuế) đến kiểm tra thuế và kết quả của công táckiểm tra thuế hiện nay

Tóm lại, nghiên cứu các công trình của các tác giả trước đã công bốgần đây cho thấy các tác giả chưa nghiên cứu kiểm tra thuế nói chung và quátrình kiểm tra thuế nói riêng một cách sâu sắc, chuyên sâu và toàn diện, trênphạm vi toàn ngành Do đó, tác giả Luận văn nhận thấy việc sưu tầm, tổnghợp, hệ thống hóa và phân tích làm rõ hơn một số vấn đề về lý luận, đánh giáthực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra NNT trong giaiđoạn hiện nay là vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện, đặc biệttrong giai đoạn hiện nay số lượng NNT gia tăng, các thủ đoạn gian lận, trốn

Trang 14

tránh thuế của NNT ngày càng tinh vi, phức tạp đòi hỏi kiểm tra thuế cần phải

đi vào chiều sâu, chất lượng, hiệu quả

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc, vai trò của công tác kiểm tra thuế

1.2.1.1 Khái niệm về kiểm tra thuế

Hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thuế là sự tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý (Cơ quan thuế) tới các đối tượng quản lý (Đốitượng nộp thuế) nhằm đạt được mục tiêu động viên một phần thu nhập quốcdân vào NSNN

Hoạt động quản lý của CQT bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu kếhoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu kếhoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra việc thực hiện đó như thế nào để

từ đó tác động ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch có hợp lýhay không nhằm đảm bảo cho hoạt động của CQT đạt hiệu quả cao

Theo Từ điển tiếng Việt thì “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế đểnhận xét đánh giá”

''Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hìnhthực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầuđặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá'' [15, Tr 116]

“Kiểm tra thuế là 'hoạt động nhằm xem xét tính trung thực, tính chính xáccủa cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai'' [4, Tr213]

Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu:

Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tìnhhình thực tế của đối tượng được kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng,nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những đánh giá,nhận xét về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế và xử lý của CQT đối với việcthực hiện pháp luật thuế của NNT qua công tác quản lý, hành thu, kiểm tracủa cán bộ thuế

Trang 15

Kiểm tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa viphạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát tồn tại và kịp thờiphát hiện các hành vi vi phạm của họ

Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động,giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tụchành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo đảm phápluật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – xã hội

1.2.1.2 Đặc điểm của kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế có những đặc điểm cơ bản như sau:

Một là, phạm vi hoạt động của kiểm tra thuế rộng

Hai là, kiểm tra thuế là công tác khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng tớilợi ích kinh tế của các đối tượng kiểm tra

Ba là, công tác kiểm tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn vàphẩm chất đạo đức của người công chức thuế

1.2.1.3 Phân loại kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế diễn ra dưới nhiều hình thức Tuỳ theo tính chất của côngtác kiểm tra có thể phân theo các hình thức sau:

a) Theo tính kế hoạch, kiểm tra thuế có hai hình thức là kiểm tra theo chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất

Kiểm tra thuế theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chươngtrình, kế hoạch đã được phê duyệt

Kiểm tra thuế đột xuất được tiến hành khi phát hiện NNT có dấu hiệu viphạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc

do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

b) Theo nội dụng và phạm vi, kiểm tra thuế có hai hình thức là kiểm tra toàn diện và kiểm tra hạn chế

Kiểm tra toàn diện là hình thức kiểm tra tổng hợp về mọi sắc thuế(TNDN, GTGT, TTĐB) và các sắc thuế khác trên cơ sở tờ khai thuế hàng năm

Kiểm tra hạn chế là loại kiểm tra bị hạn chế về phạm vi, có thể là kiểm

Trang 16

tra hoàn thuế GTGT, kiểm tra dự án về hạng mục chi phí hoặc một chỉ tiêunào đó trên bảng cân đối kế toán hoặc báo cáo lỗ lãi

c) Theo địa điểm tiến hành kiểm tra có hai hình thức là kiểm tra tại trụ

sở CQT và kiểm tra tại trụ sở NNT

Kiểm tra tại trụ sở CQT (còn gọi là kiểm tra tại bàn) có thể áp dụng đốivới bất kỳ tờ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập, chi phíhoặc hoàn thuế

Kiểm tra tại trụ sở của NNT là một công cụ chủ yếu trong chương trìnhkiểm tra của CQT

1.2.1.4 Nguyên tắc kiểm tra thuế

Mục đích của kiểm tra thuế là nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngănngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhândân, của các doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa

Để đạt được mục đích trên, công tác kiểm tra thuế phải tuân thủ nhữngnguyên tắc sau:

Thứ nhất: nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhândân Kiểm tra thuế là việc thực hiện pháp luật nên kiểm tra thuế cũng phảituân theo pháp luật Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệmcủa chủ thể kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừatình trạng làm trái pháp luật

Thứ hai: nguyên tắc chính xác, khách quan

Đảm bảo chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao tronghoạt động kiểm tra.Có chính xác trong công tác kiểm tra mới cho phép đánhgiá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, giúp cho việc xử lý đúng người,đúng việc, đúng pháp luật

Thứ ba: nguyên tắc công khai, dân chủ và kịp thời

Trang 17

Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là phải được dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân.

Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc

Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanhchóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước

Thứ tư: nguyên tắc bảo vệ bí mật

Toàn bộ thông tin trong quá trình kiểm tra phải đảm bảo về độ tin cậytrong quá trình sử dụng và trao đổi Những vấn đề bí mật thì cần được bí mật

Thứ năm: nguyên tắc hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả,nghĩa là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm Phảiđảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế

1.2.1.5 Vai trò kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật

1.2.1.6 Mục tiêu kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là một trong những biện pháp chống thất thu thuế hữuhiệu nhất

Đánh giá việc chấp hành các luật thuế của các ĐTNT và người thuthuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấu tranh ngăn ngừa và xử lý nhữngmặt tiêu cực

Hướng dẫn, giúp đỡ ĐTNT nắm được nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vịkhi thực hiện Luật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngànhthuế khi thi hành công vụ

Trang 18

Công tác kiểm tra thuế là công tác cần thiết của cơ quan thuế để tăngcường hiệu lực quản lý nhà nước

Đảm bảo tính chính xác, khách quan, dân chủ, kịp thời

1.2.2 Các hình thức, phương pháp và nội dung kiểm tra thuế

1.2.2.1 Cơ sở pháp lý của công tác kiểm tra thuế

b Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế

Nếu xét theo nội dung: kiểm tra thuế chia thành hai loại là kiểm tra toàndiện và kiểm tra hạn chế

- Kiểm tra toàn diện: là loại hình kiểm tra tổng hợp, toàn diện tình hìnhtuân thủ pháp luật thuế của NNT, mà NNT đó có nghĩa vụ thực hiện và ngànhthuế có trách nhiệm quản lý

- Kiểm tra hạn chế: là kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm:

c Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế

Nếu xét theo địa điểm thì kiểm tra thuế chia làm hai loại là: kiểm tra tại

cơ quan thuế và kiểm tra tại cơ sở NNT

* Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Việc kiểm tra thuế này có thể

áp dụng đối với bất kỳ hồ sơ khai thuế nào mà cán bộ kiểm tra nghi ngờ

* Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT chỉ được thực hiện khi có quyết địnhkiểm tra thuế tại trụ sở NNT.NNT có quyền từ chối việc kiểm tra khi không

có quyết định kiểm tra thuế

Trang 19

1.2.2.2 Các phương pháp sử dụng trong nghiệp vụ kiểm tra thuế

a Các phương pháp kiểm tra thuế cơ bản

Phương pháp đối chiếu, so sánh

Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nộidung cần kiểm tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét nộidung cần kiểm tra Cán bộ thuế cần so sánh, đối chiếu các nguồn thông tin kêkhai của NNT, phân tích so sánh thông tin về NNT qua các kỳ với nhau và vớibiến động của ngành để xác định mức độ ổn định và tuân thủ của NNT

Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết:

Đây được coi là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theophương pháp này, việc kiểm tra được thực hiện từ kiểm tra từ số liệu tổng hợpđến số liệu chi tiết, tức là từ báo cáo tổng hợp (báo cáo tài chính và các báocáo thuế khác) đến sổ sách kế toán (sổ tổng hợp), đến nhật ký chứng từ, sổ chitiết và cuối cùng là chứng từ gốc Phương pháp này nhằm rút ra những nhậnxét tổng quát để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra chi tiết

Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:

Phương pháp này được thực hiện xuôi theo đúng trình từ hạch toán bắtđầu từ chứng từ gốc đến bảng kê, bảng phân bổ, sau đố đến nhật ký, sổ cái vàcuối cùng là các báo cáo tổng hợp

Các phương pháp kiểm tra bổ trợ:

Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng khi cần thuthập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến nộidung kiểm tra Phương pháp này giúp cán bộ kiểm tra có được cái nhìn tổngquát ban đầu về hoạt động của NNT Trong một số trường hợp, qua phỏng vấncán bộ thuế có thể phát hiện được những nghi ngờ, mâu thuẫn để có địnhhướng kiểm tra

Phương pháp quan sát, tham quan cơ sở doanh nghiệp giúp cán bộkiểm tra nắm bắt tình hình SXKD thực tế của doanh nghiệp, từ đó so sánh với

Trang 20

số liệu báo cáo trong hồ sơ khai thuế Ngoài ra còn một số phương pháp như:phương pháp thẩm tra, xác nhận từng phần

b Phương pháp kiểm tra thuế trên cơ sở kỹ thuật quản lý rủi ro

Kiểm tra là một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý rủi ro

về thuế Nói cách khác, kỹ thuật quản lý rủi ro trong công tác kiểm tra thuế lànhững cách thức, phương pháp, công nghệ và quy trình quản lý rủi ro được ápdụng trong công tác kiểm tra thuế

+ Về cách thức: Để quản lý rủi ro, người ta thường phân loại rủi ro

theo các cách thức khác nhau như: Phân theo hình thức rủi ro có loại rủi ro từchính sách thuế, từ thủ tục hành chính thuế, từ ĐTNT, từ cán bộ thuế hoặcloại rủi ro từ cấp mã số thuế, từ kê khai thuế, từ hoàn thuế, miễn giảm thuế Phân theo mức độ rủi ro có loại rủi ro cao, rủi ro vừa, rủi ro thấp, loại khôngđáng kể; Phân theo mức độ tuân thủ gồm đối tượng tuân thủ thấp thì rủi rocao và ngược lại đối tượng tuân thủ cao thì rủi ro thấp; Phân loại rủi ro theoĐTNT: theo quy mô có rủi ro từ doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ,các cá nhân không kinh doanh; theo loại hình doanh nghiệp có rủi ro từ doanhnghiệp nhà nước, từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, từ doanh nghiệp NQD;theo ngành kinh tế có rủi ro từ ngành điện, ngành than, ngành xây dựng,ngành cơ khí Tuy nhiên, theo cách thức tiếp cận hiện đại thì rủi ro trongcông tác kiểm tra thuế được phân loại theo 4 tiêu thức chuẩn tắc sau đây:

- Rủi ro tiềm tàng (còn gọi là rủi ro cố hữu - Inherent risks IR): là rủi rotiềm ẩn có khả năng xảy ra trong một môi trường nhất định Để nhận dạng rủi

ro tiềm tàng người ta thường đưa ra những định mức kinh tế, kỹ thuật của mộtngành; trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành đó không đảm bảođịnh mức thì nguy cơ rủi ro có khả năng xảy ra

- Rủi ro kiểm soát- Control risks (CR): là rủi ro về khả năng kiểmsoát tại chỗ không chặt chẽ nên không ngăn ngừa được những sai phạm cóthể xảy ra

Trang 21

- Rủi ro phát hiện- Detection risks (DR): là rủi ro mà kiểm tra thuế sẽkhông phát hiện được qua các báo cáo tài chính gian lận

- Rủi ro kiểm tra (AR): là rủi ro mà các báo cáo tài chính gian lận đượcchấp nhận như các báo cáo tài chính trung thực

Mỗi loại rủi ro được biểu hiện như một tỷ lệ phần trăm về khả năng xảy

ra Các loại rủi ro nêu trên, có mối quan hệ về toán học như sau:

AR = IR X CR X DR

Như vậy, rủi ro kiểm tra là một chuổi rủi ro với các nhân tử từ rủi rotiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện mà trong quá trình kiểm traĐTNT không được phát hiện

+ Về phương pháp: Thường được tiến hành theo trình tự các bước

sau: Trước hết sử dụng các phương pháp phân tích để phát hiện và nhận dạngrủi ro từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

Phân tích theo chiều ngang: là phân tích diễn biến của từng chỉ tiêu

(theo số tuyệt đối hoặc theo tỷ lệ) trong bản cân đối kế toán, báo cáo thu nhậpqua một số năm (thường là từ 3 đến 5 năm)

Phân tích theo chiều dọc: là sự phân tích diễn biến của mỗi chỉ tiêu

trong bản cân đối kế toán bằng tỷ lệ % trên tổng tài sản và diễn biến của mỗichỉ tiêu trong báo cáo thu nhập bằng tỷ lệ % trên doanh thu Phân tích theochiều dọc có thể sử dụng cho một năm (biểu hiện quan hệ cơ cấu giữa các chỉtiêu trong năm), có thể sử dụng cho một giai đoạn nhiều năm (biểu hiện xuhướng chuyển dịch cơ cấu giữa các chỉ tiêu qua các năm)

Phân tích tỷ suất là phân tích mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều mụctrong báo cáo tài chính Tỷ suất tài chính thường được phản ánh bằng tỷ lệphần trăm hoặc số lần Các tỷ suất thường được áp dụng: các hệ số thanh khoản(đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của công ty); các tỷ suấtsinh lời (đo lường khả năng quản lý trong kiểm soát chi phí và thu lợi nhuậnđối với các nguồn lực dành cho kinh doanh); các tỷ suất đòn bẩy (đo lườngmức độ bảo hộ của việc cung cấp nguồn tài chính dài hạn và cũng là công cụ

Trang 22

trợ giúp cho việc đánh giá khả năng của công ty trong việc huy động cáckhoản vay nợ bổ sung và năng lực trả nợ kịp thời của công ty); các tỷ suất hiệuquả (cung cấp thông tin về khả năng quản lý trong kiểm soát chi phí và thu lợinhuận từ các nguồn lực dành cho kinh doanh); các tỷ suất về thuế (cung cấpthông tin về tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp)

Cán bộ kiểm tra thực hiện phân tích: phân tích theo chiều dọc và phântích theo chiều ngang kết hợp phân tích các tỷ suất để phân tích biến động củacác khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kỳphân tích với kỳ gốc để nắm được tình hình kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phân tích đồ thị (đồ thị hình sin, đồthị hình khối, đồ thị hình tròn) để phân tích sự biến đổi của các chỉ tiêu theo

số tuyệt đối và số tương đối và sự biến đổi của cơ cấu theo tỷ lệ Từ đó nhậndạng các rủi ro về thuế có khả năng xảy ra

Xếp hạng rủi ro: Sau khi phân tích và nhận dạng rủi ro, tiến hành xếp

hạng rủi ro tổng thể và rủi ro từng hồ sơ doanh nghiệp:

Rủi ro tổng thể được xếp hạng theo nhóm gồm: nhóm có rủi ro cao làcác doanh nghiệp có một số chỉ tiêu phân tích biến đổi bất thường, hoặc lỗkinh doanh và lỗ chuyển nhượng tài sản cao, hoặc tỷ trọng giao dịch giữa cácbên liên kết cao, giá trị giao dịch lớn, đột biến, nhất là giao dịch quốc tế, hoặc

có nhiều lần thay đổi về cơ cấu tổ chức Nhóm có rủi ro trung bình là cácdoanh nghiệp có một số chỉ tiêu phân tích bất hợp lý nhưng không có sự biếnđổi lớn, hoặc số lỗ chuyển sang kỳ sau không lớn, hoặc các giao dịch giữa cácbên liên kết có giá trị không cao, hoặc doanh nghiệp được mua lại, sát nhập Nhóm có rủi ro thấp là những doanh nghiệp không có sự biến động bấtthường từ các chỉ tiêu phân tích, hoặc các giao dịch giữa các bên liên kết cógiá trị thấp, hoặc số lỗ chuyển sang kỳ sau ít

Trang 23

Rủi ro theo từng hồ sơ: xếp hạng từng hồ sơ doanh nghiệp với những viphạm rủi ro cụ thể, chi tiết theo mức độ rủi ro, loại rủi ro và tính chất rủi rolàm cơ sở cho việc kiểm tra ban đầu các rủi ro phát hiện

Kiểm tra rủi ro: Các doanh nghiệp được xếp vào các nhóm rủi ro đều

phải tiến hành kiểm tra chi tiết các rủi ro đã phát hiện tại cơ quan thuế (kiểmtra tại bàn) trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin để đánh giá tính xác thực

và mức độ của các rủi ro Đặc biệt các doanh nghiệp đã được xếp loại vào đốitượng có độ rủi ro cao phải được tiến hành kiểm tra ở mức độ chi tiết, cụ thểhơn các rủi ro đã phát hiện qua bước phân tích Kiểm tra phải tiến hành thuthập các thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến rủi ro phát hiện như: cáchợp đồng, các chứng từ giao dịch, các thông tin về bảo hiểm xã hội, về giaodịch ngân hàng và các tổ chức tín dụng, về xuất nhập khẩu Từ đó kiểm traxác định mức độ của từng rủi ro và định lượng từng rủi ro để tiến hành cácphương án xử lý trên cơ sở nguồn lực sẵn có

Lập kế hoạch kiểm tra rủi ro tại doanh nghiệp: Các doanh nghiệp đã

xác định được các rủi ro và định lượng được mức độ rủi ro cao hoặc trungbình đều phải đưa vào kế hoạch kiểm tra Các nhóm phân tích tiếp tục tiếnhành phân tích đánh giá tính xác thực và mức độ của các rủi ro đối với cácdoanh nghiệp đã lập kế hoạch trên cơ sở các thông tin tài liệu thu thập được từbên ngoài hoặc trực tiếp làm việc với doanh nghiệp tại cơ quan thuế (kiểm tratại bàn) Đối với các doanh nghiệp không giải trình được các nghi vấn trên thìtiến hành kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp

+ Về công nghệ: Tất cả các công việc từ phân tích nhận dạng rủi ro,

xếp hạng rủi ro, kiểm tra rủi ro đến việc kiểm tra rủi ro tại doanh nghiệp đềuphải có sự hỗ trợ của công nghệ máy tính Thực tế cho thấy, mức độ thànhcông của công tác kiểm tra theo kỹ thuật rủi ro phụ thuộc chủ yếu vào mức độứng dụng công nghệ máy tính hỗ trợ cho công tác kiểm tra Các ứng dụng tinhọc hỗ trợ đều được xây dựng theo kiến trúc tin học dạng mở; tức hệ thống tinhọc cung cấp cơ sở dữ liệu tích hợp và các ứng dụng cơ bản làm công cụ tính

Trang 24

toán và phân tích dữ liệu Các ứng dụng hỗ trợ đều được xây dựng trên yêucầu nghiệp vụ và kỹ thuật kiểm tra Ứng dụng tin học hỗ trợ công tác kiểm trathường gồm 3 phần: Ứng dụng chuyển đổi dữ liệu đầu vào - có các phần mềm

cơ sở AutoImport, Monarch, Link and Load cho phép chuyển đổi dữ liệu đầuvào mà không bị sai lệch; Ứng dụng phân tích rủi ro - có các phần mềm cơ sởSAS, IDEA, ACL, Excel

+ Về quy trình: Quy định rõ ràng hơn từng bước công việc gắn với

trách nhiệm của từng bộ phận, từng người tham gia quy trình đã tạo nên sựchuyên môn hóa trong công việc và phù hợp với trình độ của từng cán bộ, hạnchế được tình trạng thông đồng giữa ĐTNT và cán bộ thuế

Áp dụng kỹ thuật thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, đánh giá rủi ro

để lựa chọn chính xác hơn đối tượng cần kiểm tra thuế

Chú trọng khâu lập kế hoạch và chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tranhằm đảo bảo việc kiểm tra tại cơ sở kinh doanh mất ít thời gian, nguồn lựcnhất và hiệu quả nhất

Tăng cường hoạt động kiểm soát, đánh giá chất lượng kiểm tra

Nâng cao vao trò của chi cục thuế trong việc lập kế hoạch kiểm tra,phân tích rủi ro và chỉ đạo thực hiện kiểm tra theo cơ chế tự khai, tự nộp

Chuyển đổi từ cơ chế kiểm tra nhằm vào tất cả các ĐTNT sang cơ chếkiểm tra theo mức độ vi phạm về thuế, gian lận về thuế

Chuyển từ hoạt động kiểm tra chủ yếu tiến hành tại cơ sở kinh doanhsang kiểm tra chủ yếu tại cơ quan thuế nên đã hạn chế trình trạng gây phiền

hà cho ĐTNT so với cơ chế chuyên quản khép kín trước đây

Chuyển từ kiểm tra toàn diện sang kiểm tra theo chuyên đề, nộidung vi phạm

Từng nội dung công việc trong công tác kiểm tra theo kỹ thuật quản lýrủi ro đều được quy trình hoá Qui định cụ thể từng bước công việc gắn vớitrách nhiệm của từng bộ phận, từng cán bộ trong các quy trình Quy trìnhkiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro gồm: quy trình nhập, chuyển đổi dữ liệu

Trang 25

đầu vào; quy trình phân tích, nhận dạng, xếp hạng rủi ro; quy trình lập kếhoạch và thực hiện kiểm tra; quy trình báo cáo và thẩm định kết quả kiểm tra.Nói chung tất cả các quy trình kiểm tra theo kỹ thuật mới từng bước đượccông nghệ hoá theo yêu cầu hiện đại hoá công tác quản lý thuế.

Trong công tác kiểm tra thuế, kỹ thuật quản lý rủi ro là phương pháptiếp cận mới, đòi hỏi kỹ năng phân tích hoạt động kinh tế, tài chính của doanhnghiệp rất cao với sự hỗ trợ chủ yếu của công nghệ và kỹ thuật máy tính Dovậy, sự thành công của công tác cải cách và hiện đại hoá công tác kiểm trathuế không chỉ phụ thuộc vào việc thay đổi nhận thức, việc trang bị công nghệmáy tính hiện đại mà quan trọng hơn là phải trang bị kỹ năng phân tích rủi ro,kiến thức chuyên sâu về phân tích kinh tế ngành, phân tích hoạt động tàichính doanh nghiệp cho lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra trong toànngành để từng bước chuyển đổi toàn bộ hoạt động kiểm tra của ngành sang cơchế kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro

Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứukhoa học, có nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiệntượng và quá trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thuthập, xử lý và tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra Quátrình phân tích phải xác định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướngbiến động cũng như tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa cáchiện tượng, để từ đó rút ra được những kết luận khoa học về bản chất cũngnhư tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu; dự 23 báo quá trình tiếp theocủa hiện tượng trong thời gian ngắn Trong đề tài này, các phương pháp phântích thống kê được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thờigian, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

1.2.2.3 Nội dung kiểm tra thuế

a Kiểm tra NNT

Kiểm tra NNT là nội dung cơ bản và quan trọng nhất của công tác kiểmtra thuế Theo quy định của pháp luật, NNT phải thực hiện đầy đủ việc đăng

Trang 26

ký kinh doanh, đăng ký thuế, chế độ hạch toán kế toán, hoá đơn, chứng từ…Tuy nhiên, trong thực tế còn nhiều đối tượng vi phạm các quy định trên, vìvậy phải tăng cường công tác kiểm tra NNT.

Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tập trung vào những vấn

đề chủ yếu sau:

- Kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký kinh doanh vàđăng ký thuế: Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ củađối tượng kinh doanh Đối với mỗi cơ sở kinh doanh khi kiểm tra cần đi sâuxem xét tính pháp lý của đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; kiểm tra tínhtrung thực của các tài liệu, số liệu đã kê khai trong đăng ký kinh doanh vàđăng ký thuế về vốn, địa điểm, ngành nghề kinh doanh, ưu đãi thuế, điều kiệnhưởng ưu đãi thuế, thời gian thực tế kinh doanh… nhằm phát hiện và xử lýnhững gian lận trong kê khai đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Cần coitrọng việc kiểm tra nội dung ghi trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế vìđây là những nội dung cơ bản về đặc thù hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ: Việc thựchiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ có liên quan trực tiếp đến việc tínhthuế, nộp thuế và công tác quản lý của Nhà nước Nội dung kiểm tra này baogồm: kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật kế toán của doanh nghiệp, việc lập

và sử dụng hóa đơn, chứng từ có liên quan đến việc tính thuế Nội dung củakiểm tra chứng từ, hoá đơn là xác định tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực,đầy đủ, hiện hữu của từng loại chứng từ hóa đơn có liên quan như: hoá đơnbán hàng, mua hàng, phiếu xuất kho, chứng từ thu chi…

Qua kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơnđảm bảo chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai,xác định nghĩa vụ thuế sai để trốn lậu thuế Do vậy, nội dung kiểm tra này cầnđược tiến hành thường xuyên Đây là nội dung kiểm tra phức tạp nhất, tốnnhiều thời gian và công sức nhất

Trang 27

- Kiểm tra việc thực hiện kê khai, tính thuế và nộp thuế: Kê khai, tínhthuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh.Nội dung công tác kiểm tra việc thực hiện kê khai tính thuế, nộp thuế củadoanh nghiệp bao gồm:

+ Kiểm tra để xác định đúng đối tượng chịu thuế, ĐTNT là yêu cầu bắtbuộc phải làm trước khi xác định mức thuế phải nộp Trong thực tế, nhiềuhoạt động SXKD của doanh nghiệp khá phức tạp, cần phải kiểm tra để xácđịnh đối tượng chịu thuế, ĐTNT đúng với quy định của từng sắc thuế, tránh

bỏ sót nguồn thu

+ Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, hệ thốngbáo cáo, chứng từ, hoá đơn và các tài liệu có liên quan nhằm xác định chínhxác số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế đượchoàn trong kỳ của doanh nghiệp Đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê,quyết toán thuế, báo cáo tài chính đơn vị đã kê khai với số liệu kiểm tra trên sổsách kế toán và tình hình thực tế của doanh nghiệp để phát hiện số thuế kê khaithiếu, số thuế ẩn lậu Đây là khâu rất quan trọng trong quá trình kiểm tra thuế,đòi hỏi cán bộ thuế phải nắm vững nội dung những quy định của các Luật thuế,các văn bản hướng dẫn thực hiện và thông thạo nghiệp vụ kế toán

+ Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT để xác định xem

cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế, nộpbáo cáo của các luật thuế không, có chây ỳ nộp chậm tiền thuế để chiếm dụngNSNN không, có nợ đọng tiền thuế không Đặc biệt chú trọng đến nhữngdoanh nghiệp có biểu hiện vi phạm nhiều lần, với số lượng lớn nhằm giảmthiểu tối đa khả năng thất thoát tiền thuế của Nhà nước Để đạt được yêu cầutrên, cần đối chiếu thời hạn phải nộp thuế theo quy định của các luật thuế vớithời gian nộp thuế của doanh nghiệp qua các chứng từ nộp thuế như giấy nộptiền vào kho bạc, biên lai thuế

Như vậy, việc kiểm tra doanh nghiệp là công việc mang tính tổng hợpcao, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải nắm vững các quy định của pháp luật thuế,

Trang 28

thông thạo nghiệp vụ kế toán, hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực kinh tế xãhội khác

b Kiểm tra nội bộ ngành thuế

Kiểm tra nội bộ là một quá trình các công chức kiểm tra lại các côngchức kiểm tra, kiểm soát, các công chức quản lý thu, công chức thuế trongviệc thực hiện chức năng nghề nghiệp của mình Công tác kiểm tra nội bộ doĐội kiểm tra thuộc Chi cục Thuế đảm trách Các công chức kiểm tra nội bộđược sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Chi cục thuế sẽ tiến hành kiểm tra các độithuộc Chi cục Thuế để xem xét việc thực hiện chức năng của từng bộ phận,của công chức thuế có làm việc vô tư, công bằng, nghiêm minh đối với NNThay không? Có tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình của từng bộ phận công táckhông? Nhằm đạt được mục đích: thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế hiệnhành, thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thu vào NSNN, đảm bảohoàn thành kế hoạch thu Nhà nước giao, góp phần củng cố đội ngũ công chứcngành thuế, góp phần chống tiêu cực trong nội bộ ngành thuế, đưa công tácchỉ đạo và quản lý thu thuế vào nề nếp, tổ chức xây dựng ngành thuế ngàycàng vững mạnh

1.2.2.4 Quy trình kiểm tra thuế

Quy trình kiểm tra thuế là các trình tự và các bước công việc cụ thể bắtbuộc phải tuân thủ khi thực hiện một quyết định kiểm tra thuế, một chươngtrình kiểm tra hay một kế hoạch kiểm tra cụ thể Ngoài công tác lập kế hoạchkiểm tra hàng năm và công tác báo cáo thực hiện kết quả kiểm tra thì kiểm trabao gồm một loạt các bước lô gíc với nhau từ lúc cán bộ kiểm tra nhận hồ sơcho đến khi hoàn thành Thực hiện công cuộc cải cách và hiện đại hóa ngànhthuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng, Luật quản lý thuế có hiệulực từ ngày 1/7/2007 đã chi phối quy trình thực hiện kiểm tra thuế Quy trìnhkiểm tra thuế được thực hiện theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng

5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, nội dung quy trình được

quy định theo quy trình Iso 9002 (Phụ lục)

Trang 29

a Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

* Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế

Bộ phận kiểm tra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khaithuế của NNT trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu thôngtin của NNT chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu có) đểkiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sởkinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế

Ngoài các dữ liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, bộ phận kiểm tra vàcán bộ kiểm tra thuế còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu có liênquan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của NNT từ các nguồn thông tin của các

cơ quan như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài nguyênmôi trường, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, công an, toà án

* Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế

Hàng năm các đội kiểm tra thuộc Chi cục Thuế phải kiểm tra sơ bộ tất

cả các loại hồ sơ khai thuế Phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinhdoanh có rủi ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra theo hướng dẫn sau:

- Lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế

+ Cơ sở kinh doanh có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như: + Nộp hồ sơ khai thuế thường không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặcnộp không đúng hạn các loại hồ sơ khai thuế

+ Khai thuế hay sai sót không đúng với số thuế thực tế phải nộp, phải điềuchỉnh nhiều lần; cơ quan Thuế đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc phục

+ Vi phạm về hồ sơ khai thuế tháng, quý mà cơ quan Thuế phải raQuyết định kiểm tra tại trụ sở cơ sở kinh doanh ít nhất 3 lần trong 1 năm

+ Không nộp đầy đủ số thuế đã kê khai và nộp chậm kéo dài, thườngxuyên có tình trạng nợ thuế

+ Có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trướchoặc năm trước:

Trang 30

+ Có số thuế GTGT âm (-) liên tục nhưng không xin hoàn hoặc có xinhoàn nhưng hồ sơ khai thuế không đầy đủ và cơ quan Thuế đã có yêu cầu bổsung hoàn thiện nhưng không thực hiện được

+ Có đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng (+), giảm (-)trên 20%

- Lựa chọn cơ sở kinh doanh có doanh thu năm trước hoặc số thuếphải nộp lớn Thủ trưởng cơ quan Thuế quy định mức doanh thu và số tiềnthuế phải nộp để xác định cơ sở kinh doanh có doanh thu hoặc số thuế phảinộp lớn

- Lựa chọn một số cơ sở kinh doanh theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơquan Thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên

- Khi lập danh sách số lượng cơ sở kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ khaithuế để trình Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, Trưởng phòng kiểm tra thuếhoặc Đội trưởng đội kiểm tra thuế cần phải cân đối với nguồn nhân lực hiện

có đảm bảo kiểm tra được tất cả các loại hồ sơ khai thuế của cơ sở kinh doanh

đã được lập theo danh sách

- Đối với các loại hồ sơ khai thuế: Thuế nhà thầu nước ngoài; nộp tiềnthuế sử dụng đất khi được giao đất; thuế nhà đất; thuế chuyển quyền sử dụngđất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và cácloại lệ phí khác không thuộc diện lập danh sách để Thủ trưởng cơ quanThuế duyệt hàng năm Bộ phận được giao kiểm tra các loại hồ sơ khai thuếnêu trên phải bố trí cán bộ kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế phát sinhtrong năm

* Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế

- Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm, từng bộ phận kiểm tra thuếphải trình Thủ trưởng cơ quan Thuế danh sách NNT phải kiểm tra hồ sơ khaithuế theo đánh giá rủi ro (nội dung 2 nêu trên)

Trang 31

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng cơ quan Thuếphải duyệt xong danh sách NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế của từng bộphận kiểm tra thuế

- Căn cứ vào danh sách số lượng NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đãđược Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể sốlượng NNT phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng cán bộ kiểm tra thuế

Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khaithuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khaithuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuếtheo năm của NNT được giao

* Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế

- Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế.Trường hợp phát hiện NNT không ghi chép, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêutrong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quanThuế ra thông báo yêu cầu NNT bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ

sơ khai thuế

- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiềnthuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu sosánh như sau:

+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế

+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo + Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèmtheo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế thángtrước, quý trước, năm trước

+ Đối chiếu với các dữ liệu của NNT có quy mô kinh doanh tươngđương, có cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh

+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác

* Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

Trang 32

- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhậnxét hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/Ktra kèm theo quy trình này

- Xử lý sau khi nhận xét hồ sơ khai thuế:

+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý,chính xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhậnxét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

+ Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định sốthuế khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơquan Thuế ra thông báo yêu cầu NNT hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

+ Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xáchoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuếđược miễn, giảm; số thuế được hoàn Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủtrưởng cơ quan Thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc

bổ sung thông tin tài liệu

Thời hạn NNT phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghitrong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quanThuế ký thông báo

+ Trường hợp NNT trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc bổ sungthông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, cán bộ kiểm tra thuế phảilập biên bản làm việc

+ Xử lý sau khi NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu:

+ Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứngminh được số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biênbản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ

sơ khai thuế

+ Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưngkhông chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Thủtrưởng cơ quan Thuế ra thông báo lần 2 yêu cầu NNT tiếp tục giải trình hoặc

bổ sung thêm thông tin tài liệu Thời hạn yêu cầu NNT tiếp tục giải trình hoặc

Trang 33

bổ sung thêm thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 5 ngàylàm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo

+ Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà NNT khônggiải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báocủa cơ quan Thuế, NNT giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưngkhông chứng minh được số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáoThủ trưởng cơ quan Thuế:

Quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc quyết định kiểm tra tại trụ sởcủa NNT trong trường hợp không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp

* Thủ tục hành chính khi cán bộ kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo thuế hoặc quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở NNT như sau:

- Thủ tục trình lãnh đạo để thực hiện ra thông báo lần thứ nhất, lầnthứ hai:

Thông báo lần thứ nhất phải có tờ trình và kèm theo các tài liệu:

+ Dự thảo thông báo;

+ Bản nhận xét kết quả kiểm tra;

+ Hồ sơ khai thuế

Thông báo lần thứ hai phải có tờ trình và kèm theo các tài liệu:

+ Dự thảo thông báo lần thứ hai;

+ Bản giải trình hoặc các thông tin tài liệu của NNT bổ sung theo thôngbáo lần thứ nhất hoặc biên bản làm việc (đối với trường hợp NNT trực tiếpđến cơ quan thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu)

+ Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo lần thứ nhất

- Hồ sơ trình quyết định ấn định số thuế phải nộp gồm:

+ Tờ trình nêu rõ các căn cứ để ấn định số thuế phải nộp

+ Dự thảo thông báo ấn định số thuế phải nộp

+ Các tài liệu kèm theo thông báo lần thứ nhất và thông báo lần thứ hai

- Hồ sơ trình quyết định kiểm tra gồm:

Trang 34

+ Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thểkiểm tra vấn đề gì

+ Dự thảo quyết định kiểm tra thuế Trong quyết định kiểm tra phải cónhững nội dung cơ bản sau đây:

+) Căn cứ pháp lý để kiểm tra;

+) Đối tượng kiểm tra (nếu đối tượng kiểm tra có các đơn vị thành viênthì phải ghi cụ thể danh sách các đơn vị thành viên thuộc đối tượng kiểm tra);

+) Nội dung, phạm vi kiểm tra;

+) Thời gian tiến hành kiểm tra;

+) Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn và các thành viên; +) Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và của đối tượngkiểm tra

+ Các tài liệu kèm theo thông báo lần thứ nhất và thông báo lần thứ hai

b Kiểm tra tại trụ sở của NNT

* Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT

- Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho NNT chậm nhất là 3 ngàylàm việc, kể từ ngày quyết định kiểm tra được Thủ trưởng cơ quan Thuế ký

- Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT, NNT có văn bản

đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì trong thời hạn 5 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, Trưởng đoànkiểm tra thuế phải xem xét và trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra văn bản chấpnhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra

- Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở của NNT mà NNT chứngminh được số thuế khai là đúng thì trong thời hạn 5 ngày làm việc Trưởngđoàn kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ra quyết định bãi bỏ Quyếtđịnh kiểm tra thuế

- Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải được tiến hành chậm nhất

là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởngđoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải

Trang 35

thích nội dung kiểm tra theo quyết định Khi kết thúc công bố quyết địnhkiểm tra, Đoàn kiểm tra thuế và NNT phải có biên bản xác định thời gian vànội dung công bố quyết định kiểm tra

- Sau một ngày công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phảiphân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theonội dung ghi trong quyết định kiểm tra

- Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sựphân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việcđược giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lậpbiên bản xác định số liệu kiểm tra với người được uỷ quyền của NNT làmviệc với đoàn kiểm tra

- Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểmtra tài sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báocáo tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết địnhkiểm tra thuế

- Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vitrốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơquan Thuế có quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liênquan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định

- Khi tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lậnthuế, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ tài liệu, tang vật cóxác nhận của NNT

- Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra khôngđược yêu cầu NNT cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nộidung kiểm tra; thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợppháp luật có quy định khác

- Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc, kể

từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT Trong trường hợp xétthấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì

Trang 36

chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm traphải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để có quyết định bổ sung thời hạnkiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạn kiểm tra mộtlần Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc

* Lập biên bản kiểm tra

- Biên bản kiểm tra thuế phải phải nêu rõ căn cứ để lập biên bản kiểm tra

là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc màTrưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện

- Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính như sau:

+ Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản

+ Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nêu kết quả

số liệu của Đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của NNT; giải thích

lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch

+ Kết luận từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi, mức

độ vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp

xử lý không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra

+ Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra trướckhi công bố công khai với NNT Nếu có thành viên trong Đoàn không thốngnhất thì Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nộidung Biên bản kiểm tra Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểmtra có quyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc được giao

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra,Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước NNT

và các thành viên trong Đoàn kiểm tra Nếu NNT yêu cầu, Trưởng đoàn kiểmtra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế

+ Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và NNT (hoặc đạidiện hợp pháp của NNT) ký vào từng trang và đóng dấu của NNT (nếu có)ngay trong ngày công bố công khai Trường hợp NNT bảo lưu ý kiến trong

Trang 37

Biên bản kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để NNT thựchiện quyền bảo lưu

- Biên bản kiểm tra phải được lập thành 4 bản, có giá trị pháp lý như nhau

* Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT

- Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế,Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế về kết quả kiểmtra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính vềthuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủtrưởng cơ quan Thuế phải ký Quyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt viphạm hành chính về thuế

Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt viphạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kýbiên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế

Quyết định xử lý truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuếhoặc kết luận kiểm tra thuế được gửi cho NNT và các bộ phận sau: 01 bản gửicho NNT; 01 bản đoàn kiểm tra lưu; 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kếtoán thuế; 01 bản đội kiểm tra của Chi cục Thuế lưu cùng với quyết định kiểmtra và biên bản kiểm tra thuế

Trường hợp NNT không ký biên bản kiểm tra thuế thì chậm nhất là 5ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Trưởng đoànkiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để ra thông báo yêu cầu NNT

ký biên bản kiểm tra Nếu NNT vẫn không ký biên bản kiểm tra thì trong thờihạn 10 ngày, kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơquan Thuế ra Quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính vềthuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên bản kiểm tra

Trường hợp mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế vượt quá thẩmquyền của Thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định kiểm tra thuế thì trong thờihạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Thủ trưởng cơ

Trang 38

quan Thuế ra Quyết định kiểm tra thuế có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơquan Thuế cấp trên hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra Quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính về thuế và thông báo cho NNT biết về việc

đề nghị nêu trên

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đềnghị xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp dưới, Thủtrưởng cơ quan Thuế cấp trên phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chínhtheo thẩm quyền hoặc thông báo chuyển lại hồ sơ cho Thủ trưởng cơ quanThuế cấp dưới nếu không thuộc thẩm quyền để tiếp tục xử lý theo quy địnhcủa pháp luật

- Qua kiểm tra thuế nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận

về thuế thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, Trưởng đoànkiểm tra thuế có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để bổ sungvào kế hoạch thanh tra của cơ quan Thuế

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế

1.2.3.1 Các nhân tố bên trong

* Nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế

Trình độ chuyên môn của cán bộ thanh tra thuế là yếu tố rất quan trọng,ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác thanh tra Bên cạnh đó, thái độ vàphong cách ứng xử của cán bộ thuế phải tận tụy, công tâm, khách quan giữaquyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của đối tượng nộp thuế

Số lượng cán bộ kiểm tra thuế cũng là nguyên nhân ảnh hưởng lớn đếnkết quả kiểm tra thuế Do vậy, tổ chức bộ máy cán bộ công chức thuế nóichung và bộ máy kiểm tra thuế nói riêng có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởngtrực tiếp đến công tác kiểm tra thuế

* Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kiểm tra thuế

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kiểm tra thuế bao gồm: hệ thống cơ sở

dữ liệu, trang thiết bị làm việc và địa điểm làm việc

Trang 39

* Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ của cơ quan thuế sẽ giúp đối tượng nộpthuế cũng như các tổ chức, cá nhân trong xã hội kịp thời nắm bắt các qui định

về thuế, hiểu rõ bản chất tốt đẹp và ý nghĩa quan trọng của việc nộp thuế nghĩa vụ nhưng cũng là quyền lợi của đối tượng nộp thuế

-Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế kết hợp với hoạt độngthanh tra thuế giúp người nộp thuế phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các saiphạm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hạn chế hành vi vi phạm hành chính

về thuế và đặc biệt là hành vi trốn thuế

1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài

* Cơ chế quản lý thuế

Để quản lý thu thuế, thường áp dụng một trong hai cơ chế: Cơ quanthuế tính và ra thông báo nộp thuế (Cơ chế chuyên quản cũ) hoặc cơ sở kinhdoanh tự khai tự nộp thuế

* Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế

Hệ thống pháp luật về thuế là nền tảng cho hoạt động quản lý thuế của

cơ quan thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Một hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật về thuế đơn giản, đồng bộ, phù hợp với tình hìnhkinh tế xã hội của đất nước sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng trước hết giúpngười nộp thuế hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế

* Trình độ dân trí, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Khi người dân thực sự hiểu biết pháp luật về thuế, có ý thức tự giácchấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì hiệu quả của công tác quản lý thuế sẽ rất cao

Trình độ dân trí càng cao, sự hiểu biết về pháp luật thuế càng cao thìkhả năng trốn thuế cũng như các thủ đoạn trốn thuế, ẩn lậu thuế của ngườinộp thuế cũng ngày càng tinh vi hơn, phức tạp hơn

* Sự hợp tác giữa các cơ quan hữu quan và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế

Trang 40

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, sự hợp tác hiệu quảgiữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế nước ngoài sẽ giúp chống thấtthu thuế trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế cũng như tạo một môi trường kinhdoanh thuận lợi, hấp dẫn cho các nhà đầu tư

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm tra thuế

* Tiêu chí định lượng

- Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra

Chỉ tiêu này cho thấy trung bình một trăm doanh nghiệp thì có baonhiêu doanh nghiệp được kiểm tra

Mục tiêu quan trọng của kiểm tra thuế là phòng ngừa các hành vi viphạm về thuế; phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế Công táckiểm tra thuế càng hoàn thiện khi các hành vi vi phạm pháp luật về thuế đượcphát hiện, xử lý thích đáng và qua đó để phòng ngừa, răn đe đối với các doanhnghiệp khác Đồng thời công tác thu thuế cũng được đảm bảo thu đúng, thu

đủ, thu kịp thời, tránh bỏ sót khoản thu Số lượng doanh nghiệp được kiểm tracàng nhiều thì hành vi vi phạm pháp luật càng được phát hiện và xử lý kịpthời, công tác kiểm tra thuế càng được hoàn thiện hơn

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra

Kế hoạch kiểm tra đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoàn thiệncông tác kiểm tra CQT chỉ được kiểm tra các doanh nghiệp nằm trong kếhoạch kiểm tra được duyệt (trừ các trường hợp kiểm tra đột xuất) Lập kếhoạch kiểm tra giúp cho việc phân bổ và sử dụng nguồn lực kiểm tra đượchiệu quả Do đó, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra cho thấy nguồn lực kiểmtra có được phân bổ hợp lý hay không, có lãng phí nguồn lực không, hiệu suấtlàm việc của đoàn kiểm tra có tối ưu hay không Đồng thời, tỷ lệ hoàn thành

kế hoạch kiểm tra còn cho thấy công tác lập kế hoạch và việc lựa chọn doanh

Ngày đăng: 29/05/2020, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2012. Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân. Hà Nội, tháng 3 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuếnhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn. Hà Nội, tháng 1 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 51/2010/NĐ-CP vàThông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn
4. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. Nghị quyết 29/2012/QH13 chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân. Hà Nội, tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 29/2012/QH13 chínhsách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân
5. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân . Hà Nội, tháng 8 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sunggiải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân
6. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường . Hà Nội, tháng 5 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường
7. Phan Huy Đường, 2012. Quản lý nhà nước về kinh tế. Hà Nội: Nxb ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Nhà XB: Nxb ĐHQG HN
8. Đồng Thị Vân Hồng, 2007. Giáo trình về quản lý Ngân sách. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình về quản lý Ngân sách
Nhà XB: Nhàxuất bản Lao động
9. Nguyễn Văn Hưng, 2010. Để kiểm soát chi thông thoáng và hiệu quả. Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam, số 99, trang 22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam
11. Võ Văn Nhị, 2009. Bài tập nguyên lý kế toán. Hà Nội: NXB Thống kê 12. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 2005. Luậtdoanh nghiệp số 60/2005/QH11. Hà Nội, tháng 11 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập nguyên lý kế toán. "Hà Nội: NXB Thống kê12. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 2005. "Luật"doanh nghiệp số 60/2005/QH11
Nhà XB: NXB Thống kê12. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
13. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 2006. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Hà Nội, tháng 6 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LuậtQuản lý thuế số 78/2006/QH11
14. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 2003. Luật số kế toán số 03/2003/QH11. Hà Nội, tháng 6 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sốkế toán số 03/2003/QH11
15. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 2006. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. Hà Nội, tháng 6 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuếGTGT số 13/2008/QH12
16. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 20086. Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12. Hà Nội, tháng 8 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luậtthuế TNDN số 14/2008/QH12
17. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 2007. Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12. Hà Nội, tháng 7 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuếTNCN số 04/2007/QH12
18. Thủ tướng Chính, 2009. Quyết định số 528/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ngày 29/5/2009 về việc ban hành quy trình Kiểm tra thuế. Hà Nội, tháng 5 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 528/QĐ-TCT của Tổng cục Thuếngày 29/5/2009 về việc ban hành quy trình Kiểm tra thuế
19. Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định 503/QĐ-TCT của Tổng Cục Thuế ngày 29/3/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục thuế. Hà Nội, tháng 3 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 503/QĐ-TCT của Tổng CụcThuế ngày 29/3/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục thuế
20. Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định 504/QĐ-TCT của Tổng Cục Thuế ngày 29/3/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cục Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành. Hà Nội, tháng 3 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 504/QĐ-TCT của Tổng Cục Thuếngày 29/3/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cụcThuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
21. Thủ tướng Chính, 2009. Quyết định số 746/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ngày 20/4/2015 về việc ban hành quy trình Kiểm tra thuế. Hà Nội, tháng 4 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 746/QĐ-TCT của Tổng cục Thuếngày 20/4/2015 về việc ban hành quy trình Kiểm tra thuế
2. Bộ Tài chính, 2013. Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. Hà Nội, tháng 3 năm 2013 Khác
22. Thủ tướng Chính phủ, 2015. Quyết định số 1404/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ngày 28/7/2015 về việc ban hành quy trình Thanh tra thuế. Hà Nội, tháng 7 năm 2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w