1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện đánh giá tác động môi trường dự án cụm công nghiệp cây bòng, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên

90 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Đánh giá tác động môi trường hay viết tắt là ĐTM tiếng Anh là EIA là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

ĐINH QUANG BÌNH

THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN CỤM CÔNG NGHIỆP CÂY BÒNG, XÃ LA HIÊN,

HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THÁI NGUYÊN – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

ĐINH QUANG BÌNH

THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN CỤM CÔNG NGHIỆP CÂY BÒNG, XÃ LA HIÊN,

HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị ở Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Đã nhiệt tình giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập, nghiên cứu tài liệu và hoàn thành đề tài của mình

Sinh viên

Đinh Quang Bình

Trang 4

ii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

1.1 Mục tiêu của đề tài 1

1.1.1 Mục tiêu chung 1

1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2 Ý nghĩa của đề tài 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học 3

1.1.1 Cơ sở khoa học 3

1.1.2 Cơ sở lý luận thực tiễn 3

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 5

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

PHẦN II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Địa điểm thực hiện và thời gian tiến hành 10

2.3 Nội dung nghiên cứu 10

2.4 Phương pháp nghiên cứu 10

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.4.2 Phương pháp thống kê: 11

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, so sánh: 11

2.4.4 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO và phương pháp mô hình hóa 11

2.4.5 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: 11

3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu trong phòng thí nghiệm 15

3.4.4 Phương pháp đánh giá và so sánh 18

PHẦN III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ THẢO LUẬN 19

3.1 Sơ lược về dự án 19

3.1.1 Hiện trạng khu đất dự án: 19

3.1.2 Nội dung chủ yếu của dự án 22

Trang 5

iii

3.2 Ảnh hưởng của dự án đến Môi trường và kinh tế - xã hội 32

3.2.1 Ảnh hưởng của dự án đến môi trường 32

3.3 Ảnh hưởng của dự án đến kinh tế - xã hội 68

3.3.1 Những tác động đến môi trường kinh tế - xã hội 68

3.4 Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa,giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tắng cường hiệu quả kinh tế cho dự án 72

3.4.1 Biện pháp phòng ngừa,giảm thiểu ô nhiễm môi trường 72

3.4.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động về kinh tế - xã hội 77

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

4.1 Kết luận 81

4.2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thời gian và vị trí lấy mẫu không khí 12

Bảng 2.2 Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu 13

Bảng 2.3 Thời gian và vị trí lấy mẫu nước 14

Bảng 2.4 Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu 14

Bảng 2.5 Thời gian và vị trí lấy mẫu đất 15

Bảng 2.6 Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu 15

Bảng 2.7 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí 16

Bảng 2.8 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước 16

Bảng 2.9 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng đất 17

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp sử dụng đất 20

Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng đất của dự án 23

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp mạng lưới đường và công trình giao thông 26

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước 28

Bảng 3.5 Cơ cấu diện tích cây xanh 30

Bảng 3.6 Những nguồn gây tác động từ các hoạt động của dự án 33

Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu khí 35

Bảng 3.8 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất 36

Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 37

Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu đất 38

Bảng 3.8 Tổng hợp khối lượng thu hồi, giải phóng mặt bằng 40

Bảng 3.9 Tổng hợp công trình kiến trúc hiện trạng 41

Bảng 3.10 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu (dầu diezel) phục vụ thi công 46

Bảng 3.11 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 49

Bảng 3.12 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 49

Bảng 3.13 Nồng độ khí, bụi trong giai đoạn thi công 51

Bảng 3.14 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong giai đoạn thi công 53

Bảng 3.15 Lan truyền tiếng ồn theo khoảng cách 57

Bảng 3.16 Sự phát tán độ ồn do nguồn điểm 57

Bảng 3.17 Sự phát tán độ ồn do nguồn đường 58

Bảng 3.18.Mức độ gây rung của một số máy móc thi công 60

Bảng 3.19 Các chất ô nhiễm khí thải đặc trưng của một số ngành công nghiệp 64

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đánh giá tác động môi trường hay viết tắt là ĐTM ( tiếng Anh là EIA) là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó ( Theo khoản 23, điều 3 giải thích từ ngữ, Chương I Quy định chung, luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13)

Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường để biết được tầm ảnh hưởng của dự án đến môi trường xung quanh so với mức tiêu chuẩn quy định, từ đó thẩm định xem có cấp quyết định phê duyệt dự án hay không; Đồng thời có biện pháp phòng ngừa, xử lý trước khi xây dựng và đi vào hoạt động dự án

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định lựa chọn phương án khả thi tối ưu cho dự án, liên quan giữa môi trường và hoạt động sản xuất, đảm bảo đúng theo quy định Nhà nước mà vẫn có lợi về kinh tế

Hiện nay các dự án phát triển kinh tế - xã hội ,cơ sở hạ tầng đều có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh,vì vậy việc lập ĐTM là hết sức cần thiết

để dự báo và ngăn ngừa sự ô nhiễm môi trường,giảm đa dạng sinh học của các dự án

Cụm công nghiệp Cây Bòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai đã được bổ sung tại Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên và giao cho UBND Huyện Võ Nhai làm Chủ đầu tư Được quy hoạch phát triển đến năm 2020 với diện tích 15,190ha, là một trong những CCN có nhiều lợi thế hơn so với các cụm công nghiệp trên địa bàn Cụm công nghiệp Cây Bòng có tuyến đường Quốc lộ 1B chạy qua, kết nối với các xã Khe Mo, Nam Hòa của Huyện Đồng Hỷ bằng tuyến đường Liên Huyện; địa điểm quy hoạch là khu vực dân cư thưa thớt rất thuận tiện cho công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư Với những thuận lợi từ đường lối chủ trương đến vị trí địa lý, trong tương lai CCN Cây Bòng được đầu tư xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh sẽ thu hút các nhà đầu tư thứ cấp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

Trước thực tế trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của Giảng viên

PGS.TS Đỗ Thị Lan, tôi thực hiện đề tài: “Thực hiện đánh giá tác động môi trường dự

án Cụm công nghiệp Cây Bòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên“

1.1 Mục tiêu của đề tài

1.1.1 Mục tiêu chung

Trang 9

Thông qua việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư dự án một quy trình xem xét đến tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách,chương trình và hoạt động của dự án.Tạo ra phương thức

để cộng đồng chịu ảnh hưởng của dự án có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra cơ quan quản lý Thông qua ĐTM chủ dự án cũng có thể nhận thức và dự báo các tác động tới môi trường, từ đó lựa chọn các phương án sao cho phù hợp nhất với mục tiêu kinh tế và ảnh hưởng ít đến môi trường

1.1.2 Mục tiêu cụ thể

Thực hiến báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cụm công nghiệp Cây Bòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

1.2 Ý nghĩa của đề tài

- Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về

kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế

và đồng thời tạo lập thói quen làm việc độc lập

- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, trên cơ sở những kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho công việc của sinh viên sau khi ra trường

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Cơ sở khoa học

- Khái niệm môi trường:

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động

đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014)

- Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường:

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các

tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành (Theo khoản 3 điều 3 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014)

- Khái niệm phát triển bền vững:

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không

làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (Theo khoản 4 điều 3 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014)

“ĐTM là quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng,tác động của dự án đề xuất, phân tích các thông tin này và gửi đến người ra quyết định” ( IchemE 1994)

Trong hướng dẫn chung về ĐTM năm 2010 của Cục thẩm định và Đánh giá tác động môi trường , thuộc Tổng cục môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường đã chỉ rõ “ Đánh giá tácđộng môi trường về bản chất là quá trình dự báo, đánh giá tác động của một dự án đến môi trường, bao gồm môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội

và đưa ra các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tác động lên môi trường.”

1.1.2 Cơ sở lý luận

Trang 11

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ Về thoát nước

và xử lý nước thải;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của chính phủ V/v Quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ Môi trường;

- Nghị đinh số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ quy định về sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 về quy định quy chuẩn Quốc gia về môi trường, gồm:

+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 về quy định quy chuẩn Quốc gia về môi trường, gồm:

+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông tư số

Trang 12

25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 về quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, gồm:

+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định

số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:

+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông tư 64/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường:

+ QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép một số kim loại trong đất;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông tư 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường:

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông tư 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường:

+ QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/02/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Xét về tính chất công việc thì hoạt động ĐTM đã có từ lấu đời Song nếu xét

về thời gian mà công việc này được gọi tên thừa nhận thì người ta thường lấy năm

1969, năm thông qua đạo luật chính sách môi trường của Mỹ làm thời điểm ra đời của ĐTM Một số thuật ngữ đã được đưa ra liên quan tới quá trình tuân thủ Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ :

- Kiểm kê hiện trạng môi trường : Environmental Inventory

Là hoạt động nhằm mô tả toàn diện về môi trường đang tồn tại ở một vùng dự định dặt dự án hoặc vùng có xảy ra các hoạt động về môi trường Việc kiểm kê cần phải đề cập đến các yếu tố lý hóa của môi trường như thổ nhưỡng , địa chất, địa hình, khí hậu, nước mặt, nước ngầm,c hất lượng không khí….Các yếu tố môi trường sinh

Trang 13

học như động thực vật, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái….Môi trường nhân văn như khảo cổ, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản…Môi trường kinh

tế như dân số và phân bố dân số, mức sống, điều kiện giáo dục, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cùng các dịch vụ công cộng khác

- Đánh giá tác động môi trường : Environmental Impact Assessment EIA

Là sự xác định đánh giá các tác động (hay ảnh hưởng) có thể xảy ra của dự án tới môi trường

-Tường trình tác động môi trường : Environmental Impact Statement EIS

Là văn bản tường trình tất cả kết quả của công tác đánh giá tác động môi trường đã tiến hành với một dự án

Mặt khác điều 102 của Đạo lật chính sách môi trường Mỹ còn quy định về đánh giá tác động môi trường gồm 3 điểm cụ thể sau :

- Yêu cầu tất cả cơ quan,công sở Liên Bang phải tiếp cận đánh giác tác động môi trường một cách có hệ thống, liên ngành trong quá tình quy hoạch và ra các quyết định có khả năng tác động đến môi trường

- Yêu cầu tất cả các cơ sở xác định, phát triển các phương pháp và thủ tục nhằm đảm bảo các giá trị môi trường cùng với việc xem xét các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, ra quyết định thực thi các dự án phát triển

- Chỉ ra sự cần thiết đối với việc soạn thảo báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác định nội dung cần có của báo cáo này

Sau mỹ ,ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước Nhóm các nước có vùng lãnh thổ sớm thực hiện công tác này là : Nhật, Singapore, Hồng Kông (1972), tiếp đến là Canada (1973), Úc (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Trung Quốc (1979) Như vậy không chỉ các nước lớn có nền kinh tế phát triển mà ngay cả các nước nhỏ,các nước đang phát triển cũng đã nhận thức được các vấn đề về môi trường và vai trò của ĐTM trong việc gải quyết các vấn đề này Chỉ trong vòng 20 năm,ĐTM

đã được rất nhiều nước xem xét,áp dụng Tuy nhiên yêu cầu đổi mới với ĐTM, thủ tục thực hiện có khác nhau giữa các nước và thường thể hiện ở những điểm sau :

Trang 14

Ngoài các quốc gia,các tổ chức quốc tế cũng rất quan tâm đến công tác ĐTM Ta có thể kể ra các tổ chức có nhiều đóng góp cho công tác này như :

- Ngân hàng thế giới (WB)

- Ngân hàng phát triển châu á (ADB)

- Chương trình phát triển quốc tế Mỹ (USAID)

- Chương trình môi trường của liên hợp quốc (UNEP)

Các ngân hàng lớn đã có những hướng dẫn cụ thể cho công tác ĐTM của các dự án vay vốn của mình Tiếng nói của ngân hàng có hiệu lực lớn vì họ nắm trong tay quyền tài chính mà các chủ dự án rất cần để triển khai dự án của mình Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất hiệu quả đó là tổ chức các khóa học về ĐTM ở nhiều nơi trên thế giới,đặc biệt là các nước đang phát triển

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, thời kỳ hình thành ĐTM chúng ta chưa có điều kiện tiếp cận lĩnh vực này Phải đến đầu những năm 80 các nhà khoa học Việt Nam mới tiếp cận công tác ĐTM thông qua các hội thảo khoa học quốc tế Chính phủ Việt Nam cũng sớm nhận thức được các vấn đề về môi trường và ĐTM nên cũng tạo điều kiện cho các cơ quan, cá nhân tiếp cận lĩnh vực này Đầu những năm 80 một nhóm các nhà khoa học Việt Nam, đứng đầu là giáo sư Lê Thạc Cán đã đến trung tâm Đông – Tây ở Hawai –

Mỹ nhằm nghiên cứu về luật, chính sách môi trường nói chung và ĐTM nói riêng

Sau năm 1990, nhà nước ta cho tiến hành chương trình nghiên cứu môi trường mang mã số kinh tế 02 Trong đó có một đề tài trực tiếp nghiên cứu về ĐTM,đề tài mang mã số KT – 02 do Giáo sư Lê Thạc Cán chủ trì.Trong khuôn khổ đề tài này, một số báo cáo ĐTM mẫu đã được lập,đáng chú ý là ĐTM của nhà máy giấy Bãi Bằng và ĐTM công trình thủy lợi Thạch Nham Việc biên soạn, thông qua ban hành luật Bảo vệ môi trường đã mở ra một bước ngoặt trong công tác bảo vệ môi trường nói chung và ĐTM nói riêng ở nước ta Luật đã được Quốc hội thông qua lần đầu vào ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ra quyết định công bố 29L/CTN ngày 10/01/1994 Hơn 10 năm sau đó, Luật bảo vệ môi trường sửa đổi, bổ sung đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/01/2005

Sau khi luật ra đời, nhiều báo cáo ĐTM đã được thẩm định góp phần giúp những người ra quyết định có thêm tài liệu để xem xét toàn diện các dự án phát triển

ở Việt Nam

Trang 15

Cùng với việc ban hành luật, Nhà nước cũng ban hành rất nhiều các văn bản pháp luật dưới dạng các Nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ tài nguyên và môi trường trong đó có quy định cụ thể về thực hiện hướng dẫn các đơn vị tổ chức,

cá nhân thực hiện ĐTM trong thực tế Nhờ đó ĐTM cho đến nay đã trở thành một công việc phổ biến, nằm trong khung pháp luật của nhà nước mà tất cả các dự án thực hiện

Nội dung và quy trình thực hiện ĐTM tại Việt Nam đã có những thay đổi và phát triển theo từng thời kỳ Quy trình thực hiện ĐTM trước đây ở Việt Nam còn đơn giản và lạc hậu so với quy trình chung của thế giới, nhưng cho đến nay đã được điều chỉnh phù hợp hơn Các yêu cầu và chất lượng của các báo cáo ĐTM cũng đã được nâng cao rõ rệt nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển KT- XH và yêu cầu bảo vệ môi trường

Tóm lược nội dung thực hiện ĐTM qua từng thời kỳ :

- Giai đoạn 2005 đến nay

Để khắc phục luật bảo vệ môi trường 2005 và chu trình thực hiện ĐTM cho phù hợp với chu trình ĐTM trên thế giới cụ thể như sau :

- Giai đoạn quy hoạch và lập báo cáo đầu tư: Trong 2 giai đoạn này hiện nhà nước không quy định bắt buộc có phải sàng lọc môi trường môi trường hay ĐTM sơ

bộ không, tuy nhiên dự án phải chú trọng vào việc phân cấp của nhà nước

- Giai đoạn lập dự án đầu tư: Nếu các dự án qua sàng lọc ở trên phải lập ĐTM thì giai đoạn này phải tiến hành ĐTM chi tiết cho dự án và trình thẩm định phê duyệt

Trang 17

PHẦN II

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Dự án Cụm công nghiệp Cây Bòng với quy mô 30ha, trong đó phân kì đầu tư tới năm 2020 là 15,197 ha định hướng là Cụm công nghiệp thu hút các ngành nghề như may mặc, chế biến nông lâm sản, cơ khí chế tạo,… đang được huyện Võ Nhai xúc tiến đầu tư xây dựng cùng với hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng

xã hội, đường giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, được quy hoạch đầu tư đồng bộ

Dự án hạ tầng cụm công nghiệp Cây Bòng chỉ tiến hành xây dựng hạ tầng mà không tiến hành thi công các công trình thứ cấp, vì vậy phạm vi báo cáo chỉ tiến hành đánh giá, dự báo các tác động môi trường do các hoạt động giải phóng mặt bằng phá dỡ các công trình, đào đắp san gạt, các hoạt động chuẩn bị cho giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp (bóc đất hữu cơ, vận chuyển bùn đất đổ thải, vận chuyển đất đắp san nền, san nền) các tác động tới môi trường trong giai đoạn xây dựng (hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, cây xanh…) và đánh giá dự báo các tác động khi cụm công nghiệp đi vào hoạt động

2.2 Địa điểm thực hiện và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xóm Cây Bòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: từ tháng 12/2018 đến tháng 04/2019

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Sơ lược về Dự án Cụm công nghiệp Cây Bòng

- Đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường

- Đánh giá ảnh hưởng của dự án đến tình hình kinh tế - xã hội

- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến dự án

- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến ĐTM

- Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…

Trang 18

- Các số liệu thứ cấp được thu thập tại Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên

2.4.4 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO và phương pháp mô hình hóa

Được sử dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án (chủ yếu ước tính tải lượng khí, bụi)

Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí do các hoạt động của dự án gây ra (Mô hình nguồn đường, nguồn mặt)

2.4.5 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Tiến hành đi khảo sát ngoài thực địa và lấy mẫu nước phân tích là phương pháp giúp kiểm chứng lại số liệu, thông tin đã thu thập và đã được tính toán, nhìn nhận và đánh giá vấn đề cần được ưu tiên trong nghiên cứu, từ đó bổ sung hoặc có những hướng nghiên cứu mới Công việc lấy mẫu:

Trang 19

- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

TCVN 5067:1995- Chất lượng không khí – Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi

TCVN 5293:1995 – Chất lượng không khí – Phương pháp ung henols – Xác định hàm lượng Amoniac

TCVN 5971:1995 – Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit- Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/ pararosanilin

TCVN 6137:2009 – Xác định nồng độ khối lượng của nitơ dioxit- Phương pháp Griess-saltzman cải biên

TCVN 7878-2:2010-Âm học Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường Phần 2: Xác định mước tiếng ồn môi trường

MASA method 701 Phương pháp xác định H2S

ASTM D4185-96: Phương pháp xác định bụi kim loại

Trang 20

Bảng 2.2 Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu

5971:1995

Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin

4

NO2

(NOx)

TCVN 6137:2009

Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit Phương pháp Griess-Saltzman cải biên

TCVN 7172:2002

Sự phát thải nguồn tĩnh Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin, Sự phát thải nguồn tĩnh Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit

Sự phát thải nguồn tĩnh Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin, Sự phát thải nguồn tĩnh Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit

3733/2002/BYT

Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

- Tại các điểm đã chọn, mẫu được lấy bằng dụng cụ chuyên dung và đựng vào ống nghiệm

- Mẫu được bảo quản và đem đi phân tích

* Mẫu nước

Trang 21

Bảng 2.3 Thời gian và vị trí lấy mẫu nước

STT Kí hiệu Thời gian lấy

mẫu Vị trí lấy mẫu

mặt 2 31/10/2018

Trên suối đoạn chảy từ nhà máy xi măng La Hiên, sau đó hợp lưu với suối Cây Bòng, trước khi chảy qua khu vực dự án (X:105°54'41,1"; Y:21°41'47,0")

Tại nhà ông Nguyễn Thanh Xuân, xóm Cây Bòng,

xã La Hiên, huyện Võ Nhai, cách khu vực dự án 50m về phía Tây Bắc (X:105°54'46,2"; Y:21°41'53,4")

ngầm 3 31/10/2018

Tại nhà bà Hoành, xóm Cây Bòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, cách khu vực dự án 70m về hướng Đông Bắc (X:105°54'50,1"; Y:21°41'45,2")

- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006)- Chất lượng nước-Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003)- Chất lượng nước-Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2003)- Chất lượng nước-Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước mặt

TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2003) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

Bảng 2.4 Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu

Trang 22

lý nước thải (X:105°55'03,5"; Y:21°41'45,1")

- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

Bảng 2.6 Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu

- Mẫu được bảo quản và đem đi phân tích

3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu trong phòng thí nghiệm

a Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí

Trang 23

Bảng 2.7 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí

TT Loại mẫu Mã hiệu Tên tiêu chuẩn

Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin

4 NO2

TCVN 6137:2009

Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit Phương pháp Griess-Saltzman cải biên

5 CO QTC-PT02 Quy trình thao tác chuẩn phân tích khí CO xung

quanh (Phương pháp nội bộ)

b Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường nước

Bảng 2.8 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước

wastewater - Oil and Grease

wastewater - Closed Reflux, Colorimetric Method

Trang 24

wastewater - Direct Air - Acetylene Flame Method

Standard Methods for the examination of water & wastewater - Cold - Vapor Atomic Absorption Spectrometric Method

Standard Methods for the examination of water & wastewater - Determination Of Anions By Ion Chromatogaphy

wastewater - Oil and Grease

Chất lượng nước Phát hiện và đếm Escherichia coli

và vi khuẩn coliform Phần 1: Phương pháp lọc màng

c Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường đất

Bảng 2.9 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng đất

TT Loại mẫu Mã hiệu Tên tiêu chuẩn

A Mẫu đất

1 pH TCVN 5979:2007 Chất lượng đất – xác định pH

2 Zn, Fe

SMEWW 3111B:2012;

EPA method 3051A

-

3 Cd, Pb,

As

SMEWW 3113B:2012;

EPA method 3051A

-

Trang 25

3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

- Tham khảo ý kiến của cán bộ công tác tại trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên

- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường

Trang 26

PHẦN III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ THẢO LUẬN 3.1 Sơ lược về dự án

Khu đất xây dựng dự án thuộc địa bàn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Quy mô đất đai khu vực quy hoạch dự án là 15,1 ha

Khu vực dự án phía Bắc tiếp giáp với đường Quốc lộ 1B, toàn bộ dự án thuộc thôn Cây Bòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai

Khu đất dự án có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp với đường quốc lộ 1B, hướng Thái Nguyên - Lạng Sơn

- Phía Nam giáp với khu dân cư và đất lâm nghiệp

- Phía Đông giáp khu dân cư, suối Cây Bòng và đất lâm nghiệp

- Phía Tây giáp khu dân cư và đất lâm nghiệp

Khoảng cách từ dự án đến các công trình xung quanh:

+ Cách UBND xã La Hiên , huyện Võ Nhai khoảng 2 km về phía Đông Bắc + Cách nhà máy xi măng La Hiên khoảng 1km về phía Tây Bắc, nhà máy xi măng Quang Sơn khoảng 2km về phía Tây Bắc

+ Khu dân cư xung quanh nằm liền kề với khu vực dự án

Khu vực dự án phần lớn là đất trồng lúa, đất rừng, đất trồng cây lâu năm và một phần diện tích đất ở rất thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng, công tác quy hoạch và xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Trong khu vực quy hoạch dự án không có các công trình văn hóa, tôn giáo, không có di tích lịch sử nào được xếp hạng cần bảo vệ

Khu vực dự án rộng 15,1 ha được giới hạn bởi các mốc từ M1 tới M14

3.1.1 Hiện trạng khu đất dự án:

3.1.1.1 Hiện trạng sử dụng đất

Nhìn chung khu vực quy hoạch có địa hình bằng phẳng, đất ở đây chủ yếu là đất ruộng trũng, đất rừng và một phần đất trồng cây lâu năm, thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm kỹ thuật, mặt khác dự án nằm tiếp giáp với đường quốc lộ 1B và gần đường liên tỉnh xã La Hiên đi xã Khe Mo huyện Đồng Hỷ nên khi hoàn thành rất thuận tiện cho việc kết nối giao thông trong khu vực Cost nền hiện trạng của khu vực quy hoạch thấp hơn nền đường quốc lộ 1B, khu vực mặt ruộng trồng hoa màu, bồi lấp bởi suối có cost nền cao 45,78 đến 48,5; khu dân

Trang 27

cư có cao độ 46,48 đến 47,99m; khu vực rừng trồng sản xuất, trồng cây lâu năm cao độ

từ 48 đến 100,33m Dự án thu hồi diện tích đất trồng lúa cũng như hoa màu các loại là 33.308 m2 (chiếm tỉ lệ 21,92%) và diện tích đất rừng là 40.674 m2 đất trồng rừng và trồng cây công nghiệp lâu năm thuộc sở hữu của hơn 36 hộ sống trong khu vực

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp sử dụng đất BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

1 Đất ở nông thôn xen kẹp trồng cây lâu năm 22.507 14,81

(Nguồn: Thuyết minh dự án Hạ tầng cụm công nghiệp Cây Bòng - Giai đoạn 1)

+ Hiện trạng các công trình kiến trúc

Các công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu vực dự án là không có Trong khu đất nghiên cứu quy hoạch có một phần đất dân cư với một vài công trình kiến trúc là nhà tạm, nhà cấp 4, có kết cấu tường xây chịu lực ( 01-02 tầng) kết cấu tường chịu lực, mái ngói, mái fibro Phần đất công nghiệp hiện trạng đang được sử dụng bởi Công ty cổ phần nước khoáng Ava bao gồm hệ thống nhà xưởng, đất giao thông nội

bộ và tường rào rộng 8.237 m2 được giữ nguyên và chỉnh trang hiện trạng Số hộ dân phải di dời khoảng 36 hộ dân với khoảng 180 nhân khẩu

Trang 28

3.1.1.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Hiện trạng giao thông:

- Khu vực quy hoạch dự án nằm tiếp giáp với tuyến quốc lộ 1B kết cấu mặt là

bê tông nhựa, tiêu chuẩn đường cấp VI, chiều rộng nền đường 9m, chiều rộng mặt

đường nhựa 7m Trong khu vực dự án có đường dân sich nội bộ, kết cấu bê tông, bề

rộng trung bình 2,5m Cách khu vực dự án khoảng 200m có tuyến đường liên xã đi

Khe Mo huyện Đồng Hỷ, dự kiến mở trục đường kết nối cụm công nghiệp Cây Bòng

với tuyến đường quốc lộ 1B, đồng thời đóng nút vào đi xã Khe Mo, xây dựng đường

gom kết nối chung với điểm đấu nối của cụm công nghiệp

Hiện trạng nền lưu vực, thoát nước mưa:

- Khu vực quy hoạch có địa hình chủ yếu là đất ruộng có cao độ từ 46,48 đến

48m Ngoài ra là phần đất đồi trồng cây lâu năm có cao độ từ 48 đến 100,33m Khu

vực rừng sản xuất có cao độ lớn nên quá trình san lấp khối lượng lớn, mất một phần

diện tích đất xây dựng taluy

- Việc thoát nước trong khu vực chủ yếu dựa vào địa hình, nước mặt chảy tràn

theo địa hình tự nhiên từ nơi có địa hình cao xuống nơi địa hình thấp, chảy về các

ruộng thấp và chảy ra suối Cây Bòng

- Trên mặt bằng dự án có suối Cây Bòng chảy qua, suối Cây Bòng là hệ thống

thoát nước mặt chính cho khu vực Suối chảy qua khu vực dự án theo hai hướng

chính là Đông Bắc - Tây Nam và hướng Tây Bắc - Đông Nam Là nguồn tiếp nhận

nước từ các khe suối nhỏ và một phần nước thải của người dân trong khu vực

Hiện trạng cấp điện:

Trong khu quy hoạch có đường điện cao thế 35kV và các tuyến đường dây hạ

thế cấp cho các hộ dân quanh khu vực quy hoạch, rất thuận lợi cho việc cung cấp

điện cho cụm công nghiệp khi đi vào hoạt động

Hiện trạng cấp nước:

Hiện tại trong khu vực đang quy hoạch chưa có nước sạch, chủ yếu nhân dân

quanh vùng đang sử dụng nguồn nước giếng khơi, giếng khoan

Hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR:

- Trong khu vực quy hoạch có hơn 70 hộ dân sống rải rác, khu quy hoạch

chưa có hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình được

Trang 29

xử lý qua bể phốt sau đó thoát ra môi trường Mương nước nội đồng hiện tại đang tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu vực và theo địa hình chảy ra suối Cây Bòng

- Trong khu quy hoạch chưa có điểm thu gom và xử lý chất thải rắn Chủ yếu các hộ dân thải ra vườn nhà, sử dụng phương pháp đốt hoặc chôn lấp tại chỗ

- Nghĩa trang, nghĩa địa: Trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch không có nghĩa trang quy mô lớn Chỉ có 02 vị trí là các khu nghĩa địa đã cải táng theo hình thức dòng tộc gia đình Tổng số mộ của cả khu vực có khoảng 20 ngôi mộ

Nguồn tiếp nhận nước thải

Nước thải của Dự án được thu gom và xử lý tại Trạm xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B đặt tại lô đất hạ tầng kỹ thuật phía Đông Nam của cụm công nghiệp trước khi đổ ra suối Cây Bòng

3.1.2 Nội dung chủ yếu của dự án

3.1.2.1 Mục tiêu của dự án

Đầu tư xây dựng Hạ tầng Cụm công nghiệp Cây Bòng (giai đoạn 1) với hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, san nền, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc và vệ sinh môi trường) đồng bộ phù hợp với quy hoạch được duyệt, nhằm thực hiện các hoạch định đã đề ra, thu hút đầu tư trong các ngành nghề như may mặc, chế biến lâm sản, cơ khí chế tạo, , tạo quỹ đất sạch cho các nhà đầu tư đến phát triển sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương

3.1.2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

- Tổng diện tích sử dụng đất 15,1 ha

- Tổng vốn đầu tư của dự án: 119.888.000.000

(Một trăm mười chín tỷ tám trăm tám mươi tám triệu đồng)

Trang 30

Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng đất của dự án

(Nguồn: Thuyết minh dự án Hạ tầng cụm công nghiệp Cây Bòng)

Trên cơ sở nguyên tắc tổ chức Cụm công nghiệp Cây Bòng – Giai đoạn 1 tổ chức phân thành các khu chức năng và có định hướng phát triển không gian như sau:

Đất công cộng, dịch vụ: Đất ban quản lý dự án cụm công nghiệp bố trí khu vực bao quát được các hoạt động cụm công nghiệp

Đất công nghiệp: Bố trí ưu tiên, thuận lợi, tập chung đảm bảo thuận tiện nhất cho hoạt động sản xuất của các nhà máy

Đất cây xanh: Các loại đất cây xanh được bố trí đảm bảo khoảng cách cách ly với các khu vực xung quanh, cây xanh cảnh quan bố trí dọc trục chính Cụm công nghiệp tăng tính mỹ quan cho Cụm công nghiệp

Giao thông: bố trí mạch lạc, đơn giản

3.1.2.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công các hạng mục công trình của dự án

Dự án Hạ tầng Cụm công nghiệp Cây Bòng (giai đoạn 1) được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:

 San nền

 Giao thông

 Cấp nớc sinh hoạt + chứa cháy

 Hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải

 Thoát nước mặt

 Cấp điện, chiếu sáng và ống luồn cáp kỹ thuật

 Thu gom chất thải rắn

 Hệ thống nắn suối

 Cây xanh

a/ Hạng mục san nền

Trang 31

Giải pháp thiết kế san nền:

Chọn cốt khống chế san nền khu vực là cốt mực nước tính toán và cốt tim đường tạo thuận lợi kết nối giao thông với quốc lộ 1B Do khu vực một phần là ruộng trũng có cost cơ bản thấp hơn cost nền đường quốc lộ 1B (cost từ 47,09 đến 48,23) và khu vực rừng trồng sản xuất có cost từ 48 đến 100,33) dốc về phía Bắc nên chọn giải pháp thiết kế san nền là đắp đất khu vực quy hoạch sau khi đã bóc đi lớp đất hữu cơ (khoảng 0,5m) Gia cố kè, taluy các vị trí chênh cao lớn Có biện pháp xử

lý phần ranh giới giữa đất thuộc cụm công nghiệp với đất bên ngoài

- Đắp đất đầm chặt K90 Đất được đắp từng lớp dày trung bình 20cm đến 25cm (sau khi lu lèn đạt độ chặt), đầm đạt độ chặt thiết kế rồi mới tiến hành đắp lớp tiếp theo

- Đất dùng để đắp san nền là đất cấp III

- Xác định lưu vực thoát nước: Dựa theo địa hình tự nhiên của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết, phương án san nền được chia ra làm 2 lưu vực chính sau:

+ Lưu vực 1: Dốc từ phía Tây sang trục đường chính Cụm công nghiệp, với

độ dốc thiết kế i= 0,33% Diện tích của lưu vực S= 11,5ha

+ Lưu vực 2: Dốc từ phía Đông sang trục đường chính Cụm công nghiệp, với

độ dốc thiết kế i= 0,33% Diện tích của lưu vực S= 0,4ha

- Cao độ thiết kế: Dựa trên cao độ của đường Quốc lộ 1B mới Thái Nguyên – Lạng Sơn Cao độ thiết kế trong CCN chia làm 2 thớt:

Trình tự thi công:

Đầu tiên trong giai đoạn san nền, thực hiện xử lý mặt bằng, đền bù và di chuyển các hộ dân trong khu vực dự án (36 hộ dân) phá dỡ các công trình kiến trúc trong khu vực dự án, cho người dân tận dụng một phần vật liệu sau phá dỡ, phần đất đá vật liệu còn lại tiến hành san gạt mặt bằng tại chỗ Cho nhân dân thu hoạch hết lúa và hoa màu, rừng trồng, cây lâu năm trên đất, một phần sinh khối tận dụng làm củi đun, sau đó đào

Trang 32

bóc hữu cơ (khoảng 0,5m), vét bùn ( khối lượng 26.588,1 m3) cho xe vận chuyển đến vị trí đổ thải tại vị trí:

b/ Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông của dự án được kết nối với tuyến đường quốc lộ 1B Đây

là trục giao thông đối ngoại chính của dự án Hệ thống giao thông của dự án sẽ được kết nối theo cao độ hiện có của tuyến đường này và đồng bộ với các quy hoạch tiếp giáp Mạng lưới đường giao thông được thiết kế đảm bảo giao lưu nhanh chóng, tiện lợi, và an toàn giữa các khu chức năng của cụm công nghiệp, và với các khu vực hạ tầng xung quanh Mạng lưới giao thông được thiết kế đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế

kỹ thuật, mạng lưới công trình ngầm được bố trí hợp lý, đảm bảo về mặt kiến trúc, đảm bảo thoát nước mặt dễ dàng và nhanh chóng, tránh tình trạng ngập úng, gây cản trở giao thông và ô nhiễm môi trường Mạng lưới đường được tổ chức hợp lý, trên cơ

sở các tuyến đường hiện trạng và các dự án đã và đang triển khai Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tại vị trí đấu nối với quốc lộ 1B Thái Nguyên – Lạng Sơn

Nút giao thông và tổ chức giao thông:

Trên các tuyến đường được kẻ các vạch sơn: Vạch tim đường, vạch lề đường, vạch phân làn, vạch đường người đi bộ; đồng thời bố trí các biển báo hiệu, biển chỉ dẫn theo đúng tiêu chuẩn hiện hành

Các nút giao thông được thiết kế kiểu giao cắt cùng mức Bán kính góc nút đảm bảo khả năng chuyển hướng xe an toàn và kinh tế Bán kính nhỏ nhất tại các nút giao giữa các tuyến đường trong dự án với nhau là R =12,0m, bán kính tại các vị trí

mở vào cổng các đơn vị là R=5,0m

Vị trí các nút giao được định vị theo tọa độ, các tọa độ này cũng là cơ sở để định vị tim các tuyến đường

Quy hoạch chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ:

- Mặt bằng bố trí hệ thống chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ được thiết kế dựa trên chiều rộng lộ giới và tính chất các công trình được bố trí như sau: Đối với công trình công cộng, công trình công nghiệp thì chỉ giới xây dựng được bố trí dịch vào so với chỉ giới đường đỏ 10.0m

Phương án kết nối giao thông CCN với đường Quốc lộ 1B:

- Dự kiến mở trục đường kết nối CCN Cây Bòng với đường quốc lộ 1B giáp với nhà máy AVA hiện có cách vị trí nút giao đi vào xã Khe Mo ( huyện Đồng Hỷ )

Trang 33

khoảng 230m Đồng thời đóng nút vào đi xã Khe Mo, kết nối đi chung với điểm đấu nối của CCN Cây Bòng Ngày 18/7/2018, UBND tỉnh Thái Nguyên có văn bản số 2731/UBND-CCN gửi Bộ Giao thông vận tải; Tổng cục Đường bộ Việt Nam về việc

đề nghị điều chỉnh điểm đấu nối tại Km 126+320 bên trái tuyến quốc lộ 1B về Km 126+200 cùng phía

Khối lượng giao thông

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp mạng lưới đường và công trình giao thông

(Nguồn: Thuyết minh dự án Hạ tầng cụm công nghiệp Cây Bòng)

Trình tự thi công:

Đầu tiên là dựng hệ thống tim tuyến, các mốc cao độ, những điểm khống chế theo thiết kế, sau đó dùng máy thi công kết hợp thủ công, sau đó rải các lớp vật liệu

và lu lèn theo yêu cầu

c/ Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy Hết sức tận dụng địa hình, đặt cống theo chiều nước tự chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp theo lưu vực thoát nước

- Đặt mạng cống hợp lý với tổng chiều dài đường cống nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng

vị

Chiều dài

Bề rộng (m)

Diện Tích (m2) Lòng

đường

Hè đường

Phân cách

Lộ giới

Trang 34

Giải pháp thiết kế:

Thông số thiết kế:

- Chu kỳ ngập lụt p= 2 năm

- Bố trí hố ga thu nước với khoảng cách trung bình 20-30m/ga

- Độ dốc đường ống, mương thoát nước chọn trên cơ sở đảm bảo tốc độ nước chảy trong cống v> = 0,6m/s Vận tốc lớn nhất Vmax = 4m/s

- Cao độ đáy cống xả ra >= cao độ đáy mương

- Nối cống có kích thước khác nhau tại các giếng thăm theo kiểu nối đỉnh ống

- Hệ số nhám Manning của tất cả các cống được lấy n= 0,017

- Cốt san nền của khu quy hoạch là 46,80 m đến 50,10 m

d/ Nắn suối ngầm

Nguyên tắc thiết kế:

- Hệ thống nắn suối được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy Hết sức tận dụng địa hình, chiều nước tự chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp theo lưu vực thoát nước

- Xây tuyến kè suối đảm bảo không bị sói lở khi mùa mưa về

Cấu tạo suối nắn chỉnh

- Kè bờ suối xây đá hộc vữa xi măng M100, dọc thân kè suối bố trí các ống thoát nước D900 với mật độ 2m/ 1 lỗ ngang

- Gia cố đáy kè bằng cọc tre D8-D10 chiều dài L=2m; mật độ 20 cọc/ 1 m2

Trang 35

e/ Hệ thống cấp nước

Nguồn nước:

Xây dựng trạm xử lý nguồn nước cấp chung để cung cấp nước sinh hoạt cho Cụm công nghiệp Cây Bòng giai đoạn 1 Nguồn nước ngầm có trữ lượng nhiều, hệ thống xử lý làm việc đơn giản hiệu quả, hiện tại nguồn nước ngầm được đánh giá là tốt Ổn định về chất lượng, trữ lượng Vị trí lắp đặt hệ thống xử lý nước dưới đất tại khu vực lô đất hạ tầng kỹ thuật tại phía Đông Nam của dự án, có diện tích khu xử lý nước cấp rộng hơn 400m2

Nhu cầu dùng nước:

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước

I Cộng công suất cấp nước

Cấp nước tưới + rửa đường 48

Trình tự thi công: Công tác thi công hạng mục cấp nước tiến hành sau khi

phần đắp đất phần hè đường và hào kỹ thuật đã thi công xong

Đầu tiên là định vị các vị trí hố van, hố ga, các vị trí xây dựng trụ cứu hỏa, các vị trí gối đỡ tê, đỡ cút Sau đó thi công chi tiết trụ cứu hỏa, hố van sau đó đắp đất và đầm chặt; sau đó thi công lắp đặt các đường ống, thiết bị cấp nước

f/ Hạng mục thoát nước thải & VSMT

Hạng mục thoát nước thải và xử lý nước thải

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế phù hợp với quy hoạch chi tiết khu công nghiệp đã được phê duyệt

Trang 36

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đồng bộ, xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường

- Nước thải của các nhà máy sản xuất sẽ được thu gom bằng đường cống chạy dưới vỉa hè rồi chảy vào hệ thống xử lý nước thải

- Nước thải của các nhà máy được xử lý sơ cấp đạt quy chuẩn trước khi thoát

ra hệ thống cống thoát nước thải

- Từ kết quả tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn cấp nước cho cụm công nghiệp phục vụ sản xuất là 600 m3/ngày đêm Tính toán xây dựng trạm xử lý nước thải cho CCN như sau:

Qthải = Qsd x 0,8

Trong đó: 0,8 là hệ số lượng bốc hơi, thất thoát, đi vào sản phẩm

Lựa chọn hệ số an toàn 10%, ta có công suất xây dựng trạm xử lý nước thải như sau:

= Qthải x 10% = 528 m 3 /ngày đêm

- Với yêu cầu về công suất như trên theo tính toán phải xây dựng 1 trạm xử lý nước thải quy mô công suất 528 m3/ngày.đêm được bố trí trên lô đất hạ tầng kỹ thuật phía Đông Nam dự án Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý thoát ra suối Cây Bòng

Lô đất hạ tầng kỹ thuật đặt trạm xử lý nước thải có cost san nền thấp nhất trong dự

án là 46,7m Cost san nền này cao hơn khu vực mương nước hạ lưu tiếp nhận nước thải của dự án khoảng 1,5m, thuận lợi cho việc tự chảy và tiêu thoát nước thải

-g/ Rác thải và vệ sinh môi trường

Rác thải trong Cụm công nghiệp từ mỗi nhà máy thành viên sẽ được phân loại riêng ngay tại nguồn phát sinh của mỗi nhà máy Việc phân loại phải đảm bảo tách riêng chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp không nguy hại và chất thải nguy hại Các loại chất thải này sẽ được thu gom, tập trung, lưu giữ tại từng nhà máy thành viên, Ban quản lý Cụm công nghiệp sẽ giao cho từng nhà máy tự lập phương án quản

lý, xử lý riêng biệt đối với từng loại chất thải theo đúng quy định Trên tuyến đường nội bộ và các khu vực công cộng trong Cụm công nghiệp sẽ bố trí các thùng rác công cộng với khoảng 35 thùng rác 2 ngăn để phân loại rác trước khi thu gom vận chuyển

về bãi trung truyển

Xây dựng bãi trung chuyển chất thải rắn tập trung được bố trí ở phía Đông Nam dự án có diện tích 8.684 m2, khu vực thuận lợi cho việc đảm bảo các điều kiện vệ

Trang 37

sinh môi trường cho khu vực xung quanh và trong Cụm công nghiệp, chất thải rắn được

xe chở rác chuyên dụng của đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý hàng ngày;

- Kết cấu các điểm trung chuyển rác: Từ dưới lên trên gồm các lớp (Lớp đất san nền

đầm chặt K90; Lớp cát vàng đệm móng dày 5cm; Lớp bê tông M200 đá 2x4, dày 10cm)

h/ Hệ thống cấp điện

Giải pháp thiết kế cấp điện:

* Tiêu chuẩn tính toán:

+ Điện công nghiệp : 140kw/1ha

+ Điện tiểu thủ công nghiệp : 120kw/1ha

+ Điện sinh hoạt nhà điều hành : 25w/1m2 sàn

+ Chiếu sáng đường : 10kw/1km

- Độ rọi tối thiểu 10Lux

Trình tự thi công:

Thi công đồng thời trạm biến áp và hệ thống đường điện: Đầu tiên là định vị

vị trí xây dựng trạm, đào hố móng và xây dựng nền móng, sau đó thi công lắp đặt

đường dây 35KV, thi công hoàn trả đường dây 35kV hiện trạng, thi công lắp đặt

trạm, lắp dựng các tủ điện và tủ điều khiển; sau đó lắp đặt đường dây hạ thế và

đường dây dẫn chiếu sáng trong hào kỹ thuật; lắp đặt hệ thống cột và đèn chiếu sáng

Cuối cùng là hoàn thiện công tác hiệu chỉnh, kiểm tra và nghiệm thu

h/ Hạng mục cây xanh

Bố trí cây xanh dọc trục chính tạo không gian cảnh quan cho toàn cụm công nghiệp

Dải cây xanh cách ly bố trí bên ngoài cùng đảm bảo khoảng cách cách ly với

các khu dân cư xung quanh

Trong khu vực dự án cơ cấu đất cây xanh diện tích 17.144,7 m2 bao gồm:

Bảng 3.5 Cơ cấu diện tích cây xanh

Trang 38

Cây xanh được trồng trong hố trồng cây dọc 2 bên vỉa hè với khoảng cách giữa các cây là 10m, khoảng cách tim cây với mép vỉa hè là 1,5m Các loại cây được trồng trên vỉa hè là các loại cây bóng mát có chiều cao tối thiểu là 3m, đường kính thân cây nhỏ nhất là 15cm Có thể trồng các loại cây như: Phượng, Bằng lăng, Lát, Sấu

Trên vỉa hè nằm trong khu vực nút giao không dùng trồng cây để đảm bảo tầm nhìn xe chạy trong phạm vi các nút giao này

- Xây dựng hệ thống đường dạo với kết cấu: Mặt lát gạch Terrazzo, lớp bê tông đệm M100# dày 10cm, đất san nền K90

- Cây bóng mát được trồng cách góc đường từ 2-5m để đảm bảo tầm nhìn giao thông Khoảng cách các hố trung bình từ 10-15m, một số vị trí có thể bố trí khoảng cách nhỏ hơn hoặc lớn hơn để tránh hố ga, cột điện

- Hố trồng cây có kích thước 1,2x1,2 m, sâu 0,6m Hỗn hợp đất trồng cây bao gồm: đất màu, phân NPK, tro trấu… theo tỷ lệ phù hợp nhằm đảm bảo dinh dưỡng,

độ tơi xốp của đất giúp cây phát triển tốt

Trình tự thi công:

Thi công vỉa hè, cây xanh sau cùng Định vị các vị trí hố cây trên mặt bằng,

đào móng xây hố, xây hố bằng gạch, thi công lớp cát đệm móng phần vỉa hè, lát vỉa

hè toàn bộ bằng gạch Block tự chèn

Khuôn viên cây xanh: Thi công lớp bê tông lót đường dạo, thi công xây bó tường gạch, thi công lát lớp gạch Tezzarro Đào hố trồng cây, đắp đất màu sau đó trồng cỏ và cây cảnh quan

i/ Hệ thống thông tin liên lạc

Dự án nằm trong phạm vi cung cấp của tổng đài Bưu điện huyện Võ Nhai Từ tổng đài xây dựng các tuyến cáp đến tủ cáp đặt trên vỉa hè giao thông, các tuyến cáp

đi trong hào kỹ thuật trên vỉa hè Để đảm bảo tính đồng bộ, sử dụng được các hạ tầng hiện có, Chủ đầu tư kết hợp cùng Bưu điện Võ Nhai đầu tư, thiết kế và lắp đặt theo đúng hồ sơ quy hoạch được duyệt

Theo định hướng trong quy hoạch chung, khu vực quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của Tổng đài điều khiển của tỉnh Trên cơ sở số điện thoại thuê bao trong từng khu đất dự kiến bố trí trên trục đường quy hoạch 01 tủ cáp có dung lượng 100 đầu số Cáp điện thoại từ tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao dùng cáp quy

Trang 39

chuẩn 50 x 2 (50 đôi dây) Các hạng mục: cáp truyền dẫn, các tủ phân phối, các trạm điện thoại công cộng sẽ do nhà cung cấp dịch vụ đầu tư và lắp đặt

3.2 Ảnh hưởng của dự án đến Môi trường và kinh tế - xã hội

3.2.1 Ảnh hưởng của dự án đến môi trường

3.2.1.1 Dự báo các nguồn tác động đến môi trường

Các đánh giá tác động của Dự án Hạ tầng Cụm công nghiệp Cây Bòng tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội được thực hiện theo các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và hoạt động

Các tác động tới môi trường của dự án được cụ thể hóa về nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, mức độ và quy mô tác động Các đánh giá sẽ được định lượng và so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành

- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án (Đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện khoảng 3 tháng; San lấp mặt bằng thực hiện khoảng 3 tháng)

- Giai đoạn 2: Giai đoạn thi công xây dựng cơ bản (12 tháng)

- Giai đoạn 3: Giai đoạn tuyến đường đi vào hoạt động

Những nguồn gây tác động của dự án được thể hiện khái quát trong bảng sau

Trang 40

Bảng 3.6 Những nguồn gây tác động từ các hoạt động của dự án

I Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án

Bụi, khí thải độc hại (CO, NOx, SOx,…)

do san gạt mặt bằng, đốt cháy nguyên, nhiên liệu động cơ

- Nước thải sinh hoạt của công nhân XD, nước mưa chảy tràn, nước thải thi công

- Cản trở giao thông khu vực, tai nạn giao thông

- Tai nạn lao động

- Mất trật tự an ninh khu vực

II Giai đoạn 2: Giai đoạn thi công xây dựng cơ bản

- Bụi, khí thải độc hại (CO, NOx, SOx,…)

do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu

và thi công trên công trường

- Nước thải sinh hoạt của công nhân XD, nước mưa chảy tràn, nước thải thi công

- Chất thải rắn (CTR):

+ CTR XD: Đất, đá thải, vôi vữa xi măng rơi vãi, gạch vụn, bao bì xi măng, sắt thép vụn, gỗ xây dựng hỏng

+ CTR sinh hoạt của công nhân XD

+ CTR nguy hại: Các loại chất thải nhiễm dầu mỡ

III Giai đoạn 3: Giai đoạn Cụm công nghiệp đi vào hoạt động,

- Bụi, khí thải độc hại: Từ các bếp ăn, từ các phương tiện giao thông; mùi hôi từ bãi tập kết rác

- Những rủi ro và sự cố có thể xảy ra (cháy nổ, sét đánh, ngập lụt, sự cố đối với trạm xử lý nước thải )

Ngày đăng: 29/05/2020, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w