1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài đẳng sâm bắc (codonopsis pilosula (franch ) nannf) tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

50 97 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Khoa lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài Đẳng sâm bắc Codonopsis pilosula

Trang 1

-

NGUYỄN LỆ CẨM LY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI LOÀI ĐẲNG

SÂM BẮC (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf) TẠI HUYỆN

VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

-

NGUYỄN LỆ CẨM LY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI LOÀI ĐẲNG

SÂM BẮC (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf) TẠI HUYỆN VỊ

XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Lớp : K47LN Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thoa

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài

Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf) tại huyện Vị Xuyên,

tỉnh Hà Giang” là một công trình nghiên cứu độc lập không có sự sao chép của người khác Đề tài là một sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại hai xã Thượng Sơn và Cao

Bồ thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thị Thoa Em xin cam đoan nếu có vấn đề gì em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2019

Xác nhận của GVHD Người viết cam đoan

Nguyễn Lệ Cẩm Ly

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm nghiên cứu và học tập dưới mái trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, mỗi sinh viên phải tiến hành một thời gian thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệp Qua đó tạo cho sinh viên tính độc lập, sáng tạo, làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố lại kiến thức đã học đồng thời thu thập thêm kiến thức thực tế để chuẩn bị tốt cho công tác sau này

Được sự nhất trí của Khoa lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành đề tài tốt nghiệp:

“Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf) tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”

Trong quá trình thực hiện đề tài, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô TS Nguyễn Thị Thoa cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Lâm nghiệp, đến nay bản chuyên đề tốt nghiệp đã được hoàn thành

Nhân dịp này cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô TS Nguyễn Thị Thoa người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành đề tài này và cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa cùng tập thể các cán bộ UBND

xã Cao Bồ và xã Thượng Sơn, đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù đã rất cố gắng và nghiêm túc song đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, với tinh thần học hỏi và cầu thị đề tài rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Lệ Cẩm Ly

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Lịch mùa vụ sinh trưởng và phát triển của loài Đẳng sâm bắc 19

Bảng 4.2 Các chỉ tiêu khí hậu cơ bản tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 22

Bảng 4.3 Đặc điểm phẩu diện đất 23

Bảng 4.4 Đặc điểm phân bố Đẳng sâm bắc theo tuyến điều tra 24

Bảng 4.5 Đặc điểm phân bố Đẳng sâm bắc theo đai cao 25

Bảng 4.6 Phân bố Đẳng sâm bắc theo sinh cảnh 26

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 0.1 Hình ảnh lá cây Đẳng sâm bắc 16

Hình 0.2 Hình thái hoa Đẳng sâm bắc 17

Hình 0.3 Củ Đẳng sâm bắc 18

Hình 0.4 Rễ cây Đẳng sâm bắc 18

Hình 0.5 Tiến hành đo đạc thu mẫu cây Đẳng sâm bắc 19

Hình 0.6 Phỏng vấn người dân xã Cao Bồ, xã Thượng Sơn 25

Hình 0.7 Hình ảnh nhóm thực tập điều tra ở Xã Cao Bồ 26

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 4

2.3 Những nghiên cứu tại Việt Nam 6

2.3.1 Đặc điểm phân loại 6

2.3.2 Bộ phận dùng 7

2.3.3 Đặc điểm sinh thái và phân bố 7

2.3.4 Thành phần hóa học 7

2.3.5 Tác dụng 8

2.3.6 Nghiên cứu bảo tồn, nhân giống 9

Trang 9

2.4 Khái quát đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu 9

PHẦN 3 12

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 12

3.3 Nội dung nghiên cứu 12

3.4 Phương pháp nghiên cứu 12

3.4.2 Điều tra thực địa 13

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 15

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Đặc điểm sinh học loài Đẳng sâm bắc 16

4.1.1 Đặc điểm lá 16

4.1.2 Đặc điểm hoa 16

4.1.3 Đặc điểm thân 17

4.1.4 Đặc điểm rễ 17

4.1.5 Đặc điểm sinh trưởng của loài Đẳng sâm bắc 18

4.1.6 Giá trị của loài Đẳng sâm bắc 20

4.2 Đặc điểm sinh thái loài Đẳng sâm bắc 21

4.2.1.Đặc điểm khí hậu khu vực phân bố 21

4.2.2 Đặc điểm phẫu diện đất 23

4.2.3 Đặc điểm phân bố theo tuyến điều tra 24

4.2.5 Đặc điểm phân bố theo dạng sinh cảnh 26

Trang 10

4.3 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Đẳng sâm bắc tại địa

phương 27

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

5.1 Kết luận 29

5.2 Tồn tại 29

5.3 Kiến nghị 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hà Giang là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Tổ quốc, với tổng diện tích tự nhiên là 792.261,6 ha, trong đó đất được quy hoạch cho lâm nghiệp chiếm 71,4 % diện tích tự nhiên của tỉnh Do đặc thù về điều kiện địa hình với dải núi cao Tây Côn Lĩnh và Cao nguyên đá Đồng Văn đã tạo nên 03 tiểu vùng khí hậu khác nhau: Vùng núi đất phía Tây (gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần); vùng núi cao phía Bắc (gồm các huyện Đồng Văn, Quản Bạ, Yên Minh, Mèo Vạc), và Tiểu vùng thấp (bao gồm thành phố Hà Giang và các huyện còn lại)

Theo kết quả điều tra ban đầu, tỉnh Hà Giang có trên 1.100 loài cây dược liệu trong tổng số hơn 6.000 loài cây dược liệu của cả nước, trong đó

có 894 loài mọc hoàn toàn trong tự nhiên, 111 loài hoàn toàn trồng trọt và 96 loài vừa được trồng trọt vừa mọc tự nhiên, các loài tập trung vào 9 dạng sống khác nhau như ký sinh, bán ký sinh, phụ sinh, bì sinh, bụi leo, dây leo, bụi, gỗ và cỏ Các dạng sống có nhiều họ, chi loài đều có số lượng lớn nhất

là cây cỏ, gỗ, bụi, dây leo Với địa hình, khí hậu và số lượng loài dược liệu nêu trên thì Hà Giang được coi là tỉnh khá đa dạng về các bậc phân loại Do vậy, Hà Giang được đánh giá là vùng trọng điểm về đa dạng cây dược liệu quý, có giá trị kinh tế cao và là vùng trọng điểm của nước ta để phát triển cây dược liệu gắn với phát triển du lịch sinh thái vùng cao

Năm 2011, UBND tỉnh đã ban hành Đề án số 176/ĐA-UBND, nhiệm

vụ của Đề án là cải tạo chăm sóc 6.433,7 ha các diện tích cây dược liệu lâu năm hiện có trồng mới 4.000 ha tạo thành vùng nguyên liệu tập trung thuận lợi cho việc thu hoạch và chế biến, tạo điều kiện để các doanh nghiệp trực tiếp tham gia phát triển cây dược liệu lâu dài bền vững gắn với chế biến và

Trang 12

tiêu thụ sản phẩm, đồng thời có cơ chế hỗ trợ đầu tư gây trồng và bảo tồn các loại dược liệu quý

Tuy nhiên, cho đến nay, còn có ít các công trình đầu tư về nghiên cứu, bảo tồn và phát triển nguồn gen các loài cây thuốc bản địa, quý có giá trị kinh tế cao để góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo cho nông dân miền núi Hà Giang là tỉnh có nguồn gen cây dược liệu phong phú, song chưa có vườn bảo tồn, lữu giữ để phục vụ cho nghiên cứu phát triển nguồn gen cây dược liệu chất lượng cao và là nơi tham quan, học tập và đào tạo cán bộ, sinh viên, học viên của các trường cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu, bệnh viện và cán bộ, người dân địa phương

Hiện nay, ở nước ta công tác bảo tồn các loài cây dược liệu nói chung và cây Đẳng sâm bắc nói riêng chưa thực sự gắn với phát triển Để phát triển, công tác chọn tạo giống, công nghệ nhân và nuôi trồng giống tốt cung cấp nguyên liệu chất lượng cần được quan tâm Chính vì vậy, việc cải tiến áp dụng công nghệ trong bảo tồn, nhân giống là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề về phát triển dược liệu hiện nay

Các nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy cây Đẳng sâm bắc

(Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf) là dược liệu có tác dụng: Thanh phế,

bổ trung, ích khí, sinh tâm (Bách Khoa Y Học 2010)

Do vậy, để có cơ sở đưa ra các giải pháp bảo tồn loài cây Đẳng sâm bắc

có giá trị làm dược liệu tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf) tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” là hết sức cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được đặc điểm sinh học cây Đẳng sâm bắc tại khu vực nghiên cứu

- Xác định được đặc điểm sinh thái của cây Đẳng sâm bắc

Trang 13

- Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây Đẳng sâm bắc tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố kiến thức đã học, hệ thống lại kiến thức đã học, bổ sung kiến thức chuyên môn và vận dụng vào thực tế sản xuất

- Cung cấp thông tin về sự phân bố và sinh trưởng của loài cây Đẳng sâm bắc tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng những kiến thức đã học vào nghiên cứu khoa học

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

- Qua những đánh giá cụ thể về sinh trưởng của loài cây Đẳng sâm bắc chúng ta có thể tìm ra được các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến ngành Lâm nghiệp và phát triển các loài cây này

- Làm cơ sở tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan

- Kết quả của đề tài là cơ sở để nuôi trồng và phát triển loài Đẳng sâm bắc làm dược liệu, góp phần làm phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

Theo Đỗ Tất Lợi (2006), Đẳng sâm được xem là “nhân sâm của người nghèo’’ vì đây là một loài dược liệu quý, có tác dụng chữa bệnh như nhân sâm nhưng giá lại rẻ hơn Trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), cây Đẳng sâm được xếp vào danh sách loài “sẽ nguy cấp” (bậc V) [24]

Theo Võ Văn Chi và Trần Hợp (2002), Đẳng sâm có các tên gọi là Sâm leo, Phòng đẳng sâm, Đùi gà, Mằn rày cáy (Tày), Cang hô (H‘Mông) phân bố nhiều ở các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn vào tới các tỉnh Kon Tum, Lâm Đồng, Quảng Nam [25]

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến y học cổ truyền (YHCT) hoặc thuốc từ dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên từ cây dược liệu để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh Tính trên toàn thế giới, hàng năm doanh thu thuốc từ dược liệu ước đạt khoảng trên 80 tỷ USD Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Bangladesh ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ở Châu Mỹ La tinh như Brasil, Uruguay

Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất

từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất)

có xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển Xu thế trên thế giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi

Trang 15

dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì

nó ít độc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn Hơn nữa hiện còn nhiều triệu chứng

và bệnh hiểm nghèo chưa có thuốc đặc hiệu để chữa trị, người ta hi vọng rằng

từ nguồn động thực vật tự nhiên hoặc từ vốn trí tuệ bản địa của các cộng đồng, qua nghiên cứu sàng lọc có thể cung cấp cho nhân loại những hợp chất

có hoạt tính sinh học cao để làm ra các loại thuốc mới có hiệu quả chữa bệnh như mong muốn Nghiên cứu sàng lọc cây dược liệu hiện cũng được chú trọng ở nhiều quốc gia, nhiều lĩnh vực như dược liệu, công nghiệp thực phẩm,

mỹ phẩm

Đẳng sâm bắc có tên khoa học là (Codonopsis pilosula (Franch.)

Nannf), là một loài cây sống lâu năm, mọc xung quanh các bờ suối hay các cánh rừng thưa dưới bóng các cây to Loài cây này là dạng cây bụi rậm rạp,

có xu hướng leo bằng thân quấn, với các lá hình tim, hoa hình chuông màu lục với 5 đầu cánh hoa cùng chất mới tạo ra những thuốc mới với chi phí nghiên cứu phát triển kinh tế hơn rất nhiều so với việc nghiên cứu bào chế thành công một thuốc hóa dược mới (WHO, 2010)

Rễ của Đẳng sâm bắc được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa để hạ huyết áp, tăng hồng cầu và bạch cầu, điều trị chứng biếng ăn do tì

vị hư nhược, khí huyết thiếu, tăng cường hệ miễn dịch và tăng lực

Đẳng sâm bắc thích nghi ở những vùng có khí hậu mát mẻ quanh năm, thường ở ven rừng thứ sinh, trong các savan cỏ ở độ cao 900-2.200m Nhiệt

độ thích hợp là 18-25oC Lượng mưa trung bình 1500mm Đất trồng cây thích hợp ở nơi cao ráo, xốp, thoát nước, nhiều mùn, giàu chất dinh dưỡng Các triền đồi thoai thoải, ruộng bậc thang hay chân ruộng cao là thích hợp nhất Đẳng sâm trồng được 2 vụ vào xuân hè (tháng 2-4) và thu đông (tháng 9-10)

Dược liệu Đẳng sâm có các chất như polysaccharides, phenylpropanoids, alkaloids và triterpenoids (Chen et al., 2013) Đẳng sâm được sử dụng để cải thiện chức năng tiêu hóa, tăng miễn dịch, tăng lực, cân

Trang 16

bằng áp huyết (Chen et al., 2013) Đẳng sâm bắc được nhân giống bằng hữu tính và vô tính như giâm hom, nuôi cấy mô tế bào (He et al., 2015)

2.3 Những nghiên cứu tại Việt Nam

Cây dược liệu tại Việt Nam được đánh giá phong phú và đa dạng về chủng loại lẫn công dụng làm thuốc Từ những thế kỷ trước, nước ta đã chú trọng việc phát triển dược liệu bằng cách hợp tác với một số nước trong khu vực, trong đó có hợp tác với Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, để trao đổi kinh nghiệm và nguồn gen cây dược liệu

Đẳng sâm là cây dược liệu quý có các tên gọi là Sâm leo, Phòng Đẳng sâm, Đùi gà, Mằn rày cáy (Tày), Cang hô (H’Mông)

2.3.1 Đặc điểm phân loại

Loài: Codonopsis javanica (Blume)

Tên Việt Nam: Đẳng sâm Việt Nam, sâm leo, đùi gà, hồng đẳng sâm, đẳng sâm,… tùy địa phương Đẳng sâm bắc là một loài cây sống lâu năm có nguồn gốc ở khu vực đông bắc châu Á và bán đảo Triều Tiên, thông thường được tìm thấy mọc xung quanh các bờ suối hay các cánh rừng thưa dưới bóng các cây to Loài cây này là dạng cây bụi rậm rạp, có xu hướng leo bằng thân quấn, với các lá hình tim, hoa hình chuông màu lục nhạt với 5 đầu cánh hoa cùng các gân màu tía nhạt hay vàng Loài cây này có thể cao tới 2,4 – 3m (8–

10 ft) và rễ dài 10 – 45cm, dày 1 – 3cm [26]

Đẳng sâm là cây của vùng á nhiệt đới châu Á Ở Việt Nam, cây mọc tập trung ở vùng núi giáp biên giới phía Bắc và vùng Việt Lào ở độ cao từ 500m trở lên, càng vào phía Nam càng giảm dần và chỉ thấy ở độ cao 800-

Trang 17

1.600m Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, nhất là khi còn nhỏ Đẳng sâm thường mọc lẫn với các loại cây bụi thấp, ở ven rừng kín thường xanh ẩm, đặc biệt trong các trảng thứ sinh trên đất sau nương rẫy Ngoài ra có thể trồng xen trên nương với các cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, đậu tương… Cây sinh trưởng mạnh từ tháng 3 đến tháng 8, sau mùa hoa quả, toàn

bộ phần thân leo mang lá bị tàn lụi vào mùa đông Cây tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt, sau 2 năm hoặc hơn có thể cho khai thác Do có phần rễ củ nằm sâu dưới đất nên đảng sâm có thể tồn tại được qua các vụ cháy rừng

2.3.2 Bộ phận dùng

Rễ của đảng sâm được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa để hạ huyết áp, tăng hồng cầu và bạch cầu, điều trị chứng biếng ăn do tì vị hư nhược, khí huyết thiếu, tăng cường hệ miễn dịch và bổ sung khí

2.3.3 Đặc điểm sinh thái và phân bố

Phát triển cây Đẳng sâm bắc tại tỉnh Hà Giang trong thời gian qua chủ yếu tập trung tại các huyện vùng cao như: Mèo Vạc, Quản Bạ, Yên Minh, Hoàng Shu Phì, Xín Mần Tại mỗi một vùng, cây Đẳng sâm bắc lại được trồng trong các tiểu vùng khí hậu khác nhau Trong từng điều kiện cụ thể, mức độ biểu hiện hình thái, khả năng sinh trưởng và năng suất của các cây Đẳng sâm bắc là khác nhau Do đó, việc lựa chọn các xuất xứ cây Đẳng sâm bắc để tuyển chọn cây trội cần được tiến hành trên phạm vi rộng, tập trung vào những vùng có lịch sử phát triển cây Đẳng sâm bắc và có diện tích trồng Đẳng sâm bắc lớn Dựa trên kết quả khảo sát và số liệu thống kê về diện tích phát triển cây Đẳng sâm bắc tại các địa phương trong tỉnh Hà Giang

Trang 18

tù, mặt dưới nhạt, có lông nhỏ, gân nổi rõ, mép nguyên, hơi lượn sóng; cuống

lá dài 2-3 cm Hoa mọc riêng lẻ ở kẻ lá, có cuống dài 1,2-2 cm, đài có 5 phiến hẹp, dài 1-1,5 cm, dính nhau ở gốc; tràng hình chuông, đường kính 1-2 cm; 5 cánh hoa màu trắng ngà, mép ngoài có màu tím; nhị 5, chỉ nhị hơi dẹt, bao phấn dính gốc, bầu trên, 5 ô, noãn đính giữa, nhụy có đầu dạng đĩa Quả mọng, gần hình cầu, có 5 cạnh mờ, đường kính 1-1,5 cm, đầu hơi dẹt, hình ngũ giác do vết tích của 5 cánh hoa để lại, ở giữa có núm nhọn nhỏ, khi chín màu tím hoặc tím đen, đài tồn tại Hạt nhỏ, mỗi quả có từ 700-800 hạt, nhẵn, màu vàng nâu hoặc hơi tím Mùa hoa: tháng 7- 8, mùa quả: tháng 2-3 Rễ củ hình trụ, phía dưới thường phân nhánh, kích thước thay đổi theo tuổi cây và nơi mọc Rễ nạc, màu trắng ngà, giữa có lõi gỗ, có nhựa trắng như sữa, khi khô dễ bẻ, màu vàng nâu nhạt, mùi thơm, vị hơi ngọt

2.3.5 Tác dụng

Đẳng sâm chủ yếu chứa saponin toàn phần (hoạt chất chính tạo nên công dụng của sâm) Khi phân tích mẫu được thu ở Na Ngoi (Kỳ Sơn) cho thấy saponin toàn phần đạt 3,1% trong khi tiêu chuẩn cho phép trong Dược điển Việt Nam I là 3% Thời gian thu hoạch là 2 năm Như vậy, saponin của loài này phân bố ở đây cao hơn mức cho phép có thể khai thác và sử dụng

Thuốc có tác dụng tăng sức: chống mệt mỏi và tăng sự thích nghi của súc vật trong môi trường nhiệt độ cao Thực nghiệm trên súc vật cũng chứng minh Đẳng sâm có tác dụng trên cả hai mặt hưng phấn và ức chế của vỏ não Thí nghiệm cho thấy dịch chiết thô của Đẳng sâm có tác dụng làm tăng sự thích nghi của chuột nhắt trong trạng thái thiếu dưỡng khí (do thiếu dưỡng khí

ở tổ chức tế bào, do suy tuần hoàn, hoặc do làm tăng sự tiêu hao dưõng khí) thuốc đều có tác dụng với mức độ khác nhau

Thuốc có tác dụng làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể Dùng chế phẩm Đẳng sâm tiêm bụng, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chuột nhắt đều có tác dụng làm tăng số lượng của thực bào rõ rệt, thể tích tế bào tăng giả túc

Trang 19

nhiều hơn, khả năng thực bào cũng tăng Các thành phần trong tế bào như DNA, RNA, các enzym ACP, ATP, hoạt tính của các enzym acid được tăng lên rõ rệt Nồng độ cao của Đẳng sâm có tác dụng ức chế sự phân biệt của tế bào lâm ba ở người, còn nồng độ thấp lại có tác dụng tăng nhân sự phân liệt

2.3.6 Nghiên cứu bảo tồn, nhân giống

Theo nhóm tác giả Nguyễn Thị Điệp, Huỳnh Thị Kim, Vương Thị Hồng Loan (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao) Với mục đích tạo ra nguồn giống cây Đẳng sâm chất lượng cao và bảo tồn nguồn gen loài dược liệu quý này, đã thực hiện đề tài nghiên cứu về quy trình nhân giống in vitro cây Đẳng sâm Codonopsis javanica Blume

Mẫu sử dụng trong nghiên cứu là cây Đẳng sâm 1 năm tuổi đường kính 1-1,5cm, nặng 0,5-0,7g trồng tại vườn Quốc gia Biduop (núi Bà, tỉnh Lâm Đồng) do Công ty TNHH Cao Lâm sản xuất Các nhà nghiên cứu đã thực hiện nhân giống cây, đồng thời làm thí nghiệm để khảo sát các nội dung như: ảnh hưởng của nồng độ BA (6-Benzyl adenin) và NAA (Naphthalene acetic acid) lên sự tái sinh chồi từ đốt và sự tăng trưởng chồi của cây đảng sâm; ảnh

hưởng của thành phần khoáng lên sự tăng trưởng của cây đảng sâm in vitro;

ảnh hưởng của nồng độ NAA, IBA (Indole-3 butyric acid) và IAA (Indole-3

acetic acid) riêng lẻ lên sự ra rễ cây đảng sâm in vitro; ảnh hưởng của nồng độ saccharose lên sự sinh trưởng và khả năng tạo rễ củ của cây Đẳng sâm in vitro

2.4 Khái quát đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

Trang 20

* Địa hình vùng cao núi đất

Phân bố ở phía Tây Bắc huyện Vị Xuyên, dạng địa hình này bị phân cắt mạnh, được hình thành trên nền đá granít, gơnai, đá phiến kết tinh, đá phiến

mica thạch anh và đá quăczit Đất ở đây có độ dốc lớn và cao Sông suối đều

ở dạng vực hẻm, có độ dốc lớn và chảy xiết, do sườn núi quá dốc nên đất đai

bị xói mòn và rửa trôi mạnh, lại không có sự bồi tụ nên tầng đất mỏng Phần lớn đất nông nghiệp canh tác đều dựa vào nước trời, thậm chí trong mùa mưa cũng bị thiếu nước Vùng này thích hợp với các cây trồng công nghiệp như cây chè, đậu tương, cây dược liệu hàng năm, chăn nuôi đại gia súc và ong Trong vùng có một số khu vực thung lũng hẹp, có khả năng cải tạo để xây dựng cơ sở hạ tầng, tuy nhiên khi xây dựng phải san ủi và kè mái dốc ta luy chống trượt lở

Ngoài 3 kiểu địa hình chính trên, huyện Vị Xuyên còn có địa hình thung lũng, sông hồ Đây là những hố hoặc trũng giữa núi được bồi đắp bởi phù sa hiện đại hoặc trầm tích Neogen Ngoài ra ở ven các sông suối đã hình thành những dải phù sa nhỏ, hẹp có ý nghĩa rất lớn với nông nghiệp Hầu hết các đồng bằng và máng trũng giữa núi đã trở thành những cánh đồng lúa và hoa màu của các dân tộc trong vùng

Trong vùng có một số khu vực thung lũng hẹp, có khả năng cải tạo để

Trang 21

xây dựng cơ sở hạ tầng, tuy nhiên khi xây dựng phải san ủi và kè mái dốc ta luy chống trượt lở

Huyện Vị Xuyên có khí hậu nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa, nhưng do khu vực nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão biến động trong mùa hè và của gió đông bắc trong mùa đông kém hơn các nơi

khác thuộc khu vực đông bắc và đồng bằng bắc bộ Nhiệt độ trung bình hàng

năm vào khoảng 22,6C - 23C Chế độ mưa ở Vị Xuyên khá phong phú, tổng

số ngày mưa hàng năm vào khoảng 167 – 168 ngày Vị Xuyên là một trong những vùng có độ ẩm cao và duy trì hầu như các mùa trong năm Độ ẩm bình quân hàng năm ở Vị Xuyên đạt 80% và sự dao động cũng không lớn, đặc biệt

ở đây ranh giới giữa mùa mưa và mùa khô cũng không rõ rệt Nơi đây thường

xuyên có hiện tượng mưa phùn, sương mù và sương muối

c Kinh tế - xã hội

Mặc dù là huyện vùng cao, diện tích cho trồng trọt ít nhưng huyện Vị

Xuyên cũng đã đạt được tổng sản lượng lương thực khoảng 40.000 tấn (năm 2005), giữ vững được an ninh lương thực Bên cạnh đó, nhờ có cửa khẩu Thanh Thủy nên cũng đã có một số cơ sở công nghiệp tại huyện được xây dựng như nhà máy lắp ráp ô tô, khung xe máy, quy hoạch khu công nghiệp

"Bình Vàng" trên địa phận Thôn Bình Vàng xã Đạo Đức Khai thác mỏ chì, kẽm tại Nam Sơn xã Tùng Bá, mỏ sắt tại Thuận Hòa Đầu năm 2008, tỉnh Hà Giang cũng vừa quyết định xây dựng nhà máy thủy điện Nậm Ngần, tại suối

Nậm Ngần thuộc xã Thượng Sơn

Vị Xuyên có gần 30 km đường Quốc lộ 2 chạy qua địa phận huyện, tạo điều kiện cho thông thương và giao lưu hàng hoá với các vùng miền Các xã, thị trấn đều có đường ôtô về đến trung tâm 100% các xã, thị trấn có điện lưới quốc gia, số hộ có điện chiếm trên 70%, tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt 90%

d Dân số

Huyện có diện tích 1587,5 km² và dân số 107.199 người (01/01/2016)

Vị Xuyên là nơi sinh sống của 15 dân tộc gồm: Tày, Dao, Kinh, Nùng…

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là cây Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula

(Franch.) Nannf)

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài đẳng sâm bắc ngoài tự nhiên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xã Cao Bồ, Xã Thượng Sơn - Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang

- Thời gian: Tháng 1 - Tháng 5 năm 2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của Đẳng sâm bắc

- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Đẳng sâm bắc

- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài đẳng sâm bắc

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp tiếp cận

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài tiếp cận nghiên cứu như sau:

* Tiếp cận hệ thống: Những kết quả nghiên cứu về cây Đẳng sâm Bắc

trong nước và trên thế giới sẽ được nhóm nghiên cứu tổng hợp, phân tích, chỉ

ra những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề đang tồn tại cần được giải quyết tiếp Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác đã công bố sẽ

là cơ sở cho việc thiết lập: kỹ thuật nhân giống; nội dung nghiên cứu sẽ đưa ra hướng nghiên cứu mới về kỹ thuật nhân giống cây Đẳng sâm bắc chất lượng cao, sạch bệnh, tỷ lệ sống cao ở quy mô công nghiệp

* Tiếp cận kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, công trình nghiên

cứu có liên quan của các nhà khoa học trong và ngoài nước đã nghiên cứu tại

Trang 23

các địa phương có loài Đẳng sâm bắc phân bố để bổ sung các thông tin cho chuyên đề

Thu thập các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu như: bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng rừng, các tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, các báo cáo nghiên cứu khoa học về thực vật ở khu vực điều tra Kế thừa các tài liệu đã công bố trong nước về phân bố của loài Đẳng sâm bắc như

“Danh lục các loài thực vật Việt Nam”

3.4.2 Điều tra thực địa

Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến loài Đẳng sâm bắc đã được công bố, với sự hỗ trợ, cộng tác của các chuyên gia về thực vật của các Viện nghiên cứu, Nhóm thực hiện đề tài đã lựa chọn các điểm điều tra nghiên cứu ở các huyện có loài Đẳng sâm bắc phân bố trên địa bàn huyện Vị Xuyên Ở các điểm nghiên cứu tiến hành thiết lập các tuyến điều tra để điều tra sự phân bố của loài Đẳng sâm bắc Tuyến điều tra đi qua các kiểu rừng, trạng thái rừng, các dạng địa hình khác nhau

3.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái của cây Đẳng sâm bắc

Trên cơ sở các tuyến đã được thiết lập trên bản đồ, tiến hành điều tra thực địa Trên tuyến điều tra nếu gặp loài Đẳng sâm bắc thì dừng lại quan sát,

mô tả và đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái và sinh thái để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại

* Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái:

Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có Đây là phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học

- Hình thái: Áp dụng phương pháp kế thừa số liệu và điều tra khảo sát

bổ sung ngoài hiện trường: Trên mỗi khu vực phân bố quan sát 5 cây Đẳng sâm bắc đại diện cho các cây ở khu vực nghiên cứu, cây sinh trưởng tốt Quan

Trang 24

sát, mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: Thân cây, lá, hoa, quả, hạt (nếu có) và rễ của cây Đẳng sâm bắc

+ Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: máy ảnh, thước dây, thước kẹp (palme), GPS, kẹp tiêu bản,…

* Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái:

- Xác định một số đặc điểm phân bố: độ cao so với mực nước biển, vị trí phân bố hoặc gây trồng (chân, sườn, đỉnh, khe), độ dốc, hướng dốc Các đặc điểm này được xác định qua tọa độ địa lý, độ cao, độ dốc, hướng phơi Thiết

bị sẽ sử dụng là GPS, Địa bàn, Bản đồ

- Xác định đặc điểm đất đai: tại tuyến điều tra trong khu vực, nơi có Đẳng sâm bắc phân bố, tiến hành lấy mẫu đất tổng hợp đại diện cụ thể như sau: đào phẫu diện với kích thước (1.2 x 0.8 x 1.0m) Mô tả phẫu diện đất: loại đất, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, thành phần cơ giới, độ ẩm, theo hướng dẫn trong “Sổ tay điều tra quy hoạch rừng” (1996)

- Xác định đặc điểm khí hậu: yếu tố khí hậu được sử dụng của các trạm quan trắc khí tượng gần nhất Ngoài ra, nhiệt độ và ẩm độ tại vị trí điều tra được xác định bằng nhiệt ẩm kế

- Xác định cấu trúc rừng: cấu trúc rừng nơi có loài Đẳng sâm bắc phân

bố, bao gồm cấu trúc tổ thành, cấu trúc tầng thứ, cấu trúc mật độ cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, độ tàn che, v.v

+ Xác định một số đặc điểm sinh thái: độ cao so với mực nước biển, vị trí phân bổ hoặc gây trồng (chân, sườn, đỉnh, khe) độ dốc, hướng dốc

+ Xác định các thành phần loài tạo tán chính cho cây Đẳng sâm bắc sinh trưởng và phát triển

Trang 25

3.4.2.2 Phương pháp điều tra, đánh giá thực trạng phân bố và giá trị sử dụng của loài Đẳng sâm bắc và thu thập mẫu

Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn RRA để thu thập thông tin từ các địa bàn các huyện có phân bố Đẳng sâm bắc để khoanh vùng và tiến

hành điều tra khảo sát

Thu thập thông tin về thực trạng phân bố, giá trị sử dụng dựa vào điều tra phỏng vấn cho người dân

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả điều tra, phỏng vấn được phân tích bằng phần mềm Microsoft, Excel 2007

Ngày đăng: 29/05/2020, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Triệu Anh (2011). Y Dược học Trung Hoa, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y Dược học Trung Hoa
Tác giả: Ngô Triệu Anh
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2011
3. Trần Khắc Bảo (2003), “Cây thuốc - nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (10/2003), tr. 1336-1338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc - nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Trần Khắc Bảo
Năm: 2003
4. Nguyễn Ngọc Bình, Phạm Đức Tuấn (2000), Trồng cây đặc sản và dược liệu dưới tán rừng, Cục khuyến nông khuyến lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây đặc sản và dược liệu dưới tán rừng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình, Phạm Đức Tuấn
Năm: 2000
6. Bộ Khoa Học và Công Nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật), Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ Khoa Học và Công Nghệ
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ
Năm: 2007
8. Võ Văn Chi (1996), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1996
10. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
11. Lê Trần Chấn và cộng sự (1999), một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, tr. 225-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam
Tác giả: Lê Trần Chấn và cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
12. Ngô Quý Công, Bruce Dunn (2005) "Đề xuất về bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn Quốc gia Tam Đảo". Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (5), trang 8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất về bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn Quốc gia Tam Đảo
13. Nguyễn Hoàng Uyển Dung (2012). Vi Nhân giống Đảng sâm Codonnopsis javanica Blume, Luận văn thạc sĩ. Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống Đảng sâm Codonnopsis javanica Blume
Tác giả: Nguyễn Hoàng Uyển Dung
Năm: 2012
14. Đoàn Trọng Đức, Trần Văn Minh (2015). “Cloning of Vietnam Dang sam (Codonopsis javanica (Blume) Hool.f.et Thoms.) in vitro”, Tạp chí dược liệu, tập 20, số 01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cloning of Vietnam Dang sam (Codonopsis javanica (Blume") Hool.f.et Thoms.) "in vitro"”, "Tạp chí dược liệ
Tác giả: Đoàn Trọng Đức, Trần Văn Minh
Năm: 2015
15. Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
16. Lê Văn Giỏi (2006), “Mô hình trồng cây thuốc nhập nội ở ”, Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (6/2006), trang 18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình trồng cây thuốc nhập nội ở ”, "Bản tin Lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Lê Văn Giỏi
Năm: 2006
17. Trần Ngọc Hải (2008).Kỹ thuật trồng cây lâm sản ngoài gỗ. Tài liệu tập huấn khuyến nông cho cán bộ kiểm lâm và khuyến lâm. Bộ NN&PTNT, Trung tâm Khuyến- nông khuyến ngư quốc gia. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cây lâm sản ngoài gỗ. Tài liệu tập huấn khuyến nông cho cán bộ kiểm lâm và khuyến lâm
Tác giả: Trần Ngọc Hải
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
19. Hảng Thị Sông (2015), Đánh giá hiệu quả của cây Đẳng sâm tại xã La Pán Tẩn, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái. Khóa luận tốt nghiệp đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của cây Đẳng sâm tại xã La Pán Tẩn, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Hảng Thị Sông
Năm: 2015
20. Nguyễn Tập (1990), Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ
Tác giả: Nguyễn Tập
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1990
29. FAO (1999): Non-wood forest producs. Volume 12.Rome, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non-wood forest producs. Volume 12
Tác giả: FAO
Năm: 1999
30. Hongdong X, Lei N, Yuchai X (2006) Tissue culture and rapid propagation of Amomum tsao-ko Crevost et Lemaire. Chinese wild plant resources 3: 61-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amomum tsao-ko" Crevost et Lemaire. "Chinese wild plant resources
31. Sajina A, Mini MP, John ZC, Babu NK, Ravindran NP, Perter VK (1997) Micropropagation of large cardamom (Amomum subulatum Roxb).Journal of Spices and Aromatic Crops 6 (2): 145-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amomum subulatum" Roxb). "Journal of Spices and Aromatic Crops 6 (2)
32. Winkel, G.V(2006), Finding plant Nepal, The plant Rev.11:188-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The plant Rev.11
Tác giả: Winkel, G.V
Năm: 2006
2. Nguyễn Tiến Bân 2005: Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập III, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm