DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BTNMT : Bộ Tài nguyên và môi trường BYT : Bộ Y Tế BVMT : Bảo vệ môi trường BĐKH : Biến đổi khí hậu CTR : Chất thải rắn ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động
Trang 1KIM MÀU TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2KIM MÀU TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường và Ban giám đốc Công ty cổ phần luyện kim màu Hà
Giang em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi ,khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang”
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường và
đặc biệt là cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty cổ phần luyện kim màu Hà Giang đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày….tháng…năm 2019
Sinh viên
Đào Thị Tùng Lâm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Khái niệm chung 4
2.1.2 Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí 5
2.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm không khí 7
2.1.4 Các khí nhân tạo gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người 9
2.1.5 Tác hại của ô nhiễm không khí 9
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 11
2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
2.3.1 Thực trạng môi trường không khí trên Thế Giới 12
2.3.2 Thực trạng môi trường không khí tại Việt Nam 15
2.3.3 Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế Giới 19
2.3.4 Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam 20
2.4 Đánh giá chung 21
2.5 Một số nghiên cứu về các công nghệ xử lý bụi, khí thải 22
Trang 52.6 Mô tả chung về tình hình sản xuất của Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại 22
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 24
3.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 25
3.4.3 Phương pháp kế thừa những tài liệu có liên quan 25
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh 25
3.4.5.Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu 25
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang 27
4.1.1 Vị trí địa lý 27
4.1.2.Cơ cấu tổ chức 27
4.2 Hiện trạng môi trường không khí ở nhà máy và các khu vực lân cận 28
4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 28
4.2.2 Các tác động đến môi trường và con người trong quá trình sản xuất 31
4.3 Quy trình công nghệ xử lý bụi và khí thải tại Công ty 36
4.3.1 Sơ đồ tổng quát 36
4.2.2 Công nghệ xử lý bụi Công ty đang áp dụng 36
4.2.3 Hệ thống xử lý khí thải độc hại 45
4.4 Đề xuất phương pháp giảm thiểu bụi và khí thải 50
4.4.1 Biện pháp phun sương giảm thiểu bụi 50
Trang 64.4.2 Biện pháp đảm bảo sức khỏe cho công nhân 52
4.4.3 Các biện pháp hỗ trợ khác 53
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên và môi trường BYT : Bộ Y Tế
BVMT : Bảo vệ môi trường BĐKH : Biến đổi khí hậu CTR : Chất thải rắn ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐDSH : Đa dạng sinh học
GTVT : Giao thông vận tải KCN : Khu công nghiệp
KT - XH : Kinh tế xã hội NTSH : Nước thải sinh hoạt ONMT : Ô nhiễm môi trường QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QĐ-TTg : Quyết định thủ tướng QTTN&MT : Quan trắc Tài nguyên và Môi trường SXCN : Sản xuất công nghiệp
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TP : Thành phố TN&MT : Tài nguyên và Môi trường TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân VLXD : Vật liệu xây dựng XLNT : Xử lý nước thải
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sản phẩm sản xuất của Nhà máy 23
Bảng 3.1: Vị trí và thông số các điểm quan trắc 26
Bảng 4.1 Vị trí các điểm quan trắc môi trýờng không khí 29
Bảng 4.2 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Dự án 30
Bảng 4.3 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực xung quanh Dự án 31
Bảng 4.4 Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO 34
Bảng 4.5 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO khi vận hành máy phát điện 35
Bảng 4.6 Chất lượng khí thải trước và sau hệ thống xử lý khí thải 49
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ tổng quát xử lý bụi và khí thải từ Nhà máy 36
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lọc bụi tĩnh điện 38
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ của hệ thống lọc bụi tĩnh điện 39
Hình 4.4 Cấu tạo của bụi tĩnh điện 39
Hình 4.5 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi tĩnh điện 40
Hình 4.6 Nguyên lý hoạt động của lọc bụi túi vải 42
Hình 4.7 Kết cấu lồng thép 42
Hình 4.8 Kiểu vải lọc lựa chọn 43
Hình 4.9 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi túi vải 43
Hình 4.10 Cấu tạo của lọc bụi tay áo 44
Hình 4.11 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi tay áo 44
Hình 4.12 Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí SO2 45
Hình 4.13 Thiết bị phun sương giảm thiểu bụi và lắp đặt 52
Hình 4.14 Hệ thống băng tải có bao che 54
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1.Đặt đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân số, năng lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang được
cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển của tất cả các nước trên thế giới
Nhân loại đã và đang ý thức được rằng, nếu các vấn đề môi trường không được xem xét đầy đủ và kỹ lưỡng trong chính sách phát triển thì tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh, nhất định sẽ đi kèm với việc huỷ hoại môi trường Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam
Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ Môi trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp là rất nặng
Công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang là một trong những đơn vị sản xuất chính, đa dạng sản phẩm của Khu công nghiệp Bình Vàng Hà Giang Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là chì thỏi, chì kim loại với công suất trung bình 10.000 tấn/năm Đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh của Khu công nghiệp Bình Vàng nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang nói chung Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt đóng
Trang 11góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nước, song mặt khác sự tác động của nó tới môi trường là điều không tránh khỏi
Chất lượng môi trường bao gồm môi trường không khí, môi trường đất
và môi trường nước đang bị ảnh hưởng bởi một trong những nguyên nhân là
do hoạt động sản xuất của các khu sản xuất đó
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan em
tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi,khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi,chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang”
1.2 Mục tiêu đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế trong công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng môi trường không khí ở nhà máy và khu vực xung quanh
- Thực trạng quy trình công nghệ xử lí bụi,khí thải
- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất của công ty
1.3 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điều tra, phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế
Trang 12Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên nghành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường
Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc khoa học có cơ sở, giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng tổng hợp, bố trí thời gian làm việc hợp lý
* Ý nghĩa thực tiễn
Quá trình nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường không khí và công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang để biết được những việc dã làm, những hạn chế từ đó tìm ra những giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm chung
- Khái niệm Môi trường :
Theo khoản 1 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014”,
môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật
chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [4],
- Khái niệm Ô nhiễm môi trường :
Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014” :
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.[4]
- Hoạt động bảo vệ môi trường :
Theo khoản 3 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014” : “
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các
tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường;khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.[4]
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014” : “Tiêu
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.” [4]
Trang 14- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014” :
“Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.” [4]
2.1.2 Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí
* Môi trường không khí : Môi trường không khí là lớp không khí bao
quanh trái đất
* Ô nhiễm môi trường không khí:
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây
ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)" [7]
Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần
cơ bản sau đây:
Nguồn ô nhiễm → Khí quyển → Nguồn tiếp nhận
- Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm.Chất thải từ nguồn
ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển.Các hệ thống khống chế ô nhiễm tại nguồn thải bao gồm: Thay đổi nguyên liệu, nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều bằng nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm ít hoặc không gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nâng cao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải
- Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm
từ nguồn phát thải đến nơi tiếp nhận.Khí quyển được chia làm 4 tầng dựa trên
sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao:
Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 – 12km ở
vĩ độ trung bình và khoảng 16 – 18km ở các cực.Tầng đối lưu hầu như hoàn
Trang 15toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần hơi nước trong phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do
đó tầng đối lưu được nung nóng chủ yếu từ mặt đất.Từ đó phát sinh ra sự xáo trộn không khí theo chiều đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kkeos theo
là mây, mưa.Trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bình khoảng 0,5 – 0,6 0C/100m
Tầng bình lưu có độ cao từ 12 – 15km trên mặt đất, trong tầng bình lưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt trời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 00C ở độ cao 55km
Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 – 55km đến 85km.Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với
độ cao và đạt trị số gần -1000C
Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí loãng.Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 12000C ở độ cao 700km
Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy
ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán chất ô nhiễm.Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt
độ khí quyển, độ ẩm, không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ ổn định của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất của con người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu lượng khí thải) và các yếu tố về địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công trình, đồi núi, thung lũng), chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa học hay xảy ra các quá trěnh sa lắng khô, sa lắng ướt.Các chất ô nhiễm sơ cấp sinh ra
từ nguồn có thể biến đổi thành các chất ô nhiễm thứ cấp.Cuối cùng các chất ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận
Trang 16 Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động, thực vật…[8]
2.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm không khí
2.1.3.1 Nguồn tự nhiên
Do các hiện tượng tự nhiên gây ra : núi lửa, cháy rừng, các quá trình phân hủy động, thực vật tự nhiên…tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn, nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới không tập trung trong một vùng Trong quá trình phát triển, con người đã thích nghi các nguồn này :
+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi được phun lên rất cao và lan toả đi rất xa
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
+ Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
+ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây
ô nhiễm không khí [9]
2.1.3.2 Nguồn nhân tạo
- Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp:Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người.Các quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt… Đặc điểm của ô nhiễm từ công nghiệp có nồng độ chất độc cao, thường tập trung trong một không gian nhất định Tùy thuộc vào quy trình công nghệ
Trang 17và nhiên liệu sử dụng thig lượng chất độc hại và loại chất độc hạu sẽ khác nhau.[9]
- Từ giao thông vận tải: Ô nhiễm môi trường không khí từ giao thông vận tại là nguông gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đạc biệt là các khu đô thị và khu đông dân cư.Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu của động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,….các bụi đất cá cuốn theo trong quá trình di chuyển.Đặc điểm nổi bật của ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm thấp, di động, khả năng khuếch tấn phụ thuộc vào phương tiên, nhiên liệu đốt, địa hình, …[9]
- Từ sản xuất nông nghiệp: tự hoạt động thâm canh như sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng chăn nuoi thủy hải sản…một phần cây trồng, vật nuôi hấp thụ, còn chất tồn dư sẽ phát tán trong không khí, hoặc bị rủa trôi ngấm vào đất và lắng đọng lại ở môi trường mương máng, sông ngòi.[9]
- Từ sinh hoạt của các khu dân cư : Kết quả đo lường, phân tích cho thấy các thành phố lớn với mật đô dân cư đông là những nơi có môi trường không khí ô nhiễm nặng Ngay cả khu vực nông thôn thì tình trạng ô nhiễm không khí ở một số vùng cũng ở mức đáng báo động, với nồng độ bụi vượt
xa so với tiêu chuẩn cho phép Bới những vùng này phải hứng chịu khí thải từ các làng nghề, các cơ sở sẩn xuất có một thực tế là các đơn vị sản xuất chưa đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, mặc dù khi đi vào hoạt động đã phải cam kết với chính quyền và người dân địa phương.[9]
- Nguồn ô nhiễm môi trường không khí do con người tạo ra như: Bếp đun từ than, củi, dầu, khí đốt,… Tạo ra Nguồn ô nhiễm này nhỏ nhưng có thế gay ra ô nhiễm cục bộ trong một phòng nhỏ hay một ngôi nhà, gây hậu quả lớn và lâu dài Các chất ô nhiễm gồm bụi tro, CO, CO2, SO2, hơi dầu xăng, khí đốt,….[9]
Trang 18- Cống rãnh và môi trường nước mặt như: ao hồ, kênh rạch, sông ngòi
bị ô nhiễm cũng bốc hơi, khí độc, ở những khi dân cư, khu đô thị chưa thu gom, xử lý chất thải thì sự thối dữa, phân hủy các chất hữu cơ, hoác chôn lấp không đúng quy định là nguồn gáy ô nhiễm không khí [9]
2.1.4 Các khí nhân tạo gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Khí NOx (các oxit nitơ): Với nồng độ từ 5 phần triệu đến 20 phần triệu trong không khí, NO2 có thể gây tác động xấu đến phổi, tim, gan Ở nồng độ cao 1% trong không khí NO2 có thể gây chết người trong vài phút
NO2 cũng góp phần gây bệnh hen, ung thư phổi và hỏng khí quản
- Khí SO2 (lưuhuỳnh dioxit): có thể kết hợp với hơi nước trong không khí để tạo thành H2SO4 và xâm nhập vào máu khi hít thở SO2 làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin Trong máu,
SO2 còn gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+ (hoà tan) thành Fe3+(kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu, làm giảm khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở.[3]
- Khí CO (cacbonoxit): Khi hít phải CO sẽ đi vào máu chúng phản ứng với Hemoglobin (có trong hồng cầu) khiến cho cơ thể bị ngạt do máu không tải được ôxy Khi hít phải CO2 sẽ bị đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi Ở liều lượng lớn hơn người hít phải CO bất tỉnh hoặc chết ngạt rất nhanh Khi bị ôxy hoá CO biến thành khí cacbonic (CO2) Khí CO2 cũng gây ngạt nhưng không độc bằng CO [3]
2.1.5 Tác hại của ô nhiễm không khí
Chất ô nhiễm sau khi thải vào môi trường sẽ bị phát tán trong không khí trở thành nguồn gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.Bên cạnh
đó chúng còn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của động thực vật, làm
hư hỏng vật liệu và mĩ quan của các công trình kiến trúc
Trang 192.1.5.1 Tác động đối với con người và thực vật
Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất nhiều vào độ trong sạch của môi trường không khí xung quanh.Lượng không khí mà cơ thể cần cho sự hô hấp hàng ngày khoảng 10m3, nếu trong không khí có lẫn nhiều chất độc hại thì qua hệ thống hô hấp những chất độc hại sẽ xâm nhập sâu vào cơ thể gây ra một số bệnh nhự lao, suyễn, ho, ung thư phổi, dị ứng.v.v.Mặt khác chúng có thể gây ra các bệnh về da, mắt, nguy hiểm nhất là gây ung thư, tác động đến hệ thần kinh.Động vật cũng bị tác động bởi ô nhiễm không khí nhưng bằng cách gián tiếp như ăn lá cây bị nhiễm độc hoặc trực tiếp qua đường hô hấp [3]
2.1.5.2 Tác động đối với thực vật
Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, các quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước của cây đều bị ảnh hưởng và biểu hiện bằng triệu trứng như cây phát triển chậm, năng suất thấp, lá cháy, cây khô, tổn hại sắc tố làm lá bị đổi màu do quá trình quang hợp và hô hấp bị hạn chế
Cá biệt cũng có chất độc có tác động tốt đối với thực vật, làm tăng cường sinh trưởng cây như là các chất phốt pho, nito là những chất dinh dưỡng tốt cho các loại tảo phát triển [3]
2.1.5.3 Tác động đối với vật liệu
Bụi trong không khí làm mài mòn các công trình, đặc biệt là các công trình ở ngoài trời.Các khí axit kết hợp với nước thấm vào vật liệu làm ăn mòn vật liệu, giảm tuổi thọ công trình…[3]
2.5.1.4 Tác động đối với môi trường
Các chất ô nhiễm không khí có thể di chuyển theo gió, mây từ vùng này đến vùng khác do đó phạm vi gây hại rất rộng.Ngoài việc gây ra hiện tượng ô nhiễm cục bộ ở từng địa phương thì ô nhiễm không khí còn gây nên
Trang 20một số hiện tượng ô nhiễm môi trường có tính toàn cầu như hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ozon…
Tác hại của ô nhiễm không khí đối với môi trường rất to lớn, vì vậy xác định vùng ô nhiễm từ đó khoanh vùng ảnh hýởng để có những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, ngãn chặn tác hại đối với môi trýờng là điều cần thiết [3]
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó có những văn bản quan trọng là:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Việt Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 của Chính phủ Việt Nam quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- QCVN 61- MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
- QCVN 26:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – giá trị cho phép
vi khí hậu tại nơi làm việc
- QCVN 22:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh
Trang 21- QCVN 30:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
- QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1 Thực trạng môi trường không khí trên Thế Giới
Trên thế giới hiện nay, đặc biệt là ở các nước đang phát triển tình trạng phát thải khí công nghiệp đang ở tình trạng báo động Công cụ để quản lý loại hình khí thải này đang được sử dụng trên thế giới là thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải như Mỹ, Đan Mạch, Pháp, Thụy Điển, Phần Lan ) và các nước đang phát triển (Ba Lan, Cộng hòa Séc, Hungari, Nga ) Về đối tượng chịu phí, nhìn chung phổ biến vẫn là các loại khí SO2, NOx, CO, riêng
ở Thụy Điển và một số nước khác còn đánh thuế cả CO2, điều này rất có ý nghĩa trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang gia tăng như hiện nay [11]
Viện Blacksmith - một cơ quan giám sát môi trường có trụ sở tại Mỹ, phối hợp với Tổ chức Chữ thập Xanh của Thụy Sĩ vừa công bố danh sách mới “10 địa điểm ô nhiễm nhất thế giới” Danh sách này dựa trên cơ sở tập hợp, nghiên cứu và kết luận rút ra từ hơn 2.000 báo cáo đánh giá về các khu vực ô nhiễm ở 49 nước trên thế giới Tại các thành phố này, hơn 10 triệu người có nguy cơ bị nhiễm trùng, ung thư phổi và giảm tuổi thọ Trẻ em bị
lở loét do ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm môi trường, 10 thành phố này gồm:
Trang 22+ Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hóa học lớn trong thời kỳ chiến tranh lạnh
+ Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc + Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại trong đó có cả chì
+ Thành phố Haina ở Cộng hòa Dominica, nơi táo chế và nấu chảy pin người dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất cao
+ Thành phố Rannipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu người bị ảnh hưởng bởi các chất thải từ các xưởng thuộc da
+ Thành phố Chernobyl ở Ukraine một khu vực nổi tiếng bởi thảm họa phóng xạ 20 năm trước
Công bố danh sách 10 “điểm đen” ô nhiễm nhất thế giới, ông Richard Fuller, Giám đốc Viện Blacksmith, đã nhấn mạnh rằng sức khỏe của hơn 200 triệu người đang bị ô nhiễm đe dọa ở các nước đang phát triển Vì thế, ông kêu gọi các nước hãy khẩn cấp hành động, giảm thiểu ô nhiễm, để bảo vệ sức khỏe người dân.[13]
Trang 23Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ chì không được kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt nhân chưa được lọc sạch Ô nhiễm môi trường ở những thành phố này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người dân và tăng nạn nghèo đói Những nơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất của ô nhiễm môi trường là nơi con người sinh sống có thuổi thọ thấp nhất, trẻ sơ sinh bị khuyết tật, tỉ lệ hen trẻ em trên 90%
và chậm phát triển trí tuệ
Nghiên cứu do các cơ quan Liên hiệp quốc tế tiến hành cho thấy khoảng 20% trường hợp chết sớm trên toàn thế giới là do các nhân tố ô nhiễm môi trường gây nên
Tại Chernobyl, báo cáo ước tính 5,5 triệu người vẫn bị đe dọa bởi vật liệu phóng xạ tiếp tục thấm vào mạch nước ngầm và đất cách đây 20 năm sau thảm họa nổ nhà máy điện hạt nhân
Người dân ở Lâm Phần, trung tâm tỉnh Sơn Tây nơi chuyên khai thác than của Trung Quốc, thường bị viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi do chất lượng không khí kém
Khoảng 300.000 người ở Dzherzhinsk (thuộc Nga), một khu vực sản xuất vũ khí hóa học trong thời kỳ chiến tranh lạnh, tuổi thọ chỉ bằng một nửa
so với người dân các nước giàu nhất tuổi thọ đàn ông ở Dzherzhinsk là 47 và phụ nữ là 42
Trên thực tế, Viện Blacksmith đã tham gia các chương trình khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở 5 trong số 10 thành phố nói trên có môi trường bị ô nhiễm Trước hết là lắp đặt máy lọc nước, đồng thời tiến hành giáo giục mọi người đặc biệt là trẻ em tích cực tham gia các hoạt động về bảo
vệ môi trường, thực hiện các biện pháp khắc phục có hiệu quả tình trạng ô nhiễm nói trên trong điều kiện có thể
Trang 24- Theo cảnh báo của Viện Blacksmith, ngoài 10 thành phố trên bị coi
là ô nhiễm nhất thế giới còn 25 thành phố khác trên toàn cầu cần sớm triển khai nhanh các hoạt động bảo vệ môi trường [13]
2.3.2 Thực trạng môi trường không khí tại Việt Nam
Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề Ô nhiễm môi trường không khí không chỉ tác động xấu đối với sức khỏe con người Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng môi trường theo chiều hướng xấu càng lớn Ở Việt Nam, tại các khu công nghiệp, các trục đường giao thông lớn đều bị ô nhiễm không khí với các cấp độ khác nhau, nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.[1]
Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã gặp phải những vấn đề về ô nhiễm môi trường không khí ngày càng nghiêm trọng do các hoạt đọng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt gây ra Môi trường không khí tại các đô thị tại Việt Nam chịu ảnh hưởng tổng hợp từ nhiều nguồn thải.[1,2]
Trong khoảng 5 năm trở lại đây, chất lượng không khí đô thị chưa có nhiều cải thiện Chỉ số chất lượng không khí AQI vẫn duy trì ở mức tương đối cao, điển hình như ở Hà Nội số ngày có AQI ở mức kém (AQI=101÷200)giai đoạn từ 2010-2013 chiếm tới 40-60%tổng số ngày quan trắc trong năm và có những ngày chất lượng không khí suy giảm đến ngưỡng xấu (AQI=201 ÷300)
và nguy hại (AQI>300) Nhìn chung, nồng độ bụi cao vẫn là vấn đề đáng lon gại nhất, đặc biệt là đốivới môi trường không khí tại các đô thị Tại các điểm quan trắc cạnh đường giao thông, số ngày có giá trị AQI không đảm bảo
Trang 25ngưỡng khuyến cáo an toàn với sức khỏe cộng đồng do nồng độ bụi PM10 vượt ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT vẫn chiếm tỷ lệ lớn Bên cạnh đó, nồng độ NOx trong không khí cao vượt mức cho phép QCVN cũng góp phần đáng kể trong những ngày giá trị AQI vượt ngưỡng 100 Ô nhiễm bụi ở các
đô thị được phản ánh thông qua các thông số bụi lơ lửng tổng số TSP, bụi PM10 và bụi mịn (PM2,5 và PM1) Đáng lưu ý là các hạt bụi mịn thường mang tính axit, có kích thước siêu nhỏ nên tồn tại rất lâu trong khí quyển và
có khả năng phát tán xa, 50 mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội là đáng kể so với các hạt bụi thô (thường trung tính) Nhìn chung, trong thành phần bụi ở nước ta thì tỷ lệ bụi mịn (PM2,5và PM10) chiếm tỷ trọng tương đối cao [1,2]
Đối với Hà Nội, số liệu đo tại trạm quan trắc Nguyễn Văn Cừ từ 2010-
2013 cho thấy tỷ lệ này có sự dao động theo quy luật và ô nhiễm thường tập trung vào các tháng có nhiệt độ thấp hoặc không khí khô làm cản trở sự phát tán của các chất ô nhiễm ở tầng mặt Đây là trường hợp đo được ở Hà Nội, khu vực có đặc trưng khí hậu cận nhiệt đới ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều (tháng 5-9) và mùa đông lạnh, ít mưa (tháng 11-3) [2]
Khác với khu vực Bắc Bộ, khu vực Nam Trung Bộ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt ổn định, ít biến động quanh năm nên sự khác biệt về nồng độ bụi PM đo giữa các tháng không rõ rệt Số liệu đo ở trạm quan trắc không khí Lê Duẩn, Tp Đà Nẵng, cho thấy sự ổn định về nồng
độ các loại bụi PM1-PM2,5-PM10 giữa mùa khô và mùa mưa [2]
Ở khu vực đô thị, khí SO2 thường phát thải từ đốt than và dầu chứa lưu huỳnh (như xe buýt) còn CO phần lớn có nguồn gốc từ các động cơ ôtô xe máy Cả hai khí đều có tác động xấu đối với sức khỏe con người Số liệu đo liên tục từ trạm Nguyễn Văn Cừ (Hà Nội) cho thấy CO thường có giá trị cực đại tương ứng với hai khung giờ cao điểm giao thông buổi sáng và chiều
Trang 26Hoạt động sản xuất công nghiệp đang là một trong các nguồn chính gây
ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam Trong 5 năm trở lại đây, nền kinh
tế tăng trưởng chậm lại, các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ nhiên liệu đang gặp nhiều khó khăn Tuy vậy, theo các kết quả quan trắc, chất lượng môi trường không khí xung quanh, điển hình là nồng độ bụi tại các khu sản xuất, khu công nghiệp từ năm 2009-2011vẫn không thể hiện xu hướng giảm
Vấn đề nổi cộm trong ô nhiễm môi trường không khí hiện nay là vấn đề
ô nhiễm bụi Nồng độ bụi TSP tại rất nhiều điểm quan trắc xung quanh các khu công nghiệp vượt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013, thậm chí vượt nhiều lần giới hạn cho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm
Trên phạm vi cả nước, năm 2011 là năm ghi nhận không khí bị ô nhiễm bụi cao nhất vì có nhiều giá trị quan trắc vượt chuẩn cao nhất trong 6 năm từ 2008-2013 Nồng độ TSP tại hầu hết các điểm quan trắc xung quanh các khu, cụm công nghiệp đều vượt ngưỡng quy định, thậm chí tại một số điểm còn vượt 3-4 lần Nồng độ TSP xung quanh một số khu công nghiệp miền Bắc cao hơn hẳn sovới các khu công nghiệp miền Nam, trong khi nồng độ TSP xung quanh các khu công nghiệp miền Trung và miền Nam có sự chênh lệch không nhiều Nguyên nhân có thể là do đặc điểm cơ cấu loại hình sản xuất, công nghệ, nhiên liệu, vị trí của các khu vực khác nhau Tại miền Bắc, gần các khu công nghiệp tập trung cũng có nhiều các nhà máy nhiệt điện, sản xuất
xi măng với quy mô lớn tiêu thụ nhiều nhiên liệu (chủ yếu là nhiên liệu hoá thạch, như than đá, dầu FO) phát thải lượng bụi lớn Ngoài ra, so với các khu vực khác, miền Bắc vẫn tồn tại một số khu công nghiệp cũ, công nghệ lạc hậu, phát sinh nhiều chất ô nhiễm hơn [2]
Bên cạnh đó, nhiều khu công nghiệp miền Bắc còn nằm gần các khu dân cư và các trục đường giao thông lớn, do đó nồng độ TSP tại các vị trí đo
Trang 27gần các khu công nghiệp miền Bắc cũng bị ảnh hưởng bởi hoạt động giao thông, xây dựng và sinh hoạt của người dân
Hiện nay, nghiên cứu đánh giá về các vấn đề ô nhiễm không khí liên quốc gia và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng môi trường không khí ở Việt Nam còn hạn chế Tuy nhiên, một số vấn đề như lắng đọng axit, sương
mù quang hóa hay ô nhiễm xuyên biên giới tuy chưa có biểu hiện rõ ràng nhưng đã xuất hiện những dấu hiệu ảnh hưởng nhất định Một số nghiên cứu của Châu Âu và Mỹ cho thấy môi trường không khí ở Việt Nam đang chịu ảnh hưởng từ các nguồn ô nhiễm xuyên biên giới với quy luật mức độ ô nhiễm tăng đáng kể vào các tháng mùa đông.Đóng góp một lượng khí ô nhiễm và bụi mịn trong không khí miền Bắc Việt Nam [2,16]
Ô nhiễm xuyên biên giới được đánh giá cũng góp phần làm tăng nồng
độ một số kim loại nặng và các khí độc hại trong môi trường không khí.Ở nước ta, vấn đề ô nhiễm không khí xuyên biên giới đã bắt đầu được quan tâm,theo dõi và giám sát Trên cơ sở bộ số liệu quan trắc của mạng lưới giám sát lắng đọng axit Đông Á (EANET), các phân tích đã chỉ ra rằng một số nơi ở Việt Nam đã có biểu hiện ô nhiễm Lắng đọng axit (bao gồm cả lắng đọng khô và lắng đọng ướt) được tạo thành trong điều kiện khí quyển bị ô nhiễm do
sự phát thải quá mức các khí SO2, NOx …từ các nguồn công nghiệp và các nguồn ô nhiễm khác [2]
Lắng đọng axit qua quá trình lắng đọng khô được đánh giá chủ yếu dựa trên nồng độ của 2 sol khí SO2 và HNO3 trong mẫu phân tích Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ SO2 và nồng độ HNO3 ở trạm Hà Nội thường cao hơn
ở trạm Hòa Bình do môi trường không khí ở Hà Nội chịu tác động ô nhiễm nhiều hơn Tuy nhiên, chưa có đủ số liệu nghiên cứu để đánh giá về mức độ lắng đọng axit ở Việt Nam có nguồn gốc liên quốc gia [2,3]
Trang 282.3.3 Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế Giới
Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) gần đây đã đưa ra báo cáo về ô nhiễm không khí năm vừa qua, dựa trên số liệu về mức độ ô nhiễm của 1.600 thành phố trên khắp 19 quốc gia Tổ chức này đã sử dụng hệ thống đánh giá có tên
là PM2.5 và PM10 PM2.5 được coi là hệ thống tốt nhất được dùng để đánh giá tác động của ô nhiễm không khí lên sức khỏe và xác định nồng độ bụi ô nhiễm có đường kính từ 2,5 micromet trở xuống [13]
Fghanistan chỉ số PM2.5 trung bình:84 microgram/m3 Chính phủ Afghanistan ước tính rằng, ô nhiễm không khí là nguyên nhân khiến cho 3.000 ca tử vong mỗi năm chỉ riêng tại thủ đô Kabul Với dân số gần 30 triệu người, Afghanistan thường xuyên gặp nhiều vấn đề liên quan đến tắc nghẽn giao thông, bụi gây nên ô nhiễm không khí nặng nề Kích thước “khiêm tốn” của những thành phố miền núi đã dẫn đến tệ nạn xây dựng nhà bất hợp pháp, đi kèm với việc sử dụng máy phát điện diesel hoặc tệ hại hơn là nạn đốt lốp xe hoặc túi nilong để làm nhiên liệu Điều này gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng không khí của đất nước này.[13]
Mông Cổ chỉ số PM2.5 trung bình: 64 microgram/m3 Dù chỉ sở hữu số dân vỏn vẹn 2,7 triệu người nhưng Mông Cổ vẫn nằm trong số những nước có nền không khí ô nhiễm nhất Mùa đông lạnh và kéo dài, với nhiệt độ có lúc xuống tới -40°C khiến cho người dân Mông Cổ thường xuyên phải đốt than
để nấu nướng và sưởi ấm Chính điều này là nguyên nhân hàng đầu khiến không khí ở đất nước trở nên ô nhiễm trầm trọng với mức đo PM2.5 là 64ug/m3 Thủ đô Ulaanbaatar của Mông Cổ là một trong những thành phố ô nhiễm nhất thế giới Dựa vào bảng đánh giá chất lượng không khí theo thời gian thực (AQI) thì không khí hiện giờ ở đây ô nhiễm ở vào mức độ cao nhất
- nghĩa là đang ở mức báo động và tất cả mọi người đều có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn đến sức khỏe [13]
Trang 292.3.4 Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế
hệ hiện tại và tương lai Ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều
cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường là vấn đề rất đáng lo ngại [16]
Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đó làm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ đó, gây bất bình, dẫn đến những phản ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm môi trường, có khi bùng phát thành các xung đột xã hội gay gắt [3]
Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môi trường, tại các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các
ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn Những năm gần đây, dân số ở các đô thị tăng nhanh khiến hệ thống cấp thoát nước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng Nước thải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môi trường mà không có bất kỳ một biện pháp xử lí môi trường nào nào ngoài việc vận chuyển đến bãi chôn lấp Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngày người dân ở các thành phố lớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghìn mét khối nước thải độc hại; các phương tiện giao
Trang 30thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khí độc Trong tổng số khoảng 34 tấn rác thải rắn y tế mỗi ngày, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm đến 1/3; bầu khí quyển của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mức benzen và sunfua đioxit đáng báo động Theo một kết quả nghiên cứu mới công bố năm 2008 của Ngân hàng Thế giới (WB), trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếp theo thứ hạng về ô nhiễm đất, nước, không khí, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa bàn ô nhiễm đất nặng nhất Theo báo cáo của Chương trình môi trường của Liên hợp quốc, thành phố Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh đứng đầu châu Á về mức độ ô nhiễm bụi [14]
2.4 Đánh giá chung
Từ những nghiên cứu ở trên có thể thấy rằng ô nhiễm môi trường đang
là một thách thức lớn đối với toàn thế giới và ở Việt Nam cũng vậy Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường không khí đối với môi trường và đã đưa ra các số liệu minh chứng tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người và đưa ra nhiều các chính sách, biện pháp để bảo vệ môi trường như: Chính phủ đã ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường, đầu tư các Trạm quan trắc môi trường tự động tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu chế suất
Ở Hà Giang các hoạt động bảo vệ môi trường cũng được các cấp các ngành đặc biệt quan tâm như: Hình thành cơ cấu bộ máy về bảo vệ môi trường từ tỉnh đến cấp xã, đầu tư kinh phí cho hoạt động tuyên truyền, quan trắc môi trường của tỉnh Chưa có đánh giá cụ thể thực trạng chất lượng môi trường không khí khu vực đô thị và các khu,cụm công nghiệp, các nhà máy.Vì vậy em tiến hành đánh giá thực trạng chất lượng môi trường không khí tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại thuộc KCN Bình Vàng tỉnh Hà Giang, từ đó để xuất các biện pháp quản lý để bảo vệ môi trường ngày càng tốt hơn
Trang 312.5 Một số nghiên cứu về các công nghệ xử lý bụi, khí thải
Hình ảnh minh họa của hệ thống xử lý khí thải của Nhà máy sản xuất
chì tương tự bên Trung Quốc :
2.6 Mô tả chung về tình hình sản xuất của Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại
Hà Giang có nguồn tài nguyên dồi dào, trước hết là phải kể đến các mỏ kim loại mầu - chủ yếu là chì kẽm, quặng sắt, kim loại quý hiếm, trong đó phải kể đến quặng chì - kẽm có chất lượng rất tốt và trữ lượng đủ để tiến hành
Trang 32khai thác công nghiệp và đầu tư nhà máy chế biến sâu kim loại để sản xuất ra chì có hàm lượng đến 99% Các mỏ này có trữ lượng chì - kẽm chiếm trên 30% trữ lượng quặng chì - kẽm trong cả nước, chất lượng quặng tương đối tốt
có hàm lượng chì đến 8 10%, theo báo cáo đánh giá tổng hợp về tiềm năng khoáng sản chì kẽm Hà Giang của Liên đoàn Địa chất Đông Bắc lập năm
1997 thì lượng quặng chì kẽm nguyên khai ước tính là 6.430.588 tấn, qui kim loại đạt 651.796 tấn kim loại Đây là những nguyên liệu tốt có đủ cơ sở để sản xuất chì kim loại có chất lượng cao
Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra là: Chì thỏi (công suất: 6.000 tấn/năm), chì kim loại 99,99% (công suất: 4.000 tấn/năm), tổng công suất là 10.000 tấn/ năm Đây là các sản phẩm có nhu cầu rất lớn trong nước và trên thị trường thế giới, rất thuận lợi cho xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ rất lớn cho tỉnh Hà Giang
Tỉnh Hà Giang có chủ chương khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư đi sâu vào chế biến khoáng sản, quặng chì theo hướng áp dụng các công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại nhằm với các phương pháp và công nghệ chế biến hoàn chỉnh, đồng bộ và kép kín như sau: “Thiêu kết quặng trong lò kín, hoàn nguyên sản xuất chì thỏi trong lò thỏi quạt gió, tinh luyện ra chì kim loại 99,99% và tách bạc phân kim qua dây chuyền điện giải” được coi như phương án công nghệ đồng bộ, đa dạng, kép kín và tối ưu nhất hiện nay được lựa chọn đối với dự án
Sản phẩm sản xuất của Nhà máy được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.1 Sản phẩm sản xuất của Nhà máy
2 Chì kim loại (chì tinh khiết), Pb >
Trang 33PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng môi trường không khí tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại và công nghệ xử lý bụi, khí thải
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại với công suất trung bình 10.000 Tấn/năm tại Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang, thuộc KCN Bình Vàng xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang, thuộc KCN Bình Vàng xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 15/6- Tháng 11/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang
- Hiện trạng môi trường không khí của Nhà máy và khu vực lân cận
- Đề xuất phương pháp giảm thiểu bụi và khí thải
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin, số liệu có sẵn từ các phòng ban chuyên môn của Nhà máy sản chì thỏi, chì kim loại; các công trình nghiên cứu khoa học, sách báo tạp chí, internet,…có liên quan