1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Dược học: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của hai loài Giảo cổ lam Gynostemma sp. tại Việt Nam

27 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 779,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của luận án là Mô tả đặc điểm thực vật, giám định tên khoa học và xác định đặc điểm vi học hai loài Giảo cổ lam nghiên cứu. Nghiên cứu thành phần hóa học của hai loài Giảo cổ lam đã xác định tên khoa học. Đánh giá độc tính cấp và một số tác dụng sinh học (tác dụng hạ glucose máu, bảo vệ gan, chống oxy hóa của dịch chiết dược liệu và tác dụ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

THÂN THỊ KIỀU MY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,

THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH

HỌC CỦA HAI LOÀI GIẢO CỔ LAM GYNOSTEMMA SP

TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Dược liệu - Dược học cổ truyền

Mã số: 62720406

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Hà Nội, năm 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

- Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội

- Viện Hóa học, Viện Hóa sinh biển, Viện công nghệ sinh học, Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Bộ môn Dược lý – Trường Đại học Y Hà Nội

- Bộ môn Dược lý – Trường Đại học Dược Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Phạm Thanh Kỳ

vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội

Trang 3

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Giảo cổ lam (Jiaogulan) được biết đến như một loại thực phẩm

từ đầu thế kỷ XV ở Trung Quốc, nhưng phải đến năm 1976, khi nghiên cứu về các chất thay thế đường cho bệnh nhân tiểu đường, các nhà khoa học Nhật Bản mới phát hiện ra các saponin trong Giảo cổ lam giống với các saponin trong Nhân sâm Từ đó tới nay, những nghiên cứu về Giảo cổ lam đã có rất nhiều kết quả khẳng định giá trị của loài cây này

Xuất hiện ở nhiều nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Giảo cổ lam hiện nay thực tế được khai thác từ

một số loài thuộc chi Gynostemma Blume, với các tên gọi khác nhau:

Cổ yếm, ngũ diệp sâm, thất diệp đởm, cây trường sinh … Những saponin có cấu trúc dammaran phát hiện trong cây Giảo cổ lam (Gypenosid) là các hoạt chất được quan tâm nghiên cứu có các tác dụng nổi bật như hạ lipid, hạ đường huyết, điều tiết khả năng miễn dịch, chống ung thư, chống độc, chống oxy hóa

Tại Việt Nam, qua các khảo sát ban đầu chi Gynostemma Blume

cũng đa dạng về loài, dưới loài Thực tế trong nhân dân các địa phương

vẫn dùng lẫn các loài trong chi này với cùng công dụng của loài G

pentaphyllum (Thunb.) Makino, ảnh hưởng tới chất lượng và độ an

toàn trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ dược liệu Giảo cổ lam

Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và

một số tác dụng sinh học của hai loài Giảo cổ lam Gynostemma sp

tại Việt Nam” được thực hiện nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc khai

thác và sử dụng có hiệu quả hơn các loài trong chi Gynostemma Blume

ở Việt Nam

2 Mục tiêu của luận án

- Mô tả đặc điểm thực vật, giám định tên khoa học và xác định đặc điểm vi học hai loài Giảo cổ lam nghiên cứu

- Nghiên cứu thành phần hóa học của hai loài Giảo cổ lam đã xác định tên khoa học

- Đánh giá độc tính cấp và một số tác dụng sinh học (tác dụng

hạ glucose máu, bảo vệ gan, chống oxy hóa của dịch chiết dược liệu

và tác dụng trên một số dòng tế bào ung thư của các chất phân lập được)

Trang 4

3 Những đóng góp mới của luận án

3.1 Về thực vật:

Đã mô tả đặc điểm hình thái kết hợp phân tích đặc điểm sinh học phân tử của các mẫu Giảo cổ lam, so sánh với Genbank, xác định 2 mẫu Giảo cổ lam nghiên cứu trong luận án của nghiên cứu sinh có tên khoa học là:

+ Gynostemma guangxiense X.X.Chen & D.H.Qin

+ Gynostemma burmanicum King ex Chakrav var molle C.Y.Wu

Đã mô tả đặc điểm hiển vi (bao gồm vi phẫu thân, lá và các đặc điểm bột dược liệu) của hai loài nghiên cứu

3.2 Về thành phần hóa học:

Từ loài Gynostemma guangxiense X.X Chen & D.H Qin (Giảo

cổ lam Quảng Tây) lần đầu tiên công bố đã phân lập được 6 chất là quercetin, (22E)- stigmasta- 5,22- dien- 3yl- hexopyranoside và 4 saponin là: ginsenosid Rb3, quinquenosid L3 và 2 saponin mới đặt tên

là Gynosid VN1, Gynosid VN2

Từ loài Gynostemma burmanicum King ex Chakrav var molle

C.Y.Wu (Giảo cổ lam Miến điện) đã phân lập và xác định cấu trúc hóa

học của 13 chất, trong đó có 3 saponin mới (đặt tên là Gypenosid B1,

Gypenosid B2 và Ginsenosid B3), 6 saponin đã biết Cũng từ loài này

đã phân lập được một hợp chất mới trong tự nhiên là dẫn chất của

tetrahydroxyfuran (đặt tên là Burmanon), cùng với uracil, acid

coumaric, 2-(4-hydroxyphenyl)propane-1,3-diol Như vậy tổng số có

13 hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ loài Gynostemma

burmanicum King ex Chakrav var molle C.Y.Wu, trong đó có 4 chất

mới lần đầu tiên công bố trong tự nhiên

3.3 Về độc tính và tác dụng sinh học

- Lần đầu tiên công bố LD50 của G guangxiense là 125,5g dược liệu/kg

chuột, LD50 của G burmanicum là 146,5g dược liệu/kg chuột

- Đã đánh giá tác dụng hạ glucose máu của cao phân đoạn nước chiết từ

G.guangxiense (Gg) và G.burmanicum (Gb) Kết quả mẫu thử Gg và Gb

với liều tương đương 10gdl/kg, có tác dụng hạ glucose máu với mức hạ glucose máu lần lượt là 30.87 ± 3.72% (p<0,05) và 33.87±5.69% (p<0,05)

so với trước khi uống mẫu thử Trong khi đó mức hạ glucose máu của lô chứng (để nhịn ăn cùng điều kiện với lô thử) là 16.54±5.72% Mẫu thử Gg

và Gb với liều 5gdl/kg đều không thể hiện rõ tác dụng hạ glucose máu (p>0,05)

Trang 5

- Đánh giá tác dụng bảo vệ gan chống oxy hóa của cao phân đoạn nước chiết từ hai loài nghiên cứu thông qua chỉ số hoạt độ AST, ALT ở các

lô uống thuốc thử thấp hơn rõ rệt so với lô mô hình, làm giảm có ý nghĩa thống kê nồng độ MDA so với lô mô hình (p<0,05)

- Kết quả đánh giá tác dụng gây độc trên 4 dòng tế bào ung thư của 6 hợp chất mới phân lập được từ 2 loài nghiên cứu cho thấy mẫu GPWB8.5 thể hiện hoạt tính trên 2 dòng HL-60 và HT29 Mẫu GPWB8.9 thể hiện hoạt tính với IC50 từ 58.28 – 79.82 µg/ml Mẫu GPL7.5 thể hiện hoạt tính yếu trên 4 dòng tế bào nghiên cứu Các mẫu còn lại chưa thể hiện hoạt tính ở các nồng độ nghiên cứu

4 Ý nghĩa của luận án

Luận án đã đóng góp những hiểu biết mới về thành phần hóa học,

độc tính cấp và tác dụng sinh học của 2 loài thuộc chi Gynostemma Blume

ở Việt Nam: Gynostemma guangxiense X.X.Chen & D.H.Qin và

Gynostemma burmanicum King ex Chakrav var molle C.Y.Wu Kết

quả nghiên cứu về thành phần hóa học đã phát hiện 6 chất mới lần đầu tiên phân lập từ tự nhiên

Kết quả nghiên cứu về độc tính cấp và tác dụng sinh học góp phần giải thích kinh nghiệm sử dụng của người dân địa phương và là cơ sở khoa học mở ra triển vọng nghiên cứu đầy đủ hơn để có thể sử dụng rộng rãi dược liệu này trong cộng đồng

5 Bố cục của luận án

Luận án có 142 trang, gồm 4 chương, 53 bảng, 35 hình Bố cục

gồm: Đặt vấn đề (2 trang); Tổng quan (40 trang); Nguyên vật liệu, trang thiết bị và phương pháp nghiên cứu (14 trang); Kết quả nghiên cứu (69 trang); Bàn luận (15 trang); Kết luận và kiến nghị (2 trang) Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án (1 trang) Luận án có 172 tài liệu tham khảo và 5 phụ lục (199 trang)

Trang 6

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN

Tổng hợp và phân tích vị trí phân loại chi Gynostemma Blume, họ

Bí (Cucurbitaceae) Tập hợp và trình bày một cách hệ thống các kết quả nghiên cứu tới nay về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh

học và công dụng của một số loài trong chi Gynostemma Blume trên

thế giới và ở Việt Nam

2.1 Nguyên vật liệu nghiên cứu

Mẫu Giảo cổ lam Quảng Tây (Gynostemma guangxiense

X.X.Chen & D.H.Qin.) thu hái tại tỉnh Yên Bái vào tháng 3-5 các năm 2013-2018

Mẫu Giảo cổ lam Miến Điện (Gynostemma burmanicum King ex Chakrav var molle C.Y.Wu.) thu hái Bắc Cạn vào tháng 3,4 và tháng

7,8 năm 2013-2018

- Các hóa chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích theo quy định của Dược điển Việt Nam Các dòng tế bào, thuốc thử sinh học và chuột thí nghiệm đạt tiêu chuẩn nghiên cứu

2.2 Phương pháp giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

Giám định tên khoa học của 2 mẫu nghiên cứu dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm hình thái, thực vật, đối chiếu với khóa phân loại và tiêu bản mẫu chuẩn lưu ở các phòng tiêu bản, so sánh đặc điểm phân tích cấu trúc DNA với genBank

2.3 Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học

2.3.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ của G guangxiense và G burmanicum

Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phản ứng hóa học đặc hiệu

2.3.2 Chiết xuất, phân lập và nhận dạng các hợp chất trong dược liệu

Chiết xuất các chất trong dược liệu bằng phương pháp ngâm chiết với ethanol, thu hồi dung môi được cao thô

Phân lập các chất bằng phương pháp sắc ký cột nhiều lần

Nhận dạng các chất phân lập được dựa vào phân tích dữ liệu phổ khối (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng

Trang 7

từ hạt nhân một chiều (1D-NMR) và hai chiều (2D-NMR) kết hợp đối chiếu với tài liệu đã công bố

2.4 Đánh giá độc tính cấp và một số tác dụng sinh học

2.4.1 Độc tính cấp của G.guangxiense và G.burmanicum

Đánh giá độc tính cấp theo hướng dẫn của Tổ chức y tế Thế giới và tính giá trị LD50 theo phương pháp của Litchfied – Wilcoxon (1949)

2.4.2 Tác dụng gây độc tế bào của các chất phân lập được

Đánh giá tác dụng gây độc tế bào theo phương pháp MTT theo tác giả Mosmann (1983)

2.4.3 Tác dụng bảo vệ gan- chống oxy hóa

Đánh giá tác dụng bảo vệ gan- chống oxy hóa bằng phương pháp định lượng enzym AST, ALT, xác định khối lượng gan tương đối, quan sát mô bệnh học, đồng thời xác định nồng độ MDA trong dịch đồng thể tế bào gan chuột nhắt trắng trên mô hình gây độc bằng PAR liều 400 mg/kg thể trọng Mẫu thử là cao chiết phân đoạn nước của

loài G guanxiense (Gg) và của G burmanicum (Gb) với 2 mức liều

tương ứng 4g và 20 g dược liệu /kg chuột

2.4.3 Tác dụng hạ glucose máu

Đánh giá tác dụng hạ glucose máu bằng phương pháp định lượng glucose máu chuột nhắt trắng trên mô hình gây tăng glucose máu bằng tiêm màng bụng STZ (pha trong đệm citrat pH=4,5) một liều duy nhất 150mg/kg Chỉ những chuột có glucose máu  8,5mmol/L (được coi

là đã gây tăng glucose máu) được chọn để đưa vào nghiên cứu Định lượng glucose máu ở các thời điểm ngay trước khi cho dùng thuốc và sau khi dùng thuốc 2 giờ bằng máy định lượng glucose máu tự động

Tỷ lệ % hạ glucose máu của chuột sau khi uống mẫu thử so với trước khi uống mẫu thử và so sánh tỷ lệ % hạ glucose máu trung bình của lô chuột uống mẫu thử với lô chứng là căn cứ để đánh giá tác dụng

hạ glucose máu của mẫu thử

Các số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê theo phương pháp thống

kê sinh học, sử dụng công cụ R.

3.1 Về thực vật:

- Đã mô tả đặc điểm hình thái của 2 mẫu Giảo cổ lam nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu: G1 thu ở Yên Bái, G2 thu ở Hòa Bình, G7 thu ở

Ninh Bình

Trang 8

Quan sát thực địa và phân tích hình thái, cả 3 mẫu nghiên cứu

đều có đặc điểm chung như sau: Dây leo Thân mảnh, nhẵn trừ có lông

thẳng, màu trắng, mọc thành đám nhỏ ở mỗi nốt, có sọc nổi và rãnh nông Tua cuốn ở nách lá, dạng sợi, đầu tua cuốn chẻ hai Lá mọc cách,

có 3 - 5 lá chét Cây đơn tính khác gốc Hoa đực mọc thành chùm kép

ở nách lá, dài 5 - 9 cm, chia khoảng 8 - 15 nhánh Hoa cái ít hoa trên một chùm hoặc chùm kép ở nách lá Quả mọng màu xanh, khoảng 5.5

x 3 mm, có 2 hoặc 3 thùy Hạt 2 hoặc 3, gần hình cầu, đường kính khoảng 2.7 mm, có u nhọn trên bề mặt Cây có hoa, quả từ tháng 7 đến tháng 3 năm sau Cây mọc ở nơi ẩm trong rừng, trên núi đá vôi, độ cao

từ 50 – 700m

Mẫu nghiên cứu: G3- thu hái tại Bắc Kạn

Quan sát thực địa và phân tích hình thái, mẫu G3 có đặc điểm: Dây leo Thân có góc – rãnh, có lông tơ dày đặc ở các nốt Lá kép, 3-

5 lá chét, cả hai mặt có lông, mép khía tai bèo Tua cuốn 2 nhánh Quả xanh hình cầu, đường kính 5-10 mm, có lông thưa Hạt thường 3, màu nâu đen, hình tim, dày khoảng 3 mm

- Đã phân tích đặc điểm sinh học phân tử của 2 mẫu Giảo cổ lam,

so sánh với Genbank Trên cây phát sinh chủng loại, mẫu G3 chung

nhánh với thứ G burmanicum var molle với bootstrap 56% và giữa

G burmanicum var molle và G burmanicum var burmanicum khác

nhau ở 03 nucleotide đặc trưng (Hình 3.1) Các mẫu G1, G2 và G7

cùng chung nhánh với loài G guangxiense với giá trị bootstrap 90% Loài G guangxiense có mối quan hệ gần gũi với G compressum với

giá trị bootstrap 98% và chúng khác nhau ở 07 nucleotide (Hình 3.2)

Hình 3 1.Nucleotid sai khác trên vùng gen ITS-rDNA giữa thứ G

burmanicum var molle (molle) và thứ G burmanicum var burmanicum

(burmanicum)

Trang 9

Hình 3 2 Nucleotid sai khác (chữ đậm) trên vùng gen ITS-rDNA giữa

loài G guangxiense (guangxiense) và loài G compressum (compressum)

Từ kết quả phân tích DNA và kết hợp với đặc điểm hình thái đã khẳng định 2 mẫu Giảo cổ lam nghiên cứu trong luận án của nghiên cứu sinh có tên khoa học là:

+ Gynostemma guangxiense X.X.Chen & D.H.Qin

+ Gynostemma burmanicum King ex Chakrav var molle C.Y.Wu

- Đã mô tả đặc điểm hiển vi (bao gồm vi phẫu thân, lá và các đặc điểm bột dược liệu) của 2 loài nghiên cứu

3.2 Về thành phần hóa học:

- Đã định tính xác định trong 2 loài G guangxiense và G burmanicum có

7 nhóm chất hóa học gồm saponin, flavonoid, đường khử, acid hữu cơ, acid amin, sterol và polysaccharid

- Chiết xuất

Bột thô 2 loài G guangxiense và G burmanicum được ngâm chiết ở

nhiệt độ phòng với ethanol 70%, rút dịch chiết sau mỗi 48h Gộp dịch chiết 3 lần, cất thu hồi ethanol dưới áp suất giảm đến còn 1/3 thể tích, để lắng qua đêm, gạn rồi lọc lấy dịch lọc Chiết lần lượt với n-hexan, ethyl acetat Mỗi dung môi lắc 3 lần, gộp các dịch chiết thu được, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu được các cắn phân đoạn chiết n-hexan, cắn ethylacetat, và cắn nước

- Phân lập các hợp chất của 2 loài theo hình 3.12 và 3.13

Trang 10

Hình 3.12 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ G burmanicum King ex

Chakrav var molle C.Y Wu

Từ loài Gynostemma burmanicum King ex Chakrav var molle C.Y.Wu đã

phân lập được 13 chất, trong đó có 1 hợp chất mới là dẫn chất của tetrahydrofuran

gọi tên là Burmanon, uracil, acid coumaric, 2-(4-hydroxyphenyl) propan-1,3-diol;

9 saponin gồm Gypenosid XIII, Ginsenosid F2, Gypenosid IX, Ginsenosid Rb3,

Ginsenosid Rg5, 20(S) Ginsenosid Rg3 và 3 saponin mới đặt tên là Gypenosid B1,

Gypenosid B2 và Ginsenosid B3 (Bảng 3.3)

Hình 3.13 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài G guangxiense

X.X.Chen & D.H.Qin

Cắn EtOAc GGE= 50g

CC Sephadex MeOH CC D- M

95/5 Gradient 100% D-100%M

Trang 11

Hình 3.13 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài G guangxiense

X.X.Chen & D.H.Qin

Hợp chất GPWB3.8: 2-(4-hydroxyphenyl) propan-1,3-diol

1 H NMR (500 MHz, CD3 OD):  H 6.76 (2H, d, J = 8.0 Hz, H-3, H-5), 7.09(2H,

d, J = 7.5 Hz, H-2, H-6), 2.89 (1H, m, H-7), 3,72 (2H, dd, J = 6.5, 10.5 Hz, OCH2 ), 3.82 (2H, dd, J = 7.0, 10.5 Hz, OCH 2 )

13 C NMR (125 MHz, CD3 OD):  C 132.8 (C-1), 130.1 (C-2,6), 116.2 (C-3,5), 157.1 (C-4), 51.1 (C-7), 65.2 (OCH 2 )

GPWB 4.6 Chất mới (5,5'- (((2-(4- hydroxyphenyl) propan-1,3-

diyl) bis(oxy) bis(methylen) bis (4- hydroxydihydrofuran- 2 (3H) – on), đề nghị gọi tên là Burmanon

Chất dầu màu vàng HR-ESI-MS m/z: 397,1508 [M+H]+, công thức phân tử C19H24O9

1 H NMR (500 MHz, CD3 OD):  H 2.40 (2H, dd, J = 3.0, 18.0 Hz, Hb -3, 3′),

2.88 (1H, m, H-7″), 2.90 (2H, dd, J = 7.0, 18.0 Hz, Ha-3, 3′), 3.70 (2H, d, J = 3.5 Hz,

H b -6, 6′), 3.74 (2H, m, H b-8, 8′), 3.77 (2H, d, J = 3.5 Hz, Ha -6, 6′), 3.82 (2H, m, H a

-8, 8′), 4.39 (2H, m, H-5, 5′), 4.45 (2H, m, H-4, 4′), 6.75 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2″, 6″), 7.08 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-3″, 5″)

13 C NMR (125 MHz, CD3 OD):  C 178.6 2, 2′), 39.1 3, 3′), 69.7 4, 4′), 90.1

5, 5′), 62.5 6, 6′), 65.2 8, 8′), 157.0 1″), 116.2 2″, 5″), 130.1 3″, 6″), 132.8 4″), 51.1 (C-7″)

(C-GPL1.5 GPL1.6

GPL7.3 GPL7.1

GPL7.5

CC D-M-W 5/1/0,1

CC D-M-W 1/1/0,1

CC RP18 M-W 2,5/1

GPL1.9

GPL12.3 GPL12.1

GPL10.8 GPL10.4

GPL9.1

CC D-M-W 2,5/1/0,1

CC D-M-W 2/1/0,1

CC Sephadex M-W 1/1 GPL1.1 GPL1.4

Trang 12

GPWB 5.14 (Acid p coumaric) Chất bột vô định hình

1 H NMR (500 MHz, CD3 OD):  H 6.32 (1H, d, J = 15.5 Hz, H-8), 6.82 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-3, 5), 7.44 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2, 6), 7.56 (1H, d, J = 15.5 Hz, H-8)

13 C NMR (125 MHz, CD3 OD):  C 127.5 (C-1), 130.8 (C-2,6), 116.7 (C-3,5), 160.8 (C-4), 145.5 (C-7), 115.8 (C-8), 171.2 (C-9)

GPWB 5.15 (Gypenosid XIII) Chất bột vô định hình không màu

ESI-MS: m/z =777.5 [M+Na]+ -C41H70O12 1H-NMR (bảng 3.1), 13C-NMR (bảng 3.2)

GPWB 6.6 (20(S)- Ginsenosid Rg3)Chất bột vô định hình màu trắng

ESI- MS: mz/ 807,5 [M+Na]+, C42H72O13. 1H-NMR (bảng 3.1), 13C-NMR (bảng 3.2)

GPWB 8.5 (Chất mới)- đề xuất gọi tên là Gypenosid B1 Chất bột vô

7.5)

Phổ 13C NMR kết hợp phổ HSQC cho thấy phân tử xuất hiện 47 carbon, trong đó có 30 carbon của khung dammaran, còn lại là 17 carbon của 3 phân tử đường

Vị trí những phân tử đường được xác định dựa trên phổ HMBC, trên phổ xuất hiện tương tác: H-1′ với C-3, cho biết một phân tử đường gắn lên vị trí C-3 của khung dammaran H-1‴ tương tác với C-6″, H-1″ tương tác với C-20 Bằng phương pháp thuỷ phân và xác định đường trên thiết bị GCMS cho phép xác định sự có mặt của đường xylose và glucose Vậy phân tử đường xylose được gắn vào vị trí C-6″ của phân tử đường glucose và phân tử đường glucose được gắn vào vị trí C-20 của khung dammaran

Trang 13

So sánh hợp chất này với hợp chất gypenosid IX đã công bố, cho thấy sự giống nhau giữa hai chất, chỉ khác nhau là trên khung dammaran của GPWB8.5

vị trí C-12 là nhóm CH2, còn trên gypenoside IX là nhóm OH

Qua những dữ liệu phổ phân tích trên và so sánh với tài liệu tham khảo,

hợp chất GPWB8.5 được xác định là

3-O-β-D-glucopyranosyl-20-O[-β-D-xylopyranosyl-(1→6)-β-D- glucopyranosyl] 20(S)-dammar-24-en-3β,20-diol

GPWB 8.9 (Chất mới)- đề xuất gọi tên là Gypenosid B2 Chất bột vô định

hình màu vàng

HR-ESI-MS: m/z= 885,5215 [M-H]- (tính toán lý thuyết C46H77O16 = 885,5211), cho công thức phân tử C46H78O16 1H-NMR (bảng 3.1), 13C-NMR (bảng 3.2)

GPWB 8.10 (Gypenosid IX) Chất bột vô định hình không màu.

1H-NMR (bảng 3.1), 13C-NMR (bảng 3.2)

GPWB 11.3 (chất mới)-

dammar-24-en-3β,20S-diol-12-on-3-[-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl]-20-[-β-D-xylopyranosyl-(1→6)-

β-D-glucopyranosyl], đề nghị gọi tên là Ginsenosid B3

HR-ESI- MS: m/z 1075,5689 [M-H]- (tính toán lý thuyết C53H87O22 = 1075,5663), cho công thức phân tử C53H88O22 1H-NMR (bảng 3.1), 13C-NMR (bảng 3.2)

GPWB 11.5(Ginsenosid Rb3) Chất bột vô định hình màu trắng ESI-MS:

m/z = 1101.6 [M+ Na]+ C53H90O22. 1H-NMR (bảng 3.1), 13C-NMR (bảng 3.2) Bảng 3.1 Dữ liệu 13C-NMR của các saponin phân lập từ G burmanicum

Ngày đăng: 29/05/2020, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm