1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế ở việt nam hiện nay và các biện pháp cân bằng

24 9,8K 87
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế ở việt nam hiện nay và các biện pháp cân bằng
Tác giả Bành Thị Thảo, Trần Thị Kiều Anh, Hoàng Yến, Trịnh Hồng Quân, Trần Hồng Quân, Tòng Thùy Dương, Nguyễn Thị Cẩm Tú, Đinh Trọng Đạt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Quốc Tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU I.TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP):4 1.Định nghĩa:4 2.Phân loại BOP :5

Trang 1

Đề tài :

“THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ CÁC BIỆN PHÁP

CÂN BẰNG.”

Nhóm 2 – Lớp Tài Chính Quốc Tế 5

Bành Thị Thảo Trần Thị Kiều Anh Hoàng Yến

Trịnh Hồng Quân Trần Hồng Quân Tòng Thùy Dương Nguyễn Thị Cẩm Tú Đinh Trọng Đạt

Hà Nội, ngày 17, tháng 9, năm 2009.

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU

I TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP): 4

1 Định nghĩa: 4

2 Phân loại BOP : 5

3 Vai trò của cán can thanh toán quốc tế : 5

4 Các khoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế : 6

5 Một số phân tích cơ bản : 9

6 Cân bằng BOP khi thâm hụt hoặc thặng dư: 9

II THỰC TRẠNG CCTTQT Ở VIỆT NAM 11

1 CÁN CÂN VÃNG LAI 11

2 CÁN CÂN VỐN : 15

3 Bảng tổng kết Cán cân thanh toán năm 2008 và dự đoán năm 2009 ĐVT: Tỷ USD 19

4 Những tồn tại trong cán cân thanh toán quốc tế Việt Nam 20

III CÁC BIỆN PHÁP THĂNG BẰNG CÁN CÂN THANH TOÁN 21

1 Tác động trực tiếp bằng các biện pháp nhằm hạn chế thâm hụt thương mại và bảo đảm nguồn vốn tài trợ cho cán cân thanh toán 21

2 Tác động gián tiếp bằng các công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế 23

Trang 3

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế mở và hội nhập quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia

là rất phong phú và đa dạng, bao gồm: thương mại, đầu tư, du lich, văn hóa, quân

sự, chính trị,… Những mối quan hệ này tạo nên nguồn thu, chi ngoại tệ cho mộtquốc gia và được phản ánh chặt chẽ trên cán cân thanh toán Trong điều kiện nềnkinh tế mở hiện nay, việc theo dõi các luồng ngoại tệ ra vào là hết sức quan trọng

để có được những chính sách đúng đắn, hiệu quả cho nền kinh tế, điều này khiếncho vai trò của cán cân thanh toán trở nên hết sức quan trọng Tuy nhiên, trongđiều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng và đang gặp nhiều khó khăn, môi trườngkinh tế quốc tế diễn biến tiêu cực, cán cân thanh toán phản ánh những diễn biếnxấu của nền kinh tế Thâm hụt trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toánViệt Nam được đánh giá là một trong 3 ngòi nổ của khủng hoảng kinh tế Vậy,thực chất cán cân thanh toán là gì, vai trò và sức ảnh hưởng của nó đến đâu trongnền kinh tế thời kỳ hội nhập hiện nay Với đề tài tìm hiểu về cán cân thanh toánquốc tế và tình hình cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam, đề án này sẽ làm rõmột số vấn đề về cán cân thanh toán và thực tế diễn biến ở Việt Nam, cũng nhưchỉ ra những nguy cơ tiểm ần trong cán cân thanh toán của Việt Nam trong thờigian gần đây

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP):

1 Định nghĩa:

BOP là một bản tổng hợp phản ánh tình trạng thu chi bằng ngoại tệ của mộtquốc gia với phần còn lại của thế giới trong một khoảng thời gian nhất địnhthường là một năm

BOP là một bản ghi chép tổng hợp phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa mộtquốc gia với phần còn lại trên thế giới hay giữa một quốc gia và các quốc giakhác

Để nhất quán IMF qui định: CCTTQT là một bản báo cáo tổng hợp ghichép và phản ánh tất cả các giao dịch kinh tế phát sinh giữa người cư trú và ngườikhông cư trú của quốc gia đó

“Người cư trú” và “không cư trú” là các cá nhân, các gia đình, các công ty,các cơ quan đại diện cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế…Căn cứ xác định

“người cư trú” hay “không cư trú” chủ yếu dựa vào qui định về thời gian sinhsống, làm việc liên tục cần thiết tại quốc gia đó của nước sở tại, thường là 1 năm(một số qui định là hơn 6 tháng)

* Một số qui định chung:

 Các cơ quan và những người làm việc tại các cơ quan đại diện cho Chínhphủ các quốc gia (đại sứ quán, tổng lãnh sự quán,…), cho các tổ chức quốc tế(IMF, WB, UN, WTO…) đều được coi là “người không cư trú”

 Các công ty xuyên quốc gia có chi nhánh ở nhiều nước khác nhau, thì chỉnhững chi nhánh ở nước sở tại mới được coi là “người cư trú”

 Công dân của quốc gia này đến quốc gia khác học tập, du học, chữa bệnhkhông kể thời gian dài hay ngắn đều được coi là “người không cư trú”

Trang 5

2 Phân loại BOP :

Có 2 cách phân loại :

2.1 Cán cân thời điểm và cán cân thời kỳ:

Cán cân thanh toán trong một thời kỳ là bản đối chiếu giữa những khoản

tiền thực tế thu được từ nước ngoài với những khoản tiền mà thực tế nước đó chi

ra cho nước ngoài trong một thời kỳ nhất định Vậy, loại cán cân này chỉ phảnánh số liệu thực thu và thực chi của một nước đối với nước ngoài trong thời kỳ đãqua

Cán cân thanh toán tại một thời điểm nhất định là bản đối chiếu giữa các

khoản tiền đã và sẽ thu về và chi ra ở một thời điểm cụ thể nào đó Vậy, trong loạicán cân thanh toán này chứa đựng cả những số liệu phản ánh các khoản tiền nợnước ngoài và nước ngoài nợ nước đó mà thời hạn thanh toán rơi đúng vào ngàycủa cán cân

2.2 Cán cân song phương, cán cân đa phương :

Cán cân song phương được lập cho những giao dịch kinh tế phát sinh giữa

hai quốc gia

Cán cân đa phương được lập cho một nước với phần còn lại của thế giới,

cho biết cơ cấu tỷ lệ mối quan hệ giữa một quốc gia với quốc gia khác từ đóhoạch định chính sách để điều chỉnh cơ cấu hợp lý

3 Vai trò của cán can thanh toán quốc tế :

Phản ánh tổng hợp tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại, và ở một mức độnhất định phản ánh tình hình kinh tế-xã hội của một quốc gia thông qua cán cân

Trang 6

thương mại, cán cân vốn, dự trữ ngoại tệ; cho biết quốc gia là con nợ hay chủ nợvới phần còn lại của thế giới.

Phản ánh mức độ mở cửa hội nhập của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tếthế giới và địa vị tài chính của quốc gia trên trường quốc tế

 Phản ánh cung cầu ngoại tệ của một quốc gia, có ảnh hưởng to lớn đến tỷ giáhối đoái, chính sách tỷ giá, chính sách tiền tệ quốc gia

4 Các khoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế :

4.1 Cán cân vãng lai hay tài khoản vãng lai :

Ghi chép giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu và những khoản thu chikhác có liên quan với nước ngoài về hàng hóa, dịch vụ của quốc gia Được chiara:

4.1.1 Cán cân thương mại hàng hóa :

Phản ánh toàn bộ các khoản thu chi ngoại tệ gắn với xuất nhập khẩu hànghóa của quốc gia đó.Xuất khẩu phát sinh cung về ngoại tệ thì ghi dương (+), nhậpkhẩu phát sinh cầu về ngoại tệ thi ghi âm (-) Thông thường thì khoản mục nàyđóng vai trò quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế

* Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng cán cân thương mại:

Là những nhân tố ảnh hưởng đến qui mô hàng hóa xuất nhập khẩu như: tỷgiá, chính sách thương mại quốc tế, tâm lý ưa chuộng tiêu dùng hàng ngoại, thunhập của người dân, lạm phát

Trang 7

4.1.2 Cán cân thương mại dịch vụ:

Khoản mục này phản ảnh toàn bộ thu chi đối ngoại của một quốc gia về các dịch

vụ đã cung ứng và được cung ứng như các dịch vụ vận tải, bảo hiểm, ngânhàng

4.1.3 Cán cân thu nhập:

Phản ánh thu nhập ròng của người lao động hoặc thu nhập ròng từ đầu tư.Thu nhập của người lao động gồm: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và cáckhoản thu nhập bằng tiền, hiện vật do người cư trú trả cho người không cư trú vàngược lại Thu nhập về đầu tư gồm: thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi đầu tưvào giấy tờ có giá các khoản lãi từ cho vay giữa người không cư trú trả cho ngườikhông cư trú và ngược lại

* Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động như:

Năng suất lao động, trình độ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, chế độ đãi ngộ đối với người lao động

Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập về đầu tư như: cổ tức, lãi suất…

4.1.4 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều:

Phản ánh các khoản quà tặng, quà biếu, các khoản viện trợ không hoàn lạimục đích cho tiêu dùng giữa người cư trú và người không cư trú

* Quy mô và tình trạng chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộc vào mốiquan hệ ngoại giao giữa các quốc gia và tình trạng kinh tế xã hội giữa các quốcgia

4.2 Cán cân vốn:

Trang 8

Được tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa “người cư trú”với “người không cư trú” về chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyểnvốn từ Việt Nam ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy

tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, chuyển giao vốn một chiều, các hình thức đầu tư khác và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ

4.2.1 Cán cân di chuyển vốn dài hạn:

Phản ánh các luồng vốn đi ra, đi vào của một quốc gia trong một thời giandài Gồm :

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

 Đầu tư gián tiếp nước ngoài dài hạn (mua cổ phiếu, trái phiếu)

 Đầu tư dài hạn khác: cho vay thương mại dài hạn,…

* Quy mô và tình trạng cán cân vốn dài hạn phụ thuộc vào những nhân tố như tỷsuất lợi nhuận kỳ vọng dài hạn, môi trường đầu tư…

4.2.2 Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn:

Phản ánh các luồng vốn ngắn hạn Gồm nhiều hạng mục phong phú, nhưngchủ yếu là:

 Tín dụng thương mại ngắn hạn

 Hoạt động tiền gửi

 Mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn

 Các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn

* Quy mô cán cân di chuyển vốn ngắn hạn ngoài chịu tác động của nhữngnhân tố như cán cân di chuyển vốn ngắn hạn con chịu tác động của yếu tố lãi suất.4.2.3 Cán cân di chuyển vốn một chiều:

Phản ánh các khoản viện trợ không hoàn lại nhằm mục đích đầu tư, phảnánh các khoản nợ được xóa

Trang 9

* Quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vốn một chiều phụ thuộc chủ yếu vào các mối quan hệ ngoại giao, kinh tế-chính trị, giữa các nước có chung lợi ích và tình hữu nghị đặc biệt…

4.3 Nhầm lẫn và sai sót :

Sở dĩ có các khoản mục nhầm lẫn và sai sót trong BOP do:

 Các giao dịch phát sinh giữa người cư trú và người không cư trú rất nhiều

Do vậy trong quá trình thống kê rất khó không có sai sót

 Sự không trùng khớp giữa thời điểm diễn ra giao dịch và thời điểm thanhtoán

4.4 Cán cân bù đắp chính thức :

Gồm dự trữ ngoại hối của quốc gia, các khoản vay giữa các ngân hàngTrung Ương của các quốc gia, nhằm làm cho BOP của các quốc gia về trạng tháicân bằng

5 Một số phân tích cơ bản :

CCTTQT = CC vãng lai + CCvốn + nhầm lẫn, sai sót + CC bù đắp chínhthức = 0

CC tổng thể = CC vãng lai + CC vốn + nhầm lẫn sai sót

CC cơ bản = CC vãng lai + CC di chuyển vốn dài hạn

6 Cân bằng BOP khi thâm hụt hoặc thặng dư:

Trang 10

6.1 Khi thâm hụt :

Cán cân thanh toán quốc tế có thâm hụt, tỷ giá tăng cao, đồng nội tệ mất giá

Để ổn định BOP đòi hỏi phải thực hiện những giải pháp cơ bản sau đây:

 Tăng xuất khẩu

 Giảm nhập khẩu

 Thu hút đầu tư nước ngoài : Ngân hàng Trung ương của các nước thường

áp dụng những chính sách tiền tệ, tín dụng cần thiết thích hợp để thu hútđược nhiều tư bản ngắn hạn, làm tăng thêm phần thu nhập ngoại tệ của cáncân thanh toán, thu hẹp khoản cách về sự thiếu hụt giữa thu và chi trongcán cân thanh toán đó

 Giảm dự trữ ngoại hối

 Vay nợ nước ngoài

 Phá giá đồng nội tệ: là sự công bố của Nhà nước về sự giảm giá đồng tiềncủa nước mình so với vàng hay so với một hoặc nhiều đồng tiền nước khác.Phá giá tiền tệ để tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

từ đó cải thiện điều kiện cán cân thanh toán Nhưng chúng ta cũng cầnnhận thấy rằng, phá giá tiền tệ chỉ là một trong những yếu tố có tính chấttiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu mà thôi Còn kết quả hoạt động xuấtkhẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như năng lực sản xuất, khả năngcạnh tranh trên thị trường quốc tế

Như vây, khi cán cân thanh toán thâm hụt thì các biện pháp đưa ra đều có tác động tiêu cực cho nền kinh tế

Trang 11

 Tăng nhập khẩu hàng hóa, tư liệu sản xuất.

 Tăng cường đầu tư ra nước ngoài, nâng cao hiệu quả sự dụng vốn

 Tăng dự trữ ngoại hối

1.1 Cán cân thương mại

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, xuất khẩu cả năm 2008 đạt 62,9 tỷUSD, tăng 29,5% so với năm 2007, bao gồm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài(kể cả dầu thô) đạt 34,9 tỷ USD, tăng 25,7%, đóng góp 49,7% vào mức tăngchung của xuất khẩu; khu vực kinh tế trong nước đạt 28 tỷ USD, tăng 34,7%,đóng góp 50,3% Trong tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm 2008, nhómhàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm tỷ trọng 31%, nhóm hàng nông sảnchiếm 16,3% Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 của các loại hàng hoá đều tăng sovới năm 2007, chủ yếu do sự tăng giá trên thị trường thế giới

Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu năm 2008 ước tính 80,4 tỷ USD, tăng28,3% so với năm 2007, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 51,8 tỷ USD,tăng 26,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 28,6 tỷ USD, tăng 31,7%

Trong tổng kim ngạch hàng hoá nhập khẩu năm 2008, tư liệu sản xuấtchiếm 88,8%; hàng tiêu dùng chiếm 7,8%; vàng chiếm 3,4% (năm 2007 tỷ trọngcủa 03 nhóm hàng này tương ứng là: 90,4%; 7,5%; 2,1%) Nếu loại trừ yếu tốtăng giá của một số mặt hàng thì kim ngạch nhập khẩu năm nay chỉ tăng 21,4%

Trang 12

so với năm 2007 Nhìn chung, các mặt hàng nhập khẩu chủ lực nhằm đáp ứngnhu cầu phát triển sản xuất trong nước đều tăng so với năm 2007

Tuy nhiên, nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất những tháng cuối năm có

xu hướng giảm nhiều, đây là một trong những dấu hiệu của sự chững lại trongđầu tư và sản xuất Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu hàng tiêu dùng đang có xuhướng tăng vào các tháng cuối năm cho thấy hàng tiêu dùng nước ngoài đang tạosức ép lớn lên hàng tiêu dùng của Việt Nam ngay tại thị trường trong nước Nhậpkhẩu ô tô năm 2008 đạt mức cao kỷ lục với 2,4 tỷ USD, trong đó ô tô nguyênchiếc đạt 1 tỷ USD với 50,4 nghìn chiếc (ô tô dưới 12 chỗ ngồi 27,5 nghìn chiếc,tương đương 380 triệu USD)

Nhập siêu năm 2008 ước tính 17,5 tỷ USD, tăng 24,1 % so với năm 2007,bằng 27,8% tổng kim ngạch xuất khẩu Tuy nhập siêu đã giảm nhiều so với dựbáo những tháng trước đây nhưng mức nhập siêu năm nay vẫn khá cao, trong đóchâu Á có mức nhập siêu lớn nhất, đứng đầu là thị trường Trung Quốc với 10,8 tỷUSD, cao hơn 1,7 tỷ USD so với năm 2007

Trong năm 2009, ước tính xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 52 tỷ USD,giảm khoảng 10,9 tỷ USD so với năm 2008 tương đương mức giảm 18% Nhậpkhẩu cùng trong hướng suy giảm do cầu đầu tư trong nước giảm mạnh Và dựtính nhập khẩu cả năm 2009 khoảng 65 tỷ USD, giảm khoảng 18% so với năm

2008, đưa mức thâm hụt thương mại năm 2009 xuống còn 13 tỷ USD

Thâm hụt thương mại năm 2008 là 17,5 tỷ USD, dự báo năm 2009 thâmhụt 13 tỷ USD

Trang 13

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại 7 tháng từ

năm 2004 – 2009

1.2 Cán cân dịch vụ

Theo thống kê từ Tổng cục thống kê, tổng trị giá xuất khẩu dịch vụ năm

2008 ước tính đạt 7,1 tỷ USD, tăng 9,8% so với năm 2007, trong đó dịch vụ dulịch đạt 4 tỷ USD, tăng 7,2%; dịch vụ vận tải hàng không đạt 1,3 tỷ USD, tăng23,7%; dịch vụ vận tải biển đạt 1 tỷ USD, tăng 27,7%

Tổng trị giá nhập khẩu dịch vụ năm 2008 ước tính đạt 7,9 tỷ USD, tăng10,3% so với năm 2007, trong đó dịch vụ du lịch 1,3 tỷ USD, tăng 6,6%; dịch vụvận tải hàng không 800 triệu USD, giảm 2,4%; dịch vụ hàng hải 300 triệu USD,tăng 20% Nhập siêu dịch vụ năm 2008 là 0,8 tỷ USD

Năm 2009 sẽ chứng kiến sự khó khăn của hầu hết các ngành nghề mà trong

đó du lịch dịch vụ bị ảnh hưởng khá nặng Theo ước tính, xuất khẩu dịch vụ năm

2009 chỉ đạt 5,6 tỷ USD, giảm 20% so với năm 2008 Nhập khẩu dịch vụ giảm22% so với năm 2008 và đạt 6,2 tỷ USD

Trang 14

Dự báo cả năm 2009 cán cân dịch vụ thâm hụt 0,6 tỷ USD.

số liệu tổng cục thống kê, GDP năm 2008 là 1.478.695 tỷ VND tương đương 87

tỷ USD theo tỷ giá liên ngân hàng ngày 19/01/2009 là 16.997 VND/USD)

Thu nhập ròng ước tính -2,61 tỷ USD, dự báo -2,74 tỷ USD vào năm 2009

1.4 Chuyển giao vãng lai ròng

Khoản mục này bao gồm các khoản chuyển tiền đơn phương không hoàntrả, được thể hiện dưới dạng ròng Với Việt Nam, các khoản chuyển tiền về nướccủa khu vực tư nhân (kiều hối) chiếm tỷ trọng chính trong khoản mục này, ngoài

ra còn có viện trợ chính thức không hoàn lại của các chính phủ và các tổ chức

Kiều hối theo thống kê của NHNN năm 2008 đạt 8 tỷ USD, viện trợ chínhthức không hoàn lại ước đạt 0,188 tỷ USD (theo số liệu chính thức từ Tổng cụcthống kê ngày 23/9/2008)

Theo đó Chuyển giao vãng lai ròng cả năm 2008 là khoảng 8,2 tỷ USD.Theo dự đoán, lượng kiều hồi năm 2009 chỉ đạt 50% năm 2008, do đó ướctính chuyển giao vãng lai dòng cả năm 2008 khoảng 4,2 tỷ USD

Như vậy, Tài khoản vãng lai năm 2008 thâm hụt 12,71 tỷ USD, giảm gần 4,4% so với mức thâm hụt 13,33 tỷ USD 6 tháng đầu năm Dự báo cả năm

2009, tài khoản vãng lai thâm hụt 12,14 tỷ USD.

Ngày đăng: 27/10/2012, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng tổng kết Cán cân thanh toán năm 2008 và dự đoán năm 2009.  ĐVT: Tỷ USD - Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế ở việt nam hiện nay và các biện pháp cân bằng
3. Bảng tổng kết Cán cân thanh toán năm 2008 và dự đoán năm 2009. ĐVT: Tỷ USD (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w