1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ CÔNG TY CON Ở VIỆT NAM

29 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận của việc hình thành mô hình công ty mẹ công ty con ở Việt Nam
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 40,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình hoạt động, phát triển , quy mô và cơ cấu kinh doanh của công ty mẹ - công ty con dần được mở rộng , đa dạnghoá các loại hình kinh doanh, phù hợp với đòi hỏi của thị trường

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ

CÔNG TY CON Ở VIỆT NAM

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON.

1.1.1 Khái niệm.

Công ty mẹ là công ty có ít nhất một công ty con trở lên; có thể là Doanh

nghiệp nhà nước, hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần

Công ty con là công ty có 100% vốn của công ty mẹ hoặc đa sở hữu trong đó

có trên 50% vốn của công ty mẹ Như vậy công ty con phải chịu sự kiểm soát ( chiphối ) của công ty mẹ

Mô hình công ty mẹ - công ty con tồn tại chủ yếu dưới hai dạng sau:

Một là, Công ty quản lý vốn : mục tiêu chủ yếu của công ty này là đầu tư vào

các công ty khác Cơ cấu tổ chức của nó bao gồm các bộ phận điều phối, lập kếhoạch và tiến hành kinh doanh trong pham vi các công ty con

Hai là, Công ty quản lý hoạt động : là mô hình đặc trưng của công ty mẹ và

công ty con của chúng Công ty này có chức năng kinh doanh nhưng đồng thời sởhữu và kiểm soát nhóm các công ty con của nó Các công ty được tổ chức thànhcác pháp nhân riêng được tham gia các giao dịch một các độc lập

1.1.2 Đặc điểm :

Mặc dù tên gọi khác nhau, hình thức tổ chức của các công ty mẹ và công tycon khác nhau nhưng nói chung mô hình công ty mẹ công ty con có một số đặcđiểm chung cơ bản như sau :

Thứ nhất là, có quy mô rất lớn về vốn, lao động, doanh thu và phạm vi hoạt động.

Do công ty mẹ - công ty con vừa có sự tích tụ của bản thân doanh nghiệp lạivừa có sự tập trung giữa các doanh nghiệp Vì vậy nó vừa nâng cao được trình độ

Trang 2

xã hội hoá sản xuất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, vừa có năng lựccạnh tranh mạnh hơn các công ty riêng lẻ.

Điều này thể hiện rất rõ, trước hết ở quy mô vốn của công ty mẹ - công ty con.

Trong công ty mẹ - công ty con thì vốn được tập trung từ nhiều nguồn khác nhau,được bảo toàn và phát triển không ngừng, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trungvốn cho công ty mẹ - công ty con

Nhìn chung các mô hình công ty mẹ - công ty con có hai con đường cơ bản đểtạo ra vốn :

Cách thứ nhất, tự tạo vốn theo con đường hướng nội là chủ yếu, bằng cách

tích luỹ nội bộ nền kinh tế Nguồn vốn chủ yếu là vốn nhà nước thông qua những

- Cho vay tín dụng ưu đãi, cho phép huy động vốn thông qua phát hành tráiphiếu, cổ phiếu

- Sát nhập, hợp nhất các công ty lớn cùng ngành nghề hoặc nằm trong cùngmột quy trình công nghệ có liên quan đến sản phẩm cuối cùng trên cùngmột địa bàn

Cách thứ hai, tạo dựng vốn theo con đường hướng ngoại là thu hút nguồn đầu

tư thông qua các dự án đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết, phát hành tráiphiếu, cổ phiếu và vốn vay nước ngoài

Với số vốn lớn, công ty mẹ - công ty con có khả năng chi phối và cạnh tranhmạnh trên thị trường , mở rộng nhanh chóng quy mô sản xuất , đổi mới công nghệ,

Trang 3

nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và vì vậy đạt doanh thu lớn

Một vấn đề nữa là về lực lượng lao động trong công ty mẹ - công ty con Lực

lượng lao động trong công ty mẹ - công ty con không chỉ lớn về số lượng, mà cònmạnh mẽ về chất lượng, được tuyến chọn và đào tạo rất nghiêm ngặt

Phạm vi hoạt động của công ty mẹ - công ty con rất rộng, không chỉ ở phạm

vi lãnh thổ một quốc gia, mà ở nhiều nước hoặc phạm vi toàn cầu

Với quy mô vốn lớn , nhiều lao động, áp dụng sự tiến bộ khoa học kĩ thuậthiện đại về thông tin liên lạc, phương tiện giao thông vận tải các công ty mẹ -công ty con đã thực hiện phân công lao động trong nội bộ công ty mẹ - công ty connhư bố trí các điểm sản xuất, xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, thậm chí cảcác khâu khác nhau của sản xuất sản phẩm trên phạm vi toàn thế giới

Thứ hai là, các công ty mẹ - công ty con đều hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực.

Chiến lược sản phẩm và hướng đầu tư luôn thay đổi phù hợp với sự phát triểncủa công ty mẹ - công ty con và môi trường kinh doanh, nhưng mỗi ngành đều cóđịnh hướng ngành chủ đạo , lĩnh vực đầu tư mũi nhọn với những sản phẩm đặctrưng của công ty mẹ - công ty con Qua quá trình hoạt động, phát triển , quy mô

và cơ cấu kinh doanh của công ty mẹ - công ty con dần được mở rộng , đa dạnghoá các loại hình kinh doanh, phù hợp với đòi hỏi của thị trường và sự phát triểncủa nền kinh tế Bên cạnh những đơn vị sản xuất hoặc thương mại , các công ty mẹ

- công ty con mở rộng các hoạt động sang lĩnh vực khác như tài chính, ngân hàng,bảo hiểm, nghiên cứu khoa học

Các công ty mẹ - công ty con hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực là để phân tánrủi ro, mạo hiểm vào các mặt hàng, các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, bảo đảmcho hoạt động của cả công ty mẹ - công ty con luôn được bảo toàn và hiệu quả,

Trang 4

đồng thời tận dụng được cơ sở vật chất và khả năng lao động của công ty mẹ

-công ty con

Thứ ba là, các công ty mẹ - công ty con đa dạng về cơ cấu tổ chức , về sở

hữu, về pháp nhân và thể nhân.

Mô hình công ty mẹ - công ty con rất đa dạng về cơ cấu tổ chức và pháp lý.

Nó có thể là loại hình hoạt động mà các công ty con vẫn giữ nguyên sự độc lập về

tính pháp lý, việc huy động vốn và các hoạt động kinh tế được duy trì bằng các hợp

đồng kinh tế, các chủ sở hữu nhỏ vẫn có quyền điều hành các công ty của mình và

vẫn có tư các pháp nhân riêng của mình Một loại hình khác của mô hình công ty

mẹ - công ty con là việc các công ty con mất quyền độc lập về tính thương mại và

sản xuất, các chủ sở hữu trở thành các cổ đông của "công ty mẹ"

Công ty mẹ - công ty con là một tổ hợp các công ty, bao gồm "công ty mẹ" và

các "công ty con, cháu" phần lớn mang họ của công ty mẹ Công ty mẹ sở hữu số

lượng lớn vốn cổ phần trong các công ty con, nó chi phối các công ty con về mặt

tài chính và chiến lược phát triển Do vậy trong mô hình công ty mẹ - công ty con

rất đa dạng về sở hữu.

1.1.3 Cơ chế hoạt động.

Các công ty mẹ - công ty con là những doanh nghiệp độc lập , có tư cách

pháp nhân, hợp tác theo nguyên tắc mọi thành viên đều bình đẳng trước pháp luật,

không có quan hệ cấp trên, cấp dưới theo kiểu trật tự hành chính như các doanh

nghiệp trong tổng công ty hiện nay, mà thông qua liên kết bằng vốn đầu tư hoặc

các liên kết khác theo quy định của hợp đồng và điều lệ công ty

Ta có thể mô hình hoá cơ cấu tổ chức của một công ty mẹ - công ty con như

Trang 5

Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty mẹ - công ty con.

Công ty mẹ và các công ty con có mối quan hệ phụ thuộc, hỗ trợ về mặt chiếnlược, tài chính, tín dụng Các công ty con phụ thuộc và công ty mẹ nhằm phục vụmục tiêu chung của cả công ty mẹ - công ty con Mục tiêu của công ty con thườngtrùng với mục tiêu của công ty mẹ Công ty mẹ - công ty con chỉ tồn tại và pháttriển vững mạnh khi xây dựng được cơ chế hoạt động dựa trên sự thống nhất lợiích kinh tế của từng thành viên với lợi ích chung của cả công ty và thực hiện chủyếu bằng hợp đồng kinh tế

Công ty mẹ sở hữu lượng vốn, cổ phần lớn trong các công ty con Nó chi phốicác công ty con về tài chính và chiến lược phát triển Vốn sở hữu trong công ty mẹ

- công ty con là sở hữu hỗn hợp ( nhiều chủ ) trong đó có một chủ ( công ty mẹ )đóng vai trò khống chế, chi phối Phần lớn các công ty con mang họ của công ty

mẹ Công ty mẹ thường là công ty có cổ phần, được thành lập và hoạt động theoluật doanh nghiệp của nước sở tại, có thể có vốn góp của nhà nước hoặc nhà nước

có 100% vốn, hoặc nhà nước có trên 50% cổ phần

Công ty con cũng thường là công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân riêng,được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp của nước sở tại Trong đócông ty mẹ sở hữu 100% vốn hoặc ít nhất 51% cổ phần , có quyền bỏ phiếu trongcác công ty con, hoặc công ty mẹ có khả năng kiểm soát, khống chế mặc dù khôngnắm đa phần sở hữu, các công ty con có thể ở trong nước hay ở nước ngoài

Trong cơ cấu tổ chức của công ty mẹ - công ty con còn có chi nhánh và cáccông ty liên kết

Giữa các công ty con có những mối quan hệ ràng buộc, phụ thuộc chặt chẽvới nhau và cùng phụ thuộc vào công ty mẹ Mỗi công ty con được phân công hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo từng phân đoạn, theo chuyên ngành, theo sản phẩmhàng hoá bán ra hoặc theo khu vực hoạt động, không trùng lắp, cạnh tranh nội bộ

Trang 6

Các công ty con có thể phối hợp các hoạt động của mình theo kiểu liên kết dọchoặc liên kết ngang hoặc chỉ giới hạn trong một chuyên ngành nào đó Liên kết dọc

là sự liên kết giữa các công ty con trong cùng một dây chuyền công nghệ sản xuất,trong đó mỗi doanh nghiệp đảm nhận từng công đoạn nhất định Liên kết ngang là

sự liên kế giữa các công ty con hoạt động trong cùng một ngành nghề, có quan hệchặt chẽ với nhau về kinh tế - kỹ thuật, thị trường tiêu thụ, xuất nhập khẩu Trongcông ty mẹ - công ty con cũng thường có sự liên kết hỗn hợp, nghĩa là có cả haihình thức liên kết ngang và liên kết dọc

Việc thiết lập công ty con, chi nhánh hay công ty liên kết thương tuân thủ một

số nguyên tắc phân bổ theo sản phẩm, theo vùng lãnh thổ, hoặc kết hợp cả hai.Theo mô hình tổ chức của công ty mẹ - công ty con ở trên thì mỗi công ty conkhu vực là một khối, mỗi công ty chỉ sản xuất một loại sản phẩm ở một nước nhấtđịnh là một đơn vị kinh doanh của khối Mỗi đơn vị kinh doanh của khối có cácphòng chức năng như phòng tài chính, tiếp thị, phân phối, sản xuất, nhưng tất cảđều tập trung cho việc sản xuất có hiệu quả và chất lượng Giám đốc của đơn vịkinh doanh là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước giám đốc khối về hoạt độngcủa đơn vị

Mỗi khối chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty mẹ - công ty con trongmột khu vực địa lý nhất định, và giám đốc khu vực chịu trách nhiệm trước giámđốc điều hành trung tâm về hoạt động của khối trong khu vực Nếu trong khu vực,sản phẩm sản xuất và phân bổ của công ty mẹ - công ty con đa dạng nhiều loại thìtrong mỗi khối khu vực có thể thành lập những tiểu khối theo dõi, giám sát riêngđối với một hoặc một số sản phẩm ở trong khu vực

1.1.4 Vai trò.

Mô hình công ty mẹ - công ty con ra đời trong nền kinh tế có vai trò rất tolớn, thể hiện chủ yếu trên những mặt sau:

Trang 7

Thứ nhất là, sự hình thành và phát triển của công ty mẹ - công ty con làm tăng

khả năng kinh tế của cả công ty mẹ và các công ty con Việc tập trung các công tyvào trong một đầu mối làm cho họ có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc chốngcạnh tranh với các công ty lớn khác Mô hình công ty mẹ - công ty con là một biệnpháp hữu hiệu để chống sự xâm nhập một cách ồ ạt của các công ty khổng lồ trênthế giới dối với các nước đang phát triển, và giúp cho sản xuất trong nước có thểdứng vững và từng bước vươn ra được các thị trường khu vực và thế giới

Thứ hai là, công ty mẹ - công ty con sẽ khắc phục khả năng hạn chế về vốn

của từng công ty riêng lẻ Khi có nguồn vốn lớn công ty mẹ - công ty con sẽ đàu tưđúng hơn vào các dự án có hiệu quả cao nhất, góp phần tăng nguồn thu và thúc đẩynền kinh tế phát triển

Thứ ba là, mô hình công ty mẹ - công ty con có tác dụng rất to lớn trong việc

cung cấp và trao đổi thông tin va nhưng kinh nghiệm quan trọng trong tổ chứcnghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất

Thứ tư là, việc hình thành các công ty mẹ - công ty con sẽ làm thay đổi bộ

mặt xã hội của từng địa phương hay một quốc gia, nó giải quyết được việc làm chomột phần dân cư tại khu vực, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyên môn hoácác ngành nghề, thúc đẩy phát triển các đặc khu kinh tế, các khu công nghiệp vàlàm tăng khả năng lớn mạnh của nền kinh tế

Thứ năm là, mô hình công ty mẹ - công ty con giữ vai trò quan trọng đối với

các nước đi sau trong việc tiến kịp các quốc gia phát triển về kinh tế

1.2 TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ-CÔNG TY CON Ở VIỆT NAM

1.2.1.Tính tất yếu khách quan

Mô hình công ti mẹ-công ti con đã ra đời , tồn tại và phát triển từ lâu tronglịch sử phát triển của kinh tế thế giới Dưới dạng các thoả ước , hợp đồng liênminh liên kết , các tập đoàn từng bước nắm lấy các ngành , các lĩnh vực hoạt động

Trang 8

chủ chốt có lợi nhuận cao hình thành một hệ thống các tập đoàn lớn bao gồm hàngtrăm hàng ngàn các công ti vừa và nhỏ phụ thuộc lẫn nhau và phụ thuộc vào công

ti mẹ về tài chính , chiến lược kinh doanh , công nghệ kĩ thuật Sở dĩ mô hình công

ti mẹ-công ti con được hình thành , có sức sống mãnh liệt và có sự phát triển khôngngừng như vậy bởi vì nó phù hợp với các qui luật khách quan và những xu thế pháttriển của thời đại

Thứ nhất: Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoahọc công nghệ và liên kết kinh tế quốc tế đã dẫn đến sự phát triển sâu rộng củaphân công lao động xã hội đến qui mô của sản xuất và tiêu thụ sản xuất kinh doanhkhông còn mang tính xhaats manh mún rời rạc và sở hữu không còn là sở hữu cáthể nữa mà đã và đang đi sâu vào xã hội hoá vào hợp tác phân công vào sở hữu hỗnhợp Công ti mẹ-con với tư cách là một loại hình tổ chức kinh tế tổ chức kinhdoanh tổ chức liên kết kinh tế có nghĩa là nó là hình thức biểu hiện của quan hệ sảnxuất cần phải ra đời phát triển để đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy sự phát triển của lựclượng sản xuất

Thứ hai: Qui luật tích tụ và tập trung vốn và sản phẩm

Mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là một cơ thể sống một tế bào củanền kinh tế Nó phải tồn tại phát triển trong mội trường cạnh tranh không ngừng

do đó phải tái sản xuất mở rộng không ngừng Quá trình đó cũng là quá trình tích

tụ và tập trung vốn vào sản xuất Trong quá trình này hoặc doanh nghiệp tích luỹvốn từ lợi nhuận đem lại và tăng thêm từ nguồn vốn từ các nguồn khác nhờ vậy màvốn và khả năng sản xuất của doanh nghiệp được nâng cao :hoặc doanh nghiệpmạnh thôn tính nhận sự sáp nhập của các doanh nghiệp yếu và nhỏ hơn , do đó vốn

và khả năng sản xuất của doanh nghiệp được nâng lên Trong quá trình vận độngkhách quan như vậy công ti mẹ-công ti con sẽ ra đời và phát triển

Trang 9

Thứ ba là :Qui luật cạnh tranh , liên kết và tối đa hoá lợi nhuận

Cạnh tranh để giành ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là qui luậthoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Cuộc cạnh tranh nghiệt ngãkhông bo giờ chấm dứt ấy sẽ dẫn đến hai xu hướng :

-Các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh sẽ thôn tính nhập vào mìnhcác doanh nghiệp bị đánh bại , do vậy trình độ tập trung hoá sản xuất và vốn đượcnâng lên

-Nếu cạnh tranh qua nhiều năm mà không phân thắng bại thì trong số cácdoanh nghiệp đó sẽ có sự liên kết nhằm tăng khả năng cạnh tranh hơn nữa Quátrình liên kết giữa các doanh nghiệp có thể diễn ra theo các hình thức liên kếtngang , liên kết dọc hay liên kết hỗn hợp Liên kết ngang là liên kết diễn ra giữacác công ti hoạt động trong cùng một ngành Liên két dọc là sự liên kết giữa cáccông ti trong cùng một dây chuyền công nghệ sản xuất mà trong đó một công tiđảm nhận một bộ phận hoặc một số công đoạn nào đó Trong thực tế ngày càngxuất hiện nhiều quan hệ liên kết ngang và dọc kết hợp gồm rất nhiều các công tihoạt động trong lĩnh vực khác nhau Đó là sự liên kết đa ngành đa lĩnh vực Nhưvậy công ti mẹ –con ra đời phát triển là sản phẩm tất yếu của quá trình cạnh tranhliên kết để tối đa hoá lợi nhuận

Thư tư là:Tiến bộ khoa học –công nghệ

Yếu tố quyết định cho các doanh nghiệp thắng lợi trong cạnh tranh và đạt lợinhuận cao là việc nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật công nghệ.Để

có sản phẩm tiến bộ khoa học công nghệ hay nói cách khác để đổi mới công nghệcần phải có nhiều vốn tiến hành trong thời gian nhiều năm trang khi đó độ rủi ro lạicao cần có lực lượng cán bộ khoa học kĩ thuật đủ mạnh Một doanh nghiệp nhỏmanh mún biệt lập không đủ sức làm được việc trên Điều đó đòi hỏi phải códoanh nghiệp lớn mà mô hình công ti mẹ-con là một loại hình tiêu biểu

Trang 10

1.2.2.Những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của mô hình công ti mẹ-công ti con

1.1.2.1 Những điều kiện kinh tế –xã hội

Là những tổ hợp kinh tế lớn đa dạng , công ti mẹ –con chỉ có thể hình thành

và phát triển trong những điều kiện kinh tế –xã hội phù hợp.Nhìn lại lịch sử pháttriển kinh tế thế giới có thể thấy được mô hình công ti mẹ-công ti con đã ra đời vàphát triển trong những điều kiện cơ bản sau đây:

- Trình độ tích tụ , tập trung vốn

Quá trình tích tụ và tập trung vốn là một quá trình lâu dài được thực hiện tạirất nhiều lĩnh vực kinh tế trên thế giới Việc phát triển nhanh chóng của các nềnkinh tế thế giới vào những năm cuối thế kỉ XX đã và đang hình thành nên các thịtrường tài chính lớn trên thế giới chi phối một phần lớn các hoạt động kinh tế Nóhình thành các khu vực tài chính bằng các hiệp định được kí kết giữa các chính phủhoặc thông qua việc tham gia vào các liên minh kinh tế tại các khu vực Vd việcthành lập đồng tiền chung châu Âu Những điều này đã giúp cho có thể tích tụ vàtập trung một nguồn vốn lớn và điều tiết hiệu quả nguồn vốn này Hiện nay trên thếgiới có rất nhiều công ti lớn được thành lập từ sự liên kết của nhiều công tinhỏ Nguồn vốn của các công ti này được đóng góp từ nhiều nguồn vốn nhỏ Bởi

vì muốn cạnh tranh dduwocj trên thị trường thì các công ti này phải đủ mạnh tức là

có một nguồn vốn dồi dào Quá trình tích tụ và tập trung vốn vào một đàu mối vàđược quản lí bởi một công ti tài chính là một quá trinh phát triển tuân theo qui luậtkhách quan Quá trình này đã được thực hiện kết quả cạnh tranh trên thị trường

- Trình độ chuyên môn hoá , hợp tác hoá kinh doanh

Ngày nay khoa học và công nghệ sản xuất đều tiến nhanh và tiến mạnh làmcho phân công quốc tế và hợp tác chuyên ngành có xu thế bị chia nhỏ Xét về xuthế phân công quốc tế hiện nay sự phân công theo trình độ của trình tự công nghệtrong sản xuất của nội bộ ngành phát triển nhanh chóng Loại phân công theo trình

Trang 11

độ này có đặc trưng là các nước khác nhau về quá trình công nghệ sản xuất sẽ tiếnhành chuyên môn hoá sản xuất đối với các khâu của trình tự công nghệ gia công

Sự phân công theo mức độ chuyên môn hoá sản xuất các linh kiện phụ tùng củasản phẩm cũng ngày một rõ rệt kĩ thuật sản xuất truyền thông của các nước đangphát triển so với kĩ thuật hiện đại có sự khác biệt lớn Kết quả là một nước mộtđơn vị kinh tế muốn có ưu thế về sản xuất tất cả các phụ tùng linh kiện đều khôngthể thực hiện được và không kinh tế Do vậy việc chuyên môn hoá và hợp tác hoákinh doanh được đặt ra hàng đầu tại các nước

- Trình độ phát triển của khoa học –công nghệ

sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ trong những năm gần đây lànhân tố quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển Những thành quả của công nghệmáy vi tính , công nghệ sinh học , vật liệu mới , quang điện , nguồn năng lượngmới được áp dụng rộng rãi vào sản xuất và nâng cao sức sản xuất lên rất nhiều Lực thúc đẩy công nghiệp hiện đại là do khoa học công nghệ hiện đại , sức cạnhtranh của các xí nghiệp hiện đại 5thì bắt nguồn từ sự đổi mới công nghệ và sựchuyển hoá thành quả khoa học thành hàng hoá Bất kể nước đang phát triển hayphát triển thì phát triển kinh tế đều phải dựa vào cách mạng khoa học công nghệ vànguồn lực thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học công nghệ không ngừng được tăngcường Do đó hàm lượng khoa học công nghệ trang công nghiệp thế giới ngàycàng cao , suwca cạnh tranh của kĩ thuật công nghiệp ngày càng mạnh mặt kháckhoa học công nghệ vá sản xuất , thị trường nối tiếp nhau ngày càng chặt chẽ Việc nhấn mạnh hiệu ích kinh tế và khả năng thâm nhập thị trường đã là mục tiêuhàng đầu của các xí nghiệp Những yếu tố nói trên là môi trường rất quan trọngcho sự liên kết các công ti riêng lẻ thành công ti mẹ-công ti con

- Trình độ phát triển của thị trường

Trong quá trình phát triển của các nền kinh tế dù theo hình thức nào đều phảixây dựng một nền tảng ban đầu đó là các nguồn vốn , lao động …nền kinh tế hàng

Trang 12

hoá ngày càng phát triển sẽ tăng khả năng cạnh tranh ngày càng khốc liệt Quátrình phát triểnthị trường hiện nay đang được hình thành với sự tác động tổng hợpcủa các qui luật trong sản xuất và lưu thông hàng hoá trên thị trường Những quiluật chủ yếu là qui luật giá trị , qui luật giá trị thặng dư, qui luật cung cầu, qui luậtcạnh tranh , qui luật lưu thông tiền tệ Thông qua các qui luật có thể điều tiết đượchoạt động của các đơn vị kinh tế Thị truwongf thế giới hiện nay đang là một thịtrường rất rộng lớn được hình thành qua nhiều giai đoạn bao trùm lên tất cả cácnền kinh tế trên thế giới Việc hình thành các tổ chức kinh tế trên thế giới về chínhtrị thương mại tài chính đã tác động mạnh mẽ lên thị trường Thị trường thế giớihiện nay cũng đã hình thành ở nhiều khu vực kinh tế và hỗ trợ nhau cùng phát triểnvừa hợp tác chống cạnh tranh , đó là các thị trường khu vực hoặc các diễn đàn vàcác tổ chức các nước có cùng quan điểm Việc hình thành nhiều khu vực thịtrường sẽ làm cho cạnh tranh trên thị trường thế giới càng mạnh mẽ dẫn đến thúcđẩy việc phát triển nhanh chóng các công ti mẹ-công ti con xuyên quốc gia hoạtđộng tại rất nhiều lĩnh vực.

- Trình độ quản lí vĩ mô, vi mô

Trình độ quản lí kinh tế vĩ mô vi mô quốc tế đang được phục hồi và pháttriển , các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau nên ảnh hưởng của các quyếtđịnh về chính sách của một nước sẽ được nhân rộng ra các nước khác Mối liên hệchặt chẽ ngày càng tăng giữa các nước trong cùng một khu vực cũng thấy lí dophải tạo ra một mạng lưới khu vực nhằm ngăn chặn và chống lại khủng hoảng kinh

tế Vì mối liên kết thương mại và tài chính ngày càng tăng giữa các nước trongkhu vực nên nếu một nền kinh tế hoạt động kém sẽ có thể ảnh hưởng sâu sắc đếncác nền kinh tế láng giềng Thực tế này đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và hỗtrợ của các nước láng giềng Các công ti mẹ-công ti con là công cụ vật chất để nhànước điều tiết nền kinh tế Trình độ quản lí vi mô , vĩ mô cũng là yếu tố thúc đẩyhình thành và bảo đảm phát triển vững chắc các công ti mẹ-con

Trang 13

- Trình độ khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế

Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá , khu vực hoá đang phát triển mạnh mẽ.Xuthế chuyển động của cuộc cạnh tranh thế giới giữa các doanh nghiệp của các nềnkinh tế chủ yếu trên hành tinh đòi hỏi ngày càng khẩn thiết các nhà lãnh đạo phảivượt qua giai đoạn hội nhập chính trị quốc tế trên bề mặt , nói cách khác là đòi hỏicác nhà lãnh đạo không được bằng lòng với việc giảm bớt những trở lực ngăn cảncác hình thức hoạt động buôn bán trao đổi , ngăn chặn hoạt động quốc tế ở cácđường biên giới mà phải cam kết đi sâu hơn nữa vào một sự xâm nhập chính trịbằng cách điều hoà chính sách đối nội Những khác biệt trong các chính sách quốcgia chi phối cạnh tranh, những qui chế tài chính những tiêu chuẩn của sản phẩmcủa môi trường , những điều kiện về việc làm những thị trường công, những trợcấp của nhà nước cho khoa học và công nghệ… là những nhân tố ảnh hưởng quantrọng đến khả năng của doanh nghiệp phải đương đàu với sự cạnh tranh trên các thịtrường khác nhau Những tình hình trên đây dẫn đến sự liên kết các doanh nghiệpthành những công ti mẹ-công ti con lớn để đối phó với thời cuộc

1.2.2.2.Quan điểm và chính sách của một số nước và vùng lãnh thổ với việc phát triển mô hình công ti mẹ-công ti con

Quan điểm và chính sách của chính phủ có tác động rất lớn thậm chí có tínhchất quyết định đối với sự hình thành và phát triển mô hình công ti mẹ-công ti con

- Nhật Bản

Chính phủ Nhật Bản áp dụng nhiều biện pháp nhằm phát triển mạnh côngnghiệp Lãi suất cho vay thấp của các tổ chức tài chính của chính phủ , sự hỗ trợcho việc giới thiệu công nghệ nước ngoài và các biện pháp khác nhằm hỗ trợ cácngành công nghiệp sản xuất linh kiện đã tạo điều kiện cho việc giảm chi phí sảnxuất linh kiện và cải tiến chất lượng sản phẩm Chính phủ Nhật bản kiểm soát rấtchặt thị trường vốn Do các hạn chế khắc nghiệt đối với thị trường chứng khoánviệc thu hút đầu tư qua hình thức cổ phần rất tốn kém và các hãng chủ yếu dựa vào

Trang 14

vay vốn của ngân hàng Nhiều hãng cùng vay vốn ngân hàng đã có quan hệ rấtchặt chẽ với nhau và hình thành nên các tập đoàn gọi là keiretsu Ngân hàng tài trợcho các công ti thành viên có vai trò rất quan trọng Ngân hàng thực hiện chứcnăng kiểm soát các công ti thành viên nhằm đảm bảo các công ti được quản lí tốt Các công ti thành viên trong tập đoàn vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau.

Ngày đăng: 30/09/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty mẹ-công ty con. - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ CÔNG TY CON Ở VIỆT NAM
h ình cơ cấu tổ chức của công ty mẹ-công ty con (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w