- Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội được xây dựng với mục tiêu phục vụ những đặc sản ẩm thực của Hà Nội, nhằm góp phần vào công cuộc giữ gìn bản sắc ẩm thực thủ đô nói riêng và ẩm thực nước ta nó
Trang 1Lời nói đầu
Bản sắc Văn Hoá Việt Nam đã được hình thành và phát triển từ hàng ngàn năm nay Trải qua bao nhiêu năm lịch sử cho đến nay Văn hoá Việt Nam đã được đúc kết và tôi luyện dần trở nên tinh tuý Những nét văn hoá đặc sắc của Việt Nam được cả thế giới biết đến Tuy nhiên Cùng với sự hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới Chạy theo những nỗi lo về cơm áo gạo tiền và du nhập những nét văn hoá nước ngoài mà ngày nay nhiều nét Văn hoá Việt Nam đang dần trở nên lu mờ
Văn Hoá ẩm thức cũng là một trong những nét văn hoá tiêu biểu trong kho tàng văn hoá Hà Nội nói riêng và văn hoá Việt Nam nói chung Nhận thấy nhu cầu của thị trường ăn uống và với mong muốn có thể gìn giữ và phát huy phần nào giá trị ẩm thực Hà Nội trong thời kì hiện đại hóa, công nghiệp hóa hiện nay Chúng tôi quyết định thực hiện dự án nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội
Chương 1: Giới thiệu về dự án kinh doanh
1.1Tên dự án
- Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội.
1.2 Mục đích cua dự án
- Cuộc sống hiện nay đang có nhiều thay đổi lớn Những bộn bề, bon chen của cuộc sống hàng ngày đang làm cho nhiều nét văn hoá ẩm thực Hà Nội đang
có nguy cơ biến mất Các làng nghề , ruộng vườn, trang trại đang dần bị thay thế bởi đường cao tốc,các chung cư và các khu đô thị mới Những thức quà sáng ngon lành và bổ dưỡng dần bị thay thế bởi những món ăn nhanh hoặc bị chế biến ngày càng mất vệ sinh làm văn hoá ẩm thực Hà Nội dần mất đi vẻ đẹp của nó
Trang 2- Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội được xây dựng với mục tiêu phục vụ những đặc sản ẩm thực của Hà Nội, nhằm góp phần vào công cuộc giữ gìn bản sắc ẩm thực thủ đô nói riêng và ẩm thực nước ta nói chung
- Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội sẽ là một địa chỉ quen thuộc, một không gian
ấm cúng, thoải mái để gia đình, bạn bè tụ họp thưởng thức những món ăn ngon mỗi ngày sau những giờ làm việc mệt mỏi Thông qua nhà hàng sẽ góp phần quảng bá những món ăn ngon đến thực khách nước ngoài (cũng là đối tượng khách hàng mục tiêu của nhà hàng) đồng thời tạo ra công ăn việc làm cho xã hội
1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của dự án
- Kinh doanh đồ ăn
1.4 Chủ nhân dự án
- Bùi Quang Trường
Chương 2: Thị trường và kế hoạch Marketing của dự án 2.1 Phân tích thị trường
- Hiện nay, mức sống của người dân đang ngày càng cải thiện hơn dẫn đến nhu cầu của con người vì thế dần được nâng cao lên Thay vì những bữa cơm ở nhà thì nhiều người đã cùng với gia đình, bạn bè, khách hàng,…đến những nhà hàng ăn uống để có thể thưởng thức những món ăn đặc sản, những món ăn mới
lạ mà ở nhà khó có điều kiện chế biến Khách hàng sẵn sàng bỏ những khoản tiền lớn để ăn những món ăn ngon, lạ, bổ dưỡng, Vì thế mà thị trường về lĩnh vực nhà hàng ăn uống đang rất hấp dẫn và thu hút nhiều nhà đầu tư Đặc biệt là
ở những thành phố lớn như Hà Nội
- Giới trẻ ngày nay ưa thích những món ăn mới du nhập từ nước ngoài như KFC, MC donald, Pizza, Tuy nhiên đây là những loại thức ăn chưa nhiều chất béo không tốt cho sức khoẻ, dễ gây béo phì và tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư vì thế về lâu dài những món ăn truyền thống vẫn sẽ được ưa thích hơn và vẫn sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Trang 3- Tuy nhiên, có rất nhiều nhà hàng được xây dựng chỉ vì mục đích lợi nhuận, vi phạm những nguyên tắc và luật pháp về chế biến thực phẩm và vận hành nhà hàng Tâm lý khách hàng nhiều khi cũng rất lo ngại khi đến với các nhà hàng vì lo sợ vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
- Cơ hội kinh doanh sẽ là rất lớn nếu nhà hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mục tiêu, gây dụng được uy tín, chất lượng với khách hàng, có những chiến dịch quảng bá và lựa chọn được những vị trì phù hợp
2.1.1 Thị trường mục tiêu
- Thị trường của dự án là các tầng lớp dân cư sinh sống trên địa bàn … và các khu vực lân cận
- Đây là một thị trường rộng, có dân số ngày một gia tăng cùng với sự gia tăng của chung cư cao cấp Thu nhập bình quân đầu người và mức chi tiêu cho tiêu dùng của thị trường này được đánh giá là cao hơn so với các khu vực khác
- Khách hàng mục tiêu của nhà hàng là những khách hàng (các hộ gia đình
và các nhân viên trong các công ty, doanh nghiệp …) có mức thu nhập từ trung bình khá đến cao: thu nhập trung bình trên 3 triệu VND/1 người/1 tháng
- Nhà hàng cung cấp các dịch vụ đa dạng phục vụ nhu cầu của khách hàng (chuyển đồ ăn tại công ty, phục vụ bữa ăn cho gia đình tại nhà vào các ngày lễ
…)
- Ngoài ra nhà hàng còn đặt quan hệ với các công ty du lịch trên địa bàn khu vực để tổ chức đón khách du lịch nước ngoài đến ăn Góp phần quảng bá văn hoá ẩm thực của thủ đô đến bạn bè năm châu
- Đây là phân khúc thị trường rất rộng có một số nhà hàng đã thâm nhập vào thị trường này, tuy nhiên vẫn còn nhiều chỗ trống để nhà hàng tận dụng phát triển hoạt động kinh doanh và sinh lời
2.1.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Trang 4- Đây là một loại hình kinh doanh ăn uống thuần tuý, khách hàng là những
người khá khó tính và có yêu cầu cao Vì vậy, để thu hút và tạo sự nhớ đến của khách hàng là khá khó khăn
- Hơn nữa, đối thủ lớn là những Nhà hàng ẩm thực truyền thống đã có vị trí trong thị trường và đang rất phát triển , cũng có phương thức thu hút khách hàng khá hấp dẫn, và chữ tín cao Có thể kể đến như: Quán ngon (Hai Bà Trưng, Hà Nội), Cơm Việt (Hoàn Kiếm, Hà Nội), Làng Sen (Tây Hồ,Hà Nội)…
- Tuy nhiên theo tìm hiểu của chúng tôi, phần lớn giá cả của những nhà hàng này thường vào loại đắt đỏ và chưa thể hiện hoàn toàn nét văn hóa ẩm thực của chốn Hà Thành Đôi khi thái độ phục vụ của những nhà hàng này làm khách hàng chưa thực sự hài lòng
2.2 Kế hoạch Marketing
2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ
- Khi dự án Nhà hàng ẩm thực Tinh Hoa Hà Nội hoàn thành, đây sẽ là điểm đến của những thực khách yêu thích ẩm thực Hà Nội Đến với nhà hàng, thực khách sẽ được phục vụ những món ăn tươi ngon, bổ dưỡng mà không phải đợi lâu
- Nhà hàng hoạt động hoạt động theo đúng quy định của Pháp luật , được cấp giấy phép kinh doanh ,và giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm
- Tại đây du khách có thể thưởng thức những món ăn dân dã nhất, từ món nộm, gỏi, bánh tôm Hồ Tây, bún riêu cua đồng hay xôi vò, xôi cốm Điều đặc biệt là mỗi món ăn đều do chính những đầu bếp am hiểu tường tận về ẩm thực
Hà Nội thực hiện, đem đến cho thực khách những cảm nhận hấp dẫn về hương
vị, phong cách trình bày,…
- Vào thứ bảy hàng tuần, nhà hàng tổ chức tiệc buffé để thực khách có cơ hội thưởng thức những thực đơn mới lạ
- Hệ thống bãi để xe rộng rãi, an toàn, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy đầy đủ theo đúng quy định an toàn cơ sở vật chất Đội ngũ nhân viên phục vụ
Trang 5hoà nhã , nhanh nhẹn, xử lý tình huống nhanh, am hiểu ẩm thực Hà Nội, nhiệt tình, có tác phong chuyên nghiệp và khả năng giao tiếp tốt sẽ làm thực khách vừa lòng khi tới nơi đây
- Thường xuyên thay đổi thực đơn mới, theo mùa, theo yêu cầu của khách hàng
- Không gian của nhà hàng còn được làm đẹp thêm bằng những bức tranh phố cố, đặc biệt là dòng tranh của Bùi Xuân Phái Ngoài ra, trên mỗi bàn ăn là một lọ hoa theo mùa đặc trưng của Hà Nội, cùng với hệ thống đèn ấm cúng, được bày trí theo phong cách nghệ thuật hiện đại sẽ đem lại ấn tượng cho thực khách mỗi khi đến nhà hàng
2.2.2 Kênh phân phối
- Mọi đối tượng nhứ:
+ Các hộ gia đình
+ Các công,nhân viên
+ Sinh viên
vv
2.2.3 Kế hoạch xuc tiến bán hang
- Trong thời gian mới khai trương, nhà hàng sẽ có chương trình khuyến mại giảm giá, ngoài ra còn có nhiều ưu đãi khác như với mỗi hoá đơn thanh toán có giá từ 1.000.000 trở lên, khách hàng sẽ được discount 5%
Chương 3: Kế hoạch tài chính và đánh giá dự án đầu tư
3.1 Kế hoạch tài chính
3.1.1 Tổng vốn đầu tư của dự án
Chi phí đầu tư ban đầu Đơn vị: Triệu VND
1 Chi phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm,đăng ký kinh doanh 15
Trang 63 Thiết bị 70
- Tổng vốn đầu tư ban đầu=610.000.000 vnđ
3.1.2 Danh mục chi phí của dự án đầu tư
3.1.2.1 Chi phí đầu tư ban đầu
- Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
+Chi phí nghiên cứu là khoản chi phí để nghiên cứu và đưa ra thực đơn bao gồm các món ăn dành cho nhóm khách hàng trẻ tuổi, trung tuổi và cao tuổi
Trong đó chia thực đơn thành các nhóm khác nhau phục vụ yêu cầu khác nhau của khách hàng Chi phí này trên thực tế là chi phí thuê tư vấn về thực đơn và trang bị kiến thức cơ bản cho nhân viên Tổng chi phí ước tính: 15.000.0000 VND
- Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh.
Theo tham khảo giá thị trường và thực tế thì giá thuê của một cơ sở 3 tầng, mặt sàn 70,5 m2 Ký hợp đồng thuê 8 năm, trả tiền hàng quý
36.500.000 VND/tháng, tức 438.000.000 VND/năm
- Chi phí tu sửa và trang trí nhà hàng, thiết kế nội thất.
Là khoản chi được sử dụng để tu sửa lại cơ sở đã thuê, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng, ổn định hệ thống cấp thoát nước và hệ thống nhà vệ sinh Trang trí nhà hàng bằng các hình vẽ, tranh ảnh
- Chi phí thiết kế nội thất trong nhà hàng
Trang 7Là khoản chi phí để mua sắm các thiết bị nội thất trong nhà hàng như ốp gỗ sàn trong phòng ăn, mua sắm bàn ghế ăn uống Các phần nội thất khác gồm
quầy tính tiền, bàn ghế quản lý, kế toán,…
Tổng chi phí: 170.000.000 VND
- Chi phí marketing cho nhà hàng
Các hoạt động marketing của cửa hàng như cuảng cáo trên tờ rơi, tờ gấp,
quảng cáo trên trang website, làm biển hiệu của cửa hàng,…
Ước tính hết: 15.000.000 VND
- Chi phí máy móc thiết bị:
+ Bao gồm các chi phí về trang thiết bị nhà bếp như: lò nướng, nồi hấp,
dụng cụ nấu ăn, tủ lạnh, máy xay,…Và các đồ dùng ăn uống của khách hàng
(bát, đũa, muỗng…)
vị
Số lượng Xuất sứ Đơn giá
Thàn
h tiền
A Thiết bị chế biến
1 Lò nướng+vi sóng đa năng
Malayxi
Trang 89 Bếp lẩu nướng cái 4 Việt
B Thiết bị văn phòng
-Tổng chi phí: 70.000.000 VND
3.1.2.2 Chi phí phát sinh hàng năm
- Chi phí nhân viên
Bảng lương nhân viên Đơn vị tính: triệu VND
T
Mức lương tháng
Lương tháng
Trang 9- Chi phí mua hàng hoá
+ Chi phí nguyên vật liệu được tính toán dựa trên những tính toán về khả
năng thu hút khách hàng của Nhà hàng.Chi phí này bào gồm các khoản chi cho nhiên liệu,nguyên liệu nấu ăn,gia vị… Ước tính:
Năm 1: 90.000 VND/ngày *30 ngày = 2.700.000 VND/tháng
Năm 2 đến năm 4: 120.000 VND/ngày *30 ngày = 3.600.000 VND/tháng Năm 5 trở đi: 200.000 VND/ngày *30 ngày = 6.000.000 VND/tháng
- Chi phí các khoản sinh hoạt phí.
Các khoản sinh hoạt phí để vận hành Nhà hàng tiền điện,tiền nước,phí vệ sinh môi trường, tiền thông tin liên lạc
Bảng tính sinh hoạt phí Đơn vị tính: triệu
VND
ST
4 Tiền điện thoại (1 máy
- Chi phí lãi vay
+ Dự án đưa vào hoạt động với nguồn vốn đầu tư tự có từ gia đình.
- Chi phí dự phòng.
Trang 10Là khoản tiền sử dụng trong các trường hợp rủi ro,bất trắc hoặc phát sinh bất ngờ xảy ra trong quá trình hoạt động của Nhà hàng.Hoặc đó cũng là khoản tiền chi thưởng cho nhân viên vào các dịp nghỉ Tết, kỷ niệm ngày khai trương… Chi phí này có thể được tiết kiệm cho vào quỹ của quán ăn
Ước tính : 3.000.000 VND/tháng
3.1.3 Doanh thu hàng năm của dự án
- Doanh thu của Quán ăn được dự báo dựa trên dự báo về giá và doanh số:
Bảng doanh thu dự kiến Đơn vị: triệu VND
1 Tỷ lệ tiêu thụ so với công suất
3 Giá trung bình/lượt 0,035 0,035 0,035 0,035
4 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm/
Doanh thu/năm 764,400 882,500 1029,700 1176,000
1 Tỷ lệ tiêu thụ so với công suất
3 Giá trung bình 1lượt 0,040 0,040 0,040 0,040
4 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm/
ngày 4,320 4,600 5,000 5,280
Doanh thu/năm 1512,000 1610,000 1750,000 1848,000
Các bảng tính
Bảng 1: Bảng tính chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 11Đơn vị tính: triệu VND
STT Năm
Chỉ tiêu 0 1 2 3 4
1 Chi phí đầu tư ban đầu 610
3 Chi phí thuê mặt bằng 438,0 438,0 438,0 438,0
STT Năm
Chỉ tiêu 5 6 7 8
2 Chi phí thuê mặt bằng 438,0 438,0 438,0 438,0
4 Chi phí dự phòng 36,0 36,0 36,0 36,0
Bảng 1a: Bảng tính biến phí
Đơn vị tính: triệu VND
STT Năm
Chỉ tiêu 1 2 3 4
1 Sinh hoạt phí 65,7 65,7 65,7 65,7
3 Nguyên vật liệu 32,4 43,2 43,2 43,2
Trang 12STT Năm
Chỉ tiêu 5 6 7 8
1 Sinh hoạt phí 65,7 65,7 65,7 65,7
3 Nguyên vật liệu 72,0 72,0 72,0 72,0
Bảng 1b: Bảng tính khấu hao
Đơn vị tính: triệu VND
STT Chỉ tiêu 1 2 3 4
1 Khấu hao nội thất 42,5 42,5 42,5 42,5
2 Khấu hao thiết bị 17,5 17,5 17,5 17,5
3 Tổng khấu hao 60,0 60,0 60,0 60,0
Khấu hao thiết bị và nội thất là 4 năm
3.2 Đánh giá dự án đầu tư
3.2.1 Dòng tiền dự án đầu tư
3.2.2 Phương pháp đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư
1 Dự báo giá
Trung bình mỗi thực khách vào quán sẽ chi trả 35.000 VND Giá trên là giá dành cho thực khách, phù hợp với sức mua của khách hàng mục tiêu Với giá thành như trên, một khách hàng thân quen của quán ăn có thể có sức mua trung bình 3 lần/tháng
2 Dự báo doanh số
Trang 13Sức chứa tối đa của quán ăn trong cùng một thời điểm là là 96 thực
khách/lượt, dựa trên quá trình nghiên cứu hoạt động của một vài nhà hàng có quy mô tương tự thì có thể tính được mức phục vụ tối đa của quán ăn trong một ngày là khoảng 240 lượt thực khách /ngày
Dự báo công suất hoạt động trung bình trong 1 năm đầu của Quán ăn là 26% ,tức là mỗi ngày Quán ăn sẽ phục vụ được khoảng 60 thực khách tương đương với 60 suất ăn/ngày
Ước tính số ngày hoạt động của quán ăn là 350 ngày
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
Bảng tính lợi nhuận ròng của dự án Đơn vị: triệu VND
ST
T
Năm Chỉ tiêu 1 2 3 4
4 Số thuế thu nhập
5
Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng hàng năm)
ST
T
Năm Chỉ tiêu 5 6 7 8
4 Số thuế thu nhập
Trang 14Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng hàng năm)
493,6 567,1 672,1 745,6
3 CÁC CHỈ TIỂU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN Hiệu quả kinh tế
Với t = 12%
=> NPV của dự án= 715.130.000 VND > 0
Dự án có lãi
IRR= r1 + (|NPV1|*(r2-r1))/(|NPV1|+|NPV2|)
Chọn r1= 26%
Chọn r2= 27%
=> IRR= 26,52%
Lợi nhuận thu được từ đầu tư dự án có lợi hơn so với việc gửi ngân hàng
Kết luận Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội được xây dựng không chỉ mang ý nghĩa kinh doanh đơn thuần, chúng tôi hy vọng rằng dự án này sẽ ngày càng phát triển và
mở rộng để nhằm giữ gìn văn hoá ẩm thực đặc sắc của đất Hà thành Đáp ứng được nhu cầu không nhỏ của khách hàng muốn tìm hiểu và thưởng thức các món
ăn ngon, không chỉ với người dân nơi đây mà còn với tất cả thực khách trong và ngoài nước Từ đó góp phần vào công cuộc quảng bà hình ảnh và xây dựng kiến thiết thủ đô ngày càng văn minh, hiện đại
Trang 15Tuy hoạt động trong lĩnh vực canh tranh khốc liệt nhưng với những chiến lược kinh doanh đã được hoạch định kĩ càng cùng với mục đích hoạt động mang
ý nghĩa gìn giữ văn hóa dân tộc Chúng tôi tin tưởng dự án nhà hàng Tinh Hoa
Hà Nội sẽ thành công