1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu đục cuống quả vải [(Conopomorpha sinensis Bradley (Lepidoptera: Gracillariidae)] trên vải lai chín sớm tại Phù Cừ,

7 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 442,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp bà con nông dân trồng vải phòng trừ sâu đục cuống quả vải đạt hiệu quả cao, Viện Bảo vệ thực vật đã tiến hành nghiên cứu về loài sâu hại này, nhằm đưa ra một số biện pháp phòng trừ có hiệu quả cao, an toàn với con người và môi trường trên diện tích vải lai chín sớm tại Phù Cừ, Hưng Yên. Bài báo này cung cấp các dữ liệu về đặc điểm sinh học, diễn biến mật độ của sâu đục cuống quả vải và hiệu quả phòng trừ chúng tại Phù Cừ, Hưng Yên năm 2017 và 2018.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ VÀ BIỆN PHÁP

PHÕNG TRỪ SÂU ĐỤC CUỐNG QUẢ VẢI [(Conopomorpha sinensis Bradley

(Lepidoptera: Gracillariidae)] TRÊN VẢI LAI CHÍN SỚM TẠI PHÙ CỪ, HƯNG YÊN Study on Biological Characteristics, Population Dynamic and Control

Measures of Litchi Fruit Borer [(Conopomorpha sinensis, Bradley

(Lepidoptera: Gracillariidae)] at Phu Cu District, Hung Yen Province

Nguyễn Thị Thủy 1 , Phạm Duy Trọng 1 , Nguyễn Thị Hoa 1 , Hoàng Đình Hùng 2

Trần Duy Đông 2 , Nguyễn Thị Mai Lương 1

Ngày nhận bài: 28.07.2018 Ngày chấp nhận: 16.08.2018

Abstract

The life cycle of litchi fruit borer at Phu Cu District, Hung Yen province was from 23.07 days to 26.03 days at 30.4oC and 78.2% RH; 26.8oC and 76.24% respectively In 2017, the adults had 2 density peaks, the first peak with 3.8 individuals/branch occurred on March, 15th and the second peak, with 5.24 individuals/branch on May,

10th In 2018, the adults emerged one month later than those in 2017, the first peak with 0.9 individuals/branch occurred on April, 10th and the second peak with 7.67 individuals/branch on May, 12nd The highest efficacy was obtained when spraying of the stomach poison, fumigant, contact pesticide under tree canopy, and the translocation pesticides spray to upper tree canopy 2 days after peaks of the adults

Keywords: Contact, Conopomorpha sinensis, early hybrid litchi, fumigant, insecticide, Litchi fruit borer,

stomach poison, translocation

1 ĐẶT VẤN ĐỀ *

Sâu đục cuống quả vải Conopomorpha

sinensis (Bradley) là đối tượng gây hại nghiêm

trọng và thường xuyên trên cây vải, chúng đặc

biệt gây hại nặng trên những giống vải chín sớm

(Nguy n Văn Liêm và nnk, 2014; Dương Tiến

Viện, 2008; Marie Joy Schulte Martin, Joachim

Sauerborn, 2007; Mitra, 2002) Sâu đục cuống

quả vải (SĐCQV) không những gây thất thoát rất

lớn về sản lượng mà còn gây ảnh hưởng nghiêm

trọng đến chất lượng vải quả Tỷ lệ quả vải bị hại

do SĐCQV trên vải chín sớm là 23,7 %-36,5%,

trên vải chính vụ là từ 37,6-45,8% và trên vải vụ

muộn là 65,2-78,4% (Đào Đăng Tựu và

nnk,2000,2003)

Huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên có tổng diện

tích trồng vải lai chín sớm khoảng 600 ha, tập

trung chủ yếu ở hai xã Tam Đa và Minh Tiến Vải

lai chín sớm Phù Cừ do có lợi thế chín sớm từ

15 đến 20 ngày, nên giá thành vải thường cao

gấp 2-3 lần so với vải thiều chính vụ Những năm

gần đây, SĐCQV phát sinh và hại nặng trên toàn

diện tích vải chín sớm Phủ Cừ với tỷ lệ quả bị

1 Viện Bảo vệ thực vật

2 Trạm Bảo vệ thực vật Phù Cừ

đục trung bình từ 25 đến 35%, cá biệt có những vườn lên tới trên 80 %

Để giúp bà con nông dân trồng vải phòng trừ SĐCQV đạt hiệu quả cao, Viện Bảo vệ thực vật

đã tiến hành nghiên cứu về loài sâu hại này, nhằm đưa ra một số biện pháp phòng trừ có hiệu quả cao, an toàn với con người và môi trường trên diện tích vải lai chín sớm tại Phù Cừ, Hưng Yên Bài báo này cung cấp các dữ liệu về đặc điểm sinh học, di n biến mật độ của SĐCQV và hiệu quả phòng trừ chúng tại Phù Cừ, Hưng Yên năm 2017 và 2018

2 VẬT LIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Sâu đục cuống quả vải Conopomorpha

sinensis (Bradley)

- Giống vải lai chín sớm ở các độ tuổi khác nhau được trồng tại Phù Cừ, Hưng Yên

- Các loại thuốc sinh học, thuốc có nguồn gốc sinh học, các loại thuốc hóa học

- Dụng cụ phun thuốc là bình máy

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Nghiên cứu đặc điểm sinh học

Trang 2

- Được tiến hành theo các phương pháp

nghiên cứu côn trùng học và phương pháp

nghiên cứu bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ

thực vật (1997)

- Nuôi sinh học cá thể SĐCQV ở các điều

kiện nhiệt độ trung bình là 26,8o

C; 30,4oC và ẩm

độ tương đối là 76,24%; 78,2 %, Mỗi đợt nuôi từ

30-50 cá thể Các chỉ tiêu theo dõi gồm thời gian

phát dục của các pha, thời gian vòng đời, sức đẻ

trứng, tuổi thọ của trưởng thành

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu di n biến

mật độ

- Chọn điểm điều tra: điều tra định kỳ (7 - 10

ngày/lần),mỗi địa điểm, mỗi loại tuổi cây điều tra

3 vườn vải đại diện, tại mỗi vườn điều tra theo 5

điểm chéo góc Mỗi điểm điều tra 1 cây, mỗi cây

điều tra 4 hướng, mỗi hướng điều tra ngẫu nhiên

2 cành

- Phương pháp điều tra: dùng tay đập nhẹ 2

lần trên các cành điều tra, quan sát và đếm số

trưởng thành SĐCQV

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu biện pháp

phòng trừ

Các thí nghiệm đánh giá hiệu quả của các loại

thuốc sinh học, thuốc có nguồn gốc sinh học,

thuốc hóa học, các phương pháp phun thuốc

khác nhau được tiến hành theo tiêu chuẩn ngành

10 TCN 581-2003

Thời điểm phun của tất cả các thí nghiệm là

sau khi trưởng thành vũ hóa rộ 2 ngày (Nguy n

Văn Liêm và nnk, 2014)

Chọn điểm thử nghiệm: Vườn vải lai sử dụng

trong nghiên cứu là vườn vải kinh doanh có độ

tuổi từ 5-7 tuổi Thí nghiệm diện hẹp, mỗi công

thức thử nghiệm là một ô 3 cây, 3 lần nhắc lại

Phương pháp điều tra, đánh giá: Mỗi ô chọn 1 cây, mỗi cây điều tra 4 hướng, mỗi hướng điều tra 2 cành, trên mỗi cành đếm số trưởng thành sống Điều tra số trưởng thành sống trước xử lý, sau xử lý 1, 3, 5, 7 ngày

2.2.4 Phương pháp xây dựng mô hình

Mô hình được xây dựng với diện tích là 3 ha trên các vườn vải sẵn có của nông dân ở các độ tuổi 7- 9 tuổi và 10-15 năm

Áp dụng đồng bộ các kết quả về sinh học, sinh thái và các biện pháp phòng trừ có hiệu quả

Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác vải, phòng trừ sâu hại vải của một số cơ quan nghiên cứu như Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vườn đối chứng là những vườn cùng độ, cùng điều kiện đất đai và áp dụng kỹ thuật canh tác cũng như bảo vệ thực vật của nông dân Chỉ tiêu theo dõi: Số lần phun thuốc, tỷ lệ quả

bị hại, năng suất (kg/ha)

2.3 Xử lý số liệu

- Hiệu lực của thuốc được tính theo công thức Henderson – Tilton

- Số liệu được xử lí trên phần mềm MS Excel

và SAS 9.1

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thời gian phát dục các pha của sâu đục cuống quả vải

Trong năm 2017 đã tiến hành nuôi sinh học 2 đợt sâu đục cuống quả vải ở hai điều kiện nhiệt

độ và ẩm độ khác nhau, kết quả được thể hiện ở bảng 1

Bảng 1.Thời gian phát dục các pha của sâu đục cuống quả vải

(Phù Cừ-Hưng Yên, 2017)

Giai đoạn phát dục Đợt TN 1 Thời gian trung bình (ngày) Đợt TN 2

Nhiệt độ (To

Ghi chú: TN: thí nghiệm

Trang 3

Trong điều kiện nhiệt độ 26,8oC, độ ẩm

76,24%, thời gian trứng là 3,23 0,68 ngày, sâu

non là 12,1 0,55 ngày, nhộng 7,96  0,13

ngày,thời gian sống trưởng thành là 7,57  0,56

ngày và thời gian vòng đời SĐCQV là 26,03

1,22 ngày Trong điều kiện nhiệt độ là 30,4oC, độ

ẩm 78,2% thời gian trứng 2,83 0,46 ngày, sâu

non 11,1 0,85 ngày, nhộng 6,86  0,43 ngày,

thời gian sống trưởng thành là 6,97 0,85 ngày

và vòng đời SĐCQV là 23,07 1,01 ngày.Kết quả

này tương tự với nghiên cứu của Nguy n Văn

Tuất và nnk (2011) khi nuôi ở điều kiện vụ xuân

hè nhiệt độ từ 29,19 o

C đến 30,2 oC, ẩm độ 76,25% – 77,9 %, pha trứng có thời gian trung

bình 3,68 ngày, thời gian sâu non trung bình 12,86 ngày, thời gian nhộng trung bình 6,42 ngày, vòng đời khá dài trung bình 26-27 ngày

3.2 Diễn biến mật độ sâu đục cuống quả vải trên vải lai chín sớm

Sâu non của SĐCQV có tập tính ngay sau khi

nở đục thẳng vào quả vải lai qua phần tiếp giáp giữa trứng và vỏ quả vải, trưởng thành trú ngụ ở những vườn vải có độ ẩm cao, trong tán cây rậm rạp, ít ánh sángvà thường tập trung ở mặt dưới của các cành la, kết quả quan sát được cũng phù hợp với nghiên cứu của Nguy n Văn Tuất và nnk (2011)

Hình 1 Diễn biến mật độ trưởng thành SĐCQV trên vải lai chín sớm

tại Phù Cừ- Hưng Yên (2017- 2018)

Năm 201,7 trưởng thành SĐCQV bắt đầu

xuất hiện trên vải lai chín sớm tại Phù Cừ - Hưng

Yên từ 20 tháng 2 nhưng với mật độ rất thấp

Sau đó, mật độ của chúng tăng dần và hình

thành cao điểm thứ nhất vào ngày 15/3 và kéo

dài đến ngày 25/3 tùy thuộc từng vườn với mật

độ là 3,8 con/cành thời kỳ này trùng với thời

điểm kết thúc nở hoa cái Cao điểm thứ 2 xuất

hiện từ ngày 10/5 và kéo dài đến ngày 20/5 với

mật độ lên tới 5,24 con/cành trùng với giai đoạn

quả vải đỏ cuống (báo chín), sau đó mật độ giảm

dần ở các tháng tiếp theo chỉ từ 0,1-0,2

con/cành Mật độ của chúng có xu hướng tăng

nhẹ khi cây vải phát triển lộc thu (khoảng cuối

tháng 9 đầu tháng 10) với mật độ là 0,37

con/cành Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguy n Văn Tuất và nnk (2011) khi nghiên cứu di n biến của trưởng thành SĐCQV tại Lục Ngạn Bắc Giang cũng cho thấy trưởng thành SĐCQV xuất hiện trên các vườn vải vụ sớm từ trung tuần tháng 2, tích lũy số lượng và tiếp tục gây hại cho vải và đạt đỉnh cao khi quả vải lai bắt đầu đỏ cuống với mật độ trung bình từ 9,5-9,61 con/cành

Niên vụ 2017 -2018 do có mùa đông lạnh, nhiệt độ có ngày xuống thấp dưới 100 C, vì vậy

di n biến của trưởng thành SĐCQV tương đối phức tạp Trưởng thành SĐCQV xuất hiện muộn hơn gần 1 tháng so với năm 2017, với đỉnh cao thứ nhất xuất hiện vào ngày 10/4 và mật độ cũng

Trang 4

thấp hơn nhiều so với năm 2017 (0,9 con/cành

so với 3,8 con/cành) Tuy nhiên, đỉnh cao thử 2

mật độ trưởng thành SĐCQV năm 2018 lại cao

hơn nhiều so với năm 2017, lên tới 7,67

con/cành (12/5/2018) Hơn nữa, khoảng thời

gian mật độ cao của chúng năm 2018 kéo dài

hơn so năm 2017, vẫn đạt 4,83 con/cành vào

23/5/2018

3.3 Các biện pháp phòng trừ

Kết quả nghiên cứu về tập tính gây hại của

sâu non SĐCQV cho thấy, nếu phòng trừ sâu

non sẽ không cho hiệu quả do tập tính của sâu

non khi nở đục thắng vào trong quả sinh sống

và gây hại cho đến khi đẫy sức ra ngoài hóa

nhộng Vì vậy, hiệu quả phòng trừ đối với sâu

non là rất thấp, ngay cả đối với những thuốc

nội hấp mạnh Do vậy, việc theo dõi di n biến

mật độ trưởng thành có ý nghĩa rất quan trọng

và việc phun thuốc trừ trưởng thành có ý nghĩa

quyết định trong việc hạn chế tác hại của chúng Thời điểm phun có hiệu quả nhất là sau khi trưởng thành vũ hóa rộ 2 ngày (Nguy n Văn Liêm và nnk, 2014) và phun đồng đều toàn

bộ cây trong vườn cũng như cây bụi quanh vườn sẽ cho tỷ lệ quả bị hại thấp nhất Kết quả nghiên cứu tại Phù Cừ tương tự với kết quả nghiên cứu của Nguy n Văn Tuất và nnk (2011) tại Lục Ngạn – Bắc Giang Các tác giả cũng đưa ra khuyến cáo về một số thuốc có hiệu quả trong phòng trừ trưởng thành SĐCQV như Cypermethrin+ Profenofos, Fipronil, Chlorpyrifos methyl, Abamectin + Emamectin, Azadirachtin+ Abamectin + Emamectin

Hiệu lực của một số loại thuốc sinh học và hóa học đối với trưởng thành SĐCQV

Kết quả thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc sinh học trừ trưởng thành SĐCQV trên lai chín sớm năm 2017được thể hiện trong bảng 2

Bảng 2 Hiệu lực phòng trừ trưởng thành SĐCQV của một số thuốc sinh học

(Phù Cừ - Hưng Yên, 2017)

Công thức Mật độ trước phun (con/8 cành) Hiệu lực sau phun (%)

1 ngày 3 ngày 5 ngày 7 ngày

+ Liều lượng sử dụng thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất + Thời điểm phun: 2 ngày sau khi trưởng thành vũ hóa rộ + Các số trong cùng một cột có cùng chữ cái không sai khác nhau ở mức P = 95%

Trong 4 loại thuốc sinh học được thử nghiệm,

thuốc Vineem 0,15EC có hiệu lực trừ trưởng

thành SĐCQV trên vải lai chín sớm cao nhất và

là 54,77%, sau đó là thuốc Sokupi 0,36AS có

hiệu lực 47,06% sau 3 ngày phun Hai thuốc còn

lại là Anisaf SH-01 và Bitadin WP có hiệu lực trừ

trưởng thành SĐCQV trên vải lai chín sớm thấp

hơn, chỉ đạt tương ứng là 12,56 và 30,3% sau 3

ngày phun

Kết quả đánh giá hiệu lực của một số thuốc

hóa học trong phòng trừ trưởng thành SĐCQV

trên vải lai chín sớm tại Phù Cừ, được thể hiện ở

bảng 3

Trong 6 loại thuốc hóa học được thử nghiệm chỉ có thuốc Secsaigon 25EC đạt hiệu lực trừ trưởng thành SĐCQV cao nhất sau 3 ngày phun

là 68,87% Tiếp theo là thuốc Virtako 40 WG có hiệu lực trừ trưởng hành là 57,11% sau 1 ngày phun Hai loại thuốc là Actara 25 WG, Voliam Targo 063 SC cho kết quả trừ trưởng thành SĐCQV đạt hiệu lực sau 3 ngày phun là 53,78%

và 57,65% Hai thuốc Koben 15 EC, Trebon 10

EC có hiệu lực trừ sâu ĐCQV dưới 50%, lần lượt

là 43,55% và 46,96% Sau 7 ngày phun thì hiệu lực của tất cả các thuốc chỉ còn từ 29,36% - 38,28%

Trang 5

Bảng 3 Hiệu lực phòng trừ trưởng thành SĐCQV của một số thuốc hóa học

(Phù Cừ - Hưng Yên, 2017)

Công thức

Mật độ trước phun (con/8 cành)

Hiệu lực sau phun (%)

Secsaigon

a

68,87a 45,66a 41,17a

Voliam Targo

ab

57,60b 42,53abc 38,28ab

+ Liều lượng sử dụng thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất + Thời điểm phun: 2 ngày sau khi trưởng thành vũ hóa rộ + Các số trong cùng một cột có cùng chữ cái không sai khác nhau ở mức P = 95% Phương pháp phun phòng trừ

Tất cả các thuôc sinh học và hóa học được

thử nghiệm để phòng trừ trưởng thành SĐCQV

trên vải lai chín sớm tại Phù Cừ- Hưng Yên đều

có hiệu quả, nhưng hiệu quả phòng trừ thực sự

chưa cao, hiệu quả cao nhất chỉ đạt 68,87% khi

phun Secsaigon 25 EC sau 3 ngày Trưởng

thành SĐCQV trên vải lai chín đẻ trứng trên lộc

non, hoa và quả vải Nếu trứng đẻ lên trên lá

non, sau khi nở sâu non đục thẳng vào và gây

hại trong gân lá Khi trứng được đẻ trên quả non,

sâu non sau khi nở đục vào quả và ăn hết phần

cơm hạt Giai đoạn quả đã có cùi (vỏ hạt cứng),

sâu non đục vào gây hại phần gỗ cuống quả làm

quả rụng

Do đặc điểm gây hại của sâu non SĐQCV như vậy nên việc phòng trừ đối với trưởng thành SĐCQV ngoài phương pháp phun thông thường như trên thì phương pháp phun phù hợp cũng đã được thử nghiệm nhằm đưa ra một số thuốc cũng như cách phun trừ trưởng thành đạt hiệu quả cao nhất Năm 2018, một thí nghiệm được tiến hành với hai loại thuốc là thuốc Secsaigon 25EC (Cypermethrin) có tác dụng tiếp xúc, vị độc và thuốc Virtako 40WG (Chlorantraniliprole + Thiamethoxam) có tác dụng lưu dẫn, thấm sâu Hai loại thuốc trên được thiết kế theo 4 phương pháp phun khác nhau (bảng 4)

Bảng 4 Hiệu lực phòng trừ trưởng thành SĐCQV lai bằng các phương pháp phun khác nhau

(Phù Cừ- Hưng Yên, 2018)

Công thức Mật độ trước phun (con/8 cành)

Hiệu lực sau phun (%)

+ CT1: Phun Virtako 40WG chùm trên tán, sau đó phun Secsaigon 25EC dưới tán cây và những bụi rậm xung quanh vườn

Trang 6

+ CT2: Hỗn hợp Virtako 40WG với Secsaigon 25EC phun cả trên tán cây và dưới tán, những bụi rậm xung quanh vườn

+ CT3: Chỉ phun Secsaigon 25EC dưới tán và những bụi rậm xung quanh vườn

+ CT4: Chỉ phun Phun Virtako 40WG chùm trên tán,và phun toàn bộ cây trong vườn, những bụi rậm xung quanh vườn

+ Thời điểm phun: 2 ngày sau khi trưởng thành vũ hóa rộ

+ Liều lượng sử dụng thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất

+ Các số trong cùng một cột có cùng chữ cái không sai khác nhau ở mức P = 95%

Kết quả được ghi nhận ở bảng 4 cho thấy,

hầu hết các công thức đều cho hiệu lực trừ

trưởng thành SĐCQV trên vải lai chín sớm cao

nhất sau 3 ngày phun thuốc Công thức cho hiệu

quả cao nhất là CT1 sau 3 ngày đạt 83,95%,

công thức có hiệu lực thấp nhất là CT4 chỉ đạt

45,88 % Hai công thức CT2 và CT3 có hiệu lực

lần lượt là 69,78% và 67,35% sau 3 ngày phun

Từ kết quả đạt được cho thấy, phương pháp

phun thuốc và phối trộn thuốc có ảnh hưởng rất

lớn tới hiệu lực trừ trưởng thành SĐCQV trên vải

lai chín sớm Sử dụng thuốc có tác dụng tiếp

xúc, vị độc (cụ thể là trong thí nghiệm là thuốc

Secsaigon 25 EC) phun dưới tán cây và những

bụi rậm xung quanh vườn phun sau khi phun thuốc có tác dụng lưu dẫn thấm sâu như Vitarko

40 WG phun chùm trên tán cây sẽ cho hiệu lực phòng trừ cao nhất

4 KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH

Từ những kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái, tập tính gây hại và biện pháp phòng trừ đạt được ở trên, đã áp dụng trên mô hình phòng trừ sâu SĐCQV được xây dựng tại 2

xã Tam Đa và Minh Tiến - Phù Cừ từ năm

2017-2018 với tổng diện tích là 3ha Kết quả được thể hiện ở bảng 5

Bảng 5 Kết quả thực hiện mô hình trừ sâu SĐCQV

tại Phù Cừ- Hƣng Yên (2017-2018)

Mô hình Đối chứng Mô hình Đối chứng

2 Chi phí 1 bình thuốc (công

3 Chi phí BVTV cho sâu đục

quả cho 1ha (đồng) 17.510.000 18.700.000 13.132.500 19.125.000

6 Gía vải bình quân (đồng/kg) 18.000 15.000 8.500 6.000

- Số lần phun thuốc: Trong mô hình năm

2018 số lần phun là 3 lần/năm giảm 1 lần so

với năm 2017 (4 lần/năm) Số lần phun trong

mô hình năm 2017 giảm 1 lần/năm so với đối

chứng và năm 2018 giảm 2 lần/năm so với

đối chứng

- Tỉ lệ quả bị hại trong mô hình và đối chứng

có sự chênh lệch rõ rệt Trong mô hình năm

2017 tỉ lệ quả bị đục bởi SĐCQV là 7,14%, thấp

hơn rất nhiều so với đối chứng là 32,6% Tỉ lệ

quả bị hại bởi SĐCQV trong mô hình năm 2018

chỉ còn 4,15% so với đối chứng là 15,36%

Năng suất trong mô hình trong 2 năm (9.900 kg/ha năm 2017 và 9.700 kg/ha năm 2018) đều cao hơn so với đối chứng (tương ứng là 8.400 kg/ha và 8.300 kg/ha) Do tỷ lệ quả bị đục bởi SĐCQV ở vườn đối chứng cao nên giá bán thường thấp hơn nhiều so với mô hình từ 2 đến

3 ngàn đồng/kg

4 KẾT LUẬN

Ở điều kiện nhiệt độ 26,8oC, độ ẩm 76,24%, thời gian pha trứng của SĐCQV là 3,23 ngày, pha sâu non là 12,1 ngàyvà thời gian vòng đời là

Trang 7

26,03 ngày Ở điều kiện nhiệt độ 30,4oC, độ ẩm

78,2%, thời gian pha trứng của chúng là 2,83

ngày, pha sâu non là 11,1 ngày và thời gian vòng

đời là 23,07 ngày

Năm 2017 tại Phù Cừ - Hưng Yên, trưởng

thành SĐCQV trên vải lai chín sớm có 2 đỉnh cao

mật độ, đỉnh cao thứ nhất di n ra vào thời điểm

hoa cái vừa kết thúc thụ phấn với mật độ là 3,8

con/cành, đỉnh cao thứ hai di n ra vào thời điểm

quả đỏ vai với mật độ là 5,24 con/cành Năm

2018, trưởng thành SĐCQV trên vải lai chín sớm

xuất hiện muộn hơn so với năm 2017 gần 1

tháng, đỉnh cao thứ nhất di n ra vào ngày 10/4

nhưng với mật độ thấp hơn nhiều so với năm

2017 và chỉ là 0,8 con/cành Tuy nhiên, đỉnh cao

thứ hai cũng di n ra vào thời kỳ quả vải đỏ vai

nhưng mật độ là 7,67 con/cành cao hơn rất nhiều

so với năm 2017 và kéo dài hơn, mật độ của

chúng vẫn đạt 4,83 con/cành vào ngày

23/5/2018

Sử dụng các loại thuốc xông hơi, tiếp xúc, vị

độc (Secsaigon 25 EC) phun dưới tán cây và

những bụi rậm xung quanh vườn trừ trưởng

thành SĐCQV trên vải lai chín sớm sau khi phun

thuốc lưu dẫn, thấm sâu (Virtako 40 WP) phun

chùm trên tán cây vào thời điểm sau khi trưởng

thành SĐCQV lai vũ hóa 2 ngày cho hiệu lực trừ

sâu tốt nhất là 83,95% sau 3 ngày

Năm 2017 đã giảm được 1 lần phun thuốc

trong mô hình và năm 2018 giảm được 2 lần

phun thuốc so với đối chúng, nhưng tỷ lệ quả bị

hại trong mô hình vẫn thấp hơn nhiều so với đối

chứng Năm 2017 tỷ lệ quả bị hại trong mô hình

chỉ là 7,14% và năm 2018 chỉ còn là 4,15 %,

trong khi đó tỷ lệ quả bị hại ở đối chứng cao hơn

rất nhiều và tương ứng là 32,6 % và 15,36%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguy n Văn Liêm, Trần Thanh Tháp, Nguy n Việt

Hà, Nguy n Văn Tuất, Nguy n Hồng Sơn, Trân Đình

Phả, Nguy n Huy Mạnh (2014) Thời gian phát dục pha

nhộng của sâu đục cuống quả vải Conopomorpha

sinnensis Bradley (Lep.: Glacillariidae), ứng dụng trong

dự tính dự báo và phòng trừ Hội nghị Côn trùng học

quốc gia lần thứ 8, tr 461-469

2 Đào Đăng Tựu, Trần Huy Thọ và CTV (2000) Một sô kết quả nghiên cứu về sâu hại nhãn vải và biện

pháp phòng trừ, Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo

vệ thực vật 1996-2000 NXB Nông nghiệp, tr 48-56

3 Đào Đăng Tựu, Lê Văn Trịnh, Trần Huy Thọ (2003) Một số kết quả nghiên cứu sâu hại nhãn vải và

biện pháp phòng trừ Kỷ yếu Hội thảo Khoa học BVTV Phục vụ chủ trương chuyên đổi cơ cấu cây trồng ở các tỉnh Miền Bắc và Miền Trung NXB Nông nghiệp, Hà

Nội, tr 34-41

4 Nguy n Văn Tuất, Nguy n Văn Liêm, Trần Thanh Tháp, Nguy n Kim Hoa, Bùi Thị Hải Yến, Nguy n Việt Hà, Nguy n Hồng Sơn, Trần Đình Phả, Nguy n Huy Mạnh (2011) Một số đặc điểm sinh học

và tập tính của sâu đục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradlye (Lepidoptera: Glacillariidae) Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 7,tr 712-719

5 Nguy n Văn Tuất, Nguy n Văn Liêm, Trần Thanh Tháp, Nguy n Kim Hoa, Bùi Thị Hải Yến, Nguy n Việt Hà, Nguy n Hồng Sơn, Trần Đình Phả, Nguy n Huy Mạnh (2011) Di n biến mật độ trưởng thành sâu đục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradlye (Lepidoptera: Glacillariidae) tại lục Ngạn (Bắc Giang) và hiệu quả phòng trừ chúng bằng biện pháp hóa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 7,tr

719-727

6 Dương Tiến Viện (2008) Kết quả nghiên cứu sâu hại vải và biện pháp phòng trừ một số loài gây hại

chính tại Mê Linh- Vĩnh phúc Hội nghị côn trùng học

toàn quốc lần thứ 6, tr 790-795

7 10 TCN 581(2003) Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ sâu đục quả

(Conopomorpha sinensis, Bradley) hại nhãn, vải của

các thuốc trừ sâu

8 Marie Joy Schulte Martin, Joachim Sauerborn (2007) Biology and control of the fruit borer,

Conopomorpha sinensis Bradley on litchi (Litchi chinensis Sonn.) in northern Thailand Insect Science,

Vol, 14 (6): P 525-529

9 Mitra S.K., (2002) Overview of Litchee production in Asia-Pacific region Litchee Production in Asia-Pacific region (ed Minas K.P and Frank J.D.,

2002) Food and Agriculture organization of the United nation regional office for Asia and the Pacific Bankok, Thailand March 2002 RAP publication 2002/04

Phản biện: TS Nguyễn Văn Liêm

Ngày đăng: 29/05/2020, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w