1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu khả năng kháng vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây bệnh bạc lá lúa của chế phẩm nano đồng-bạc/Chitosan Oligosaccharide

7 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 421,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu này, oligosacaride đồng-bạc / chitosan đã được đánh giá chống lại Xanthomonas oryzae gây ra bệnh bạc lá của đồng-bạc/chitosan oligosacarit trong điều kiện cả in vitro và in vivo. Trong điều kiện in vitro, kết quả cho thấy oligosacaride đồng-bạc/chitosan thể hiện sự ức chế mạnh đối với việc sản xuất khuẩn lạc của X. oryzae ở 50, 70 và 100 ppm.

Trang 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Arai T., 1996 Japanese Journal of Applied

Entomology and Zoology, 40 (1): 25 - 34 (In Japanese,

Summary in English)

2 Birch, L.C., 1948 Journal of animal ecology,

17: 15-26

3 CABI, 2005 Crop Protection Compendium

4 El-Aw M.A., Kh.A.A Draz, H.H Karam, A.A.A

Khalafallah, 2016 Inter Jour of Research Studies in

Bioscience Vol.4(5):16-25

5 Goldasteh S., A.A Talebi, Y Fathipour, H

Ostovan, A Zamani, R.V Shoushtari, 2009 Arch Biol

Sci Belgrade, 61 (2): 329 - 336

6 Kakde A.M., K.G Patel, S Tayade, 2014 IOSR

Jour of Agriculture and Veterinary Science, Vol 7(1):

40-43

7 Nguyễn Văn Liêm, 2005 Báo cáo Khoa học Hội

nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 5, H N i, ng y

11 - th ng năm H i Côn trùng học Vi t Nam Nxb Nông nghi p, H N i

8 Polat F., S Ulgenturk, M.B Kaydan, 2007

Proceed of the XI Inter Symp on scale insect studies

Oeiras, Portugal, 24-27 September 2007: 177-184

Phản biện: TS Nguyễn Thị Thanh Hiền

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG VI KHUẨN Xanthomonas oryzae

GÂY BỆNH BẠC LÁ LÖA CỦA CHẾ PHẨM NANO ĐỒNG-BẠC/CHITOSAN

OLIGOSACCHARIDE Study of Inhibition Effect of Copper-Silver/Chitosan Oligosaccharide Against

Bacterial Leaf Blight of Rice Disease Caused by Xanthomonas oryzae

Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Tiến Long

Khoa Nông học, Đại học Nông lâm, Đại Học Huế Ngày nhận bài: 20.07.2018 Ngày chấp nhận: 27.07.2018

Abstract

In this study, the copper-silver/chitosan oligosaccharide was evaluated against Xanthomonas oryzae causing blight of rice of copper-silver/chitosan oligosaccharide under condition both in vitro and in vivo In vitro condition,

the results showed that the copper-silver/chitosan oligosaccharide exhibited strong inhibition on colonies

production of X oryzae at 50, 70 and 100 ppm In nethouse conditions, copper-silver/chitosan oligosaccharide

were sprayed in concentrations 0, 30, 50, 70, and 100 ppm on rice seedling leaves at 1 day after artificial inoculation with bacterial suspension Damaged leaf area (%) indicated that the application of 70 ppm and 100 ppm copper-silver/chitosan oligosaccharide was highly efficient, respectively compared to the untreated plants of 49,83% In the field, the result showed that copper-silver/chitosan oligosacchride reduced the severity of bacterial blight disease, and it increased the theorical yields and actual yields of rice

Keywords: Copper-silver/chitosan oligosaccharide, Nanoparticles, Bacterial blight, Xanthomonas oryzae

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

L a g o l lương th c quan trọng trong bữa

ăn h ng ng y c a h ng tỷ người trên tr i ất

Khoảng % dân số thế giới, % người dân ở

Vi t Nam lấy l a g o l m ngu n lương th c

ch nh Vì v y, cây l a l cây lương th c ch nh

trong mục tiêu ph t tri n nông nghi p ảm

bảo an ninh lương th c c a nhi u quốc gia trên

thế giới Garris v cs, Tuy nhiên, vi c sản

xuất l a g o luôn bị ảnh hưởng c a thiên tai v

dịch b nh Trong , b nh b c l l a do vi khuẩn

Xanthomonas oryzae gây ra l m t trong những

b nh gây h i ch nh v ng y c ng trở nên nghiêm trọng ối với n n sản xuất l a g o trên thế giới,

ặc bi t ở m t số nước Châu Á như Nh t Bản,

Ấn Đ , Phillipines v Vi t Nam Nino-Liu Do v

cs, 6 Đ giảm thi u thi t h i c a b nh, người ta s dụng c c bi n ph p ph ng tr t ng

h p như p dụng c c bi n ph p canh t c th ch

h p, p dụng chế b n phân h p lý, v sinh

ng ru ng, s dụng giống kh ng b nh b c l ,

s dụng thuốc bảo v th c v t ph ng b nh b c

Trang 2

l Trong vi c s dụng thuốc bảo v th c v t

ph ng b nh l m t bi n ph p quan trọng v

ch yếu Tuy nhiên, vi c l m dụng thuốc bảo v

th c v t gây ảnh hưởng rất lớn ến môi trường

sinh th i v sức khỏe c a con người, ng thời

l m xuất hi n c c lo i gây b nh mới c khả năng

kh ng thuốc Ng y nay, vi c p dụng c c hướng

tiếp c n mới trong vi c sản xuất thuốc bảo v

th c v t an to n v hi u quả ang ư c ẩy

m nh nghiên cứu Trong , công ngh nano

t ư c nhi u th nh t u trong nông nghi p n i

chung v ng nh bảo v th c v t n i riêng Khot

v cs, , t o ra c c sản phẩm hi u quả, an

to n v kinh tế

Ng y nay công ngh nano ươc xem l m t

trong những bi n ph p mới ư c ứng dụng

ki m so t c c vi sinh v t gây b nh ở th c v t

Nano b c ư c biết ến với m t khả năng tiêu

di t nấm v vi khuẩn h i cây tr ng rất hi u quả

Nano kẽm c khả năng ức chế s sinh trưởng v

gây h i c a nấm Penicilium expansum gây b nh

mốc xanh trên c c nông sản phẩm sau thu ho ch

(Mujeebur Rahman Khan v Tanveer Fatima

Rizvi, 2014) Nano ng ư c s dụng

ph ng tr nấm Phytophthora cinnamomi gây

b nh thối rễ trên cây l a mì Banik v

Perez-de-Luque, 2017) B n c nh s dụng c c nano ơn

l , ng y nay c rất nhi u công trình nghiên cứu

th nh công hỗn h p c c lo i nano l m tăng

khả năng ph ng tr dịch h i v khả năng sinh

trưởng, ph t tri n, năng suất c a cây tr ng

(Sahar, ; Nguyễn Thị Thu Th y v Nguyễn

Thanh Hải, Do vi c tiến h nh nghiên

cứu khả năng kh ng vi khuẩn Xanthomonas

oryzae gây b nh b c l l a c a nano

ng-b c/chitosan l c n thiết v c ý nghĩa quan trọng

trong ịnh hướng ph t tri n nông nghi p an to n

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Nano ng-b c/chitosan oligosaccharide,

trọng lư ng phân t chitosan oligosaccharide -6

kDa, n ng nano ng-b c 6 ppm, k ch

thước nano ng-b c - nm do khoa H a,

Trường i học Khoa học Huế cung cấp

- Ngu n vi khuẩn Xanthomonas oryzae ư c

phân l p t cây l a bị b nh b c l t i Th a Thiên

Huế v ư c bảo quản ở ph ng nghiên cứu

b nh cây, b môn bảo v th c v t, trường i

học Nông Lâm Huế

- Thời gian nghiên cứu t th ng 8/ ến

th ng / 8 t i khoa Nông học, trường i học Nông Lâm Huế v x Tam Xuân II, huy n N i

Th nh, T nh Quảng Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng c a n ng c a nano ng-b c/chitosan oligosaccharide kh c nhau ến s ph t tri n c a vi khuẩn Xanthomonas oryzae trong i u ki n in vitro Môi trường PSA Khoai tây gọt vỏ 3 g, NaHPO4.12H2O 2g, Ca((NNO3)2.4H2O 0,5g, Peptone g, Đường Saccarose g, Agar 15g,

pH 7,0), c b sung dung dịch nano

ng-b c/chitosan oligosaccharide với c c n ng 3 , , v ppm Vi khuẩn ư c pha lo ng

ến n ng -7, lấy , ml dung dịch vi khuẩn nhỏ lên mặt môi trường, s dụng que cấy th y tinh trang u lên b mặt môi trường c chứa

c c n ng nano kh c nhau v không chứa nano, nuôi cấy trong i u ki n nhi t 80

C Đếm số khuẩn l c xuất hi n sau v 3 ng y cấy Khả năng ức chế vi khuẩn c a nano ư c x c ịnh như sau

C-c HLUC (%) = -

C x 100

rong đó: C là số khuẩn lạc trên môi trường PSA không bổ sung nano (đối chứng);

c là số khuẩn lạc nấm trên môi trường PSA có

bổ sung nano ở các nồng độ khác nhau

- Khả năng ức chế b nh b c l l a c a nano ng-b c/chitosan oligosaccharide trong i u

ki n nh lưới

- Đất thịt nh ư c x lý với vôi, tr n u với phân chu ng, phân NPK, sau cho v o c c

ch u nh a với lư ng ất bằng nhau kg , gieo

h t giống l a HT trong ch u nh a c k ch thước 3 x 3

- Th nghi m ư c bố tr ho n to n ngẫu nhiên với công thức c n ng dung dịch nano ng-b c/chitosan oligosaccharide

kh c nhau , 3 , , , ppm , mỗi công thức nhắc l i 3 l n, mỗi l n nhắc l i g m 3

ch u Thời i m phun nano

ng-b c/chitosan oligosaccharide ng y trước khi lây nhiễm vi khuẩn

- Phương ph p lây nhiễm cây con ở tu n

tu i -6 l , phun ml dung dịch nano ở c c

n ng kh c nhau lên cây l a, ng y sau

Trang 3

lây nhiễm vi khuẩn bằng phương ph p cắt

u l v nh ng trong dung dịch vi khuẩn 7

cfu/ml, mỗi cây lây nhiễm 3- l Giuliano v

cs, 2014) Đặt c c ch u nh a trong nh lưới,

phun giữ ẩm thường xuyên trong khoảng

h Cây l a sẽ ư c ki m tra sau v

ng y lây nhiễm, nh gi khả năng ức chế

s ph t tri n c a b nh d a v o thang i m

c a QCVN -166:2014/BNNPTNT

+ B nh ư c phân cấp như sau Cấp 1: < 1% di n t ch l bị h i Cấp 3 ến 5 % di n t ch l bị h i Cấp > ến 25 % di n t ch l bị h i Cấp > ến 50 % di n t ch l bị h i Cấp 9: > 50 % di n t ch l bị h i

- Chỉ tiêu đánh giá:

số l bị b nh

Tỷ l l bị b nh % = - x 100

số l i u tra

(n1+3n3+5n5+7n7+9n9)

Ch số b nh trên l % = CSB % = -x 100

(N x K)

rong đó: n 1 , n 3 ,…, n 9 lần lượt là số lá bị bệnh ở các cấp bệnh;

N là tổng số lá điều tra; K là cấp bệnh cao nhất quan sát được

- Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của nano

đồng-bạc/chitosan oligosaccharide đến sinh

trưởng, phát triển và bệnh bạc lá trên cây lúa ở

điều kiện ngoài đồng ruộng

+ Chọn n ng nano cho hi u quả ức chế

vi khuẩn Xanthomonas oryzae trong i u ki n

invitro v nh lưới tốt nhất th nghi m ra ng

ru ng Th nghi m g m 3 công thức bố tr theo khối

ho n to n ngẫu nhiên, 3 l n nhắc l i, mỗi ô th

nghi m 3 m2, di n t ch th nghi m 3 m2

Công thức phun nano ng-b c/chitosan

oligosaccharide n ng ppm

Công thức phun thuốc ho học Kasumin L

theo khuyến c o c a nh sản xuất

Công thức 3 phun nước l ối chứng

+ Giống l a s dụng trong th nghi m

HT , chế phân b n, chăm s c theo quy

trình ịa phương

+ C c yếu tố cấu th nh năng suất v năng

suất l a ư c nh gi theo quy chuẩn QCVN

01- /BNNPTNT g m số bông/m2, số h t

chắc, trọng lư ng h t, năng suất lý thuyết

v năng suất th c thu

+ Đ nh gi khả năng h n chế b nh b c l

Đi u tra ịnh kỳ ng y/l n, mỗi công thức i u

tra i m, mỗi i m i u tra dảnh, trên mỗi

i m ếm số l bị b nh v phân cấp b nh Theo

dõi t nh to n ch tiêu ch số b nh, tỷ l b nh c a

quy chuẩn kỹ thu t quốc gia v phương ph p

i u tra ph t hi n dịch h i l a QCVN

01-166:2014/BNNPTNT

- Phương pháp x lí số liệu

C c số li u thu th p ư c phân t ch phương sai m t nhân tố v sai kh c giữa c c nghi m thức ư c x lý bằng ph n m m Microsoft Office Excel v ph n m m Stastitix

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khả năng ức chế vi khuẩn

Xanthomonas oryzae của nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide trong điều kiện

in vitro

Ảnh hưởng c a n ng nano

ng-b c/chitosan oligosaccharide ến m t khuẩn

l c vi khuẩn Xanthomonas oryzae ư c trình b y

ở bảng v hình Kết quả cho thấy nano

ng-b c/chitosan oligosaccharide c khả năng kh ng

vi khuẩn gây b nh b c l rất cao Ở n ng 3 ppm hi u l c ức chế vi khuân t trên %

Bảng 1)

Ở ng y sau cấy vi khuẩn, m t khuẩn l c

ở c c công thức th nghi m giao ng t ến 162,00 x 107cfu, trong số khuẩn l c cao nhất

l ở công thức ối chứng, c c công thức ở n ng , v ppm, c khả năng ức chế ho n

to n s ph t tri n c a vi khuẩn gây b nh b c l

Hi u l c ức chế s ph t tri n c a vi khuẩn X

oryzae ở n ng 3 ppm t hơn %, c c

n ng c n l i u t rất cao, hi u l c t i c c

n ng , v ppm l 100%

Trang 4

Bảng 1 Hiệu lực ức chế của nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide đến đến sự phát triển

của vi khuẩn Xanthomonas oryzae nuôi cấy trên môi trường PSA

N ng nano

ng-b c/chitosan

oligosaccharide (ppm)

M t khuẩn l c 7

cfu/ml) Hi u l c ức chế (%)

Ghi chú: NSC: Ngày sau cấy; * Các giá trị trung bình mật độ khuẩn lạc theo cột có các chữ cái in thường khác nhau sai khác ở P 0,05

Ở 3 ng y sau cấy, m t khuẩn l c tăng lên

ở công thức ối chứng, nhưng ở c c công thức

c s dụng nano m t khuẩn l c h u như

không tăng lên Trong , công thức ối chứng

c m t khuẩn l c cao nhất (182,00 x107

cfu)

v công thức n ng , v ppm vẫn

không thấy vi khuẩn xuất hi n Như v y c th

thấy, nano ng-b c/chitosan oligosaccharide ở

n ng , v ppm c khả năng ức chế

s ph t tri n c a vi khuẩn Xanthomonas oryzae

Hình Nhi u nghiên cứu trước ây cho

thấy s kết h p chitosan oligosaccharide với c c

lo i nano cho hi u l c cao trong ức chế vi sinh

v t gây b nh cây tr ng Chitosan kết h p với

nano b c cho khả năng kh ng cao nấm Fusarium

oxysporum trong nghiên cứu in vitro (Krishnaraj

v cs, Nano ng trên n n oligochitosan

c t c dụng kh ng nấm Pyricularia oryzae rất

m nh mẽ Nguyễn Thị Thu Th y v Nguyễn Thanh Hải, Gajbhiye v cs, nghiên cứu c c hi u ứng kết h p c a fluconazole v

nano b c cho ho t t nh kh ng nấm Phoma

semitectum, Trichoderma sp v Candida

albicans bằng kỹ thu t ĩa khuếch t n M t nghiên cứu cho thấy s dụng kết h p nano ng-b c c khả năng ức chế s ph t tri n c a

nấm Alternaria alternate v Botrytis cinerea do n

c th gây ra c c biến i sinh học với hai lo i nấm n y bao g m thay i cấu tr c v chức năng

c a m ng tế b o Sahar,

Hình 1 Ảnh hưởng của nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide đến sự phát triển của vi

khuẩn Xanthomonas oryzae sau 3 ngày nuôi cấy

3.2 Hiệu lực hạn chế bệnh bạc lá lúa của

nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide trong

điều kiện nhà lưới

Sau khi nh gi khả năng ức chế vi khuẩn X

oryzae gây b nh b c l l a c a nano

ng-b c/chitosan oligosaccharide trong i u ki n

invitro, hi u l c ph ng tr b nh b c l l a c a

nano ng-b c/chitosan oligosaccharide ư c bố

tiến h nh trong i u ki n nh lưới, kết quả ư c

trình b y ở bảng v hình

Ở ng y sau lây nhiếm, tất cả c c n ng

x lý nano ng-b c/chitosan oligosaccharide

u c tỷ l b nh v ch số b nh thấp hơn so với

ối chứng Trong , công thức c tỷ l b nh

v ch số b nh tương ương nhau v thấp nhất

l công thức c n ng ppm v ppm với

tỷ l b nh tương ứng l , % v ,3 %; ch số

b nh l , % v , % Hai công thức n ng

Trang 5

3 ppm v ppm c tỷ l b nh v ch số b nh

thấp hơn công thức ối chứng, nhưng cao hơn công thức c n l i với s sai kh c c ý nghĩa thống kê

Bảng 2 Hiệu lực của nano đồng-bạc/chitosan với bệnh bạc lá lúa trong nhà lưới

N ng nano

ng-b c/chitosan

oligosaccharide

(ppm)

Tỷ l b nh (%)

Ch số b nh (%)

Tỷ l b nh (%)

Ch số b nh (%)

Ghi chú: NSC: Ngày sau cấy; * Các giá trị trung bình tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh theo cột có các chữ cái in thường khác nhau sai khác ở P 0,05

Ở ng y sau lây nhiễm, tỷ l b nh v ch số

b nh ở công thức ối chứng tăng lên gấp ôi so

với ng y sau lây nhiễm, với tỷ l b nh t

8 , 3% v ch số b nh t ,83% Trong khi

tỷ l b nh v ch số b nh ở c c công thức phun

nano ng-b c/chitosan oligosaccharide tăng

không ng k N ng 3 ppm v ppm c tỷ

l b nh v ch số b nh tương ương nhau v

thấp hơn nhi u so với công thức ối chứng,

nhưng l i cao hơn công thức c n l i với s sai

kh c c ý nghĩa thống kê

Nhìn chung, s dụng nano ng-b c/chitosan

oligosaccharide ở n ng ppm v ppm

cho hi u l c cao trong ức chế vi khuẩn X oryzae

gây b nh b c l l a C c nghiên cứu cho thấy

nano ng mang i n t ch dương sẽ h t tế b o vi

khuẩn mang i n t ch âm bằng m t l c h t

tĩnh i n do c c h t nano ng c khả năng

b m d nh trên tế b o vi khuẩn T i b mặt tế b o

vi khuẩn nano ng sinh ra oxy nguyên t v clo

nguyên t siêu ho t t nh Oxy nguyên t v clo

nguyên t siêu ho t t nh c t nh oxy h a c c

m nh ch ng sẽ tương t c v l m t n thương cấu

tr c c a tế b o vi khuẩn gây b nh, gây rối lo n

qu trình trao i chất c a tế b o vi khuẩn, ph

vỡ cấu tr c tế b o hoặc sản sinh ra c c gốc t

do l m suy giảm sức sống, sức sinh trưởng c a

tế b o vi khuẩn Nguyễn Ho ng Hải,

Trong khi , nano b c c th i qua m ng tế

b o vi khuẩn v o bên trong tế b o v phản ứng

với nh m sunfuahydrin - SH c a phân t enzyme

chuy n h a oxy, vô hi u h a men n y dẫn ến

ức chế qu trình hô hấp c a tế b o vi khuẩn Cù

Thị Vi t Nga v cs, 6 Mặt kh c, chitosan

oligosaccharide l m thay i c c ặc t nh thấm

c a m ng tế b o c a vi khuẩn v ngăn cản s

tiếp nh n kho ng chất hoặc gây r r c c th nh

ph n tế b o, t dẫn ến c i chết c a vi khuẩn Shudharshan v cs, ; Huang v cs,

Hình 2 Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh bạc lá lúa sau 14 ngày lây nhiễm của các công thức phun nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide ở các nồng độ khác nhau 3.3 Ảnh hưởng của nano đồng-bạc/chitosan

oligosaccharide đến sinh trưởng, phát triển của cây lúa và khả năng hạn chế bệnh bạc lá trên đồng ruộng

3.3.1 Hiệu lực của nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide với bệnh bạc lá trên đồng ruộng

Kết quả i u tra mức nhiễm b nh b c l

c a c c công thức th nghi m ư c trình b y ở bảng 3, số li u trong bảng cho thấy Trước khi phun nano v phun thuốc t ng y 6/3 v trước , tỷ l b nh v ch số b nh ở 3 công thức tăng d n theo c c kì i u tra v tuy nhiên s chênh l ch giữa c c công thức không ng k , không c s sai kh c c ý nghĩa thống kê

Trang 6

Ng y /3, chế phẩm nano v thuốc ho học

ư c phun ph ng tr b nh b c l trên c c

công thức th nghi m, kết quả cho thấy ở kỳ

i u tra tiếp theo 3/3 tỷ l b nh v ch số

b nh ở công thức phun nano v công thức

phun thuốc ho học c s giảm rõ r t v giảm

d n ến giai o n l a ch n /3 , tỷ l b nh v

ch số b nh ở công thức phun nano ch c n

, % v ,88%, ở công thức phun thuốc h a

học tỷ l b nh l , % v ch số b nh l

, 6% Riêng ở công thức ối chứng tỷ l b nh

v ch số b nh tiếp tục tăng nhanh qua c c kỳ

i u tra v t cao nhất ở kỳ i u tra /3 với tỷ l

b nh v ch số b nh tương ứng , % v 6, % Tuy nhiên, v sau nhi t tăng cao, i u ki n ngo i cảnh không th ch h p cho vi khuẩn b c l

ph t sinh gây h i nên tỷ l b nh v ch số b nh c a công thức ối chứng c s giảm m nh ở giai o n

l a ch n /3 Nhìn chung, nano

ng-b c/chitosan oligosaccharide ppm c khả năng

h n chế b nh b c l tương ương với thuốc h a học Kasumin L

Bảng 3 Mức độ nhiễm bệnh của các công thức thí nghiệm trong vụ Đông Xuân 2017-2018

tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

Ng y i u

tra

Ghi chú: Các giá trị trung bình tỷ lệ bệnh theo hàng và chỉ số bệnh theo hàng có các chữ cái in thường khác nhau sai khác ở P 0,05

đồng-bạc/chitosan oligosaccharide đến yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất lúa

Bên c nh nh gi khả năng ức chế b nh

b c l do vi khuẩn X oryzae c a nano

ng-b c/chitosan oligosaccharide, c c yếu tố cấu

th nh năng suất v năng suất l a c ng ư c

tiến h nh thu th p v nh gi ở c c ô th

nghi m ng ru ng Kết quả ư c trình b y ở

bảng

Kết quả ở bảng cho thấy số bông/m2 c a

c c công thức th nghi m biến ng t 33 ,33

ến 33 ,33 bông, không c s sai kh c v số

bông/m2 c a c c công thức th nghi m Số h t

chắc trên bông dao ng t 3, 3- , h t,

trong công thức phun nano c số h t chắc trên bông cao hơn công thức c n l i ở mức sai

kh c c ý nghĩa Trọng lư ng h t c a c c công thức th nghi m không c s sai kh c, giao

ng trong khoảng , – , g Năng suất l thuyết c a c c công thức th nghi m dao ng t 3,66 ến 8 , t /ha trong công thức ối chứng c năng suất lý thuyết thấp nhất, công thức phun nano c năng suất lý thuyết cao nhất Năng suất th c thu c a c c công thức th nghi m dao ng t ,38 ến 6 , t /ha, trong công thức phun nano t năng suất th c thu cao nhất l 6 , t /ha, tiếp ến l công thức s dụng thuốc tr b nh Kasumin L, thấp nhất l công thức ối chứng

Bảng 4 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức thí nghiệm

STT Công thức Số bông/m2 Số h t

chắc/bông

P h t (g) NSLT (t /ha t /ha NSTT

Ghi chú: Các giá trị trung bình số bông/m 2 ,số hạt chắc/bông, trọng lượng 1000 hạt, NSL và NS theo cột có các chữ cái in thường khác nhau sai khác ở P 0,05

Trang 7

4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

- Trong i u ki n invitro, nano

ng-b c/chitosan oligosaccharide ở n ng ,

v ppm c hi u l c ức chế vi khuẩn

Xanthomonas oryzaecao nhất sau nuôi cấy v

3 ng y với hi u l c t trên % Trong i u

ki n nh lưới, x lý nano ng-b c/chitosan

oligosaccharide với n ng ppm v ppm

ở thời i m ng y trước khi lây b nh nhân t o

c t c dụng l m giảm tỷ l b nh v ch số b nh

b c l ng k Ở i u ki n ngo i ng ru ng,

s dụng nano ng-b c/chitosan oligosaccharide

ở n ng ppm c khả năng h n chế b nh

b c l ph t tri n tương ương với thuốc ho

học Kasumin L Nano nano ng-b c/chitosan

oligosaccharide ppm c khả năng l m tăng

tỷ l h t chắc/bông, do l m tăng năng suất

lý thuyết v năng suất th c tế

4.2 Đề nghị

- C n c c c th nghi m tiếp theo sản

phẩm ư c công nh n l m t lo i thuốc bảo v

th c v t v tiến h nh c c th tục ăng k thương

m i h a chế phẩm n y theo qui ịnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Banik S., Perez-de-Luque A., 2017 In vitro

effects of copper nanoparticles on plant pathogens,

beneficial microbes and crop plants Spanish Journal

of Agricultural Research, Volume 15, Issue 2, 2 1005

Cù Thị Vi t Nga, Trịnh Thanh Sơn, Lương Văn

Tuyên H Thu Hương, Ki u Anh Trung, Bùi Thị

Hương, Đ o Thị Hải H Nguyễn Thị Ngọc B ch, Ngô

H ng Anh, Ho ng Thị Phương, 6 Nghiên cứu th

nghi m khả năng di t vi khuẩn kh sulphate bằng

dung dịch nano b c, ạp chí dầu khí, 2016, trang 47

3 Gajbhiye M, Kesharwani J, Ingle A, Gade

A, Rai M., 2009 Fungus-mediated synthesis of

silver nanoparticles and their activity against

pathogenic fungi in combination with fluconazole

Nanomedicine:Nanotechnology, Biology, and Medicine [16 Jul 2009, 5(4):382-386

4 Garris AJ, Tai TH, Coburn J, Kresovich

S, McCouch S., 2005 Genetic structure and diversity

in Oryza sativa L Genetics Mar;169 (3):1631-8 Epub

2005 Jan 16

5 Nguyễn Ho ng Hải, , C c h t nano kim

lo i, Trung tâm Khoa học V t li u, Trường Đ i học Khoa học T nhiên, Đ i học Quốc gia H N i

6 Huang L., Cheng X., Liu C, Xing K, Zhang J, Sun

G, Li X, Chen X, 2009 Preparation, characterization, and antibacteria lactivity ofoleicacid-grafted chitosan

oligosaccharide nanoparticles Front Biol China 2009,

4 (3): 321–327

7 Khot LR, Sankaran S, Maja JM, and Schuster

EW, 2012 Applications of Nanomaterials in Agricultural Production and Crop Protection: A Review

Crop Protection 35(C):64–70

8 Mujeebur Rahman Khan and Tanveer Fatima Rizvi, 2014 Nanotechnology: Scope and Application in

Plant Disease Management, Plant Pathology Journal,

Volume: 13, Issue: 3, Page No.: 214-231

9 Niño-Liu DO, Ronald PC, Bogdanove AJ, 2006 Xanthomonas oryzae pathovars: model pathogens of a

model crop Mol Plant Pathol 2006 Sep;7(5):303-24

10 Nguyễn Thị Thu Th y, Nguyễn Thanh Hải,

2017 Nghiên cứu khả năng kh ng nấm Pyricularia

oryzae gây b nh o ôn trên cây l a c a oligochitosan-nano b c AgNPs trong i u ki n in vitro

v invivo ạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn

6, 2017

11 Sahar M Ouda, 2014 Antifungal Activity of

Silver and Copper Nanoparticles on Two Plant

Pathogens, Alternaria alternata and Botrytis cinerea

Research Journal of Microbiology 9:1 34-42

12 Sudarshan N R, Hoover D G, Knorr D, 1992

Antibacterial action of chitosan Food Biotechnology, 6

(3): 257–272

Phản biện: TS Ngô Vĩnh Viễn

Ngày đăng: 29/05/2020, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w