Trong nghiên cứu này, oligosacaride đồng-bạc / chitosan đã được đánh giá chống lại Xanthomonas oryzae gây ra bệnh bạc lá của đồng-bạc/chitosan oligosacarit trong điều kiện cả in vitro và in vivo. Trong điều kiện in vitro, kết quả cho thấy oligosacaride đồng-bạc/chitosan thể hiện sự ức chế mạnh đối với việc sản xuất khuẩn lạc của X. oryzae ở 50, 70 và 100 ppm.
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Arai T., 1996 Japanese Journal of Applied
Entomology and Zoology, 40 (1): 25 - 34 (In Japanese,
Summary in English)
2 Birch, L.C., 1948 Journal of animal ecology,
17: 15-26
3 CABI, 2005 Crop Protection Compendium
4 El-Aw M.A., Kh.A.A Draz, H.H Karam, A.A.A
Khalafallah, 2016 Inter Jour of Research Studies in
Bioscience Vol.4(5):16-25
5 Goldasteh S., A.A Talebi, Y Fathipour, H
Ostovan, A Zamani, R.V Shoushtari, 2009 Arch Biol
Sci Belgrade, 61 (2): 329 - 336
6 Kakde A.M., K.G Patel, S Tayade, 2014 IOSR
Jour of Agriculture and Veterinary Science, Vol 7(1):
40-43
7 Nguyễn Văn Liêm, 2005 Báo cáo Khoa học Hội
nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 5, H N i, ng y
11 - th ng năm H i Côn trùng học Vi t Nam Nxb Nông nghi p, H N i
8 Polat F., S Ulgenturk, M.B Kaydan, 2007
Proceed of the XI Inter Symp on scale insect studies
Oeiras, Portugal, 24-27 September 2007: 177-184
Phản biện: TS Nguyễn Thị Thanh Hiền
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG VI KHUẨN Xanthomonas oryzae
GÂY BỆNH BẠC LÁ LÖA CỦA CHẾ PHẨM NANO ĐỒNG-BẠC/CHITOSAN
OLIGOSACCHARIDE Study of Inhibition Effect of Copper-Silver/Chitosan Oligosaccharide Against
Bacterial Leaf Blight of Rice Disease Caused by Xanthomonas oryzae
Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Tiến Long
Khoa Nông học, Đại học Nông lâm, Đại Học Huế Ngày nhận bài: 20.07.2018 Ngày chấp nhận: 27.07.2018
Abstract
In this study, the copper-silver/chitosan oligosaccharide was evaluated against Xanthomonas oryzae causing blight of rice of copper-silver/chitosan oligosaccharide under condition both in vitro and in vivo In vitro condition,
the results showed that the copper-silver/chitosan oligosaccharide exhibited strong inhibition on colonies
production of X oryzae at 50, 70 and 100 ppm In nethouse conditions, copper-silver/chitosan oligosaccharide
were sprayed in concentrations 0, 30, 50, 70, and 100 ppm on rice seedling leaves at 1 day after artificial inoculation with bacterial suspension Damaged leaf area (%) indicated that the application of 70 ppm and 100 ppm copper-silver/chitosan oligosaccharide was highly efficient, respectively compared to the untreated plants of 49,83% In the field, the result showed that copper-silver/chitosan oligosacchride reduced the severity of bacterial blight disease, and it increased the theorical yields and actual yields of rice
Keywords: Copper-silver/chitosan oligosaccharide, Nanoparticles, Bacterial blight, Xanthomonas oryzae
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
L a g o l lương th c quan trọng trong bữa
ăn h ng ng y c a h ng tỷ người trên tr i ất
Khoảng % dân số thế giới, % người dân ở
Vi t Nam lấy l a g o l m ngu n lương th c
ch nh Vì v y, cây l a l cây lương th c ch nh
trong mục tiêu ph t tri n nông nghi p ảm
bảo an ninh lương th c c a nhi u quốc gia trên
thế giới Garris v cs, Tuy nhiên, vi c sản
xuất l a g o luôn bị ảnh hưởng c a thiên tai v
dịch b nh Trong , b nh b c l l a do vi khuẩn
Xanthomonas oryzae gây ra l m t trong những
b nh gây h i ch nh v ng y c ng trở nên nghiêm trọng ối với n n sản xuất l a g o trên thế giới,
ặc bi t ở m t số nước Châu Á như Nh t Bản,
Ấn Đ , Phillipines v Vi t Nam Nino-Liu Do v
cs, 6 Đ giảm thi u thi t h i c a b nh, người ta s dụng c c bi n ph p ph ng tr t ng
h p như p dụng c c bi n ph p canh t c th ch
h p, p dụng chế b n phân h p lý, v sinh
ng ru ng, s dụng giống kh ng b nh b c l ,
s dụng thuốc bảo v th c v t ph ng b nh b c
Trang 2l Trong vi c s dụng thuốc bảo v th c v t
ph ng b nh l m t bi n ph p quan trọng v
ch yếu Tuy nhiên, vi c l m dụng thuốc bảo v
th c v t gây ảnh hưởng rất lớn ến môi trường
sinh th i v sức khỏe c a con người, ng thời
l m xuất hi n c c lo i gây b nh mới c khả năng
kh ng thuốc Ng y nay, vi c p dụng c c hướng
tiếp c n mới trong vi c sản xuất thuốc bảo v
th c v t an to n v hi u quả ang ư c ẩy
m nh nghiên cứu Trong , công ngh nano
t ư c nhi u th nh t u trong nông nghi p n i
chung v ng nh bảo v th c v t n i riêng Khot
v cs, , t o ra c c sản phẩm hi u quả, an
to n v kinh tế
Ng y nay công ngh nano ươc xem l m t
trong những bi n ph p mới ư c ứng dụng
ki m so t c c vi sinh v t gây b nh ở th c v t
Nano b c ư c biết ến với m t khả năng tiêu
di t nấm v vi khuẩn h i cây tr ng rất hi u quả
Nano kẽm c khả năng ức chế s sinh trưởng v
gây h i c a nấm Penicilium expansum gây b nh
mốc xanh trên c c nông sản phẩm sau thu ho ch
(Mujeebur Rahman Khan v Tanveer Fatima
Rizvi, 2014) Nano ng ư c s dụng
ph ng tr nấm Phytophthora cinnamomi gây
b nh thối rễ trên cây l a mì Banik v
Perez-de-Luque, 2017) B n c nh s dụng c c nano ơn
l , ng y nay c rất nhi u công trình nghiên cứu
th nh công hỗn h p c c lo i nano l m tăng
khả năng ph ng tr dịch h i v khả năng sinh
trưởng, ph t tri n, năng suất c a cây tr ng
(Sahar, ; Nguyễn Thị Thu Th y v Nguyễn
Thanh Hải, Do vi c tiến h nh nghiên
cứu khả năng kh ng vi khuẩn Xanthomonas
oryzae gây b nh b c l l a c a nano
ng-b c/chitosan l c n thiết v c ý nghĩa quan trọng
trong ịnh hướng ph t tri n nông nghi p an to n
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Nano ng-b c/chitosan oligosaccharide,
trọng lư ng phân t chitosan oligosaccharide -6
kDa, n ng nano ng-b c 6 ppm, k ch
thước nano ng-b c - nm do khoa H a,
Trường i học Khoa học Huế cung cấp
- Ngu n vi khuẩn Xanthomonas oryzae ư c
phân l p t cây l a bị b nh b c l t i Th a Thiên
Huế v ư c bảo quản ở ph ng nghiên cứu
b nh cây, b môn bảo v th c v t, trường i
học Nông Lâm Huế
- Thời gian nghiên cứu t th ng 8/ ến
th ng / 8 t i khoa Nông học, trường i học Nông Lâm Huế v x Tam Xuân II, huy n N i
Th nh, T nh Quảng Nam
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng c a n ng c a nano ng-b c/chitosan oligosaccharide kh c nhau ến s ph t tri n c a vi khuẩn Xanthomonas oryzae trong i u ki n in vitro Môi trường PSA Khoai tây gọt vỏ 3 g, NaHPO4.12H2O 2g, Ca((NNO3)2.4H2O 0,5g, Peptone g, Đường Saccarose g, Agar 15g,
pH 7,0), c b sung dung dịch nano
ng-b c/chitosan oligosaccharide với c c n ng 3 , , v ppm Vi khuẩn ư c pha lo ng
ến n ng -7, lấy , ml dung dịch vi khuẩn nhỏ lên mặt môi trường, s dụng que cấy th y tinh trang u lên b mặt môi trường c chứa
c c n ng nano kh c nhau v không chứa nano, nuôi cấy trong i u ki n nhi t 80
C Đếm số khuẩn l c xuất hi n sau v 3 ng y cấy Khả năng ức chế vi khuẩn c a nano ư c x c ịnh như sau
C-c HLUC (%) = -
C x 100
rong đó: C là số khuẩn lạc trên môi trường PSA không bổ sung nano (đối chứng);
c là số khuẩn lạc nấm trên môi trường PSA có
bổ sung nano ở các nồng độ khác nhau
- Khả năng ức chế b nh b c l l a c a nano ng-b c/chitosan oligosaccharide trong i u
ki n nh lưới
- Đất thịt nh ư c x lý với vôi, tr n u với phân chu ng, phân NPK, sau cho v o c c
ch u nh a với lư ng ất bằng nhau kg , gieo
h t giống l a HT trong ch u nh a c k ch thước 3 x 3
- Th nghi m ư c bố tr ho n to n ngẫu nhiên với công thức c n ng dung dịch nano ng-b c/chitosan oligosaccharide
kh c nhau , 3 , , , ppm , mỗi công thức nhắc l i 3 l n, mỗi l n nhắc l i g m 3
ch u Thời i m phun nano
ng-b c/chitosan oligosaccharide ng y trước khi lây nhiễm vi khuẩn
- Phương ph p lây nhiễm cây con ở tu n
tu i -6 l , phun ml dung dịch nano ở c c
n ng kh c nhau lên cây l a, ng y sau
Trang 3lây nhiễm vi khuẩn bằng phương ph p cắt
u l v nh ng trong dung dịch vi khuẩn 7
cfu/ml, mỗi cây lây nhiễm 3- l Giuliano v
cs, 2014) Đặt c c ch u nh a trong nh lưới,
phun giữ ẩm thường xuyên trong khoảng
h Cây l a sẽ ư c ki m tra sau v
ng y lây nhiễm, nh gi khả năng ức chế
s ph t tri n c a b nh d a v o thang i m
c a QCVN -166:2014/BNNPTNT
+ B nh ư c phân cấp như sau Cấp 1: < 1% di n t ch l bị h i Cấp 3 ến 5 % di n t ch l bị h i Cấp > ến 25 % di n t ch l bị h i Cấp > ến 50 % di n t ch l bị h i Cấp 9: > 50 % di n t ch l bị h i
- Chỉ tiêu đánh giá:
số l bị b nh
Tỷ l l bị b nh % = - x 100
số l i u tra
(n1+3n3+5n5+7n7+9n9)
Ch số b nh trên l % = CSB % = -x 100
(N x K)
rong đó: n 1 , n 3 ,…, n 9 lần lượt là số lá bị bệnh ở các cấp bệnh;
N là tổng số lá điều tra; K là cấp bệnh cao nhất quan sát được
- Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của nano
đồng-bạc/chitosan oligosaccharide đến sinh
trưởng, phát triển và bệnh bạc lá trên cây lúa ở
điều kiện ngoài đồng ruộng
+ Chọn n ng nano cho hi u quả ức chế
vi khuẩn Xanthomonas oryzae trong i u ki n
invitro v nh lưới tốt nhất th nghi m ra ng
ru ng Th nghi m g m 3 công thức bố tr theo khối
ho n to n ngẫu nhiên, 3 l n nhắc l i, mỗi ô th
nghi m 3 m2, di n t ch th nghi m 3 m2
Công thức phun nano ng-b c/chitosan
oligosaccharide n ng ppm
Công thức phun thuốc ho học Kasumin L
theo khuyến c o c a nh sản xuất
Công thức 3 phun nước l ối chứng
+ Giống l a s dụng trong th nghi m
HT , chế phân b n, chăm s c theo quy
trình ịa phương
+ C c yếu tố cấu th nh năng suất v năng
suất l a ư c nh gi theo quy chuẩn QCVN
01- /BNNPTNT g m số bông/m2, số h t
chắc, trọng lư ng h t, năng suất lý thuyết
v năng suất th c thu
+ Đ nh gi khả năng h n chế b nh b c l
Đi u tra ịnh kỳ ng y/l n, mỗi công thức i u
tra i m, mỗi i m i u tra dảnh, trên mỗi
i m ếm số l bị b nh v phân cấp b nh Theo
dõi t nh to n ch tiêu ch số b nh, tỷ l b nh c a
quy chuẩn kỹ thu t quốc gia v phương ph p
i u tra ph t hi n dịch h i l a QCVN
01-166:2014/BNNPTNT
- Phương pháp x lí số liệu
C c số li u thu th p ư c phân t ch phương sai m t nhân tố v sai kh c giữa c c nghi m thức ư c x lý bằng ph n m m Microsoft Office Excel v ph n m m Stastitix
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khả năng ức chế vi khuẩn
Xanthomonas oryzae của nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide trong điều kiện
in vitro
Ảnh hưởng c a n ng nano
ng-b c/chitosan oligosaccharide ến m t khuẩn
l c vi khuẩn Xanthomonas oryzae ư c trình b y
ở bảng v hình Kết quả cho thấy nano
ng-b c/chitosan oligosaccharide c khả năng kh ng
vi khuẩn gây b nh b c l rất cao Ở n ng 3 ppm hi u l c ức chế vi khuân t trên %
Bảng 1)
Ở ng y sau cấy vi khuẩn, m t khuẩn l c
ở c c công thức th nghi m giao ng t ến 162,00 x 107cfu, trong số khuẩn l c cao nhất
l ở công thức ối chứng, c c công thức ở n ng , v ppm, c khả năng ức chế ho n
to n s ph t tri n c a vi khuẩn gây b nh b c l
Hi u l c ức chế s ph t tri n c a vi khuẩn X
oryzae ở n ng 3 ppm t hơn %, c c
n ng c n l i u t rất cao, hi u l c t i c c
n ng , v ppm l 100%
Trang 4Bảng 1 Hiệu lực ức chế của nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide đến đến sự phát triển
của vi khuẩn Xanthomonas oryzae nuôi cấy trên môi trường PSA
N ng nano
ng-b c/chitosan
oligosaccharide (ppm)
M t khuẩn l c 7
cfu/ml) Hi u l c ức chế (%)
Ghi chú: NSC: Ngày sau cấy; * Các giá trị trung bình mật độ khuẩn lạc theo cột có các chữ cái in thường khác nhau sai khác ở P 0,05
Ở 3 ng y sau cấy, m t khuẩn l c tăng lên
ở công thức ối chứng, nhưng ở c c công thức
c s dụng nano m t khuẩn l c h u như
không tăng lên Trong , công thức ối chứng
c m t khuẩn l c cao nhất (182,00 x107
cfu)
v công thức n ng , v ppm vẫn
không thấy vi khuẩn xuất hi n Như v y c th
thấy, nano ng-b c/chitosan oligosaccharide ở
n ng , v ppm c khả năng ức chế
s ph t tri n c a vi khuẩn Xanthomonas oryzae
Hình Nhi u nghiên cứu trước ây cho
thấy s kết h p chitosan oligosaccharide với c c
lo i nano cho hi u l c cao trong ức chế vi sinh
v t gây b nh cây tr ng Chitosan kết h p với
nano b c cho khả năng kh ng cao nấm Fusarium
oxysporum trong nghiên cứu in vitro (Krishnaraj
v cs, Nano ng trên n n oligochitosan
c t c dụng kh ng nấm Pyricularia oryzae rất
m nh mẽ Nguyễn Thị Thu Th y v Nguyễn Thanh Hải, Gajbhiye v cs, nghiên cứu c c hi u ứng kết h p c a fluconazole v
nano b c cho ho t t nh kh ng nấm Phoma
semitectum, Trichoderma sp v Candida
albicans bằng kỹ thu t ĩa khuếch t n M t nghiên cứu cho thấy s dụng kết h p nano ng-b c c khả năng ức chế s ph t tri n c a
nấm Alternaria alternate v Botrytis cinerea do n
c th gây ra c c biến i sinh học với hai lo i nấm n y bao g m thay i cấu tr c v chức năng
c a m ng tế b o Sahar,
Hình 1 Ảnh hưởng của nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide đến sự phát triển của vi
khuẩn Xanthomonas oryzae sau 3 ngày nuôi cấy
3.2 Hiệu lực hạn chế bệnh bạc lá lúa của
nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide trong
điều kiện nhà lưới
Sau khi nh gi khả năng ức chế vi khuẩn X
oryzae gây b nh b c l l a c a nano
ng-b c/chitosan oligosaccharide trong i u ki n
invitro, hi u l c ph ng tr b nh b c l l a c a
nano ng-b c/chitosan oligosaccharide ư c bố
tiến h nh trong i u ki n nh lưới, kết quả ư c
trình b y ở bảng v hình
Ở ng y sau lây nhiếm, tất cả c c n ng
x lý nano ng-b c/chitosan oligosaccharide
u c tỷ l b nh v ch số b nh thấp hơn so với
ối chứng Trong , công thức c tỷ l b nh
v ch số b nh tương ương nhau v thấp nhất
l công thức c n ng ppm v ppm với
tỷ l b nh tương ứng l , % v ,3 %; ch số
b nh l , % v , % Hai công thức n ng
Trang 53 ppm v ppm c tỷ l b nh v ch số b nh
thấp hơn công thức ối chứng, nhưng cao hơn công thức c n l i với s sai kh c c ý nghĩa thống kê
Bảng 2 Hiệu lực của nano đồng-bạc/chitosan với bệnh bạc lá lúa trong nhà lưới
N ng nano
ng-b c/chitosan
oligosaccharide
(ppm)
Tỷ l b nh (%)
Ch số b nh (%)
Tỷ l b nh (%)
Ch số b nh (%)
Ghi chú: NSC: Ngày sau cấy; * Các giá trị trung bình tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh theo cột có các chữ cái in thường khác nhau sai khác ở P 0,05
Ở ng y sau lây nhiễm, tỷ l b nh v ch số
b nh ở công thức ối chứng tăng lên gấp ôi so
với ng y sau lây nhiễm, với tỷ l b nh t
8 , 3% v ch số b nh t ,83% Trong khi
tỷ l b nh v ch số b nh ở c c công thức phun
nano ng-b c/chitosan oligosaccharide tăng
không ng k N ng 3 ppm v ppm c tỷ
l b nh v ch số b nh tương ương nhau v
thấp hơn nhi u so với công thức ối chứng,
nhưng l i cao hơn công thức c n l i với s sai
kh c c ý nghĩa thống kê
Nhìn chung, s dụng nano ng-b c/chitosan
oligosaccharide ở n ng ppm v ppm
cho hi u l c cao trong ức chế vi khuẩn X oryzae
gây b nh b c l l a C c nghiên cứu cho thấy
nano ng mang i n t ch dương sẽ h t tế b o vi
khuẩn mang i n t ch âm bằng m t l c h t
tĩnh i n do c c h t nano ng c khả năng
b m d nh trên tế b o vi khuẩn T i b mặt tế b o
vi khuẩn nano ng sinh ra oxy nguyên t v clo
nguyên t siêu ho t t nh Oxy nguyên t v clo
nguyên t siêu ho t t nh c t nh oxy h a c c
m nh ch ng sẽ tương t c v l m t n thương cấu
tr c c a tế b o vi khuẩn gây b nh, gây rối lo n
qu trình trao i chất c a tế b o vi khuẩn, ph
vỡ cấu tr c tế b o hoặc sản sinh ra c c gốc t
do l m suy giảm sức sống, sức sinh trưởng c a
tế b o vi khuẩn Nguyễn Ho ng Hải,
Trong khi , nano b c c th i qua m ng tế
b o vi khuẩn v o bên trong tế b o v phản ứng
với nh m sunfuahydrin - SH c a phân t enzyme
chuy n h a oxy, vô hi u h a men n y dẫn ến
ức chế qu trình hô hấp c a tế b o vi khuẩn Cù
Thị Vi t Nga v cs, 6 Mặt kh c, chitosan
oligosaccharide l m thay i c c ặc t nh thấm
c a m ng tế b o c a vi khuẩn v ngăn cản s
tiếp nh n kho ng chất hoặc gây r r c c th nh
ph n tế b o, t dẫn ến c i chết c a vi khuẩn Shudharshan v cs, ; Huang v cs,
Hình 2 Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh bạc lá lúa sau 14 ngày lây nhiễm của các công thức phun nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide ở các nồng độ khác nhau 3.3 Ảnh hưởng của nano đồng-bạc/chitosan
oligosaccharide đến sinh trưởng, phát triển của cây lúa và khả năng hạn chế bệnh bạc lá trên đồng ruộng
3.3.1 Hiệu lực của nano đồng-bạc/chitosan oligosaccharide với bệnh bạc lá trên đồng ruộng
Kết quả i u tra mức nhiễm b nh b c l
c a c c công thức th nghi m ư c trình b y ở bảng 3, số li u trong bảng cho thấy Trước khi phun nano v phun thuốc t ng y 6/3 v trước , tỷ l b nh v ch số b nh ở 3 công thức tăng d n theo c c kì i u tra v tuy nhiên s chênh l ch giữa c c công thức không ng k , không c s sai kh c c ý nghĩa thống kê
Trang 6Ng y /3, chế phẩm nano v thuốc ho học
ư c phun ph ng tr b nh b c l trên c c
công thức th nghi m, kết quả cho thấy ở kỳ
i u tra tiếp theo 3/3 tỷ l b nh v ch số
b nh ở công thức phun nano v công thức
phun thuốc ho học c s giảm rõ r t v giảm
d n ến giai o n l a ch n /3 , tỷ l b nh v
ch số b nh ở công thức phun nano ch c n
, % v ,88%, ở công thức phun thuốc h a
học tỷ l b nh l , % v ch số b nh l
, 6% Riêng ở công thức ối chứng tỷ l b nh
v ch số b nh tiếp tục tăng nhanh qua c c kỳ
i u tra v t cao nhất ở kỳ i u tra /3 với tỷ l
b nh v ch số b nh tương ứng , % v 6, % Tuy nhiên, v sau nhi t tăng cao, i u ki n ngo i cảnh không th ch h p cho vi khuẩn b c l
ph t sinh gây h i nên tỷ l b nh v ch số b nh c a công thức ối chứng c s giảm m nh ở giai o n
l a ch n /3 Nhìn chung, nano
ng-b c/chitosan oligosaccharide ppm c khả năng
h n chế b nh b c l tương ương với thuốc h a học Kasumin L
Bảng 3 Mức độ nhiễm bệnh của các công thức thí nghiệm trong vụ Đông Xuân 2017-2018
tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Ng y i u
tra
Ghi chú: Các giá trị trung bình tỷ lệ bệnh theo hàng và chỉ số bệnh theo hàng có các chữ cái in thường khác nhau sai khác ở P 0,05
đồng-bạc/chitosan oligosaccharide đến yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất lúa
Bên c nh nh gi khả năng ức chế b nh
b c l do vi khuẩn X oryzae c a nano
ng-b c/chitosan oligosaccharide, c c yếu tố cấu
th nh năng suất v năng suất l a c ng ư c
tiến h nh thu th p v nh gi ở c c ô th
nghi m ng ru ng Kết quả ư c trình b y ở
bảng
Kết quả ở bảng cho thấy số bông/m2 c a
c c công thức th nghi m biến ng t 33 ,33
ến 33 ,33 bông, không c s sai kh c v số
bông/m2 c a c c công thức th nghi m Số h t
chắc trên bông dao ng t 3, 3- , h t,
trong công thức phun nano c số h t chắc trên bông cao hơn công thức c n l i ở mức sai
kh c c ý nghĩa Trọng lư ng h t c a c c công thức th nghi m không c s sai kh c, giao
ng trong khoảng , – , g Năng suất l thuyết c a c c công thức th nghi m dao ng t 3,66 ến 8 , t /ha trong công thức ối chứng c năng suất lý thuyết thấp nhất, công thức phun nano c năng suất lý thuyết cao nhất Năng suất th c thu c a c c công thức th nghi m dao ng t ,38 ến 6 , t /ha, trong công thức phun nano t năng suất th c thu cao nhất l 6 , t /ha, tiếp ến l công thức s dụng thuốc tr b nh Kasumin L, thấp nhất l công thức ối chứng
Bảng 4 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức thí nghiệm
STT Công thức Số bông/m2 Số h t
chắc/bông
P h t (g) NSLT (t /ha t /ha NSTT
Ghi chú: Các giá trị trung bình số bông/m 2 ,số hạt chắc/bông, trọng lượng 1000 hạt, NSL và NS theo cột có các chữ cái in thường khác nhau sai khác ở P 0,05
Trang 74 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
- Trong i u ki n invitro, nano
ng-b c/chitosan oligosaccharide ở n ng ,
v ppm c hi u l c ức chế vi khuẩn
Xanthomonas oryzaecao nhất sau nuôi cấy v
3 ng y với hi u l c t trên % Trong i u
ki n nh lưới, x lý nano ng-b c/chitosan
oligosaccharide với n ng ppm v ppm
ở thời i m ng y trước khi lây b nh nhân t o
c t c dụng l m giảm tỷ l b nh v ch số b nh
b c l ng k Ở i u ki n ngo i ng ru ng,
s dụng nano ng-b c/chitosan oligosaccharide
ở n ng ppm c khả năng h n chế b nh
b c l ph t tri n tương ương với thuốc ho
học Kasumin L Nano nano ng-b c/chitosan
oligosaccharide ppm c khả năng l m tăng
tỷ l h t chắc/bông, do l m tăng năng suất
lý thuyết v năng suất th c tế
4.2 Đề nghị
- C n c c c th nghi m tiếp theo sản
phẩm ư c công nh n l m t lo i thuốc bảo v
th c v t v tiến h nh c c th tục ăng k thương
m i h a chế phẩm n y theo qui ịnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Banik S., Perez-de-Luque A., 2017 In vitro
effects of copper nanoparticles on plant pathogens,
beneficial microbes and crop plants Spanish Journal
of Agricultural Research, Volume 15, Issue 2, 2 1005
Cù Thị Vi t Nga, Trịnh Thanh Sơn, Lương Văn
Tuyên H Thu Hương, Ki u Anh Trung, Bùi Thị
Hương, Đ o Thị Hải H Nguyễn Thị Ngọc B ch, Ngô
H ng Anh, Ho ng Thị Phương, 6 Nghiên cứu th
nghi m khả năng di t vi khuẩn kh sulphate bằng
dung dịch nano b c, ạp chí dầu khí, 2016, trang 47
3 Gajbhiye M, Kesharwani J, Ingle A, Gade
A, Rai M., 2009 Fungus-mediated synthesis of
silver nanoparticles and their activity against
pathogenic fungi in combination with fluconazole
Nanomedicine:Nanotechnology, Biology, and Medicine [16 Jul 2009, 5(4):382-386
4 Garris AJ, Tai TH, Coburn J, Kresovich
S, McCouch S., 2005 Genetic structure and diversity
in Oryza sativa L Genetics Mar;169 (3):1631-8 Epub
2005 Jan 16
5 Nguyễn Ho ng Hải, , C c h t nano kim
lo i, Trung tâm Khoa học V t li u, Trường Đ i học Khoa học T nhiên, Đ i học Quốc gia H N i
6 Huang L., Cheng X., Liu C, Xing K, Zhang J, Sun
G, Li X, Chen X, 2009 Preparation, characterization, and antibacteria lactivity ofoleicacid-grafted chitosan
oligosaccharide nanoparticles Front Biol China 2009,
4 (3): 321–327
7 Khot LR, Sankaran S, Maja JM, and Schuster
EW, 2012 Applications of Nanomaterials in Agricultural Production and Crop Protection: A Review
Crop Protection 35(C):64–70
8 Mujeebur Rahman Khan and Tanveer Fatima Rizvi, 2014 Nanotechnology: Scope and Application in
Plant Disease Management, Plant Pathology Journal,
Volume: 13, Issue: 3, Page No.: 214-231
9 Niño-Liu DO, Ronald PC, Bogdanove AJ, 2006 Xanthomonas oryzae pathovars: model pathogens of a
model crop Mol Plant Pathol 2006 Sep;7(5):303-24
10 Nguyễn Thị Thu Th y, Nguyễn Thanh Hải,
2017 Nghiên cứu khả năng kh ng nấm Pyricularia
oryzae gây b nh o ôn trên cây l a c a oligochitosan-nano b c AgNPs trong i u ki n in vitro
v invivo ạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
6, 2017
11 Sahar M Ouda, 2014 Antifungal Activity of
Silver and Copper Nanoparticles on Two Plant
Pathogens, Alternaria alternata and Botrytis cinerea
Research Journal of Microbiology 9:1 34-42
12 Sudarshan N R, Hoover D G, Knorr D, 1992
Antibacterial action of chitosan Food Biotechnology, 6
(3): 257–272
Phản biện: TS Ngô Vĩnh Viễn