Một số nhận xét về nền kinh tế hơn 30 năm đổi mớithiếu đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa lập pháp, tư pháp và hành pháp; giữa vai trò của nhà nước và vai trò của th
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM TRONG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
TS Nguyễn Đình Cung
Viện trưởng, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Trang 2Tăng trưởng GDP hàng năm có xu hướng suy giảm; (dù có phục hồi từ đầunhiệm kỳ); nhưng vẫn thấp đáng kể so với giai đoạn 1990-2006; và thấp xa
so với tốc độ phải có để trở thành quốc gia phát triển…
7.08 7.4
Trang 3Thành tựu cơ bản 30 năm đổi mới (1986 - 2016): thoát khỏi kém phát triển thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp, với … Năm 2018
• Tăng trưởng GDP trung bình hàng năm 6,51%; cao nhất 9,54% (1995),thấp nhất 2,76% (1986);
• Quy mô kinh tế (GDP) theo giá cố định năm 2010 tăng 6,85 lần;
• Quy mô kinh tế (GDP) theo giá hiện hành tăng 7,79 lần;
• GDP/người theo giá cố định 2010 tăng 4,52 lần;
• GDP/người theo giá hiện hành tăng 5,15 lần;
• Việt Nam thoát khỏi nước nghèo, kém phát triển nhất thế giới thành quốcgia có thu nhập trung bình thấp từ đầu những năm 2000s
Trang 4Một số nhận xét về nền kinh tế hơn 30 năm đổi mới
• Hơn 30 năm đổi mới, tăng trưởng GDP bình quân đạt 6,51%, tương đối cao
so với bình quân chung của kinh tế thế giới và khu vực
• Quy mô nền kinh tế (theo giá US$ cố định năm 2010) năm 2016 tăng 6,85lần so với năm 1986; và theo giá hiện hành tăng 7,8 lần;
• GDP/ người năm 2018 đạt 2.578 US$; đưa đất nước thoát khỏi khủnghoảng kinh tế xã hội vào năm 1991; thoát khỏi tình trạng nghèo và kém pháttriển, trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp vào đầu những năm2010s
Trang 5Chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Trang 6Chuyển dịch cơ cấu lĩnh vực kinh tế theo xu hướng thông thường, tốc độ tươngđối chậm Không có thay đổi cơ bản, thay đổi lớn trong cơ cấu ngành kinh tế;một số ngành có tiềm năng lại đóng góp thấp và hầu như không thay đổi trongsuốt gần 10 năm
Nguồn: Số liệu của TCTK phục vụ nghiên cứu chiến lược.
Trang 7Quá trình dịch chuyển lao động còn chậm hơn; ly nông bất ly hương có thể làm cho thị trường lao động bị chia cắt và méo mó thêm?
Nguồn: Số liệu của TCTK phục vụ nghiên cứu chiến lược.
Trang 8- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: màu xám vẫn chủ đạo Kinh tế tư nhân chính thức gia tăng được vai trò của mình, nhưng vẫn còn rất nhỏ, chỉ bằng ½ FDI Kinh tế nhà nước giảm sút mạnh, trong khi khu vực FDI lại gia tăng nhanh chóng.
- Cơ cấu thành phần kinh tế ngày càng mất cân bằng nghiêm trọng.
Trang 9Lao động dịch chuyển nhanh sang khu vực FDI, bù đắp cho suy giảm laođộng trong khu vực nhà nước; tỷ trọng lao động trong khu vực Hộ kinhdoanh giảm nhẹ, được thay thế bằng gia tăng lao động trong khu vực doanhnghiệp ngoài nhà nước.
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo loại hình
Trang 10Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được vai trò của mình, thậm chí đang có xu hướng suy giảm
26,8% 25,5% 24,2% 25,2% 25,0% 25,7% 26,2%
6,2% 6,2%
6,1% 6,4% 6,5% 6,4% 6,5%46,5% 49,2% 47,1% 47,1% 46,7% 44,4% 43,4% 7,0% 7,1% 6,8% 6,9% 7,0% 6,2% 6,3%
Đóng góp của các vùng kinh tế trọng điểm vào tổng sản phẩm trong nước
theo giá hiện hành
Vùng KTTĐ Bắc bộ Vùng KTTĐ Trung bộ Vùng KTTĐ Nam bộ Vùng KTTĐ VĐBSCL
Nguồn: Số liệu của TCTK phục vụ nghiên cứu chiến lược.
Trang 11Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được vai trò của mình, thậm chí đang có xu hướng suy giảm
Đóng góp của các vùng kinh tế trọng điểm vào tổng
sản phẩm trong nước theo giá hiện hành
Trang 12Không được phân bổ hợp lý nguồn lực và không huy động đủ nguồn lực để phát triển
Tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành)
Vùng KTTĐ Bắc bộ Vùng KTTĐ Trung bộ Vùng KTTĐ Nam bộ Vùng KTTĐ VĐBSCL Cả nước
Nguồn: Số liệu của TCTK phục vụ nghiên cứu chiến lược.
Trang 13• Có một số chuyển dịch tích cực như chuyển dịch cơ cấu lĩnh vực kinh tế(nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ), vai trò của tư nhân trong cơ cấu thànhphần kinh tế, và chuyển dịch từ khu vực phi chính thức sang khu vực chính
thức; nhưng những chuyển dịch này còn chậm về tốc độ và nhỏ về quy
mô.
• Khu vực kinh tế nhà nước suy giảm (có lẽ chủ yếu do kém hiệu quả?); khuvực FDI gia tăng với tốc độ nhanh nhất, làm mất cân bằng về cơ cấu thànhphần kinh tế
• Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được vai trò đầu tàu tăng trưởngtrong khu vực; thậm chí đang bị suy giảm dần
• Như vậy, chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế diễn ra nhanh theo hướngmất cân bằng hơn giữa kinh tế trong nước và FDI; và các vùng kinh tế trọngđiểm không trở thành cực hay động lực tăng trưởng của các vùng tương ứng
Trang 14Tốc độ tăng trưởng không đạt mục tiêu; tăng trưởng GDP/người đang ở mức gần 6%/năm; thấp xa mức có thể thu hẹp và bắt kịp, trở thành nước
có thu nhập cao
• Hàn Quốc trong 30 năm (1960-1990), tăng
trưởng GDP hàng năm 9,58%; có 14 năm đạt
mức tăng trưởng trên 10%; quy mô kinh tế theo
giá US$ cố định năm 2010 tăng 15,4 lần, theo
giá hiện hành tăng hơn 70 lần.
• Trung Quốc trong 30 năm (1977-2007), tăng
trưởng GDP hàng năm là 10,02%; có 15 năm
tăng trưởng GDP đạt hơn 10%; quy mô kinh tế
theo giá US$ cố định 2010 tăng 17,13 lần, theo
giá hiện hành tăng 30,75 lần GDP/người năm
2017 đạt 8117 US$, cao gấp 3,73 lần so với Việt
Nam; và đạt 15531 US$ (PPP), cao gấp 2,5 lần
so với mức thu nhập bình quân của nước ta.
• Kinh nghiệm Nhật Bản, Vùng lãnh thổ Đài Loan
(Trung Quốc) cũng cho thấy thực tế tương tự.
Nguồn: Báo cáo Việt Nam 2035.
Trang 15Trung Quốc; 2009; 8578 Hàn Quốc; 1986; 8180
Việt Nam đang ở đâu?
Việt Nam 2018: GDP/người = 8.345$ (PPP)
≈ Hàn Quốc 1986 Tụt hậu 32 năm
≈ Malaysia 1982 Tụt hậu 36 năm
≈ Trung Quốc 2009 Tụt hậu 9 năm
Trang 16Một số nhận xét về nền kinh tế hơn 30 năm đổi mới
- Ba đột phá chiến lược chưa thành công; Cả ba đột phá: thể chế, phát triển
hạ tầng, và phát triển nguồn nhân lực đều có kết quả về cơ bản như nhau.
• Nội hàm khái niệm “đột phá” không rõ;
• Vấn đề và mức độ của vấn đề cần giải quyết trong cả ba lĩnh vực đột phá đều không được xác định và không được làm rõ;
• Mục tiêu của các khâu đột phá hầu như không được xác định; quá chung chung, không thể đo lường được.
• Không có chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể và phân bố nguồn lực ưu tiên để thực hiện;
• Không có (hay không thể) theo dõi, giám sát và đánh giá khách quan, trung thực kết quả đạt được;
• Không có ai chịu trách nhiệm về thực hiện ba đột phá chiến lược;
- Kết quả là đột phá mà không có đột phá.
Trang 17Một số nhận xét về nền kinh tế hơn 30 năm đổi mới
thiếu đồng bộ (giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa lập pháp, tư pháp và
hành pháp; giữa vai trò của nhà nước và vai trò của thị trường và xã hội).
hiện đại, nâng cấp và mở rộng quy mô thị trường Các thị trường nhân tố sản xuất còn rất sơ khai hoặc méo mó, kém phát triển; thị trường còn kém minh bạch, chưa
có cạnh tranh công bằng; v.v….
• Về thể chế chính trị, vai trò chức năng của nhà nước, bộ máy nhà nước, cách
“Xô Viết” trước đây, mà chưa dứt khoát thay đổi thoát khỏi mô hình đó; (hay mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa kiểu cũ), chưa dứt khoát chuyển đổi để thúc đẩy cải cách thể chế kinh tế, phù hợp với kinh tế thị trường đầy đủ, hiện đại.
Trang 18Chưa hoàn thành quá trình chuyển đổi sang
kinh tế thị trường đầy đủ
Trang 19Nguyên nhân thành công và chưa thành công
Đánh giá chính thức (dự thảo)
• Xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa đầy đủ, hiện đại, hội nhập còn chậm,
chưa theo kịp yêu cầu đổi mới về phát triển kinh
tế - xã hội.
• Chưa thống nhất trong nhận thức và hành động
về hệ giá trị văn hóa, xã hội và việc gắn kết giữa
phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội,
bảo vệ môi trường Trong hành động, chưa thực
sự lấy con người làm trung tâm của sự phát triển,
chưa phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân
dân.
Đánh giá cá nhân
• Nguyên nhân thành công: cải cách chuyển đổi theo
định hướng thị trường và mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế.
• Nguyên nhân chưa thành công, chưa đạt được mục
tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại năm 2020; nguy cơ tụt hậu xa so với các quốc gia phát triển:
• Không dứt khoát cải cách và chuyển đổi theo giá trị chung, thực tiễn chung, thông lệ chung đã được kiểm chứng bằng cả lý luận và thực tiễn, mà đi tìm một mô hình mới với những nền tảng lý luận riêng có Mô hình đang tìm kiếm trong nhiều trường hợp được coi như là mục tiêu, hơn là phương tiện để đạt mục tiêu.
Trang 20Nguyên nhân thành công và chưa thành công
Đánh giá chính thức (dự thảo)
• Tổ chức thực hiện chủ trương, nghị quyết của
Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước
chưa đồng bộ, quyết liệt Chưa làm tốt công
tác kiểm tra, giám sát; chưa có chế tài xử lý
phù hợp Những cán bộ không đủ phẩm chất,
năng lực, thiếu trách nhiệm chưa được thay
thế kịp thời Chưa có cơ chế, chính sách lựa
chọn, trọng dụng người tài.
• Tính thượng tôn pháp luật, kỷ luật, kỷ cương
chưa nghiêm.
• Các nguyên nhân nêu trên đều xuất phát từ
hạn chế về tư duy, tầm nhìn, đạo đức công vụ
và trách nhiệm công dân.
Đánh giá cá nhân
- Còn hàng loạt các vấn đề chưa được lý giải rõ ràng và hợp lý về mặt lý luận Đó là:
• Kinh tế thị trường định hướng XHCN;
• Mối quan hệ giữa Đảng cầm quyền và Nhà nước, nội hàm mối quan hệ và thể chế
thực thi mối quan hệ “Đảng lãnh đạo toàn
diện, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”;
• Đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị và sự phù hợp giữa đổi mới chính trị với đổi mới kinh tế;
Trang 21Một số nguyên nhân cơ bản: đánh giá cá nhân
• Còn hàng loạt các vấn đề chưa được lý giải rõ ràng và hợp lý về mặt lý luận Đó là:
• Vai trò của nhà nước, vai trò của kinh tế nhà nước và của DNNN và vai trò của thị trường, mối quan hệ
giữ nhà nước và thị trường;
• Xã hội dân sự và vai trò của xã hội dân sự trong bổ sung cho nhà nước và thị trường, trong quản trị và
phát triển xã hội;
• v.v…
• Những hạn chế nói trên về lý luận đang tạo ra “giới hạn trần”(vừa vô hình, vừa hữu hình) về tư duy, sáng tạo đối với con đường cải cách và phát triển đất nước.
• Chúng ta cải cách, chuyển sang kinh tế thị trường (đầy đủ và hội nhập), nhưng về cơ bản chỉ
“linh hoạt hóa” chủ nghĩa marx, kinh tế chính trị mác-lê mà không thay thế bằng những lý luận phù hợp hơn.
• Các chủ trương, giải pháp cải cách, đổi mới và phát triển trên tất cả các lĩnh vực về cơ bản không đủ rõ, không đủ cụ thể để có thể hành động được; hoặc không đủ mạnh, quyết liệt và
nhất quán để có hành động tương ứng trên thực tế theo mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội
dân chủ, công bằng, văn minh”, đưa nước ta sớm trở thành quốc gia phát triển.
Trang 22Một số nguyên nhân cơ bản: đánh giá cá nhân
• Có khoảng cách lớn giữa tuyên bố đường lối, chính sách và thực tế thựchiện; nói chưa đi đôi với làm; từ đó, làm suy giảm lòng tin của dân vào sựlãnh đạo của Đảng; tính chính danh của Đảng đã và đang bị hao mòn
• Không huy động được tất cả nguồn lực, nhất là nội lực, trí tuệ và sứcmạnh con người Việt Nam vào công cuộc cải cách và phát triển đất nước;
• Không tập trung và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; không tận dụng,thậm chí bỏ lỡ nhiều cơ hội phát triển của đất nước
• Ngược lại, quyền lực, nguồn lực và động lực không hướng đến mục tiêu
phát triển chung; mà bị phân tán theo nhiều hướng, bị giằng xé, chi phốibởi các nhóm lợi ích khác nhau;
Trang 23Bài học kinh nghiệm
Đánh giá chính thức
• Đảm bảo môi trường hòa bình, an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
• Đảm bảo mối tương quan hợp lý, hài hòa giữa
tăng trưởng và ổn định trong phát triển kinh tế - xã
hội Đồng thời, với coi trọng ổn định kinh tế vĩ mô,
phải quyết liệt thúc đẩy tăng trưởng, khắc phục
nguy cơ tụt hậu về kinh tế.
• Phải giải quyết tốt các mối quan hệ giữa tăng
trưởng nhanh và bền vững; giữa đổi mới kinh tế
và đổi mới chính trị; giữa kinh tế thị trường và định
hướng xã hội chủ nghĩa; giữa độc lập, tự chủ và
hội nhập quốc tế
• Phải thực sự coi trọng phát triển văn hóa, xã hội
và con người tương xứng với phát triển kinh tế.
Phát huy giá trị văn hóa con người Việt Nam, khơi
dậy khát vọng và sức mạnh của dân tộc.
• Bài học về khủng hoàng kinh tế xã hội (30 năm, thì
có 10 năm khủng hoảng và xử lý khủng hoảng);
• Bài học về mất mát, thua lỗ, lãng phí trong phát triển DNNN, trong quản lý và sử dụng đầu tư công, tài sản công và tài sản do nhà nước quản lý;
• Bài học về các loại “chạy” và bố trí, sử dụng cán bộ dẫn tới hệ quả “hậu duệ, tiền tệ, đồ đề và trí tuệ”
và quan hệ thân hưu trong hệ thống chính trị và hệ thống kinh tế.
• Bài học về mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế quốc
tế và cải cách thể chế ở trong nước
Trang 24Bài học kinh nghiệm đánh giá chính thức (dự thảo)
• Coi khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo là động lực phát triển chủ yếu trong thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
• Sự năng động, sáng tạo, bản lĩnh, trí tuệ của Đảng, Nhà nước với quyết tâm chính trị cao, quyết liệt hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hiệu quả Lấy kết quả phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm tiêu chí đánh giá.
• Xây dựng thể chế đồng bộ, đầy đủ và tổ chức thực hiện nghiêm; cải cách, tổ chức lại bộ máy chính quyền các cấp, xây dựng nhà nước kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động là nền tảng để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược.
• Phải kịp thời đổi mới tư duy và hành động trước những biến động khó lường của thế giới; xử
lý tốt quan hệ giữa hội nhập quốc tế và đổi mới trong nước, phát huy tối đa và kết hợp chặt chẽ các nguồn lực, trong đó nội lực là quyết định.
Trang 25Bối cảnh và những xu hướng vận động
trên thế giới hiện nay
• Mối quan hệ giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc có nguy cơ chuyển từ hợp tác, cạnh tranh là chủ yếu sang đối đầu một cách toàn diện là chủ yếu; sự đối đầu không chỉ giữa hai nền kinh tế mạnh nhất thế giới, giữa hai cường quốc, mà còn là đối đầu, cạnh tranh giữa hai hệ giá trị, hai hệ tư tưởng khác nhau về xây dựng hệ thống trật tự thế giới.
• Vai trò của các tổ chức quốc tế, đa phương có xu hướng suy giảm và đang phải cải cách, cơ cấu lại Xu hướng, định hướng cải cách các tổ chức đó ở mức độ nhất định phụ thuộc vào tương quan mối quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc.
• Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa có thế sẽ được xem xét lại và thay đổi; thương mại, đầu tư trong khuôn khổ FTA song phương và đa phương theo nhóm các quốc gia có thể nổi lên, làm suy giảm thương mại, đầu tư đa phương toàn cầu;
• Các Hiệp định tự do thương mại (song phương hay đa phương) không chỉ là thương mại, đầu tư,.v.v… mà cả những vấn đề phi thương mại, đầu tư; không chỉ là mối quan hệ giữa các quốc gia có chủ quyền, mà điều chỉnh cả các mối quan hệ, các vấn đề trong biên giới quốc gia.
• Biến đổi khí hậu và tác động của nó.
Trang 26Bối cảnh và những xu hướng vận động trên thế
giới hiện nay (TT)
• Khoa học công nghệ sẽ phát triển nhanh với hàng loạt loại công nghệ mới phát triển phi tuyến
tính dẫn đến hàng loạt thay đổi quy mô lớn, khó lường:
• Thay đổi quy luật phát triển, thay đổi lợi thế so sánh của các quốc gia;
• Thế giới sẽ kết nối nhanh hơn, nhiều hơn; giảm, trong nhiều trường hợp, không còn khoảng cách về địa
lý, về thời gian và không gian;
• Lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn, con người, dữ liệu và tri thức tiếp tục mở rộng về quy mô, với tốc
• Thể chế truyền thống hiện hành, dù được coi là hiện đại, cũng có thể không còn phù hợp với thay đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ, kéo theo sự thay đổi toàn diện và nhanh chóng trên các lĩnh vực khác của xã hội loài người.
• Quốc gia nào nắm bắt, tận dụng được các cơ hội tạo ra bởi khoa học công nghệ, thì quốc gia
đó sẽ có bứt phá và phát triển; và ngược lại, sẽ tụt hậu và tụt lại phía sau của xu thế phát triển.
Trang 27Năng lực con người được nâng lên gấp bội phần;
và cơ hội cho tất cả
Trang 28Và cơ hội nào cho Việt Nam
• Việt Nam ở vào tình thế “bây giờ hoặc không bao giờ”; có nghĩa là:
• Chúng ta phải nhanh chóng dứt khoát cải cách, bắt kịp và tiến cùng thời đại, tận dụng được các cơ hội phát triển trong xu thế vận động chung của kinh tế thế giới, nhất là những cơ hội từ cuộc CM 4.0 để phát triển; lấy mục tiêu đến năm 2030 thành quốc gia có thu nhập trung bình cao; và đến năm 2045 thành quốc gia phát triển Tất cả những thứ khác đều chỉ là cộng cụ, phải vận dụng, thay đổi linh hoạt, phù hợp với mục tiêu tối cao nói trên.
• Những thay đổi đủ lớn, đủ nhanh và nhất quán khắc phục các nguyên nhân đã và đang tạo nên
“trần” của tư duy, sáng tạo và cải cách, tạo ra những rào cản đối với sự phát triển nhanh chóng và bền vững hơn của nền kinh tế không chỉ là cần thiết, mà đã trở thành mệnh lệnh, không thể tiếp tục chần chừ.
• Chỉ khi có phát triển nhanh, bền vững của nền kinh tế làm gia tăng vị thế và sức mạnh của quốc gia, thì chúng ta mới có thể giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, lãnh thổ; linh hoạt ứng phó được với những biến động khó lường của quan hệ quốc tế.
• Sự thành bại trong xây dựng và phát triển quốc gia trong các thập kỷ tiết theo phụ thuộc phần lớn vào những quyết định của Đại hội sắp tới của Đảng ta.
Trang 29Các mục tiêu chiến lược và Kịch bản nào cho Việt Nam?
Trang 30Các mục tiêu chiến lược và Kịch bản nào cho Việt Nam? (TT)