1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT LĨNH VỰC ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

179 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu của đề tài là đo lường, đánh giá hiện trạng hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRIỆU ĐÌNH PHƯƠNG

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT LĨNH VỰC ĐIỆN - ĐIỆN TỬ -

VIỄN THÔNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI – năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRIỆU ĐÌNH PHƯƠNG

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT LĨNH VỰC ĐIỆN - ĐIỆN TỬ -

VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số:9.34.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS Trần Nhuận Kiên

2 PGS TS Chu Đức Dũng

HÀ NỘI-năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là Luận án tốt nghiệp của bản thân tác giả Các kết quả trong Luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn

và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả

Triệu Đình Phương

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 7

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7

Các nghiên cứu quốc tế về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 7

Các nghiên cứu về tích hợp quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng 7

Các nghiên cứu về khái niệm, nội hàm và tác động của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 9

Các nghiên cứu về thành phần của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 11 Các hướng nghiên cứu khác liên quan đến quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 18

Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến chủ đề quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 20

Tổng kết đánh giá và khoảng trống nghiên cứu 23

Câu hỏi nghiên cứu 25

Tiểu kết chương 1 26

CHƯƠNG 2 27

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG 27

Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 27

Chuỗi cung ứng và các hoạt động của chuỗi cung ứng 27

Các thành viên của chuỗi cung ứng 29

Các thực hành quản trị chuỗi cung ứng 30

Chất lượng và quản trị chất lượng 36

Khái niệm về chất lượng 36

Quản trị chất lượng và tiến trình phát triển của quản trị chất lượng 37

Các thực hành quản trị chất lượng 39

Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 47

Các quan điểm về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 47

Vai trò của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 50

Các cấu phần và thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 52

Kết quả hoạt động và hệ thống quản trị, đo lường kết quả hoạt động 55

Tiểu kết chương 2 57

CHƯƠNG 3 58

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 58

Khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 58

Khung phân tích 58

Các giả thuyết nghiên cứu 61

Phương pháp và quy trình nghiên cứu 64

Phương pháp nghiên cứu 64

Các bước triển khai thực hiện nghiên cứu 65

Thiết kế bảng hỏi (Mục hỏi và tham chiếu) 68

Trang 5

Thang đo Quản trị chất lượng nội bộ 68

Thang đo Quản trị chất lượng dòng ngược 75

Thang đo Quản trị chất lượng dòng xuôi 79

Thang đo Kết quả hoạt động 83

Cách thức chọn mẫu và thu thập dữ liệu 84

Kỹ thuật phân tích dữ liệu 87

Kỹ thuật kiểm định công cụ đo lường 87

Kỹ thuật kiểm định giả thuyết 88

Tiểu kết chương 3 90

CHƯƠNG 4 91

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý 91

Tổng quan về ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam 91

Đặc điểm ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông 91

Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông 92

Cấu trúc của ngành và vị trí của Việt Nam trong mạng sản xuất toàn cầu 94

Hiện trạng ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam 97

Kết quả khảo sát hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam 102

Mô tả mẫu nghiên cứu 102

Kết quả kiểm định thang đo 104

Kết quả đánh giá mức độ triển khai các thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp tham gia khảo sát 107

Hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam 117

Tổng quan chung về Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam 117

Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam 118

Hệ thống quản trị chất lượng chuỗi cung ứng của K.I.P Việt Nam 119

Kết quả kiểm định khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu 125

Kết quả kiểm định khung phân tích 125

Kết quả Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 134

Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý 135

Tiểu kết chương 4 139

KẾT LUẬN 140

TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

DANH MỤC 153

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 153

PHỤ LỤC 1: Phiếu khảo sát về hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 154

PHỤ LỤC 2: Danh mục chi tiết hệ thống Ngành kinh tế Việt Nam (Nhóm ngành C26, C27) 162

PHỤ LỤC 3: Kết quả kiểm định độ tin cậy và độ giá trị của các thang đo 163

PHỤ LỤC 4: Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam 169

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết

B2B : Business to Business Mô hình kinh doanh doanh nghiệp

tới doanh nghiệp B2C : Business to Consumer Mô hình kinh doanh doanh nghiệp

tới khách hàng DEA : Data Envelopment Analysis Phân tích đường bao dữ liệu

ISO : International Organization

for Standardization Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa

IT : Information Technology Công nghệ thông tin

QC : Quality Control Kiểm soát chất lượng

QM : Quality Management Quản trị chất lượng

SCM : Supply Chain Management Quản trị chuỗi cung ứng

SCQM : Supply Chain Quality

Management Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng SPC Statistical Process Control Kiểm soát chất lượng bằng thống kê TQC : Total Quality Control Kiểm soát chất lượng toàn công ty UQM : Upstream Quality

Management Quản trị chất lượng dòng ngược

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tổng quan nghiên cứu về SCQ 13

Bảng 2: Thành phần của quản trị chất lượng nội bộ 53

Bảng 3: Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cao nhất 69

Bảng 4: Thang đo Lập kế hoạch chiến lược về chất lượng 70

Bảng 5: Thang đo Quản trị quá trình 70

Bảng 6: Thang đo Dữ liệu và báo cáo chất lượng 71

Bảng 7: Thang đo Thông tin phản hồi 71

Bảng 8: Thang đo Thiết kế chất lượng 72

Bảng 9: Thang đo Giải quyết vấn đề 73

Bảng 10: Thang đo Cải tiến liên tục 73

Bảng 11: Thang đo Đào tạo chất lượng 74

Bảng 12: Thang đo Phần thưởng 75

Bảng 13: Thang đo Quản trị chất lượng nhà cung cấp 76

Bảng 14: Thang đo Liên kết công nghệ với nhà cung cấp 76

Bảng 15: Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp 77

Bảng 16: Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong thiết kế sản phẩm 78

Bảng 17: Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong cải tiến chất lượng 78

Bảng 18: Thang đo Quan hệ đối tác chiến lược với nhà cung cấp 79

Bảng 19: Thang đo Quản trị quan hệ khách hàng 80

Bảng 20: Thang đo Liên kết công nghệ với khách hàng 80

Bảng 21: Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp 81

Bảng 22: Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong thiết kế sản phẩm 82

Bảng 23: Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong cải tiến chất lượng 82

Bảng 24: Thang đo Hiệu suất chất lượng 83

Bảng 25: Thang đo Chi phí 84

Bảng 26: Thang đo Thời gian giao hàng 84

Bảng 27: Phương án chọn mẫu 86

Bảng 28: Số lượng các doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông phân theo loại hình doanh nghiệp 98

Bảng 29: Quy mô lao động tại một số doanh nghiệp FDI hàng đầu trong ngành 99

Bảng 30: Thống kê quy mô lao động của các đơn vị trong mẫu khảo sát 103

Bảng 31: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng nội bộ 104

Bảng 32: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng ngược 105

Bảng 33: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng xuôi 106

Bảng 34: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Kết quả hoạt động 107

Bảng 35: Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng nội bộ 108 Bảng 36: Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng dòng ngược 111

Trang 8

Bảng 37: Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng dòng xuôi 114Bảng 38: Kết quả đánh giá hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 115Bảng 39: Tiêu chí đánh giá năng lực nhà cung cấp 120Bảng 40: Thống kê các vụ khiếu nại, ý kiến khách hàng tại K.I.P Việt Nam 124Bảng 41: Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động quản trị chất lượng nội bộ và kết quả hoạt động 128Bảng 42: Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động quản trị chất lượng dòng ngược và kết quả hoạt động 129Bảng 43: Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động quản trị chất lượng dòng xuôi và kết quả hoạt động 130Bảng 44: Kết quả phân tích hồi quy đơn 132Bảng 45: Kết quả phân tích hồi quy bội 132Bảng 46: Kết quả phân tích mối quan hệ cấp bậc giữa các hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 134Bảng 47: Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 135

Trang

Bảng 2.1 Thành phần của quản trị chất lượng nội bộ 62 Bảng 3.1 Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cao nhất 78 Bảng 3.2 Thang đo Lập kế hoạch chiến lược về chất lượng 79

Bảng 3.4 Thang đo Dữ liệu và báo cáo chất lượng 80

Bảng 3.11 Thang đo Quản trị chất lượng nhà cung cấp 84 Bảng 3.12 Thang đo Liên kết công nghệ với nhà cung cấp 84 Bảng 3.13 Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp 85 Bảng 3.14 Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong thiết kế sản

Trang 9

Bảng 3.19 Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp 89 Bảng 3.20 Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong thiết kế sản phẩm 89 Bảng 3.21 Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong cải tiến chất

Bảng 4.1 Số lượng các doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện

tử – viễn thông phân theo loại hình doanh nghiệp 106 Bảng 4.2 Quy mô lao động tại một số doanh nghiệp FDI hàng đầu trong

Bảng 4.3 Thống kê quy mô lao động của các đơn vị trong mẫu khảo sát 111 Bảng 4.4 Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng nội bộ 112 Bảng 4.5 Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng ngược 113 Bảng 4.6 Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng xuôi 114 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định thang đo Kết quả hoạt động 115 Bảng 4.8 Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng nội

Bảng 4.14 Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động

quản trị chất lượng nội bộ và kết quả hoạt động 135 Bảng 4.15 Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động

quản trị chất lượng dòng ngược và kết quả hoạt động 137 Bảng 4.16 Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động

quản trị chất lượng dòng xuôi và kết quả hoạt động 138

Bảng 4.19 Kết quả phân tích mối quan hệ cấp bậc giữa các hoạt động

thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 142 Bảng 4.20 Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 143

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Hình 1: Chuỗi cung ứng cơ bản 29

Hình 2: Các dòng lưu chuyển trong chuỗi cung ứng 32

Hình 3: Khung phân tích đề xuất 60

Hình 4: Các bước trong quá trình triển khai nghiên cứu 67

Hình 5: Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông 92

Hình 6: Kim ngạch xuất khẩu Top 10 mặt hàng năm 2016, 2017 97

Hình 7: Phân bố doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông theo vùng kinh tế 99

Hình 8: Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo loại hình doanh nghiệp 102

Hình 9: Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo lĩnh vực hoạt động 103

Trang

Hình 2.2 Các dòng lưu chuyển trong chuỗi cung ứng 41

Hình 3.2 Các bước trong quá trình triển khai nghiên cứu 76

Hình 4.1 Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn

Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu Top 10 mặt hàng năm 2016, 2017 105

Hình 4.3 Phân bố doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử

Hình 4.4 Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo loại hình doanh nghiệp 110 Hình 4.5 Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo lĩnh vực hoạt động 111

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

‘‘Chất lượng là sự sống còn của doanh nghiệp“ là một tuyên bố thường thấy trong Chính sách chất lượng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo, điều này cho thấy đóng góp to lớn của chất lượng vào sự thành công của

tổ chức, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay Từ góc độ chiến lược, chất lượng là cội nguồn của khác biệt hóa, nâng cao chất lượng là một trong các trụ cột giúp xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Quản trị chất lượng đã trở thành một trong những chủ đề nghiên cứu nhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản trị trong nước và quốc tế nhằm phân tích và tìm hiểu mối quan hệ giữa chất lượng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như cách thức triển khai, áp dụng quản trị chất lượng trong doanh nghiệp

Tuy nhiên, có một thách thức các doanh nghiệp và nhà quản trị chất lượng đang phải đối mặt đó là cạnh tranh đã chuyển từ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sang cạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng, do đó quản trị chất lượng hiện nay không chỉ dừng ở cấp độ quản trị nội bộ mà còn phải quan tâm đến các hoạt động thực hành bên ngoài, vượt qua ranh giới của các tổ chức, tích hợp doanh nghiệp với khách hàng

và nhà cung cấp Các doanh nghiệp sản xuất chế tạo hiện nay đang phải dành trung bình 50 -80% chi phí sản xuất cho việc mua nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng, chi tiết

từ rất nhiều nhà cung ứng trên thế giới Tối ưu hóa chi phí sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất không chỉ lựa chọn đúng các nhà cung ứng mà còn phải quản trị chất lượng toàn bộ chuỗi cung ứng để giảm thiểu các rủi ro và vấn đề chất lượng sản phẩm/dịch vụ Năng lực quản trị chất lượng chuỗi cung ứng yếu kém sẽ dẫn đến các

sự cố chất lượng sản phẩm, chậm giao hàng, suy giảm độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng Đặc biệt trong bối cảnh ngành sản xuất chế tạo, khoảng 50% các nguyên nhân của việc triệu hồi sản phẩm (product recall) có nguồn gốc là do các nhà cung ứng vật liệu (part supply) và nhà sản xuất theo hợp đồng (contract manufacturing)

Trang 12

Các sự cố về triệu hồi sản phẩm trong lĩnh vực sản xuất chế tạo của các Tập đoàn hàng đầu thế giới như: Toyota (2010) và Samsung (2016) đã cho thấy vai trò quan trọng của quản trị chất lượng và rủi ro chuỗi cung ứng

Ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông là một trong những ngành

có những bước phát triển mạnh, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2010 đến nay, đưa “Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu điện tử lớn thứ 12 thế giới, thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á” Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông tăng bình quân 19,16%/năm giai đoạn 2012-

2016, từ năm 2015 trở lại đây các sản phẩm của ngành (điện thoại và linh kiện các loại) đã vượt qua hàng dệt may trở thành nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Tuy có được những thành tích đáng mừng như trên nhưng có một thực

tế là ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông Việt Nam hiện nay nếu bỏ phần đóng góp từ các doanh nghiệp FDI thì phần đóng góp còn lại của các doanh nghiệp nội địa là rất hạn chế Theo Niên giám thống kê Hải quan 2017, số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015-2017 cho thấy, doanh nghiệp FDI đóng góp tới trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu nói chung; 99,7% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện; 96,4% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; 99,3% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng máy ảnh, máy quay phim và linh kiện Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp sản xuất nội địa không đáp ứng được các yêu cầu và tiêu chuẩn về sản phẩm như chất lượng, chi phí, thời gian giao hàng Kết quả là không hấp thụ được sự lan tỏa công nghệ từ các doanh nghiệp FDI, không đủ năng lực tham gia các chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu

Nghiên cứu mô hình quản trị chất lượng chuỗi cung ứng làm nền tảng để phát triển năng lực cho các doanh nghiệp nội địa ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông, giải quyết đồng thời ba bài toán: chất lượng, chi phí, thời gian giao hàng, tăng cơ hội tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu là điều cấp thiết

Từ các lí do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất lĩnh vực điện – điện tử - viễn thông Việt Nam” là

đề tài luận án của mình

Trang 13

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu của đề tài là đo lường, đánh giá hiện trạng hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam; kiểm chứng mối quan hệ giữa các thực hành này (best practices) và kết quả hoạt động

- Ứng dụng khung phân tích đánh giá hiện trạng hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại một số doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam

- Kiểm chứng mối quan hệ giữa các thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng

và kết quả hoạt động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện - điện tử - viễn thông Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung:

Hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng được xem xét, đánh giá dựa trên cách tiếp cận hệ thống gồm các hoạt động nội bộ bên trong doanh nghiệp và các hoạt động bên ngoài doanh nghiệp, tương tác với các đối tác chuỗi cung ứng

- Phạm vi về không gian:

Các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam được nghiên cứu trong Luận án là các các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ kiện điện, điện tử,

Trang 14

sản xuất và lắp ráp thiết bị điện gia dụng, máy tính, thiết bị điện tử tiêu dùng, thiết bị thông tin liên lạc và kết nối mạng (như điện thoại di động) có nhà máy sản xuất đặt tại Việt Nam (thuộc mã C26, C27 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)

- Phạm vi về thời gian:

Các số liệu, kết quả nghiên cứu sử dụng trong Luận án được trích dẫn, tính toán từ: + Các công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học trong nước và trên thế giới từ năm 2000 trở lại đây

+ Số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2015-2017

+ Dữ liệu khảo sát thu được từ 100 doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện - điện tử - viễn thông Việt Nam do tác giả phối hợp cùng Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê ( Tổng cục Thống kê) thực hiện trong thời gian từ tháng 09/2017 - 03/2018

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Trong Luận án này, để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo, các bài báo được công bố trong và ngoài nước, đặc biệt các bài báo thuộc danh mục ISI, Scopus được công bố từ năm 2000 trở lại đây về chủ đề quản trị chất lượng, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị chất lượng chuỗi cung ứng, kết quả hoạt động, kết quả hoạt động của chuỗi cung ứng nhằm xác định các kết quả nghiên cứu đã đạt được, tồn tại, hạn chế, khoảng trống nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, dự thảo khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu, thang đo các biến số trong mô hình

- Phương pháp nghiên cứu định tính: tham vấn (thảo luận nhóm và phỏng vấn) các chuyên gia về quản trị chất lượng, quản trị chuỗi cung ứng và các nhà quản trị tồn trữ, mua sắm, quan hệ khách hàng, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng nhằm xác nhận mối quan hệ tương quan giữa các khái niệm tiềm ẩn được đề xuất trong khung phân tích, sự rõ ràng, mạch lạc của Phiếu khảo sát Kết quả thu được dùng để điều chỉnh, bổ sung khung phân tích, Phiếu khảo sát ban đầu

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: thu thập dữ liệu phục vụ kiểm chứng Khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất thông qua khảo sát bằng Bảng hỏi các

Trang 15

nhà quản trị mua hàng, tồn kho, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị quan

hệ khách hàng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông

+ Phương pháp nghiên cứu tình huống: phân tích chuỗi cung ứng và các hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng chất lượng chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động của K.I.P Việt Nam

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Đóng góp về mặt lý thuyết

- Tổng hợp, hệ thống hóa đầy đủ các lý thuyết và mô hình quản trị chất lượng chuỗi cung ứng được đề xuất, phát triển, kiểm chứng trong các nghiên cứu được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành thuộc danh mục ISI, Scopus từ năm 2000 trở lại đây

- Xây dựng và kiểm chứng khung phân tích, đo lường/đánh giá hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo ở các nước đang phát triển, trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông Việt Nam gồm 3 thành phần chính: quản trị chất lượng nội bộ, quản trị chất lượng dòng ngược, quản trị chất lượng dòng xuôi

- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động tích cực của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động xét trên 3 khía cạnh chất lượng, chi phí, thời gian giao hàng

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Ý nghĩa lý luận

- Làm giàu thêm hệ thống các nghiên cứu về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng thông qua đánh giá tác động của các hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung

Trang 16

ứng và kết quả hoạt động của tổ chức

- Làm rõ hơn định nghĩa quản trị chất lượng chuỗi cung ứng, các thành phần của nó cũng như tầm quan trọng tương đối của các hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động của tổ chức trong hoàn cảnh một quốc gia đang phát triển như Việt Nam

Ý nghĩa thực tiễn

- Cung cấp bằng chứng, hướng dẫn về cách thức quản trị chất lượng tốt, hiệu quả từ quan điểm chuỗi cung ứng Theo đó, nếu các nhà quản trị kết hợp đồng thời quản trị chất lượng nội bộ và tích hợp đối tác bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp), phát triển các mối quan hệ nội bộ và liên tổ chức hiệu quả sẽ đạt được hiệu suất chất lượng sản phẩm, kết quả hoạt động cao hơn

- Gợi ý các thực hành tốt, cụ thể giúp quản trị hiệu quả chất lượng chuỗi cung ứng như: xây dựng hệ thống thông tin kết nối điện tử, sử dụng công nghệ thông tin để giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp; mở rộng phạm vi chia sẻ thông tin với nhà cung cấp, khách hàng; tạo điều kiện cho khách hàng, nhà cung cấp tham gia ngay từ đầu trong các nỗ lực thiết kế sản phẩm, cải tiến chất lượng…

- Cung cấp gợi ý cách thức phát triển hệ thống quản trị chất lượng chuỗi cung ứng bắt đầu bằng việc nâng cao năng lực chất lượng cốt lõi của tổ chức thông qua cải thiện hoạt động thực hành quản trị chất lượng nội bộ Sau đó, chuyển sang tích hợp chất lượng nhà cung cấp Cuối cùng, thiết lập mối quan hệ mật thiết với khách hàng

trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và sự hài lòng khách hàng

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận án gồm có 04 chương:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng

- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và hàm ý

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu quốc tế về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng

Các nghiên cứu về tích hợp quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng

Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) hình thành từ trong thập niên 1980

và ban đầu liên quan đến các hoạt động quản trị mua hàng, quản trị tồn trữ, vận chuyển trong chuỗi cung ứng Khái niệm này sau đó đã được mở rộng bao gồm việc quản lý tất cả các chức năng trong một chuỗi cung ứng Theo Chopra và Meindl [39], “Quản trị chuỗi cung ứng liên quan đến việc quản lý các dòng chảy giữa các quá trình trong chuỗi cung ứng để tối đa hóa tổng lợi nhuận” Định nghĩa này cho thấy rằng SCM liên quan đến việc quản trị của các dòng chảy sản phẩm, thông tin và tài chính theo

cả 2 chiều: xuôi chiều (hướng tới khách hàng) và ngược chiều (hướng tới nhà cung ứng) trong chuỗi cung ứng SCM cũng đòi hỏi phải đưa ra quyết định về lựa chọn địa điểm đặt cơ sở sản xuất, lựa chọn sản phẩm và công suất sản xuất, làm thế nào để sản xuất, và cuối cùng, làm thế nào để phân phối các sản phẩm tới khách hàng và các dịch

vụ có liên quan trước, trong và sau bán hàng [93]

Giai đoạn trước 2000, các lĩnh vực nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng liên quan đến chủ đề hiệu suất và đánh giá kết quả hoạt động chuỗi cung ứng; tích hợp chuỗi cung ứng, thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng v.v… nhằm mục tiêu tạo ra các lợi thế tiềm năng cho doanh nghiệp như giảm chi phí, tăng sự hài lòng của khách hàng, doanh thu, lợi nhuận, tính cạnh tranh, tinh giản các hoạt động

Đến giữa thập kỷ 2000, các nghiên cứu về chuỗi cung ứng tập trung làm rõ cơ

sở lý luận và một số nguyên tắc vận hành chuỗi cung ứng, quan hệ giữa quản trị chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động như: các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển chuỗi cung ứng, mô hình, phương pháp và khung đo lường hiệu suất và kết quả hoạt động chuỗi cung ứng; sự chia sẻ thông tin và hợp tác giữa các đối tác của chuỗi cung ứng, nhận dạng các hoạt động thực hành tốt (best practices) tạo điều kiện cho việc

Trang 18

liên kết và tích hợp các quá trình chuỗi cung ứng, ứng dụng các hệ thống thông tin quản trị và các công nghệ Internet mới nhất thúc đẩy hiệu quả, hiệu suất trong toàn

bộ chuỗi cung ứng

Quản trị chất lượng (QM) được Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) định nghĩa là “…tất cả những hoạt động của chức năng quản trị chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp khác như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng” [14]

Những năm 1980, sau sự thành công của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Hoa

Kỳ với các sản phẩm có chất lượng vượt trội, các học giả, doanh nghiệp Hoa Kỳ nghiên cứu cách thức kiểm soát, quản trị chất lượng của Nhật Bản và ứng dụng các phương pháp này vào thực tiễn hoạt động, thu được các thành tựu đáng kể Kể từ đó, thuật ngữ Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) được sử dụng như một cụm từ đại diện cho các chiến lược, chương trình và kỹ thuật tập trung vào cải tiến chất lượng dựa trên các nguyên tắc, kỹ thuật, công cụ được phát triển bởi các doanh nghiệp Nhật Bản như: chất lượng định hướng bởi khách hàng, chất lượng được tạo nên bởi sự tham gia của tất cả mọi người, chất lượng bắt đầu bằng đào tạo và kết thúc cũng bằng đào tạo, Kaizen, 5S, TPM,…Trong Tiêu chuẩn ISO 8402:1998, TQM được định nghĩa: “…là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng dựa vào sự tham gia của tất cà các thành viên, nhằm đạt tới sự thành công lâu dài nhờ thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội” [14]

Nghiên cứu thực nghiệm về quản trị chất lượng đã phát triển trong suốt 20 năm qua và đã giúp bổ sung các kiến thức về lý luận và thực hành ứng dụng khoa học quản trị chất lượng Các nghiên cứu thực nghiệm đã định nghĩa và đánh giá các hoạt động thực hành QM [43], [90], [92] Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa các hoạt động thực hành quản trị chất lượng và các khía cạnh khác nhau của kết quả hoạt động của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, giao hàng đúng hạn, năng lực sản xuất linh hoạt [89] Đến trước những năm 2000, các nghiên cứu đều chỉ ra rằng

Trang 19

nỗ lực quản trị chất lượng chủ yếu tập trung vào cải thiện chất lượng sản phẩm tại các quá trình sản xuất trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp

Tuy nhiên, với sự không chắc chắn ngày càng gia tăng của môi trường kinh doanh, chất lượng sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào toàn bộ dòng chảy liên tục trong chuỗi cung ứng Việc đáp ứng sự hài lòng của khách hàng chỉ có thể đạt được khi toàn bộ chuỗi cam kết, tích hợp, phối hợp chặt chẽ để theo đuổi các mục tiêu, hoạt động và sự đổi mới [94] Các hoạt động thực hành quản trị chất lượng toàn diện truyền thống cần phải được chuyển đến một cách tiếp cận khác về chuỗi cung ứng [85], mở rộng hoạt động với các đối tác chuỗi cung ứng cả xuôi dòng và ngược dòng để thu được toàn bộ lợi ích tiềm năng của cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng để làm hài lòng khách hàng [85], [93] Tích hợp hai khái niệm quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởi nhiều học giả [47], [85], [35], [93], dẫn tới sự ra đời của khái niệm quản trị chất lượng chuỗi cung ứng (Supply Chain Quality Management - SCQM), mang lại các tiềm năng để đối phó với những thách thức trong tương lai của chuỗi cung ứng [45]

Các nghiên cứu về khái niệm, nội hàm và tác động của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng

Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng là khái niệm tích hợp hai lĩnh vực khoa học quản trị – quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởi nhiều học giả từ những năm 2000 Đề xuất này được hình thành dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực chứng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của các tập đoàn sản xuất và dịch vụ đa quốc gia

Giai đoạn đầu, SCQM được định nghĩa là “sự tham gia của tất cả các thành viên kênh cung ứng, vượt qua ranh giới giữa các doanh nghiệp trong quá trình phát triển liên tục và đồng nhất của tất cả các quy trình, sản phẩm, dịch vụ và văn hoá làm việc, tập trung vào việc tạo ra năng suất khác biệt, cạnh tranh thông qua việc quảng

bá sản phẩm và giải pháp dịch vụ mang lại giá trị và sự hài lòng của khách hàng” [35] Sau đó, Kuei và Madu [66] đưa ra định nghĩa về SCQM với 3 phương trình cơ bản là:

Trang 20

SC = mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, khách hàng

Q = đáp ứng nhu cầu thị trường chính xác và đạt được sự hài lòng của khách hàng nhanh chóng, có lợi nhuận; và

M = tạo điều kiện, khuyến khích các quá trình và hoạt động chất lượng, tăng sự tin tưởng cho chất lượng chuỗi cung ứng

với định nghĩa này có thể nhận thấy Kuei ủng hộ quan điểm lòng tin trong mối quan

hệ giữa người mua và nhà cung cấp là điều kiện tiên quyết cho hiệu suất chất lượng bền vững trên toàn bộ chuỗi cung ứng

Gần đây, SCQM được xem xét như hiệu ứng cộng hưởng giữa quản trị chuỗi cung ứng và quản trị chất lượng, trong đó QM trong doanh nghiệp là chìa khóa để cải thiện kết quả hoạt động trên toàn chuỗi Như vậy, nó mở rộng khía cạnh của QM và SCM tới sự hợp tác giữa toàn bộ các thành viên, chỉ ra mối quan hệ gần gũi giữa QM

và SCM giúp nâng cao hiệu suất của chuỗi cung ứng [45] Phát triển cách tiếp cận này, Robinson và Malhotra [85] đã xác định "quản trị chất lượng chuỗi cung ứng là

sự phối hợp chính thức và tích hợp các quá trình kinh doanh liên quan đến tất cả các

tổ chức đối tác trong kênh cung cấp để đo lường, phân tích và liên tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ và quá trình để tạo ra giá trị và đạt được sự hài lòng của khách hàng trung gian và cuối cùng trên thị trường" Nhằm hướng tới kết quả hoạt động chuỗi cung ứng hiệu quả hơn, Foster [47] định nghĩa "SCQM là một cách tiếp cận dựa trên

hệ thống để cải tiến hiệu suất sử dụng các cơ hội tạo ra bởi các liên kết xuôi dòng (downstream) và ngược dòng (upstream) với các nhà cung cấp và khách hàng Ông cũng đã chỉ ra 7 chủ đề liên quan đến quản trị chất lượng chuỗi cung ứng bao gồm: (1) Tập trung vào khách hàng, (2) Thực hành về chất lượng, (3) Quan hệ với nhà cung cấp, (4) Lãnh đạo, (5) Thực hành quản trị nguồn nhân lực, (6) Kết quả kinh doanh,

và (7) An toàn Đơn giản hơn

Mới đây nhất, các nhà nghiên cứu xem xét SCQM như một khái niệm đa hướng bao gồm quản trị chất lượng nội bộ (IQM) (quản trị quá trình, thiết kế sản phẩm/quy trình, đào tạo chất lượng,…) và các hoạt động quản trị chất lượng ở cấp độ chuỗi

Trang 21

cung ứng (hợp tác với khách hàng và nhà cung cấp, đào tạo chất lượng ở cấp độ chuỗi cung ứng, sự tham gia của các thành viên trong quá trình thiết kế sản phẩm) [55]

Có thể nhận thấy, tồn tại một loạt các định nghĩa khác nhau về SCQM được

đề xuất Những định nghĩa này phản ánh sự khác biệt về lý thuyết, thực nghiệm và quan trọng hơn là trọng tâm và phạm vi nghiên cứu của các học giả

Các nghiên cứu về thành phần của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng

Để nghiên cứu cách thức SCQM tác động tới kết quả hoạt động, các học giả

đã phát triển khía cạnh của SCQM, hay còn gọi là các hoạt động thực hành SCQM Hoạt động thực hành SCQM được định nghĩa là tập hợp các hoạt động hàng ngày được thực hiện bởi các tổ chức để đạt được các mục tiêu SCQM [83] Các hoạt động thực hành SCQM đã được nghiên cứu bởi nhiều học giả nhằm phát triển các cấu trúc, biểu thị đặc tính của SCQM, cũng như đánh giá tác động của từng thực hành này tới kết quả hoạt động [95] Kuei và cộng sự [66] đề xuất 11 cấu trúc để đo lường SCQM, dựa trên thực hành quản trị chất lượng nội bộ và quan hệ của Công ty với khách hàng

và nhà cung cấp Trong khi đó, Kaynak và Hartley [61] phát triển 8 thực hành SCQM với tập trung vào nội bộ và quản trị chất lượng nhà cung cấp: sự lãnh đạo, đào tạo, quan hệ nhân viên, tập trung khách hàng, báo cáo và dữ liệu chất lượng, quản trị chất lượng nhà cung cấp, thiết kế sản phẩm/dịch vụ và quản trị quá trình Rồi sau đó, Zeng

và cộng sự [103] đề xuất thực hành SCQM được chia thành 3 nhóm có tên là: quản trị chất lượng nội bộ, quản trị chất lượng dòng ngược, quản trị chất lượng dòng xuôi Gần đây, các hoạt động thực hành SCQM liên quan tới chia sẻ thông tin và quản trị tri thức giữa các doanh nghiệp, nhà cung cấp và khách hàng [55], [103], cũng như ứng dụng hệ thống thông tin như công nghệ Internet mới nhất để nâng cao kết quả chất lượng trong toàn bộ chuỗi cung ứng [85]

Tác động của SCQM tới kết quả hoạt động cũng được nghiên cứu rộng rãi bởi nhiều học giả để có hiểu biết tốt hơn cách thức hoạt động thực hành SCQM tác động tới kết quả chất lượng [93], [95], sự hài lòng khách hàng [103], kết quả kinh doanh của doanh nghiệp [55], [66], [83] Kết quả thu được khá đa dạng do khác nhau về bối cảnh, mẫu nghiên cứu cũng như không có một thang đo thống nhất và hoàn chỉnh các

Trang 22

hoạt động thực hành SCQM Cụ thể như, Zeng và cộng sự [103] chỉ ra rằng không có bằng chứng về tác động của quản trị chất lượng ngược dòng tới sự phù hợp về chất lượng, trong khi đó Soares và cộng sự [95] chỉ ra rằng tập trung vào nhà cung cấp và tích hợp nhà cung cấp có thể cải thiện kết quả chất lượng Vanichchinchai và Igel [102] chỉ ra rằng các hoạt động quản trị chất lượng có tác động trực tiếp và gián tiếp (thông qua thực hành SCM) tới kết quả của doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu của Lin và cộng sự [71] cung cấp bằng chứng cho thấy các hoạt động quản trị chất lượng không có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động Kết quả nghiên cứu của Hong và cộng sự [55] lại cho thấy hoạt động thực hành chất lượng nội bộ và các hoạt động thực hành ở cấp độ chuỗi cung ứng có ảnh hưởng tới kết quả hoạt động thông qua trung gian là chuyển giao tri thức Một bản tổng hợp các nghiên cứu về cấu tạo/thành phần SCQM và tác động của SCQM tới kết quả hoạt động được trình bày trong Bảng 1.1

Trang 23

13

Bảng 1: Tổng quan nghiên cứu về SCQ

Nghiên cứu Hoạt động thực hành quản trị chất lượng

325 công ty sản xuất tại Anh

Phân tích nhân

tố, Hồi quy đa biến

Hoạt động thực hành SCQM có tác động tích cực tới kết quả chất lượng, trong đó tập trung vào khách hàng có tác động lớn nhất

- Hoạt động thực hành quản trị chất lượng ở cấp độ chuỗi cung ứng: hợp tác với nhà cung cấp, hợp tác với khách hàng, đào tạo chất lượng chuỗi cung ứng, thiết kế sản phẩm/dịch

vụ chuỗi cung ứng

157 công ty sản xuất ở vùng đồng bằng sông Trường Giang, Trung Quốc

Phân tich SEM Hoạt động thực hành SCQM có tác động tích

cực tới kết quả hoạt động thông qua chuyển giao tri thức

Phân tích tổng hợp (tổng quan nghiên cứu)

Đề xuất khung phân tích chỉ ra tác động trực tiếp

và gián tiếp của các hoạt động thực hành SCQM khác nhau và kết quả doanh nghiệp

280 CBQL của các nhà cung cấp của Công ty Iran Khodro

Phân tích SEM

sử dụng phần mềm PLS

Các hoạt động thực hành SCQM có tác động tích cực tới kết quả hoạt động trừ đào tạo và giáo dục và đối tác chiến lược với nhà cung cấp

Trang 24

14

Nghiên cứu Hoạt động thực hành quản trị chất lượng

282 công ty thuiộc các ngành nông nghiệp, vận tải, thủy sản, công nghiệp chế biến, khách sạn, nhà hàng, KHCN… tại Việt Nam

Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá, Phân tích nhân tố khẳng định, Phân tích tương quan

Các hoạt động thực hành SCQM có tác động tích cực tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xét trên các khía cạnh về sự hài lòng khách hàng, hiệu quả tài chính, hiệu quả hoạt động trừ chất lượng thông tin

- Quản trị chất lượng ngược dòng

- Quản trị chất lượng xuôi dòng

238 nhà sản xuất thuộc lĩnh vực máy móc, điện tử, vận tải

ở 8 quốc gia

Phân tích SEM

sử dụng phần mềm AMOS

Hoạt động thực hành chất lượng nội bộ có tác động tích cực tới quản trị chất lượng ngược dòng, xuôi dòng, chất lượng phù hợp và sự hài lòng khách hàng Tuy nhiên, không có tác động giữa quản trị chất lượng ngược dòng và kết quả chất lượng,

tác động giữa quản trị chất lượng xuôi dòng và chất lượng phù hợp

Mellat (2013)

[75]

- Cấp độ doanh nghiệp: Sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao, hệ thống thông tin, sự tham gia của nhân viên, cải tiến quá trình, Thiết kế sản phẩm/dịch vụ, Sự hài lòng khách hàng

- Cấp độ chuỗi cung ứng: Lòng tin, Sự quản trị, Tích hợp thông tin, Tích hợp quá trình, học tập hợp tác

nghiên cứu, Phân tích tổng hợp

Xây dựng mô hình lý thuyết chỉ ra rằng ở cấp độ chuỗi cung ứng, thực hành quản trị chất lượng cải thiện sự hài lòng và kết quả hoạt động chuỗi cung ứng

Trang 25

15

Nghiên cứu Hoạt động thực hành quản trị chất lượng

102 chuyên gia là thành viên của APICS

và Viện quản lý cung ứng (ISM)

Khảo sát trên Web, phân tích

so sánh giá trị trung bình

Có sự khác nhau trong các khía cạnh của quản trị của nhà quản trị tác nghiệp và quản trị chuỗi cung ứng trong SCQM Sự tương đồng là đào tạo qua công việc, phân tích dữ liệu, SCM, quản trị dự án và khảo sát

kế sản phẩm/dịch vụ, quản lý quá trình, đào tạo nhân viên và quan hệ lao động, dữ liệu và báo cáo chất lượng

Phân tích tổng hợp

Đề xuất khung phân tích giúp các nhà thực hành cải thiện kết quả hoạt động hoặc năng lực cạnh tranh thông qua theo đuổi SCQM

Foster Jr

(2008) [47]

Tổng quan các thực hành SCQM của các nhà nghiên cứu trước đó: tập trung vào khách hàng, thực hành chất lượng, quan hệ nhà cung cấp, lãnh đạo, thực hành quản trị nguồn nhân lực, kết quả kinh doanh và an toàn

Tổng quan các nghiên cứu hiện tại để xác định các chủ đề nghiên cứu SCQM thông dụng

Xác định 7 nhân tố quan trọng của SCQM và đề xuất lĩnh vực nghiên cứu trong tương lai

trình

359 doanh nghiệp

sản xuất ở Hoa Kỳ Phân tích SEM

Các hoạt động quản trị chất lượng, tập trung vào khách hàng, quản trị chất lượng nhà cung cấp giúp cải thiện kết quả chất lượng thông qua

tích hợp bên trong và bên ngoài

Trang 26

16

Nghiên cứu Hoạt động thực hành quản trị chất lượng

Nghiên cứu trường hợp ở Chia Her – một Công ty Đài Loan dệt và nhuộm vải

Xác định các khía cạnh chính của SCQM: năng lực chuỗi cung ứng, nhân tố thành công chủ chốt, chiến lược và các thực hành, chương trình SCQM Có sự khác biệt về nhận thức giữa cán

- Phát triển nhà cung cấp: sự tham gia trực tiếp, sự tin cậy, thực hành mua hàng, tương tác nhà cung cấp – người mua;

- Tích hợp nhà cung cấp: khía cạnh chiến lược, quan hệ người mua – nhà cung cấp, khía cạnh

tổ chức, sự liên minh

90 công ty sản xuất hàng đầu ở Hồng Kông

Phân tích thành phần chính (PCA) sử dụng phần mềm SPSS 9.0

Phát triển 10 nhân tố miêu tả quản trị chất lượng nguồn cung (SQM)

89 nhà sản xuất tại Hoa Kỳ

Kiểm định một phía và hai phía

SCQM có thể dẫn tới chất lượng sản phẩm cao hơn Sự tham gia của nhà cung cấp và khách hàng trong các sáng kiến và thông số kỹ thuật

về chất lượng được khuyến nghị

Trang 27

17

Nghiên cứu Hoạt động thực hành quản trị chất lượng

556 nhà quản lý vận hành và quản lý nguyên vật liệu chính ở Bắc Mỹ và Châu Âu

Phân tích nhân

tố và Phân tích tương quan

Tồn tại liên kết giữa TQM và SCM Cam kết chất lượng và hiểu biết về năng lực chuỗi cung ứng có tác động tới kết quả hoạt động

sự tham gia của nhà cung cấp trong quản trị chất lượng

164 nhà máy thuộc lĩnh vực máy móc, điện tử và vận tải ở Hoa Kỳ, Đức, Italia, Nhật Bản và Anh

Phân tích tương quan và hồi quy thứ bậc

Có một liên kết mạnh giữa QM và SCM, thiết lập hiệu ứng cộng hưởng để đạt được lợi thế cạnh tranh

Fynes, Voss

và Burca

(2005) [50]

Chất lượng quan hệ chuỗi cung ứng (SCRQ):

Giao tiếp, Hợp tác, Cam kết, Lòng tin, Sự thích nghi, Sự phụ thuộc lẫn nhau

200 nhà sản xuất thuộc lĩnh vực điện

tử ở Cộng hòa Ireland

Thống kê mô tả, Phân tích nhân

tố khẳng định và phân tích đường dẫn

SCRQ có tác động tích cực đên chất lượng thiết

kế nhưng không tác động đến chất lượng phù hợp

Cả chất lượng thiết kế và phù hợp có tác động tích cực đến sự hài lòng khách hàng

- Tập trung ra bên ngoài: tích hợp và quản lý quá trình, chiến lược, giao tiếp và đối tác, lãnh đạo chất lượng chuỗi cung ứng, thực hành chất lượng và chuỗi cung ứng

Các nhà cung cấp tầng 1 của 1 doanh nghiệp tự động hóa Hoa Kỳ

- Tổng quan tài liệu

- Nghiên cứu trường hợp

Trang 28

18

Nghiên cứu Hoạt động thực hành quản trị chất lượng

81 Tập đoàn ở Đài Loan với quy mô trung bình 1100 nhân viên và số năm hoạt động trung bình là 19 năm

- Kiểm định độ tin cậy và độ giá trị thang đo

- Phân tích cụm

- Phân tích phân biệt

- Phân tích trung bình

SCQM có thể cải thiện kết quả hoạt động Có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp có xu hướng chất lượng cao, xu hướng chất lượng trung bình

và xu hướng chất lượng thấp

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Các hướng nghiên cứu khác liên quan đến quản trị chất lượng chuỗi cung ứng

Bên cạnh 3 hướng nghiên cứu chính về SCQM gồm (1): định nghĩa và xác định các đặc tính của SCQM, (2) xem xét và phát triển các thực hành SCQM để cải thiện chất lượng và kết quả hoạt động chuỗi cung ứng (3) đánh giá thực chứng tác động của thực hành SCQM tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp, các học giả trên thế giới còn phát triển các cách tiếp cận khác có liên quan nhằm cải thiện chất lượng chuỗi cung ứng, giảm tỷ lệ phế phẩm, chi phí chất lượng, nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi Các nghiên cứu điển hình có thể kể đến như:

Beamon và cộng sự [29] đề xuất mô hình chất lượng quá trình phân tích, cải tiến và kiểm soát chuỗi cung ứng và kết luận rằng

sự phối hợp của các chức năng logistics vào hệ thống chuỗi cung ứng tích hợp đặt ra yêu cầu tăng thêm với chất lượng quá trình Nâng cao chất lượng của tất cả các quá trình của chuỗi cung ứng đưa tới các kết quả giảm chi phí, tăng thêm tính hiệu quả sử dụng các nguồn lực và cải thiện hiệu suất quá trình

Trang 29

Romano và Vinelli [86] hướng tới làm rõ phương pháp làm thế nào quản lý chất lượng thông qua chuỗi cung ứng qua nghiên cứu trường hợp quan hệ chuỗi cung ứng của công ty Marzotto, một công ty dệt và đồ thêu Ý Nghiên cứu này so sánh các hoạt động thực hành chất lượng của hai loại mạng lưới cung ứng khác nhau của Marzotto Mạng lưới thứ nhất sử dụng phương pháp quản trị khách hàng-nhà cung ứng truyền thống còn mạng lưới kia sử dụng phương pháp phối hợp và quan hệ rộng hơn Kết quả nghiên cứu cho thấy trường hợp thứ hai, mạng lưới cung ứng có thể cải thiện khả năng đáp ứng sự mong đợi của người tiêu dùng về chất lượng thông qua các hoạt động thực hành / quy trình chất lượng được định nghĩa chung và quản lý thống nhất

Yang và cộng sự [79] đã tiến hành nghiên cứu trường hợp của Samsung và thấy rằng những nỗ lực và đầu tư để tích hợp SCM và 6sigma, phát triển một phương pháp đặc thù dựa trên 6sigma để cải thiện hoạt động SCM, đã đưa đến những kết quả nổi bật Các chương trình 6sigma Đai đen đã đào tạo được những chuyên gia về SCM

có trình độ và tài năng Những chuyên gia này hiện đang đào tạo lại phương pháp luận cho các thành viên trong tổ chức của họ và tham gia các dự án SCM hàng đầu

Ramudhin và cộng sự [84] đã nghiên cứu kết hợp chi phí chất lượng trong thiết

kế mạng lưới chuỗi cung ứng để đảm bảo tổng chi phí thấp nhất, bởi vì nó làm giảm xác suất của các khuyết tật và do đó giảm xác suất của các chi phí bổ sung bởi các hành động khắc phục Các nghiên cứu tiếp theo có thể là xác định mô hình chi phí chất lượng (COQ) ở nhà cung ứng và nhà máy cùng một lúc Trong các ngành công nghiệp như ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, biến chi phí sản xuất rất cao; do

đó sản xuất thêm để bù đắp các sai lỗi sẽ là một lựa chọn tốn kém

Gionata Carmignani [32] thực hiện nghiên cứu phát triển một tiêu chuẩn quản

lý chung cho toàn bộ các thành viên trong chuỗi nhằm giải quyết các vấn đề về chất lượng bên trong mỗi tổ chức hoặc toàn bộ chuỗi cung ứng, tạo nền tảng lồng ghép các nguyên tắc và kỹ thuật hiện đại của SCM Tác giả đã lựa chọn tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 là điểm khởi đầu; sau đó tiến hành một số các điều chỉnh, sửa đổi để tránh một số giới hạn cho việc ứng dụng trong chuỗi cung ứng, cuối cùng đề xuất khung

Trang 30

tiêu chuẩn và các quy trình tương quan Kết quả nghiên cứu này cung cấp một công

cụ ban đầu để cải thiện sự hợp tác và tích hợp giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng

Braglia và Petroni [31] mô tả lý thuyết lợi ích đa thuộc tính dựa trên việc sử dụng phân tích đường bao dữ liệu (DEA), nhằm mục đích giúp các quản lý mua hàng xây dựng chiến lược tìm nguồn cung ứng tồn tại bền vững trong thị trường thay đổi DEA đã được chứng minh là có khả năng xử lý những tiêu chí mâu thuẫn trong lựa chọn nhà cung ứng mà cần sự đánh đổi trong các lựa chọn này

Nhìn chung các nghiên cứu về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng ngày càng trở nên bao trùm với các cách tiếp cận và mô hình mới, cập nhật các kỹ thuật và phương pháp quản trị kiểm soát chất lượng trên toàn chuỗi cung ứng

Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến chủ đề quản trị chất lượng chuỗi cung ứng

Tại Việt Nam, chủ đề nghiên cứu về chất lượng, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu bắt đầu được các học giả, nhà quản trị quan tâm nghiên cứu từ những năm 2000 dưới tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu và bài báo được công bố trong nước từ năm 2000 trở lại đây tác giả nhận thấy có 04 chủ đề nghiên cứu có liên quan tới hướng nghiên cứu của đề tài gồm:

(1) Các nghiên cứu về chuỗi giá trị/chuỗi cung ứng các ngành hàng, tập trung vào các mặt hàng có giá trị kinh tế, kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam như: các mặt hàng nông sản, thủy hải sản, dệt may, đồ gỗ, du lịch với các nghiên cứu tiêu biểu của Đào Tuấn Anh, Thái Văn Tình [1]; Lê Khả Tuấn [23]; Trịnh Đức Trí và các cộng

sự [21] , Nguyễn Hữu Tâm, Lưu Thanh Đức Hải [17]; Nguyễn Viết Tuân [24]; Mai Văn Xuân, Lê Văn Thu [25]; Hà Văn Hội [8]; Đinh Lan Phương [15] Các nghiên cứu này tập trung tìm ra hướng vận hành, phát triển hiệu quả, bền vững cho các chuỗi giá trị/chuỗi cung ứng, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường, đặc biệt thị trường xuất khẩu

Trang 31

(2) Các nghiên cứu về chuỗi giá trị/chuỗi cung ứng ngành điện – điện tử - viễn thông tập trung làm rõ khái niệm, nội hàm về chuỗi giá trị, mạng sản xuất toàn cầu trong ngành hàng điện tử [11]; bài học kinh nghiệm tham gia chuỗi giá trị toàn cầu [2], [10]; chiến lược phát triển, cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển công nghệ hỗ trợ [3], [4], [12], [19]; vai trò, tác động lan tỏa của các doanh nghiệp FDI đến năng suất, chất lượng của các doanh nghiệp nội địa thuộc ngành công nghiệp điện tử [9], [22]

(3) Các nghiên cứu về hệ thống và hoạt động quản trị chất lượng tập trung vào làm rõ hiện trạng hệ thống quản trị chất lượng tại các doanh nghiệp, khó khăn trong quá trình triển khai và các thực hành quản trị chất lượng khác… Nghiên cứu tiêu biểu

có thể kể đến là nghiên cứu của hai tác giả Hồ Thị Thúy Nga, Hoàng Trọng Hùng [13] Trên cơ sở số liệu thu thập được từ 90 doanh nghiệp công nghiệp tại Thừa Thiên Huế, kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù còn có một số khó khăn trong quá trình triển khai áp dụng, mức độ lợi ích doanh nghiệp đạt được cũng như mức độ hài lòng của doanh nghiệp từ việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9000 là khá cao Nghiên cứu cho thấy lợi ích giảm lãng phí, cải thiện các hoạt động vận hành bên ngoài doanh nghiệp và mức độ trở ngại từ thời gian và tiêu chuẩn khó hiểu là ba biến tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp công nghiệp Thừa Thiên Huế đối với hệ thống ISO 9000 Nghiên cứu cũng chỉ ra không có sự khác biệt trong mức độ trở ngại, lợi ích và sự hài lòng của doanh nghiệp theo quy mô khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho thấy hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 không phải chỉ hữu ích, phù hợp cho doanh nghiệp lớn mà cả cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như là cơ sở

để các cơ quan quản lý, tổ chức tư vấn phát triển các chương trình hỗ trợ nâng cao hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp

(4) Các nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng tập trung đo lường và đánh giá các hoạt động thực hành SCM, vai trò của SCM [6]; xây dựng hệ thống đánh giá năng lực chuỗi cung ứng [18]; cách thức phân loại và xác định chi phí logistics [26]; mô hình chuỗi cung ứng mới như chuỗi cung ứng lạnh [20]; các phương pháp đánh giá

Trang 32

hiệu quả hoạt động chuỗi như phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) [5]; các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng [16]

Có thể thấy, các nghiên cứu về hệ thống và các hoạt động thực hành quản trị chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam còn khá hạn chế cả về số lượng và cách tiếp cận, điều này có thể được giải thích là do chất lượng chưa phải là vấn đề được quan tâm của các học giả và doanh nghiệp bởi hầu hết thị trường các ngành hàng tại Việt Nam đang phát triển, cường độ cạnh tranh thấp Các nghiên cứu liên quan đến quản trị chuỗi cung ứng tại Việt Nam còn tương đối mới mẻ, chủ yếu được công bố trong khoảng 10 năm trở lại đây, các nghiên cứu đang dần được mở rộng theo nhiều khía cạnh và với cách tiếp cận đa chiều hơn Các nghiên cứu về ngành điện – điện tử

- viễn thông chủ yếu tiếp cận dưới góc độ vĩ mô, quản lý nhà nước, hàm ý chiến lược phát triển, gợi ý các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển công nghệ hỗ trợ; thiếu vắng các nghiên cứu về các vấn đề quản trị nội tại các doanh nghiệp đang phải giải quyết/đối mặt

Chủ đề nghiên cứu về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng dường như chưa phổ biến với duy nhất 01 công trình nghiên cứu được công bố năm 2015 của nhóm tác giả Hằng và cộng sự Nghiên cứu sử dụng dữ liệu khảo sát từ 282 doanh nghiệp Việt Nam thuộc các ngành nông nghiệp, vận tải, thủy sản, công nghiệp chế biến, khách sạn, nhà hàng, hoạt động KHCN… kiểm định mô hình các khái niệm của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng Đối tượng trả lời khảo sát là chủ doanh nghiệp, ban giám đốc, các Trưởng phòng ban liên quan Kỹ thuật phân tích được sử dụng là kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, phân tích tương quan Kết quả nghiên cứu cho thấy, các hoạt động SCQM có tác động tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xét trên các khía cạnh về sự hài lòng khách hàng, hiệu quả tài chính, hiệu quả hoạt động SCQM bao gồm 4 nhóm hoạt động: upstream: đánh giá và quản

lý chất lượng nhà cung cấp, internal process: quản lý nguồn nhân lực, thiết kế sản phẩm/dịch vụ, quản lý quá trình, hệ thống cải tiến liên tục; downstream: tập trung vào khách hàng và các hoạt động hỗ trợ: sự ủng hộ của quản lý cấp cao, tích hợp chuỗi cung ứng, chất lượng thông tin [7]

Trang 33

Tổng kết đánh giá và khoảng trống nghiên cứu

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, quản trị chất

lượng, quản trị chuỗi cung ứng đã được thực hiện từ những năm 2000 và thu được

một số các kết quả bước đầu Các nghiên cứu này thường đứng trên góc độ vĩ mô,

quản lý nhà nước nhằm đưa ra các gợi ý chính sách, chiến lược phát triển ngành/lĩnh

vực, thiếu vắng các nghiên cứu đứng ở góc nhìn doanh nghiệp bàn về mô hình quản

lý, cấu trúc hoạt động hay công cụ, cách thức giải quyết các vấn đề chất lượng trong

doanh nghiệp, chuỗi cung ứng Ý tưởng về việc nghiên cứu tích hợp hoạt động quản

trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng để tạo ra một hệ thống quản trị vượt trội,

hướng tới phát triển bền vững là hướng quản trị bắt đầu được quan tâm bởi nhiều nhà

nghiên cứu trong nước Tuy nhiên, các nghiên cứu, công bố về chủ đề quản trị chất

lượng chuỗi cung ứng còn khá hạn chế, cho đến nay mới chỉ có duy nhất một công

bố liên quan đến đến chủ đề này trong các doanh nghiệp ở nước ta

Khoảng trống nghiên cứu 1: Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản trị chất lượng và

quản trị chuỗi cung ứng hướng tới một hệ thống quản trị vượt trội hơn tại các doanh

nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam

Việc nghiên cứu về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng đã trở nên phổ biến

trên thế giới từ nửa sau thập niên 2000, với nhiều cách tiếp cận và mô hình mới, cập

nhật các kỹ thuật và phương pháp quản trị kiểm soát chất lượng trên toàn chuỗi cung

ứng Về cơ bản, cho đến nay các học giả đã nhất trí về cơ sở tiếp cận, hệ thống quản

trị chất lượng chuỗi cung ứng gồm các hoạt động quản trị chất lượng truyền thống,

tập trung vào chuỗi cung ứng bên trong với các thực hành trong nội bộ tổ chức và các

hoạt động hợp tác, tích hợp các thành viên chuỗi cung ứng tập trung vào chuỗi cung

ứng bên ngoài với các thực hành liên tổ chức Tuy nhiên vấn đề đánh giá/đo lường

chất lượng chuỗi cung ứng, thành phần của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng chưa

có sự thống nhất

Khoảng trống nghiên cứu 2: Nghiên cứu xác định các cấu trúc đo lường/đánh giá

chất lượng chuỗi cung ứng và các hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi

Trang 34

cung ứng xét trong bối cảnh nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam

Các nghiên cứu thực chứng tác động của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động chủ yếu được thực hiện tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan Các nghiên cứu về SCQM ở các nước đang phát triển như Việt Nam còn rất hạn chế Bên cạnh đó, kết quả tổng quan cho thấy, chưa có sự thống nhất giữa các nghiên cứu về tác động của SCQM đến kết quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Khoảng trống nghiên cứu 3: Nghiên cứu thực chứng mối quan hệ giữa các hoạt

động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo tại Việt Nam

Ngành công nghiệp chế tạo nói chung và ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông nói riêng thường được coi là rường cột và tương lai của nền kinh tế Các doanh nghiệp trong ngành thường phải nhập nhiều công nghệ, thiết

bị, vật tư, nguyên liệu của nước ngoài; các sản phẩm tạo ra phục vụ thị trường trong

và ngoài nước được tiêu thụ theo cả 2 mô hình B2B và B2C Lĩnh vực sản xuất này cũng được nhìn nhận là có mức độ phức hợp (complexity) chuỗi cung ứng khá cao đồng thời hàm lượng chất xám trong các sản phẩm được chế tạo ra lớn, đa số là sản phẩm thông minh (smart product) tích hợp nhiều công nghệ điện tử & tin học & cơ khí chính xác Do đó các doanh nghiệp trong ngành phải thường xuyên đối mặt với các nguy cơ xảy ra các sự cố về chất lượng, an toàn, rủi ro cho người tiêu dùng cuối cùng Tuy nhiên, tổng quan quá trinh nghiên cứu có thể nhận thấy, các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến ngành công nghiệp điện – điện tử - viễn thông chủ yếu xoay quanh chủ đề phát triển công nghiệp hỗ trợ, thiếu vắng các nghiên cứu về các vấn đề trong chuỗi cung ứng của ngành; các nghiên cứu về mô hình và hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng - cơ sở để tạo ra sản phẩm có chất lượng một cách

ổn định và bền vững, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thị trường, nâng cao năng lực, gia tăng cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị của các tập đoàn đa quốc gia

Trang 35

Khoảng trống nghiên cứu 4: Các vấn đề liên quan đến chất lượng và mô hình, hoạt

động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông Việt Nam

Câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, khoảng trống nghiên cứu đã được chỉ ra, luận án tập trung trả lời 03 câu hỏi nghiên cứu sau:

- Cách tiếp cận đo lường/đánh giá quản trị chất lượng chuỗi cung ứng bao gồm 3 thành phần: Quản trị chất lượng nội bộ (bên trong doanh nghiệp), Quản trị chất lượng dòng ngược (phía nhà cung cấp), Quản trị chất lượng dòng xuôi (phía khách hàng) có phù hợp xét trong bối cảnh nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam, trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông ?

- Hiện trạng thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam hiện nay ?

- Liệu tăng cường các thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng có cải thiện kết quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam ?

Trang 36

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Với sự không chắc chắn ngày càng gia tăng của môi trường kinh doanh, chất lượng sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào toàn bộ dòng chảy liên tục trong chuỗi cung ứng Việc đáp ứng sự hài lòng của khách hàng chỉ có thể đạt được khi toàn bộ chuỗi cam kết, tích hợp, phối hợp chặt chẽ để theo đuổi các mục tiêu và sự đổi mới Một cách tiếp cận mới về thực hành quản trị chất lượng theo hướng mở rộng các hoạt động với đối tác chuỗi cung ứng cả xuôi dòng và ngược dòng trở thành yêu cầu cấp thiết

để thu được toàn bộ lợi ích tiềm năng của cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng,

sự hài lòng khách hàng, đối phó với những thách thức của chuỗi cung ứng Tích hợp hai khái niệm quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởi nhiều học giả từ những năm 2000 Quá trình tổng quan tài liệu trong, ngoài nước về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng và các vấn đề liên quan cho thấy: trên thế giới có 3 hướng nghiên cứu chính về SCQM gồm (1): định nghĩa và xác định các đặc tính của SCQM, (2) xem xét và phát triển các thực hành SCQM để cải thiện chất lượng và kết quả hoạt động chuỗi cung ứng (3) đánh giá thực chứng tác động của thực hành SCQM tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp Tại Việt Nam, chủ đề trên chưa được nhiều học giả, nhà nghiên cứu quan tâm với duy nhất 01 công bố từ năm 2015; các nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông phần lớn tập trung vào phát triển công nghiệp hỗ trợ, nghiên cứu các bài học kinh nghiệm tham gia mạng sản xuất toàn cầu Tác giả nhận thấy, còn tồn tại 04 khoảng trống nghiên cứu trong chủ đề này Trên cơ sở đó, các câu hỏi nghiên cứu mà luận án sẽ tập trung giải quyết cũng đã được xác lập ở phần cuối của chương 1

Trang 37

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG

Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứngChuỗi cung ứng và các hoạt động của

chuỗi cung ứng

Thuật ngữ "chuỗi cung ứng" đã được các nhà nghiên cứu sử dụng từ những năm 1970 [28] Vào đầu những năm 1980, thuật ngữ "quản trị chuỗi cung ứng" xuất hiện [82] Thuật ngữ này ban đầu ít được quan tâm và hầu như không được phát triển, tuy nhiên nó đã trở nên phổ biến hơn vào giữa những năm 1990 Đến cuối những năm

1990, chuỗi cung ứng đã trở thành một thuật ngữ quản trị nhận được sự quan tâm đặc biệt tương tự như cách của Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) được phổ biến trong những năm 1980 Các nhà quản lý vận hành bắt đầu sử dụng thuật ngữ này trong tài liệu của họ ngày càng thường xuyên hơn Dưới đây là một vài định nghĩa về “chuỗi cung ứng”:

Theo Lambert, Douglas M., James R.Stocks và Lisa M.Ellrant : “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường” [68]

Mason-Jones và Towill mô tả “chuỗi cung ứng như là một dòng chảy của hàng hoá, thông tin, hoặc dữ liệu tài chính” [74]

Beamon [29] đề xuất rằng “chuỗi cung ứng là một quá trình tích hợp của các thực thể kinh doanh tương tác với nhau; những thực thể kinh doanh này có thể được sắp xếp thành 4 nhóm: nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ” Min và Zhou [77] giải thích sự tích hợp giữa các thực thể kinh doanh này nhằm đảm bảo cung cấp các quá trình kinh doanh thiết yếu như:

• Thu mua các nguyên liệu thô và các thành phần của sản phẩm

• Biến đổi nguyên liệu thô và các thành phần của sản phẩm thành sản phẩm hoàn thiện

• Gia tăng giá trị cho các sản phẩm này

• Phân phối các sản phẩm tới nhà bán lẻ và khách hàng

Trang 38

• Đơn giản hóa việc trao đổi thông tin giữa các thực thể này

Để đạt được các kết quả tốt nhất trong việc thực hiện những quá trình trên, cần lựa chọn, định vị, hợp tác và quản lý các thực thể của chuỗi cung ứng ở tầm chiến lược Do đó, một kế hoạch chiến lược cần được thiết lập để liên kết tất cả các thực thể của chuỗi theo hướng lựa chọn, định vị và quản lý chúng một cách tốt nhất

Govil và Proth định nghĩa: “Chuỗi cung ứng như một mạng lưới các tổ chức hợp tác để cải thiện các dòng chảy nguyên vật liệu và thông tin giữa các nhà cung cấp

và khách hàng ở mức chi phí thấp nhất và tốc độ cao nhất; mục tiêu của chuỗi cung ứng là sự hài lòng của khách hàng” [51] Có 5 hoạt động chính trong phạm vi chuỗi cung ứng ở cấp độ chiến lược là:

Hoạt động mua bao gồm các công tác mua nguyên vật liệu thô, các cấu phần

sản phẩm, các nguồn lực và dịch vụ

Hoạt động chế tạo liên quan tới việc tạo ra sản phẩm và dịch vụ

Hoạt động vận chuyển liên quan tới sự di chuyển của các sản phẩm trong và

ngoài phạm vi chuỗi cung ứng

Hoạt động lưu kho liên quan tới việc lưu trữ các các bán thành phẩm và các

nguyên liệu thô trước khi chúng được chuyển đi hoặc đưa đi chế biến

Hoạt động bán liên quan đến tất cả các hoạt động định hướng thị trường

Chopra và Meindl đề xuất: “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn người vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và chính bản thân khách hàng” [39] Mục tiêu chính của chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tổng thể Giá trị ở đây được định nghĩa là sự chênh lệch giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng theo đánh giá của khách hàng và chi phí của chuỗi cung ứng bỏ ra nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng [39]

Có thể thấy, thuật ngữ “chuỗi cung ứng” tuy có khá nhiều các định nghĩa nhưng nói chung đã được mô tả khá rõ ràng và nhận được sự thừa nhận rộng rãi Trong phạm vi luận án này, tác giả kế thừa và sử dụng cách tiếp cận về chuỗi cung ứng của Govil và Proth [51] theo đó: “Chuỗi cung ứng như một mạng lưới các tổ

Trang 39

chức hợp tác để cải thiện các dòng chảy nguyên vật liệu và thông tin giữa các nhà cung cấp và khách hàng ở mức chi phí thấp nhất và tốc độ cao nhất; mục tiêu của chuỗi cung ứng là sự hài lòng của khách hàng”

Nguồn: Council of Supply Chain Management Professionals

Hình 1: Chuỗi cung ứng cơ bản

Các thành viên của chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các tổ chức hợp tác với mục tiêu là sự hài lòng của khách hàng Mô hình đơn giản nhất của chuỗi gồm nhà sản xuất cùng với khách hàng và nhà cung cấp của họ Mở rộng hơn, thành viên trong chuỗi cung ứng bao gồm nhà sản xuất, nhà phân phối (bán sỉ, bán lẻ), các doanh nghiệp hoặc cá nhân đóng vai trò là khách hàng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho các thành viên chuỗi như: thiết kế sản phẩm, dịch vụ giao nhận, vận chuyển, logistics, tài chính,

marketing, hạ tầng mạng…

a Nhà sản xuất (chế tạo)

Nhà sản xuất (chế tạo) là các doanh nghiệp trực tiếp làm ra sản phẩm Nhà sản xuất có thể là các doanh nghiệp chuyên sản xuất nguyên liệu thô, bán thành phẩm Các doanh nghiệp này thường được gọi là các nhà cung cấp, tùy thuộc vào vị trí của

họ trong chuỗi cung ứng, họ có thể là nhà cung cấp tầng 1, tầng 2 hoặc tầng 3, Nhóm nhà sản xuất thứ hai là các doanh nghiệp xuất xưởng những sản phẩm hoàn chỉnh từ các nguyên liệu, chi tiết, bộ phận do nhà cung cấp làm ra, các doanh nghiệp này thường là các doanh nghiệp trung tâm trong chuỗi

b Nhà bán sỉ

Trang 40

Nhà bán sỉ là những doanh nghiệp lưu kho khối lượng lớn hàng hóa của nhà sản xuất rồi chuyển một phần hàng hóa đó tới tay khách hàng Đặc điểm nổi bật của nhà bán sỉ là bán sản phẩm cho các doanh nghiệp khác để tiếp tục phân phối đến khách hàng tiêu dùng cuối cùng Các chức năng chính của nhà bán sỉ thường là quản

lý hàng hóa lưu kho, vận chuyển hàng hóa, hỗ trợ khách hàng và cung cấp dịch vụ sau bán

c Nhà bán lẻ

Nhà bán lẻ lưu trữ hàng hóa và bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Nhà bán lẻ thường giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, kết hợp với giá cả hợp lý, sản phẩm đa dạng, sự thuận tiện, dịch vụ khách hàng thân thiện, chu đáo để thu hút khách hàng Ngoài chức năng bán lẻ hàng hóa, nhà bán lẻ còn đảm nhận chức năng thu thập các thông tin về sở thích, thị hiếu và nhu cầu của khách hàng

d Khách hàng

Khách hàng có thể là cá nhân hay tổ chức thực hiện hành vi mua sản phẩm hoặc dịch vụ Họ có thể là đối tượng trực tiếp sử dụng chúng như là người tiêu dùng cuối cùng hoặc mua sản phẩm rồi kết hợp với các sản phẩm khác, và bán lại người tiêu dùng

e Các nhà cung cấp dịch vụ

Đây là các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ cho các thành viên trong chuỗi như: thiết kế sản phẩm, dịch vụ giao nhận, vận chuyển, logistics, tài chính, marketing, hạ tầng mạng…Do chỉ tập trung vào một công việc đặc thù, yêu cầu năng lực, kỹ năng chuyên sâu do đó họ có thể thực hiện các hoạt động này hiệu quả với chi phí thấp hơn so với việc các thành viên trong chuỗi tự thực hiện Họ là các công ty vận tải, ngân hàng, các tổ chức tài chính hay các công ty nghiên cứu thị trường, công

ty thiết kế sản phẩm hoặc cũng có thể là các nhà mạng cung cấp hạ tầng, dịch vụ truyền tải thông tin, dữ liệu…

Các thực hành quản trị chuỗi cung ứng

Ngày đăng: 29/05/2020, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w