Tuần 1 Ngày soạn: 01012020 PPCT: Tiết 1 Bài 1. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬPI. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhận biết được công cuộc Đổi mới ở nước ta là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội. Trình bày một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới. Đánh giá bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta.2. Kĩ năng Khai thác được các thông tin kinh tế – xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ. Liên hệ với các môn học khác và thực tiễn.3. Thái độ Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.4. Năng lực hình thành Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Năng lực chuyên biệt:+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:+ Năng lực sử dụng bản đồ+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê+ Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của đát nước.II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS1. Chuẩn bị của GV Bản đồ Hành chính Đông Nam Á. Một số hình ảnh, tư liệu về hội nhập.2. Chuẩn bị của HS Nội dung bài học.III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Nhận biếtThông hiểuVận dụng thấpVận dụng cao Diễn biến, thành tựu của công cuộc đổi mới. Bối cảnh đổi mới; ảnh hưởng của công cuộc đổi mới đối với sự phát triển đất nước Xu thế chung trong hội nhập của nước taPhân tích các thông tin, số liệu liên quanLiên hệ thực tiễn địa phươngIV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCA.Tình huống xuất phát (6 phút)1. Mục tiêuGiúp học sinh khái quát lại những kiến thức mình đã biết về quá trình đổi mới của nước ta.Tìm ra những vấn đề học sinh chưa biết hoặc còn mập mờ để từ đó bổ sung và khắc sâu kiến thức của bài học.2. Phương phápkĩ thuật dạy họcGV cung cấp hệ thống câu hỏi, học sinh trả lời nhanh và nhận điểm tổng hợp theo nhóm.3. Phương tiện: Phiếu câu hỏi (A1)4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV giao nhiệm vụ, chia học sinh thành 4 nhóm để trả lời nhanh 4 câu hỏi tương ứng được ghi trên bảng theo thứ tự:Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4Nêu các sự kiện lịch sử gắn với các mốc thời gian sau: 1945, 1975, 1986, 1989, 1995.Nước ta bước vào công cuộc đổi mới từ khi nào?Định hướng đổi mới ở nước ta có gì đặc biệt?Những thành tựu cơ bản sau khi nước ta thực hiện đổi mới? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm cử đại diện nhanh chóng lên bảng ghi câu trả lời, có thể cử nhiều bạn để bổ sung. HS hoàn thành nhiệm vụ trong 4 phút Bước 3: GV đánh giá câu trả lời của các nhóm, tổng hợp kết quả, lưu điểm, chỉnh sửa bổ sung và dẫn dắt vào bài.B. Hình thành kiến thức mớiHOẠT ĐỘNG 1: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TOÀN DIỆN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI (18 phút)1. Mục tiêu: Xác định và trình bày được bối cảnh, diễn biến, thành tựu của công cuộc đổi mới. Đánh giá được ảnh hưởng của công cuộc đổi mới đối với sự phát triển đất nước.2. Phương phápkĩ thuật dạy học: MINDMAP3. Phương tiện: Giấy A1, bút lông màu.4. Tiến trình hoạt độngBước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ, phát giấy A1 và bút lông, giao nhiệm vụ HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi:1.Công cuộc đổi mới ở nước ta diễn ra trong bối cảnh như thế nào?2.Trình bày diễn biến của qu trình ny.3.Nêu những thành tựu nước ta đạt được sau khi thực hiện đổi mới.Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV nu một số gợi ý cho HS:Bước 3: GV gọi HS trả lời các câu hỏi, sau đó điều chỉnh, bổ sung kết quả, hướng dẫn HS ghi bài vào tập.NỘI DUNGa. Bối cảnh Ngày 30 4 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước. Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu. Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp. Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng, lạm phát kéo dài ở mức 3 con số. b. Diễn biến Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp) Năm 1986 thực sự đổi mới. Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hội. + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN. + Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. c. Thành tựu Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (đạt 9,5% năm 1999; 8,4% năm 2005; năm 2018 là 7,08%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III). Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh...). Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.HOẠT ĐỘNG 2: NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC (10 phút)1. Mục tiêu Mô tả được bối cảnh kinh tế và phân tích được những thành tựu, thuận lợi, khó khăncủa nước ta trong quá trình hội nhập.2. Phương phápkĩ thuật dạy học Cặp đôi3. Phương tiện Hình 1.2 SGK phóng to.4. Tiến trình hoạt động
Trang 1GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 1
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/01/2020
PPCT: Tiết 1
Bài 1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được công cuộc Đổi mới ở nước ta là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội
- Trình bày một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
- Đánh giá bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
2 Kĩ năng
- Khai thác được các thông tin kinh tế – xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ
- Liên hệ với các môn học khác và thực tiễn
3 Thái độ
- Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất
nước
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực sử
dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
+ Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của đát nước
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Bản đồ Hành chính Đông Nam Á
- Một số hình ảnh, tư liệu về hội nhập
2 Chuẩn bị của HS
- Nội dung bài học
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xu thế chung trong hội nhập của nước
ta
Phân tích các thông tin,
số liệu liên quan
Liên hệ thực tiễn địa phương
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Tình huống xuất phát (6 phút)
1 Mục tiêu
- Giúp học sinh khái quát lại những kiến thức mình đã biết về quá trình đổi mới của nước ta
- Tìm ra những vấn đề học sinh chưa biết hoặc còn mập mờ để từ đó bổ sung và khắc sâu kiến thức của bài học
Trang 2GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 2
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
GV cung cấp hệ thống câu hỏi, học sinh trả lời nhanh và nhận điểm tổng hợp theo nhóm
3 Phương tiện:
Phiếu câu hỏi (A1)
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ, chia học sinh thành 4 nhóm để trả lời nhanh 4 câu hỏi tương ứng
được ghi trên bảng theo thứ tự:
Định hướng đổi mới ở nước ta có
gì đặc biệt?
Những thành tựu
cơ bản sau khi nước ta thực hiện đổi mới?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm cử đại diện nhanh chóng lên bảng ghi câu trả lời,
có thể cử nhiều bạn để bổ sung HS hoàn thành nhiệm vụ trong 4 phút
- Bước 3: GV đánh giá câu trả lời của các nhóm, tổng hợp kết quả, lưu điểm, chỉnh sửa bổ sung
- Xác định và trình bày được bối cảnh, diễn biến, thành tựu của công cuộc đổi mới
- Đánh giá được ảnh hưởng của công cuộc đổi mới đối với sự phát triển đất nước
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
- MINDMAP
3 Phương tiện: Giấy A1, bút lông màu
4 Tiến trình hoạt động
Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ, phát giấy A1 và bút lông, giao nhiệm vụ HS dựa vào
SGK, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi:
1 Công cuộc đổi mới ở nước ta diễn ra trong bối cảnh như thế nào?
2 Trình bày diễn biến của qu trình ny
3 Nêu những thành tựu nước ta đạt được sau khi thực hiện đổi mới
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV nu một số gợi ý cho HS:
Bước 3: GV gọi HS trả lời các câu hỏi, sau đó điều chỉnh, bổ sung kết quả, hướng dẫn HS ghi
- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu
- Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp
Trang 3GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 3
- Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng, lạm phát kéo dài ở mức 3 con
số
b Diễn biến
- Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
- Năm 1986 thực sự đổi mới
- Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước
HOẠT ĐỘNG 2: NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC (10 phút)
1 Mục tiêu
- Mô tả được bối cảnh kinh tế và phân tích được những thành tựu, thuận lợi, khó khăn
của nước ta trong quá trình hội nhập
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
1 Xu hướng toàn cầu hoá cuối TK 20 có tác động như thế nào đến nước ta?
2 Nêu những minh chứng cụ thể về công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV nêu một số gợi ý cho HS:
- Có quan hệ ngoại giao: 189 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Quan hệ đối tác chiến lược với 13 quốc gia
- Quan hệ đối tác toàn diện với 13 quốc gia
- Quan hệ với LB Nga, Trung Quốc, Ấn Độ nâng lên tầm đối tác chiến lược toàn diện
3 Nêu thuận lợi và khó khăn khi hội nhập TG và KV?
Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cặp với bạn ngồi cùng bàn GV quan sát, gợi ý cho
HS
Bước 4: GV gọi HS đại diện trình bày câu trả lời của mỗi câu hỏi, các HS khác bổ sung
Trang 4GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 4
- GV chốt lại nội dung và hướng dẫn HS ghi bài
NỘI DUNG
a Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh
tế khu vực
- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95)
- Bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ năm 1995
- Thành viên chính thức WTO tháng 1 năm 2007
b Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, FPI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, VN xuất khẩu một số mặt hàng khá lớn (gạo, cà phê, cao su, tiêu ,dệt may …)
HOẠT ĐỘNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC ĐỔI
MỚI (7 phút)
1 Mục tiêu:
- Nhận biết được các định hướng đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập
- Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong công cuộc đổi mới hiện nay
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Cá nhân/ Cả lớp
3 Phương tiện: SGK
4 Tiến trình hoạt động
Bước 1: HS cùng đọc nội dung mục 3 trong SGK, thảo luận chung và trả lời các câu hỏi của GV:
1 Các định hướng được đưa ra có quá khó để thực hiện hay không?
2 Các định hướng này nếu muốn thành công thì cần phải làm gì hỗ trợ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ GV quan sát, gợi ý cho HS, cho HS tự do nêu quan điểm cá
nhân
Bước 3: GV nhận xét, chốt nội dung
NỘI DUNG
Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường
- Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, chống tệ nạn xã hội
Trang 5GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 5
C Hoạt động luyện tập (3 phút)
1 Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, rà soát lại các năng lực được hình thành, rèn luyện trong tiết học
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
3 Phương tiện:
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trình chiếu hoặc in sẵn trên khổ giấy lớn
4 Tiến trình hoạt động:
GV đọc câu hỏi, HS chọn nhanh đáp án đúng
Câu 1 Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hoá đời sống KT- XH?
A Để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất
B Nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi nghĩa vụ
C Trao dần cho dân quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống
D Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Câu 2 Việt Nam hiện nay là thành viên của các tổ chức quốc tế:
A EEC, ASEAN, WTO
B ASEAN, OPEC, WTO
C ASEAN, WTO, APEC
D OPEC, WTO, EEC
Câu 3 Sau khi thống nhất đất nước, nước ta xây dựng nền kinh tế từ xuất phát điểm là nền sản xuất:
A Công nghiệp
B Công - nông nghiệp
C Nông - công nghiệp
D Nông nghiệp lạc hậu
Câu 4 Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta bắt đầu từ năm:
A 1976 B 1986 C 1987 D 1996
Câu 5 Công cuộc đổi mới của nước ta từ năm 1986 là:
A Đổi mới ngành nông nghiệp
B Đổi mới ngành công nghiệp
C Đổi mới về chính trị
D Đổi mới toàn diện về kinh tế-xã hội
Câu 6 Khó khăn lớn nhất của nước ta trước thời kì đổi mới là:
- HS về nhà học bài, tìm hiểu và làm các câu hỏi trắc nghiệm của bài học
- Mang theo atlat Địa lí Việt Nam trong tiết học sau, bạn nào chưa có phải đi mua vì atlat cần cho cả năm học và thi THPT quốc gia
Trang 6GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 6
Trang 7GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 7
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1
BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta (đất liền, vùng trời, vùng biển)
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội và quốc phòng
- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác hiệu quả vị trí địa lí và lãnh thổ trong bối cảnh toàn cầu hóa
- Củng cố lòng yêu quê hương đất nước, tự hào về tiềm năng của nước ta
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giao tiêp, hợp tác, ngôn ngữ
- Năng lực chuyên môn:
+ Sử dụng khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ
+ Phát triển năng lực tư duy lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Việt nam
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật biển Quốc tế 1982
- Atlat Việt Nam
- Bài giảng, phiếu học tập và giấy A2 (hoặc bảng nhóm)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Atlat Địa lí Việt Nam, sách tập ghi bài Bút màu các loại,
- Các kiến thức đã học về AS AN, WTO, AFTA, những cơ hội và thách thức khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
THÀNH Nội
và phạm vi
- So sánh vị trí địa lí của nước ta với 1 số nước cùng vĩ độ
- Đọc được bản đồ thấy được vị trí địa lí nước ta
Đánh giá được lợi thế và khó khăn của vị trí địa lí
- Liên hệ được với vấn đề phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam
Trang 8GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 8
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí với tự nhiên, kinh tế -
xã hội nước ta
mang lại
- Nhận xét, phân tích được các bản đồ tranh ảnh
- Giải thích được vì sao nước ta không có khí hậu khô hạn như một số nước cùng vĩ độ
- Đưa ra được các giải pháp khắc phục khó khăn sơ bộ
- Kĩ năng: Xác định được vị trí VN trên bản đồ và Atlat
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
+ Phương án 1: Yêu cầu học sinh quan sát Atlat Địa lí Việt Nam (trang 4, 5) Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí nước ta
+ Phương án 2: GV dẫn dắt: Ở địa lí lớp 8 và 9 chúng ta đã được học về Việt Nam Hôm nay chúng
ta thi nhau kể những điều các em biết về Việt Nam nhé
- Bước 2: Chia lớp thành 4 đội mỗi đội kể ít nhất 5 đặc điểm của Việt Nam Giáo viên ghi ra trên
- Trình bày được các đặc điểm của ví địa lí nước ta
- Chỉ được trên bản đồ vị trí nước ta, tọa độ các điểm cực của nước ta: Bắc - Nam - Đông - Tây
2 Phương pháp/kĩ thuật
- Hoạt động nhóm cặp đôi
Trang 9GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 9
A
C
D
- Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp
Trang 10GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 10
3 Phương tiện
- Bản đồ Đông Nam Á và Atlat Địa lí Việt Nam Lược đồ câm Việt Nam và Đông Nam Á, có đánh
số các nước và các điểm cực cũng như các thông tin cơ bản để HS gắn biển
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của bản thân, Hoàn thành phiếu học tập
Nêu vị trí địa lí của nước ta
Tọa độ trên vùng biển
Nước ta nằm trong múi giờ nào
Nêu đặc điểm vị trí nước ta ngắn gọn nhất
- Bước 2: Học sinh hoàn thành phiếu học tâp theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
trong 2 phút
- Bước 3: Giáo viên gọi học sinh bất khi trả lời mỗi nhóm cặp mời 1 bạn trả lời 1 ý Và chốt bài lại
một cách ngắn gọn GV có thể kể thêm câu chuyện về các điểm cực
- GV cũng có thể dùng google arth để giúp HS tìm hiểu tốt hơn vị trí địa lí
Trên vùng biển kéo dài tới khoảng 6050’B và từ 1010Đ đến 117020’Đ
Vậy Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông, thông
Trang 11GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 11
ra Thái Bình Dương Nước ta nằm trong múi giờ số 7
HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ ĐÁNH GIÁ Ý NGHĨ VỊ TRÍ ĐỊA
LÍ – LÃNH THỔ NƯỚC TA (20 PHÚT)
1 Mục tiêu
- Trình bày được các bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta: Vùng đất, vùng biển, vùng trời
- Đọc được thông tin từ Atlat và bản đồ
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm tùy sĩ số, yêu cầu các nhóm quan sát Atlat, khai thác SGK, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, hoàn thành phiếu
học tập của các nhóm:
Nhóm 1,2 tìm hiểu vùng đất, vùng trời
Nhóm 3,4 tìm hiểu vùng biển
Nhóm 5,6 tìm hiểu ý nghĩ VTĐL và lãnh thổ
- Bước 2: Vòng 1: Nhóm chuyên gia: Học sinh có 3
phút làm chuyên gia để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành sản phẩm là sơ đồ tư duy trên giấy A2
- Bước 3: Vòng 2: Nhóm ghép: Tùy theo số lượng học sinh chia
thành 2 cụm hoặc 3 cụm mỗi cụm 3 nhóm tương ứng với 3 nội
dung được giao Mỗi nhóm chuyên gia sẽ đếm số từ 1 đến 3 Ai
chưa có số đứng lên đếm lại từ đầu và di chuyển theo sơ đồ Lưu
ý là chỉ di chuyển trong cụm của mình Giáo viên chiếu sơ đồ và
hs có 30 giây để di chuyển về nhóm mới
- Học sinh có 3 vòng di chuyển sản phẩm (nếu lớp chật) còn rộng
thì sản phẩm của nhóm chuyên gia dán cố định trên bàn Mỗi
nhóm có 1 phút 30 giây để trình bày lại những gì mình làm được
ở nhóm chuyên gia cho các bạn ở nhóm mới
- Bước 4: Giáo viên kiểm tra, đánh giá các chuyên gia bằng cách hỏi các bạn được truyền tải lại
kiến thức vừa rồi Sau đó cho điểm hoạt động chuyên gia Mỗi cụm gọi ít nhất 3 người
- Bước 5: Giáo viên chốt kiến thức
2 Phạm vi lãnh thổ:
a Vùng đất:
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212km2
- Biên giới :
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km
+ Phía Tây giáp Lào 2100 km, Capuchia hơn 1100km
+ Phía Đông, Đông Nam và Nam giáp biển
- Nước ta có 4000 hòn đảo lớn, trong đó có hai quần đảo Trường Sa ( Khánh Hòa), Hoàng Sa (Đà Nẵng)
Trang 12GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 12
b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
c Vùng trời Khoảng không gian bao trùm lên vùng đất và vùng biển
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
a Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đa dạng về động – thực vật, nông sản
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có tài nguyên khoáng sản
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên ( Bắc – Nam, Đông – Tây, đai cao)
- Khó khăn: bão, lũ lụt
b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế: Thuận lợi để phát triển đầy đủ các loại hình giao thông với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển tổng hợp kinh tế biển
- Về văn hóa – xã hội: tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng
- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Biển Đông có
ý nghĩa chiến lược trong an ninh quốc phòng khu vực
HOẠT ĐỘNG 3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VIỆT NAM (10
PHÚT) 1.Mục tiêu
- Giải thích được đặc điểm ý nghĩa VTĐL và lãnh thổ
- So sánh và giải thích được sự khác nhau về thiên
nhiên của Tây Nam Á, Bắc Phi với Việt Nam
- Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để trình bày một
- Bước 1: Hs ngồi ý như nhóm chuyên gia vừa rồi Dùng giấy A2 vừa rồi lấy mặt sau
GV yêu cầu các HS giải quyết câu hỏi: Tại sao thiên nhiên của Tây Nam Á, Bắc Phi khác hẳn so
với Việt Nam mặc dù cùng vĩ độ? Nững ngành kinh tế nào có lợi thế từ vị trí địa lí và lãnh thổ như vậy?
Thời gian làm cá nhân là 2 phút Sau đó ột bạn trong nhóm sẽ đại diện tổng hợp các ý kiến của
thành viên ghi vào ô ở giữa trong 2 phút
- Bước 2: Giáo viên dùng số ngẫu nhiên gọi nhóm và số trình bày bất khì trình bày Những nhóm
khác dùng bút đỏ tích vào các ý đã có và bổ sung các ý mình chưa có vào phiếu cá nhân cũng vậy
Trang 13GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 13
Giáo viên sẽ chốt và phân tích sâu ý nghĩa của vị trí địa lí của
nước ta
+ Nguyên nhân dẫn tới các ý nghĩ đó
- Bước 3: Chốt kiến thức
C Hoạt động luyện tập (7 phút)
1 Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…)
+ Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về vị trí địa lí và phạm vi lãnh
THINK – PAIR - SHARE
1 Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…)
+ Kiến thức: Đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả thế mạnh vị trí và lãnh thổ/ GV có thể linh hoạt
đề cập đến vấn đề khai thác biển Đông/ vấn đề chủ quyền lãnh thổ
+ Kĩ năng: Phản biện, thuyết trình
2 Chuẩn bị
3 Hoạt động
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Think: HS làm việc cá nhân, đề xuất 1 giải pháp nhằm khai thác thế mạnh trong 1 phút Nêu lí do
- Pair: HS chia sẻ cặp đôi trong nhóm trong 2 phút
- Share: HS thể hiện vai trò lãnh đạo, tầm nhìn trước lớp, lập luận và trình bày trong 1 phút
Bước 2: HS phản biện nhanh
Bước 3: GV chốt ý và khen ngợi HS
Câu hỏi kiểm tra theo phương án 2
C Bà Rịa-Vũng Tàu. D Bình Thuận
Câu 3: Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh
A Hà Giang. B Lạng Sơn.
C Lào Cai. D Cao Bằng
Câu 4: Điểm cực Tây trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh
A Lào Cai B Sơn La C Điện Biên.
D Lai Châu
Câu 5: Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh
Trang 14GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 14
A Cà Mau B Tiền Giang C Kiên Giang D Cần Thơ
Câu 6: Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là
A Trung Quốc B Cam –pu –chia C Lào D Mi- an- ma
Câu 7: Được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng biển nào?
A Lãnh hải. B Đặc quyền kinh tế C Nội thủy D Tiếp giáp lãnh hải
Câu 8: Bộ phận có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta là
A Lãnh hải B Đặc quyền kinh tế C Nội thủy D Tiếp giáp lãnh hải
Câu 9: Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên dài khoảng
A 2300km B 2360km C 3260km D 3200km
Câu 10: Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta chủ yếu nằm trong
A múi giớ số 6 B múi giớ số 7 C múi giớ số 8 D múi giớ số 9
Câu 11: Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào?
A Đà Nẵng và Khánh Hòa B Khánh Hòa và Quảng Ninh
C Thừa Thiên –Huế và Bà Rịa –Vũng Tàu D Đà Nẵng và Bà Rịa –Vũng Tàu
Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thủy của nước ta?
A Là vùng nước tiếp giáp với đất liền
B Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta
C Được tính từ mép nước thủy triều thấp nhất trên đường cơ sở
D Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
Câu 13: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là
A lãnh hải B đặc quyền kinh tế C thềm lục địa D tiếp giáp lãnh hải
Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng về lãnh hải nước ta?
A Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
B Có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở
C Có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa
D Ranh giới ngoài được coi là đường biên giới quốc gia trên biển
Câu 15: Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là
A nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
B nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương
C trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới
D nằm ở trung tâm các vành đai động đất, núi lửa sóng thần trên thế giới
Câu 16: Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là:
A lãnh hải B đặc quyền kinh tế.C nội thủy D tiếp giáp lãnh hải
Câu 17: Được coi như đường biên giới trên biển của nước ta là
A đường cơ sở - đường nối các đảo gần bờ và các mũi đất xa nhất về phía biển
B ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải
C ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
D ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế
THÔNG HIỂU (Từ câu 18 đến 22)
Câu 18: Khoảng cách về vĩ độ giữa điểm cực Bắc và điểm cực Nam trên đất liền của nước ta
là
Trang 15GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 15
A.13040’ B.14039’ C.14049’ D.15049’
Câu 19: Khoảng cách về kinh độ giữa điểm cực Đông và điểm cực Tây trên đất liền của nước
ta là
A.7015’ B.7029’ C.10018’ D.12019’
Câu 20 Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường A nằm cách bờ biển 12 hải lí
B nối các điểm có độ sâu 200 m
C nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ
D tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ
Câu 21 Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú không phải do
A lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B, thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng
B nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa
C nằm ở trên các vành đai sinh khoáng của thế giới như Địa Trung Hải, Thái Bình Dương
D nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của các loài sinh vật
Câu 22 Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho việc
A phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới B mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới
C phát triển các ngành kinh tế biển D phát triển nền nông nghiệp ôn đới
VẬN DỤNG (Từ câu 23 đến
Câu 23: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết, nước ta có bao nhiêu tỉnh nằm trên đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc?
A 5 tỉnh B 6 tỉnh C 7 tỉnh D 8 tỉnh
Câu 24: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 23 hãy cho biết, cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã
ba biên giới giữa Việt Nam- Lào-Cam-pu-chia là gì?
A Lệ Thanh B Bờ Y C Tây Trang D Lao Bảo
Câu 25: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết, nước ta có bao nhiêu tỉnh
và thành phố trực thuộc trung ương tiếp giáp với biển Đông?
A.26 B.27 C.28 D.29
Câu 26: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào dưới đây không giáp biển?
A Thành phố Cần Thơ B.Thành phố Hồ Chí Minh C Quảng Ngãi D Ninh Bình
Câu 27: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 23 hãy cho biết, các cửa khẩu từ Bắc vào Nam của nước ta là gì?
A.Tây Trang, Cầu Treo, Mộc Bài, Xà Xía B Tây Trang, Cầu Treo, Xà Xía, Mộc Bài
C Cầu Treo, Mộc Bài, Xà Xía, Tây Trang D Cầu Treo, Xà Xía, Mộc Bài, Tây Trang
Câu 28 Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam hãy cho biết, cửa khẩu nào dưới đây nằm trên biên giới Việt – Lào?
A Cầu Treo B Xà Xía C Mộc Bài D Lào Cai
Câu 29 Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với
A Trung Quốc và Lào B Lào và Cam-pu-chia
C Cam-pu-chia và Trung Quốc D Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
Câu 30 Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta cần
A đẩy mạnh sức mạnh về quân sự
Trang 16GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 16
B hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng
C khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản…
D đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông
Trang 17GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 17
Tuần …… - Ngày soạn:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực vẽ, xác định kích thước, tỉ lệ bản đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Lược đồ Việt Nam phóng to trên giấy A1 (hình 3)
- Phiếu bốc thăm (cho phương án khởi động 2)
2 Chuẩn bị của HS
- Giấy A4, bút chì, thước kẻ, atlat Địa lí VN
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội dung Nhận biết Thông
Vị trí, hình dạng lãnh thổ
- Điền vào lược các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Vẽ các con sông chính như sông Hồng, Đồng Nai, Cửu
Long,…
- Điền tên các thành phố, thị xã theo yêu cầu
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B Tình huống xuất phát (6 phút)
1 Mục tiêu:
- Giúp học sinh khái quát lại những kiến thức mình đã biết về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Tìm ra những vấn đề học sinh chưa biết hoặc còn mập mờ để từ đó bổ sung và khắc sâu kiến thức của bài học
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương án 1: Trả bài cá nhân
- Phương án 2: Tổ chức trò chơi: “Tôi là nhà thông thái”
Trang 18GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 18
3 Tiến trình hoạt động
- Phương án 1: GV gọi một số học sinh lên trả bài miệng kết hợp với viết bảng để kiểm tra kiến thức
- Phương án 2:
+ Bước 1: GV chia đều lớp thành 6 nhóm nhỏ
+ Bước 2: GV nêu nhiệm vụ của trò chơi: Mỗi nhóm sẽ bốc thăm 1 chủ đề trên các lá phiếu GV chuẩn bị sẵn, thảo luận ghi câu trả lời ra giấy trong vòng 2 phút Trong khi đó GV chia bảng ra thành 6 phần bằng nhau
+ Bước 3: Các nhóm cử đại diện ghi câu trả lời lên bảng trong vòng 1 phút
+ Bước 4: GV tổng hợp kết quả, nhóm có nhiều câu trả lời nhất sẽ là nhóm chiến thắng và được hô
vang khẩu hiệu “Chúng tôi là nhà thông thái”
Các chủ đề:
1 Liệt kê tên các dòng sông dài trên 10km ở nước ta
2 Liệt kê tên các ngọn núi có độ cao trên 1000m
3 Liệt kê tên các tỉnh giáp biển của nước ta
4 Liệt kê tên các tỉnh có biên giới với nước ngoài
5 Liệt kê tên các hòn đảo lớn của nước ta
6 Liệt kê các sân bay ở nước ta (cả quốc tế và nội địa)
(Các nhóm được quyền sử dụng Atlat)
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: VẼ KHUNG LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM (20 phút)
1 Mục tiêu:
- Biết cách và vẽ được khung lược đồ nước ta
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân/Cả lớp
3 Phương tiện:
- Giấy A4, dụng cụ vẽ
- Hình 3 phóng to
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Vẽ khung ô vuông
GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến ), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm)
- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khung khống
chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh
nước biển để vẽ)
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô 4) và
Trường Sa (ô E8)
- Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển)
Trang 19GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 19
HOẠT ĐỘNG 2: ĐIỀN TÊN CÁC DÒNG SÔNG, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ,… LÊN LƯỢC
ĐỒ ( 7 phút)
1 Mục tiêu:
- Xác định được vị trí các dòng sông, thành phố, núi, trên bản đồ đất nước
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã Xác định vị trí
các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 190
45'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng: 160
B, Thành phố Hồ Chí Minh l00
49'B
Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B
- Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ
- Bước 4: HS điền tên các dòng sông lớn vào lược đồ
HOẠT ĐỘNG 3: ĐÁNH GIÁ (8 PHÚT)
1 Mục tiêu
- Tổng kết, đánh gái quá trình làm việc của học sinh
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
- Chấm điểm sản phẩm
3 Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV chấm điểm sản phẩm của học sinh ở 2 nhóm:
+ Nhóm 1: hoàn thanh nhanh và xung phong nộp bài
+ Nhóm 2: GV gọi ngẫu nhiên HS nộp bài chấm điểm theo quan sát quá trình làm việc của HS (nhất là các HS lơ là, không tích cực làm bài)
- Bước 2: GV nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa
C Hoạt động luyện tập (4 phút)
1 Mục tiêu:
- Hề thống hóa lại kỹ năng vẽ biểu đồ, xác định vị trí trên bản đồ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Trang 20GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 20
D Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (… phút)
- HS về nhà hoàn thiện bài thực hành
- Chuẩn bị trước bài 6, đi học mang theo atlat
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 21
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- So sánh được sự khác nhau cơ bản của 4 khu vực đồi núi
- Đánh giá được thế mạnh nổi bật trong phát triển kinh tế của các khu vực đồi núi
2 Về kĩ năng
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ
- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học
3 Thái độ
- Thể hiện tình yêu đất nước, tinh thần xây dựng quê hương
- Có ý thức bảo vệ môi trường vùng núi thông qua các hành động cụ thể
4 Định hướng năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh, khai thác phim
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của Giáo viên
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta
- Đoạn phim về các vùng núi
2 Chuẩn bị của học sinh
- Atlat địa lí Việt Nam
- SGK, đồ dùng học tập
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội
ta
So sánh được đặc điểm của từng khu vực đồi núi
Đọc Atlat, mô tả, đánh giá được thế mạnh đặc trưng của từng khu vực
Phân tích tác động của con người tới địa hình, đề xuất khai thác tài nguyên vùng núi tại địa phương
Trang 22GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 22
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Tình huống xuất phát (7 phút)
1 Mục tiêu
- Liệt kê nhanh một số địa danh núi nổi tiếng Việt Nam
- Gọi tên được một số dạng địa hình
- Phát biểu nhanh một số đặc điểm chung của địa hình nước ta
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác tài nguyên vùng núi
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Trò chơi
- Hình thức: cá nhân/nhóm nhỏ
3 Phương tiện:
- Một số hình ảnh về các dạng địa hình nước ta như: dãy núi, dòng sông, hang động…
- HS ghi trên phiếu học tập
4 Tiến trình hoạt động
Bước 1 Giao nhiệm vụ: Trò chơi - Trả lời nhanh, 8 câu
Bước 2: Giới thiệu thể lệ trò chơi
GV sẽ chiếu lần lượt 10 tấm hình
HS ghi nhanh tên các đối tượng/địa danh chỉ địa hình nước ta trong ô trống tương ứng ở PHT
Thời gian hoàn thành 10s
Bước 3 Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu lần lượt các tấm hình tương ứng với các câu hỏi trả lời
nhanh:
Địa danh nghỉ dưỡng nào có tên là thành phố hoa?
Dãy núi nào dài nhất nước ta?
Công trình nhân tạo nào đồ sộ nhất nước có từ thời Lý, Trần?
Tên loại công trình xuyên qua núi?
Hiện tượng thường xảy ra miền núi do mưa lớn, không giữ được đất ở vùng dốc?
Tên đỉnh núi cao nhất nước?
Tên hang động lớn nhất thế giới tỉnh Quảng Bình?
Tên Cao Nguyên ở vùng Tây Bắc, nổi tiếng là vùng trồng chè lớn?
Tên hình thức canh tác ở miền núi phía Bắc, là danh thắng cấp quốc gia?
Dạng địa hình thấp, bồi tụ bởi phù sa
Trang 23GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 23
Bước 4 Đánh giá: GV công bố đáp án, HS chấm chéo kết quả và báo cáo
HS chốt nhanh và thông tin liên quan
HS nào đúng trọn vẹn các đáp án, lấy điểm HS 1 cho các em
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA ĐỊA HÌNH NƯỚC TA (7 PHÚT)
1 Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình
- Dựa vào Atlat và clip, mô tả độ cao địa hình, kể tên các dãy núi chủ yếu
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở/ hoạt động nhóm
3 Phương tiện
- Sử dụng phương tiện trực quan: Atlat địa lý VN
- Đoạn phim ngắn về địa hình VN
4 Tiến trình hoạt động
Bước 1: HS quan sát đoạn clip và Atlat Địa lí VN để trả lời một số câu hỏi sau
- Cho biết các dạng địa hình chủ yếu của nước ta
- Địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Hướng nghiêng chung của địa hình
- Hướng chính của các dãy núi
- Lấy VD về tác động của con người đến địa hình nước ta?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: GV rút thăm gọi ngẫu nhiên HS trả lời
Bước 4: HS tự hoàn thành thông tin ngắn gọn trong phiếu HT GV chuẩn kiến thức
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Trang 24GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 24
Đồi núi chiếm diện tích đất đai
Đồi núi thấp chiếm hơn 85% diện tích , núi cao trên 2.000m chỉ có 1%
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng tây bắc – đông nam
+ Hướng vòng cung
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Địa hình chịu tác động mạnh m của con người
HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU VỀ KHU VỰC ĐỒI NÚI (20 PHÚT)
1 Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình các khu vực đồi núi
- Lập bảng so sánh được sự giống và khác nhau về hướng, độ cao của các khu vực địa hình
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Nhóm 1,2: trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông bắc
Nhóm 3,4: trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây bắc
Nhóm 5,6: trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường sơn Bắc
Nhóm 7,8: trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường sơn Nam
Bước 2: HS hoàn thành sản phẩm trong 5 phút theo cấu trúc
Phạm vi
Độ cao
Hướng
Cấu trúc
Giá trị kinh tế nổi bật
Bước 3: HS dán sản phẩm lên góc lớp theo vị trí GV đã cho trước HS chia lại nhóm, 4 nhóm tạo
thành một cụm, HS ghép nhóm, di chuyển theo trạm Mỗi trạm HS có 3 phút trình bày, hỏi đáp
Bước 4: Đánh giá
HS hoàn thành bảng lớn ngẫu nhiên
GV chuẩn bị các thông tin, cắt nhỏ với các nội dung tương ứng
Trong vòng 3 phút, HS hoàn thành thông tin
GV chiếu bảng tổng kết so sánh, HS chấm chéo sản phẩm
HS tự đánh giá và báo cáo kết quả
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 25GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 25
Vùng núi Bắc Trường Sơn
Vùng núi Nam Trường Sơn
* Vùng trung du và bán bình nguyên (HS tự nghiên cứu)
C Hoạt động luyện tập (vận dụng) (10 phút) – Có thể đảo lên làm phần khởi động qua 1 video
minh họa dài 2 phút
1 Mục tiêu
+ Vận dụng các thông tin, đặc điểm vùng núi để đánh giá thế mạnh của vùng
+ Kĩ năng: sử dụng Atlat, liên hệ thực tiễn
2 Chuẩn bị: Hình ảnh minh họa về vùng núi
3 Phương pháp/kĩ thuật: Đóng vai
4 Tiến trình hoạt động
- Nêu vấn đề: Nếu là bộ trưởng Bộ NN&PTNT, anh/chị sẽ làm như thế nào để có thể nâng cao đời sống đồng bào miền núi?
Trang 26GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 26
- HS suy nghĩ cá nhân trong 2 phút, phân tích 1 giải pháp mà cho là quan trọng nhất theo cấu trúc:
Học sinh thực hiện 2 nhiệm vụ ở nhà:
1 Mô tả đặc điểm vùng núi của địa phương em
2 Đánh giá thế mạnh và hạn chế của địa phương với sự phát triển KTXH
V RÚT KINH NGHIỆM BÀY DẠY
Trang 27
GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 27
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của các khu vực đồng bằng
- So sánh được đặc điểm của các đồng bằng
- Đánh giá thế mạnh các đồng bằng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững ở địa phương/đồng bằng cụ thể
2 Kỹ năng
- Kỹ năng phân tích kênh hình như bản đồ, phim
- Kỹ năng làm việc nhóm
3.Thái độ
- Củng cố lòng yêu quê hương đất nước
- Tự hào về tiềm năng của các vùng đồng bằng
- Có hành động cụ thể trong khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường ở địa phương
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ
- Năng lực chuyên môn:
+ Sử dụng khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh, phim + Phát triển năng lực tư duy lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ các đồng bằng (sgk 8)
- Atlat Việt Nam Tranh ảnh minh họa
- Bài giảng, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Atlat Địa lí Việt Nam
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
THÀNH Nội
- Liệt kê được các thế mạnh và hạn chế của các đồng bằng trong phát triển kinh tế
- So sánh được
sự giống và khác nhau của các đồng bằng châu thổ
- Phân tích được mối liên
hệ giữa các
Đánh giá được thể mạnh và hạn chế trong phát triển kinh tế ở các đồng bằng
- Liên hệ được với vấn đề thực tiễn tại địa phương
- Đưa ra được các giải pháp khắc phục khó khăn sơ bộ
Trang 28GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 28
đề cập tích hợp với miền
núi rồi nên bài này chỉ
còn các đồng bằng)
thành phần tự nhiên
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Tình huống xuất phát (5 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Mô tả một số đặc điểm cơ bản của đồng bằng
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
+ Rút thăm ngẫu nhiên 2 HS lên thi đấu
+ Các HS bên dưới gợi ý để cả 2 cùng đoán
+ Lưu ý người gợi ý không được lặp từ, tách từ
- Bước 2: Tiến hành trò chơi
+ GV chiếu từ khóa
+ Rút thăm ngẫu nhiên HS bên dưới gợi ý
+ Cả 2 cùng trả lời xem ai nhanh hơn và đúng hơn/trả lời trên bảng con
- Bước 3: GV tổng hợp, công bố kết quả
- Bước 4: HS dựa vào các từ khóa để kết nối, GV liên hệ vào bài
- GV phân loại đồng bằng với sơ đồ đơn giản
Trò chơi đoán từ
Phù sa Châu thổ Đê Lũ Bồi tụ
Đất mặn Cát Hẹp ngang Ven biển Đồng Tháp Mười
- Trình bày được các đặc điểm của các đồng bằng
- So sánh được 2 đồng bằng châu thổ về một số đặc điểm tự nhiên giống và khác nhau
2 Phương pháp/kĩ thuật
- Hoạt động nhóm 3
- Phương pháp/kĩ thuật: Mảnh ghép biến thể/băng chuyền biến thể; khăn trải bàn
Trang 29GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 29
+ Quan sát đoạn phim GV chuẩn bị
+ Nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu HT
Bước 2: Học sinh hoàn thành phiếu học tâp cá nhân và trả lời câu hỏi in nghiêng trong phiếu
trong thời gian 3 phút
Bước 3: GV tổ chức cho HS đi tìm đồng đội
+ Tìm các HS có cùng nội dung nghiên cứu để chia sẻ và thống nhất kiến thức, thông tin trong 3 phút với 3 bạn cùng nội dung
+ Lập nhóm 3 người, cùng chia sẻ và giảng giải các nội dung có liên quan, sử dụng Atlat làm phương tiện
Bước 4: Tổng kết thông tin bằng trò chơi trả lời nhanh
Bước 5: Thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn biến thể, giải quyết câu hỏi
Những giống nhau và khác nhau về đặc điểm tự nhiên của ĐBSH và ĐBSCL
-> HS ghi thông tin cá nhân ra giấy note >>>bổ sung thông tin sau khi các nhóm trình bày và dán vào vở
Bước 6: Thực hiện báo cáo vòng tròn
Trang 30GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 30
Thông tin phản hồi: Phần phụ lục
HOẠT ĐỘNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THẾ MẠNH ĐỒNG BẰNG
(10 PHÚT) 1.Mục tiêu
- Phân tích, đánh giá được một số thế mạnh của khu vực đồng bằng
- Vận dụng kiến thức, đề xuất hướng phát triển kinh tế bền vững ở đồng bằng
+ Trò chơi ai nhanh hơn: Liệt kê vòng tròn các thế mạnh và hạn chế của các đồng bằng
+ Với các thế mạnh nổi bật như thế, anh chị hãy lựa chọn 1 lĩnh vực để đầu tư phát triển kinh tế theo hướng bền vững Lí giải nguyên nhân và trình bày hướng đầu tư của anh chị
Bước 2: HS làm việc cá nhân trong 2 phút
Trang 31GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 31
Bước 3: HS xếp thành 2 hàng, chia sẻ theo cặp trong 2 phút Hết giờ di chuyển ngược lại và bắt
cặp mới để chia sẻ
Bước 4: HS rút thăm chọn HS trình bày ngẫu nhiên, HS khác phản biện
Bước 5: GV – HS đánh giá chung GV tổng kết
Tài nguyên; Rừng, nước, thủy sản, khoáng
sản, đất phù sa, giao thông, du lịch…
Mưa ngập, rét đậm ở miền bắc Qui mô sản xuất nhỏ, manh mún…
C Hoạt động luyện tập (5 phút)
1 Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…)
Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về Đất nước nhiều đồi núi
Trò chơi trả lời nhanh theo cặp
2 Chuẩn bị
3 Hoạt động
Bước 1: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS gần nhau
Bước 2: GV đọc nhanh câu hỏi, HS phản xạ trả lời nhanh, sai ngồi xuống, ngưới thắng thi đấu
- Đê là đặc trưng của đb nào?
- Kiểu đất đặc trưng của Đb duyên hải là gì?
- ĐBSCL do sông nào bồi đắp…
D Hoạt động nối tiếp/Vận dụng và mở rộng ( 10 phút)
THINK – PAIR - SHARE
1 Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…)
+ Kiến thức: Đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả thế mạnh địa phương hoặc khắc phục khó khăn về tự nhiên
+ Kĩ năng: Phản biện, thuyết trình
2 Chuẩn bị
3 Hoạt động
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Think: HS làm việc cá nhân, đề xuất 1 giải pháp nhằm khai thác thế mạnh/khắc phục khó khăn trong 1 phút Nêu lí do
- Pair: HS chia sẻ cặp đôi trong nhóm trong 2 phút
- Share: HS thể hiện vai trò lãnh đạo, tầm nhìn trước lớp, lập luận và trình bày trong 1 phút, có căn cứ khoa học, lập luận
Bước 2: HS phản biện nhanh thể hiện quan điểm
Bước 3: GV chốt ý và khen ngợi HS
Trang 32GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 32
Khoáng sản Đa dạng: than, sắt, đồng chì, Apatit Than nâu, than bùn, sét, cao lanh
Rừng Khá nhiều, cung cấp lâm sản Ít rừng
Đất Feralit-> Ptr cây CN, chăn nuôi Phù sa -> Trồng lúa, thực phẩm
Nước Giàu tiềm năng thủy điện Nước tưới tiêu, thủy sản
Du lịch Nghỉ dưỡng, mạo hiểm Sông nước, rừng ngập mặn
Trang 33GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 33
Tuần …… - Ngày soạn:
- Mô tả được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Bản đồ Biển Đông trong khu vực Đông Nam Á, Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Các tư liệu về địa hình, rừng ngập mặn, thiên tai, bão lụt ở những vùng ven biển
2 Chuẩn bị của HS
- SGK, Atlat Địa lí Việt Nam
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
đồ, bảng số liệu liên quan
Hình thành kỹ năng phòng chống thiên tai
Trang 34GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 34
giáp biển phát triển hoạt động kinh tế
- Các thiên tai trên biển Đông
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C Tình huống xuất phát (6 phút)
1 Mục tiêu
- Giúp cho HS gợi nhớ lại những kiến thức
+ Đặc điểm chung của địa hình nước ta
+ Địa hình nước ta được chia ra làm 3 khu vực
+ Ảnh hưởng của các khu vực địa hình đến phát triển kinh tế xã hội
- Rèn luyện kĩ năng trình bày và khai thác Atlat cho học sinh về các đặc điểm và khu vực địa hình của nước ta
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Kiểm tra miệng
3 Tiến trình hoạt động: GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời nhanh
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu KHÁI QUÁT VỀ BIỂN ĐÔNG (5 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: nắm được diện tích và 3 đặc điểm cơ bản của Biển Đông
- Kĩ năng: giao tiếp, tư duy, giải quyết vấn đề
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: đàm thoại gợi mở
- Hình thức: Cả lớp
3 Phương tiện:
- Bản đồ Biển Đông trong khu vực Đông Nam Á, Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ/atlat xác định phạm vi Biển Đông của nước ta, xác
định vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những nước nào?
- Bước 2: GV chỉ định 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức
- Bước 3: GV đặt thêm câu hỏi để giảng giải cho nội dung bài, có thể hợi ý cho HS trả lời:
CH: Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu những đặc điểm khái quát về Biển Đông?
CH: Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi giữa mùa mưa và mùa khô?
- Độ mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít Độ muối giảm vào mùa mưa do mưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều
CH: Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các dòng hải lưu ở nước ta?
- Mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên dòng hải lưu lạnh hướng đông bắc – tây nam Mùa hạ, gió Tây Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông bắc
Trang 35GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 35
- Bước 4: GV chốt kiến thức: Biển Đông có địa hình phức tạp, độ sâu trung bình là 1140m, nơi
sâu nhất đạt 5559m, thềm lục địa khá bằng phẳng Vùng thềm lục địa có độ sâu dưới 200m chiếm hơn ½ diện tích, trong đó vịnh Bắc Bộ, Thái Lan, eo biển Đài Loan chỉ có độ sâu dưới 100m
NỘI DUNG
1 Khái quát về biển Đông:
- Là vùng biển rộng (3.447 triệu km2), trong đó vùng biển thuộc chủ quyền của nước ta khoảng 1 triệu km2
- Chiều dài của Biển Đông khoảng 1900 hải lí, chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 600 hải lí; là biển lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Giàu tài nguyên khoáng sản
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN NƯỚC
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Kỹ thuật mindmap
- Hình thức: Thảo luận nhóm
3 Phương tiện
- Giấy A1, bút lông nhiều màu
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia thành 8 nhóm (nhóm khoảng 5-6 HS) và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Dựa
vào kiến thức SGK và hiểu biết của bản thân, trình bày ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta bằng mindmap theo các câu hỏi định hướng sau:
Câu 1 : Nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước ta Giải thích tại sao nước ta lại mưa
nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ?
- Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi vào mang theo độ ẩm lớn Gió mùa đông bắc đi qua Biển Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn Vì vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ
Câu 2: Kể tên các dạng địa hình ven biển nước ta
Câu 3 : Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển nước ta?
Câu 4: Chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
Câu 5: Tại sao nghề làm muối phát triển mạnh ở vùng ven biển Nam Trung Bộ?
Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều nắng, ít mưa, ít sông đổ ra biển
Câu 6: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập
mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bị thu hẹp?
Trang 36GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 36
- Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta phong phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, thảo luận để giải quyết vấn đề
- Bước 3: Các nhóm dán sản phẩm lên bảng, GV chỉ định 1 nhóm trình bày nội dung, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS, sản phẩm của các nhóm và kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm chốt nội dung
- Bước 5: Các nhóm chấm điểm chéo cho nhau (GV đưa ra các tiêu chí chấm điểm)
NỘI DUNG
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng
mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Địa hình ven biển đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, …
- Nghề làm muối: phát triển mạnh ở ven biểnNam Trung Bộ
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về THIÊN TAI VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Ở BIỂN ĐÔNG
(10 phút)
Trang 37GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 37
- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm như ở hoạt động 2 (để dễ tính
điểm) và giao nhiệm vụ:
Mỗi thành viên của nhóm liệt kê tên 1 thiên tai trên biển Đông
vào một tờ giấy A4 trong vòng 5 phút đồng thời nêu cách phòng chống thiên tai mình đưa ra; sau
đó tiếp tục chuyển cho người bên cạnh đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình
Sau khi thu thập đầy đủ ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến, dùng bút dạ quang tô màu lên các ý kiến đúng và phù hợp nhất
- Bước 2: GV chỉ định thành viên các nhóm trả lời theo hình thức xoay vòng để tổng hợp các ý kiến
đúng nhất và cần thiết lên bảng chốt nội dung
- Bước 3: các nhóm chuyển sản phẩm thảo luận để chấm điểm chéo dựa theo nội dung thống nhất
của GV GV có thể cho HS xem một số hình ảnh về thiên tai biển Đông mang đến
Trang 38GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 38
NỘI DUNG Thiên tai:
- Bão: Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão trên Biển Đông, trong đó có 3 – 4 cơn bão trực tiếp
từ Biển Đông đổ vào nước ta Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt làm thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống
- Sạt lở bờ biển: Đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là ở dải bờ biển Trung Bộ
- Cát bay, cát chảy : Lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển
miền Trung
C Hoạt động luyện tập (3 phút)
1 Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, rà soát lại các năng lực được hình thành, rèn luyện trong tiết học
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở
3 Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV đưa ra chủ đề, học sinh thảo luận, phát biểu ý kiến
Chủ đề: Kể lại trải nghiệm của em về một vùng biển của nước ta mà em đã được khám phá; nếu
đến nhiều vùng biển khác nhau, hãy nhận xét, so sánh đặc điểm của các vùng biển đó
- Bước 2: HS xung phong trả lời nhanh
- HS về nhà học bài, ôn tập lại kiến thức từ đầu năm học để chuẩn bị cho tiết sau ôn trập
- Mang theo atlat Địa lí Việt Nam
Trang 39GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 39
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được đặc điểm khí hậu nước ta và giải thích nguyên nhân hình thành tính chất nhiệt đới, tính ẩm và gió mùa
- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên
- Đánh giá được ảnh hưởng của khí nhiệt đới ẩm gió mùa tới các hoạt động sản xuất và đời sống, đưa ra được các giải pháp phòng chống chủ động và tích cực
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ, Atlat để trình bày tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu
- Phân tích các bảng số liệu về khí hậu Việt Nam
- Tính được biên độ nhiệt dựa trên biểu đồ hoặc bảng số liệu về nhiệt độ
3 Thái độ
- Sống hài hòa với thiên nhiên
- Phát huy được thế mạnh tự nhiên vùng miền qua thành phần khí hậu nhằm khai thác tốt thế mạnh của loại tài nguyên đặc biệt này
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: tìm kiếm xử lí thông tin qua biểu đồ, đọc bản đồ - tranh ảnh, tổng hơp
tư duy theo lãnh thổ, liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Sơ đồ, Clip mô tả gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
- Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội
Dựa vào bản đồ/Átlát xác định các vùng khí hậu và ranh giới miền khí hậu ở nước ta
Giải thích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới
ẩm gió mùa
Nhận xét được sự phân hóa khí hậu ở các khu vực thông qua bảng
số liệu/kênh hình
Liên hệ được ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất ở nước ta và của địa phương
Trang 40GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ 40
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Phương pháp thảo luận nhóm/ Kĩ thuật Kipling (https://tinyurl.com/y2rjcq8r )
3 Phương tiện
Clip giáo viên chuẩn bị sẵn, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu
4 Tiến trình hoạt động
Bước 1: - GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm làm chung 1 nhiệm vụ), phát phiếu học tập và
cho HS xem clip về bài hát “Gửi nắng cho em”
- Thời gian: 3 phút Linkhttps://www.youtube.com/watch?v=SNs7vAwSgjs&list=RDSNs7vAwSgjs&start_radio=1
PHIẾU SỐ 1
1 Cho biết nhân vật Anh trong lời bài hát hát đang ở đâu?
2 Nhân vật này muốn gửi gì cho cô gái?
PHIẾU SỐ 2
1 Cho biết nhân vật m trong lời bài hát hát đang ở đâu?
2 Tại sao sao nhân vật anh lại thương những người thợ cày thợ cấy?
PHIẾU SỐ 3
1 Cho biết bài hát đang viết vào thời điểm nào trong năm?
2 Theo em tại sao nhân vật Anh lại nhớ đến đến hoa đào chứ không phải hoa mai?
Bước 2: Học sinh xem clip và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
Bước 3: Học sinh trình bày và bổ sung chéo giữa các nhóm có cùng phiếu học tập
Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức và vào bài
- Kĩ năng: sử dụng Atlat, phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, tính được biên độ nhiệt
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Kỹ thuật: Đọc tích cực
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
3 Tiến trình hoạt động Nêu câu hỏi định hướng:
CHỨNG MINH KHÍ HẬU NƯỚC TA MANG TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI VÀ ẨM ĐIỂN
HÌNH
- Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và gạch chân những chi tiết chứng minh khí
hậu Việt Nam có tính chất nhiệt đới và tính ẩm, nguyên nhân của tính chất đó
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình
bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung theo vòng tròn, không lặp ý