Bài 20. LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. Nêu được khái niệm lớp vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Phân biệt được lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái đất. Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Giải thích được nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Phân tích để thấy giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí có mối quan hệ mật thiết với nhau.2. Kỹ năng. Phân tích sơ đồ, lát cắt, video clip để trình bày về lớp vỏ địa lí và các quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí: khái niệm và giới hạn của lớp vỏ địa lí, biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.3. Thái độ. Quan tâm đến sự thay đổi của môi trường tự nhiên xung quanh. Suy nghĩ, cân nhắc trước khi tiến hành một hoạt động nào đó có liên quan đến môi trường, dự báo trước những hậu quả sẽ xảy ra từ hành động của mình. Có ý thức và hành động tích cực để bảo vệ tự nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên.4. Năng lực được hình thành. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp. Năng lực chuyên biệt môn Địa lí+ Nhận thức và phát triển được kĩ năng phân tích mối quan hệ tương hỗ, nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí.+ Vận dụng quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí vào việc giải thích một số đặc điểm, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và Việt Nam.+ Năng lực sử dụng hình ảnh, hình vẽ, video địa lí.+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào thực tiễn.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.1. Đối với giáo viên : Hình 20.1 SGK phóng to, tranh ảnh về tác động của con người trong việc sử dụng tự nhiên, video tư liệu về sự thay đổi của trái đất. Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.2. Đối với học sinh : Tranh ảnh về sự tàn phá rừng ở địa phương.III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNHNội DungNhận biếtThông hiểuVận dụng thấpVận dụng caoLỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤTVÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ Nêu được khái niệm lớp vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Phân biệt được lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái đất. Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Giải thích được nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Phân tích để thấy giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí có mối quan hệ mật thiết với nhau. Phân tích ví dụ về sự thay đổi của khí hậu, sinh vật sẽ làm thay đổi các thành phần khác của tự nhiên Rút ra ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh Lấy một vài ví dụ minh họa về những hậu quả xấu do tác động của con người gây ra đối với môi trường tự nhiên. Đưa ra các giải pháp sử dụng và bảo vệ tài nguyên tại địa phươngIV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.A. Tình huống xuất phát (Thời gian: 2 phút)1. Mục tiêu Kết nối bài mới Định hướng kiến thức bài mới.2. Phương pháp kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đềcả lớp3. Phương tiện: Các tranh ảnh về sự thay đổi khủng khiếp của Trái đất do biến đổi khí hậu4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV cho HS quan sát một số bức ảnh về sự thay đổi của Trái Đất do biến đổi khí hậu. ●Hình ảnh về sự thay đổi của Trái Đất do biến đổi khí hậu:
Trang 1Tuần 1 - Ngày soạn:
PPCT: Tiết
Bài 20 LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ
HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
3 Thái độ
- Quan tâm đến sự thay đổi của môi trường tự nhiên xung quanh
- Suy nghĩ, cân nhắc trước khi tiến hành một hoạt động nào đó có liên quan đến môi trường, dự báo trước những hậu quả sẽ xảy ra từ hành động của mình
- Có ý thức và hành động tích cực để bảo vệ tự nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên
4 Năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt môn Địa lí
+ Nhận thức và phát triển được kĩ năng phân tích mối quan hệ tương hỗ, nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí
+ Vận dụng quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí vào việc giải thích một số đặc điểm, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và Việt Nam
+ Năng lực sử dụng hình ảnh, hình vẽ, video địa lí
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên :
- Hình 20.1 SGK phóng to, tranh ảnh về tác động của con người trong việc sử dụng
tự nhiên, video tư liệu về sự thay đổi của trái đất
Trang 2- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
2 Đối với học sinh :
- Tranh ảnh về sự tàn phá rừng ở địa phương
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC
Phân biệt được lớp
vỏ địa lí và lớp vỏ Trái đất
- Trình bày khái niệm, sự biểu hiện
và ý nghĩa thực tiễn của quy luật
về tính thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Giải thích được nguyên nhân của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa
lí
- Phân tích để thấy giữa các thành phần tự nhiên trong lớp
vỏ địa lí có mối quan hệ mật thiết với nhau
- Phân tích ví
dụ về sự thay đổi của khí hậu, sinh vật
sẽ làm thay đổi các thành phần khác của tự nhiên
- Rút ra ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
- Lấy một vài
ví dụ minh họa về những hậu quả xấu
do tác động của con người gây ra đối với môi trường tự nhiên
- Đưa ra các giải pháp sử dụng và bảo
vệ tài nguyên tại địa phương
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Tình huống xuất phát (Thời gian: 2 phút)
1 Mục tiêu
- Kết nối bài mới
- Định hướng kiến thức bài mới
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
Trang 3https://khoahoc.tv/su-thay-doi-khung-khiep-cua-trai-dat-do-bien-doi-khi-hau-52071
● Giáo viên nêu vấn đề: Tại sao cảnh quan trên Trái đất lại có sự thay đổi
mạnh mẽ? Con người có vai trò như thế nào trong sự thay đổi của tự nhiên?
- Bước 2: Học sinh suy nghĩ, trao đổi và nêu ra quan điểm của mình
- Bước 3: Giáo viên đánh giá, dẫn dắt vào bài học
Trong tự nhiên, bất cứ một thành phần nào cũng nhiều thành phần tự nhiên ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ Để hiểu sâu sắc hơn về quy luật này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay
- Phân biệt được lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái đất
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
- Đàm thoại gợi mở/ Chia sẻ nhóm đôi; Hình thức dạy học: Cá nhân)
Phương tiện:
- SGK, sơ đồ lớp vỏ địa lí
- Phiếu học tập
Trang 44 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
HS đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ lớp vỏ địa lí hãy cho biết:
1) Lớp vỏ địa lí là gì? Mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí 2) Độ dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa và đại dương
3) Giới hạn trên và giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ GV hỗ trợ học sinh khi phát hiện khó khăn
- Bước 3: HS dựa vào sơ đồ lớp vỏ địa lí để báo cáo kết quả Các HS khác nhận
xét, bổ sung
- Bước 4: GV hỏi mở rộng:
✔ Căn cứ vào sơ đồ của lớp vỏ địa lí và lớp vỏ trái đất, hãy tìm sự khác biệt giữa hai lớp vỏ này theo phiếu học tập sau:
+ Phiếu học tập số 1: Phân biệt lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất
Trang 5lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau
- Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng từ 30 - 35 km, tính từ giới hạn dưới của lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương và xuống hết lớp vỏ phong hoá ở lục địa
Hoạt động 2: Tìm hiểu về QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH
CỦA LỚP VỎ ĐỊALÍ (Thời gian: 27 phút)
2 Phương pháp/kỹ thuật dạy học:
- Thảo luận nhóm/dạy học theo trạm, dạy học trải nghiệm/kỹ thuật mảnh ghép
3 Phương tiện dạy học:
- Video, hình ảnh trải nghiệm, bút màu, giấy vẽ, các phiếu học tập
4 Các hoạt động học tập
Lưu ý: Ở tiết trước GV đã chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia về nhà trải nghiệm
thực tế địa phương, tìm hiểu kiến thức trong SGK, các tài liệu tham khảo hoặc internet với các nội dung như sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu sự nóng lên của Trái Đất đã tác động như thế nào đến các thành phần tự nhiên khác
+ Nhóm 2: Phân tích ví dụ 1 và ví dụ 2 trong SGK trang 75
+ Nhóm 3: Chụp ảnh thực trạng chặt phá rừng ở địa phương và hậu quả
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về sự thay đổi của trái đất trong những thập kỷ qua
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu khái niệm và nguyên nhân của quy luật
thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Bước 2: Thống nhất nội quy học tập theo trạm
GV giới thiệu nội dung tại các trạm học tập: Có 4 trạm học tập với các nội dung khác nhau như sau:
● Trạm “Quan sát”: Qua đoạn video về sự tăng nhiệt độ của trái đất (+ Video
về sự tăng nhiệt độ của Trái Đất: www.youtube.com/watch?v=tOX9TuGrg.) hãy cho biết: Hiện tượng trái đất nóng lên tác động đến các thành phần khác như thế nào?
Phiếu học tập số 1
Nhân tố thay đổi Tác động đến các thành phần tự nhiên khác
- Khí hậu: nhiệt độ trái đất nóng
lên
Trang 6● Trạm “Phân tích”: Phân tích ví dụ 1 và ví dụ 2 trong SGK trang 75 để
thấy được sự thay đổi của lượng nước sông vào mùa lũ và sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt
Trang 7Nhân tố thay đổi Tác động đến các thành phần tự nhiên khác
Sinh vật: phá rừng
● Trạm “Sáng tạo”: Hãy vẽ một bức tranh, hình ảnh hoặc biểu tượng về
chủ đề “Sự thay đổi của Trái Đất”
- Bước 3: GV chia lớp thành 4 nhóm mảnh ghép (trong mỗi nhóm sẽ có 2 đến 3
chuyên gia là các HS ở nhóm chuyên gia đã tìm hiểu các nội dung học tập ở nhà) Các nhóm sẽ lần lượt thực hiện nhiệm vụ học tập ở 4 trạm:
+ GV quan sát các nhóm làm việc và có sự hỗ trợ kịp thời khi thấy HS gặp khó khăn Hướng dẫn HS di chuyển qua các trạm học tập
+ Sau khi nhiệm vụ ở trạm thứ nhất được hoàn thành thì các nhóm sẽ lần lượt di chuyển qua các trạm tiếp theo để hoàn thành hết các nhiệm vụ được giao
Sơ đồ di chuyển các trạm như sau:
- Bước 5: Báo cáo kết quả học tập
+ GV yêu cầu các nhóm lên dán sản phẩm của mình lên bảng Sau đó yêu cầu mỗi nhóm sẽ trình bày ở mỗi Trạm học tập bất kì Các nhóm khác sẽ nhận xét
bổ sung sau khi nghe báo cáo
Trạm
"Quan sát"
Trạm
"Phân tích"
Trạm
"Trải nghiệm
Trạm
"Sáng tạo"
Bắt đầu
Trang 8+ GV tổng hợp các ví dụ trên sơ đồ để hình thành mối quan hệ hai chiều giữa các thành phần tự nhiên, tạo phản ứng dây chuyền, bổ sung hoàn thiện các ví
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về
……… giữa các thành phần và của ……….……… trong lớp vỏ địa
- Rút ra ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
- Đàm thoại gợi mở/chia sẻ nhóm đôi; Hình thức: cặp
3 Phương tiện dạy học:
- Các tư liệu học tập
Trang 980, khối lượng đó đã không còn đáng kể Biển cạn dần, diện tích mặt biển bị thu hẹp tới 2/5; bờ biển lùi xa có nơi tới 45km, nước biển mặn thêm, 24 loài cá – một thời là nguồn lợi kinh tế chính của ngư dân vùng biển đã gần như tuyệt chủng và nghề cá ở đây bị lụn bại, biển A-ran đang trở thành biển chết; thiệt hại cho ngành hàng hải và thủy sản còn lớn hơn nhiều những gì nước 2 con sông đem lại cho vùng Trung Á Nguy hiểm hơn vùng đáy biển A-ran lộ ra trên mặt, đất bị khô và hóa mặn, độ ẩm không khí giảm xuống nên các trận bão bị tăng lên mang theo muối tới các vùng lân cận, làm giảm năng suất cây trồng rõ rệt, thiệt hại cả ở chính ngành nông nghiệp, đặc biệt là cây bông vải – cây trồng chính của khu vực này Khí hậu quanh vùng trở nên khắc nghiệt hơn, nếu trước khi đào kênh, trung bình nhiệt độ mùa hè là 35 0 C và mùa đông
là 25 0 C thì nay là 50 0 C vào mùa hè và -50 0 C vào mùa đông Những hậu quả trên đã gây thiệt hại lớn cho người dân nhưng thật khó để trả lại nước cho 2 con sông này
(Nguồn: Địa lí tự nhiên đại cương 3 – trang 162)
- Bước 2: GV yêu cầu HS từng cặp đôi ngồi gần nhau thảo luận trả lời các câu hỏi
sau:
+ Hậu quả của công trình thủy lợi hồ A-ran là gì?
+ Việc nắm được quy luật tự nhiên có ý nghĩa gì với con người khi khai thác
tự nhiên?
+ Con người cần làm gì để bảo vệ tự nhiên?
HS thảo luận theo cặp, sau đó GV gọi từng cặp trả lời, các cặp khác nhận xét bổ sung
- Bước 3: GV chia lớp thành 2 nhóm (2 dãy bàn) sau đó tổ chức trò chơi tiếp sức:
Trang 10+ Nhóm 1 lên ghi các tác động tiêu cực của con người vào tự nhiên gây ảnh hưởng đến cảnh quan ở địa phương em
+ Nhóm 2 lên ghi những tác động tích cực của con người vào tự nhiên gây ảnh hưởng đến cảnh quan ở địa phương em
HS các nhóm lần lượt lên bảng ghi trong thời gian 1 phút
✔ Cần nghiên cứu kĩ càng, toàn diện điều kiện địa lí của bất cứ lãnh thổ nào
trước khi đưa vào sử dụng chúng
✔ Cần khai thác, sử dụng hợp lí nhằm phát triển bền vững đảm bảo cân đối
về kinh tế - xã hội – môi trường
C Hoạt động luyện tập (Thời gian: 3 phút)
1 Mục Tiêu:
- Củng cố kiến thức
2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
- Trò chơi
3 Phương tiện dạy học:
- Các tư liệu học tập, bộ câu hỏi
Trang 11Luật chơi: Có 6 con số khác nhau, trong đó có 5 con số chứa 5 câu hỏi trắc
nghiệm và 1 con số may mắn Các học sinh được phép lựa chọn các con số tùy ý, nếu chọn con số có câu hỏi thì học sinh phải trả lời câu hỏi trắc nghiệm, trả lời đúng được cộng 1 điểm, trả lời sai học sinh khác có quyền trả lời Nếu học sinh nào chọn được con số may mắn thì không phải trả lời mà vẫn được 10 điểm
- Bước 2: Tiến hành chơi: HS chọn số GV đọc câu hỏi HS trả lời
Câu 1 Đâu không phải là đặc điểm của lớp vỏ địa lí ?
A Được cấu tạo bởi đá trầm tích, đá granit, đá bazan
B Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt lục địa
C Chiều dày khoảng 30-35 km
D Trong lớp vỏ địa lí, các quyển có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau
Câu 2 Nhận định nào dưới đây không đúng ?
A Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực
B Trong tự nhiên, các thành phần của lớp vỏ địa lí ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau
C Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của nó có sự biến đổi
D Một thành phần của lớp vỏ địa lí biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần khác
Câu 3 Đâu không phải là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của
lớp vỏ địa lí?
A Sự thay đổi lượng nước của sông ngòi vào mùa lũ là do nước mưa tăng lên
B Sự phân bố các vành đai đất và sinh vật theo độ cao địa hình
C Rừng đầu nguồn bị mất làm cho chế độ nước sông trở nên thất thường
D Nhiệt độ trái đất nóng lên làm băng ở hai cực tan
Câu 4 Trước khi sử dụng bất cứ lãnh thổ nào vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ:
A địa chất, địa hình B khí hậu, đất đai C toàn bộ điều kiện địa lý D sinh vật, sông
Câu 5 Việc xây dựng các hồ thủy điện sẽ gây ra tác động không mong muốn
nào sau đây?
A Điều tiết lũ B Cung cấp nước C Giảm diện tích rừng D Điều hòa khí hậu
- Bước 3: GV tổng kết và dặn dò
D Hoạt động nối tiếp và hướng dẫn tự học (thời gian: 1 phút)
1 Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế
2 Hình thức: cá nhân
Trang 123 Tiến trình thực hiện
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà
Câu 1: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở nước ta nếu không hợp lí sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến tài nguyên và môi trường
Câu 2: Nguyên nhân và hậu quả của sự cố ô nhiễm môi trường biển năm 2016 ở
Trang 13Tuần - Ngày soạn:
PPCT: Tiết
BÀI 21 QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm quy luật địa đới, quy luật phi địa đới
- Trình bày được nguyên nhân và các biểu hiện của quy luật địa đới, quy luật phi địa đới
- Chứng minh được địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lí
2 Kỹ năng
- Đọc bản đồ các đới khí hậu, bản đồ các nhóm đất chính, bản đồ các thảm thực vật chính trên thế giới
3 Thái độ
- Nhận thức được các quy luật địa đới và quy luật phi địa đới không tác động riêng
lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau Từ đó có những tác động phù hợp trong quá trình sử dụng tự nhiên
4 Năng lực hình thành
a Năng lực chung:
- Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp
với các vấn đề thực tiễn
- Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận…
b Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử
dụng lược đồ, sơ đồ, bản đồ…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
2 Chuẩn bị của học sinh
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
khái niệm quy
luật địa đới, quy
luật phi địa đới
- Nêu được các
biểu hiện của
- Chứng minh được địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lí
- Phân tích được
- Đọc bản
đồ các đới khí hậu, bản
nhóm đất chính, bản
- Nhận thức được các quy luật địa đới và quy luật phi địa đới không tác động riêng
lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn
Trang 14đới quy luật địa
đới, quy luật
phi địa đới
nguyên nhân của quy luật địa đới, quy luật phi địa đới
đồ các thảm thực vật chính trên thế giới
nhau Từ đó có những tác động phù hợp trong quá trình
sử dụng tự nhiên
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Tình huống xuất phát (5 phút)
1 Mục tiêu
- Liên kết nội dung bài học
- Tạo sự tập trung vào tình huống “phải suy nghĩ”
- Bước 1: GV treo bảng thông tin giống nhau và hình 19.1
Vĩ độ (BCN) Thảm thực vật Thảm thực vật từ Tây sang Đông
Trang 15● GV chuẩn bị tên các thảm thực vật (in và cắt vừa chữ)
● Trong thời gian 1 phút, ai sắp xếp đúng vào ô tương ứng nhiều từ nhất sẽ
- Phát biểu được khái niệm quy luật địa đới
- Nêu được các biểu hiện của quy luật địa đới
- Phân tích được nguyên nhân của quy luật địa đới
- Bước 1: GV chia lớp thành 10 nhóm theo 2 cụm ( Cụm 1: Nhóm 1,2,3,4,5;
Cụm 2: Nhóm 6,7,8,9,10.) Tại các trạm các nhóm sẽ giải quyết nội dung theo thứ
tự trong thời gian 5 phút Hết 5 phút di chuyển đến trạm khác theo sơ đồ di chuyển
❖ Trạm 1: “Khái niệm – Nguyên nhân” SỰ PHÂN BỐ CÁC VÒNG ĐAI NHIỆT TRÊN TRÁI ĐẤT
Dựa vào SGK, sự hiểu biết cá nhân hãy hoàn thiện phiếu học tập:
Phiếu học tập trạm 1 QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI Khái niệm
Trang 16Vị trí Giữa các đường đẳng nhiệt Khoảng vĩ tuyến Nóng
Ôn hòa
Lạnh
Băng giá vĩnh cửu
❖ Trạm 3: “Biểu hiện 2” CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ CÁC ĐỚI GIÓ TRÊN
TRÁI ĐẤT
Dựa vào hình 12.1, sự hiểu biết cá nhân hãy cho biết trên Trái Đất có những đai khí áp và những đới gió nào?
Trang 17Hình 12.1 Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
❖ Phiếu học tập trạm 3 CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ CÁC ĐỚI GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
❖ Trạm 4: “Biểu hiện 3” CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
Căn cứ vào hình 14.1 và kiến thức đã học, hãy cho biết ở mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu? Kể tên các đới khí hậu đó
Hình 14.1 Các đới khí hậu trên Trái Đất
❖ Phiếu học tập trạm 4 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
❖ Trạm 5: “Biểu hiện 4” CÁC NHÓM ĐẤT VÀ KIỂU THẢM THỰC
VẬT
Dựa vào hình 19.1 và 19.2, hãy cho biết:
Trang 18● Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất có tuân thủ theo quy
luật địa đới không?
● Liệt kê từng nhóm đất và từng kiểu thảm thực vật từ cực về Xích đạo vào
phiếu học tập
Hình 19.1 Các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất
Trang 19❖ Phiếu học tập trạm 5
Trang 20TỪ CỰC VỀ XÍCH ĐẠO
- Bước 2: Các nhóm giải quyết nội dung tại các trạm
- Bước 3: GV theo dõi hoạt động của các nhóm để đánh giá, nhận xét
NỘI DUNG
Phản hồi phiếu học tập phần mục lục
Hoạt động 2: Tìm hiểu QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI (15 phút)
1 Mục tiêu
- Phát biểu được khái niệm quy luật phi địa đới
- Trình bày được các biểu hiện, nguyên nhân của quy luật phi địa đới
- So sánh sự khác nhau giữa quy luật đai cao và quy luật địa ô
- Bước 1: GV nêu vấn đề: Tại sao
nước ta có cùng vĩ độ với các nước ở
Tây Nam Á và Bắc Phi nhưng nước ta
- Bước 3: GV dẫn dắt vào tìm hiểu quy luật phi địa đới (Kỹ thuật khăn trải bàn)
● GV giữ 10 nhóm cũ, các nhóm ngồi theo vị trí
● Nhiệm vụ: Dựa vào hình 18; hình 19.1 và hình 19.11, hãy:
✔ Trình bày khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật phi địa đới
✔ Cho biết ở lục địa Bắc Mỹ, theo vĩ tuyến từ đông sang tây có những kiểu thảm thực vật nào? Vì sao các kiểu thảm thực vật lại phân bố như vậy?
- Bước 4:
● Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
Trang 21● Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và
thống nhất các câu trả lời
● Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (Phiếu học tập)
Phiếu học tập QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI Khái niệm
- Bước 6: GV chốt kiến thức Các nhóm tự chấm điểm chéo nhau
Sơ đồ các vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cap-ca
Trang 22Sự thay đổi thảm thực vật dọc theo vĩ độ 400B ở lục địa Bắc Mĩ
C Luyện tập và nâng cao (9phút)
- Bước 1: GV ổn định, thống nhất cách trả lời: giơ 1 đáp án đúng nhất
- Bước 2: GV đọc – HS giơ đáp án GV có thể yêu cầu một vài em giải thích vì sao
chọn để kiểm tra mức độ hiểu bài hay là “giơ theo”
CÂU HỎI
Câu 1 Qui luật địa đới là
A sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ
B sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và cảnh quan theo vĩ độ
C sự thay đổi có qui luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ
Trang 23D sự thay đổi có qui luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình
Câu 2 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến qui luật địa đới trên Trái Đất là
A sự thay đổi mùa trong năm
B sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm
C sự thay đổi bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ
D sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ
Câu 3 Biểu hiện không đúng của quy luật địa đới là
A trên Trái Đất, từ cực Bắc đến cực Nam có 7 vòng đai nhiệt
B trên Trái Đất có 6 đai khí áp và 7 đới gió
C trên Trái đất ở mỗi bán cầu đều có 7 đới khí hậu
D trên Trái Đất có 10 nhóm đất và 10 kiểu thảm thực vật
Câu 4 Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí
theo vĩ độ từ xích đạo đến cực là quy luật
A thống nhất và hoàn chỉnh B địa đới C địa ô D đai cao
Câu 5 Việt Nam thuộc kiểu khí hậu
A cận nhiệt lục địa B cận nhiệt gió mùa
C nhiệt đới gió mùa D nhiệt đới lục địa
Câu 6 Càng xa bề mặt Trái Đất thì tính địa đới sẽ
A càng tăng lên B càng yếu dần
C không thay đổi D càng giảm nhanh
Câu 7 Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
A sự phân bố các vành đai đất và khí hậu theo vĩ độ
B sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao
C sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ
D sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái đất
Câu 8 Sự phân bố đất liền, biển, đại dương và ảnh hưởng của các dãy núi chạy
theo hướng kinh tuyến tạo nên quy luật
A địa ô B đai cao C địa đới D thống nhất và hoàn chỉnh
Câu 9 Quy luật địa đới không biểu hiện qua yếu tố
A khí hậu, thủy văn B đất đai, sinh vật
C thảm thực vật D độ cao địa hình
- Bước 3: GV đánh giá và dặn dò
Trang 24- Bước 1: GV đặt câu hỏi: các quy luật địa đới và phi địa đới có quan hệ gì với
nhau không?Có, thì mối quan hệ này thể hiện và diễn ra như thế nào?
- Bước 2: HS trả lời
- Bước 3: GV chốt kiến thức: Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động
riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau Tuy nhiên, mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của tự nhiên và địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lí
Phương án 2: sau khi quan sát các hình trong SGK: hình 14.1 và hình 19.1, em hãy tìm những nét tương đồng về sự phân bố của các đới khí hậu và các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất
Những nơi thể hiện rõ quy luật địa đới ………
Những nơi thể hiện rõ quy luật phi địa
quan địa lí theo vĩ độ
Nguyên nhân Do trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời tạo góc nhập xạ của Mặt
Trời đến bề mặt trái đất thay đổi từ xích đạo về hai cực
Phiếu học tập trạm 2
Trang 25Các vòng đai
Vị trí Giữa các đường đẳng nhiệt Khoảng vĩ tuyến Nóng 200C của 2 bán cầu 300B đến 300
N
Ôn hòa 200C và 100
C của tháng nóng nhất
300 đến 600 ở cả hai bán cầu
Lạnh Giữa 100 và 00 của tháng
nóng nhất
Ở vòng đai cận cực của 2 bán cầu
Băng giá vĩnh cửu Nhiệt độ quanh năm dưới
00C
Bao quanh cực
❖ Phiếu học tập trạm 3 CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ CÁC ĐỚI GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
- 7 đai khí áp:
+ 3 đai áp thấp: 1 ở xích đạo, 2 ở ôn đới
+ 4 đai áp cao: 2 cận chí tuyến, 2 ở cực
- 6 đới gió: 2 mậu dịch, 2 ôn đới, 2 Đông cực
❖ Phiếu học tập trạm 4 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
Có 7 đới khí hậu chính: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận
(Ghi tên ra)
Phiếu hoc tập hoạt động 2 QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI Khái niệm Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo
địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan
Nguyên nhân - Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
Trang 26- Nguồn năng này phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, núi cao
- Khái niệm Sự thay đổi có quy luật của các
thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình
Sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh
độ
- Nguyên nhân Giảm nhanh nhiệt độ theo độ
cao, sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa
- Sự phân bố đất liền và biển, đại dương → Khí hậu lục địa bị phân hóa từ đông sang tây
- Núi chạy theo hướng kinh tuyến
- Biểu hiện Phân bố vành đai đất, thực vật
theo độ cao (Sơ đồ các vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cap-ca)
Thay đổi thảm thực vật theo kinh độ (Sự thay đổi thảm thực vật ở vĩ độ 400B ở lục địa Bắc Mĩ)
Trang 27Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019
PPCT: Tiết 1
Bài 22 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được tình hình phát triển dân số thế giới
- So sánh quy mô dân số giữa các nước, nhóm nước
- Phát biểu được các khái niệm: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, gia tăng dân số cơ học, gia tăng dân số
- Phân tích được sự ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội
2 Kĩ năng
- Lập được công thức tính Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số
- Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới
- Xác định trên bản đồ dân số các khu vực đông dân, thưa dân
3 Thái độ
- Liên hệ và đề ra các giải pháp dân số đối với Việt Nam
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
+ Phân tích bảng số liệu về dân số của từng nhóm nước
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Sưu tầm các phong tục kết hôn ở các nước trên thế giới
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Trang 28Dân số và
sự gia tăng
dân số
- Trình bày được tình hình phát triển dân số thế giới
- Phát biểu được các khái niệm: tỉ suất gia tăng dân
số tự nhiên, tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, gia tăng dân số
cơ học, gia tăng dân số
số đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội
- Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới
- Xác định trên bản đồ dân số các khu vực đông dân, thưa dân
- Liên hệ và
đề ra các giải pháp phát triển dân số đối với Việt Nam
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Tình huống xuất phát (3 phút)
1 Mục tiêu
- Nêu các dấu hiệu về sự gia tăng dân số hiện nay trên thế giới
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Hình ảnh trực quan/nhóm cặp/bình luận tranh
3 Phương tiện
- Bức tranh biếm họa về dân số trên thế giới
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV đưa ra bức tranh và phân công
nhiệm vụ cho 2 HS ngồi chung bàn:
- Trình bày được tình hình phát triển dân số thế giới
- So sánh quy mô dân số giữa các nước, nhóm nước
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- PP "Động não viết"
3 Phương tiện
- Video, Bảng số liệu dân số các nước và khu vực
- Giấy note
Trang 294 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV cho HS xem video, quan sát các BSL về dân số các nước, các khu
vực và Bảng tình hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số trong tương lai
Yêu cầu: Viết nhận xét ngắn không quá 100 từ về tình hình dân số trên thế giới
Khu vực Dân số năm 2017 (người)
Châu Đại Dương 41.891.421
DÂN SỐ MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI NĂM THÁNG 12/2017
Trang 30Thời gian dân số tăng
thêm 1 tỉ người (năm)
123 32 15 13 12 12
Thời gian dân số
tăng gấp đôi (năm)
Gợi ý nhận xét
1 Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
- Bước 2: HS “động não” và viết vào giấy note
- Bước 3: GV bốc thăm ngẫu nhiên 1 HS trình bày, HS khác bổ sung (nếu có)
- Bước 4: GV tổng kết và chốt kiến thức
Trang 312 Tình hình phát triển dân số thế giới
- Thời gian dân số tăng thêm một tỉ người và tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
- Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TỈ SUẤT SINH THÔ – TỬ THÔ – GIA TĂNG
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm/khai thác bản đồ, biểu đồ
3 Phương tiện
- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới, biểu đồ tỉ suất sinh – tử của các nhóm nước
- Phiếu học tập
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ :
● Nhóm 1-3: Tìm hiểu tỉ suất sinh thô
● Nhóm 2-5: Tỉ suất tử thô
● Nhóm 4-6: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
● Hoàn thành phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1 (nhóm 1+3) Tìm hiểu về tỉ suất sinh thô Thời gian: 7’
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, biểu đồ 22.1, cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Tỉ suất sinh thô là gì?
- Xây dựng công thức tính tỉ suất sinh thô?
- Nhận xét biểu đồ H 22.1?
- Tại sao nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh cao hơn nhóm nước phát triển?
Trang 32Phiếu học tập số 1 (nhóm 2+5) Tìm hiểu về tỉ suất tử thô Thời gian: 7’
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, biểu đồ 22.2, cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Phiếu học tập số 1 (nhóm 4+6) Tìm hiểu về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Thời gian: 7’
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, hình 22.3, cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên là gì?
II GIA TĂNG DÂN Số
1 Gia tăng dân số tự nhiên
a)Tỉ suất sinh thô (S)
- Khái niệm: TSST là sự tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm với
số dân trung bình ở cùng thời điểm Đv tính ‰
+ Tự nhiên- sinh học quyết định
+ Phong tục, tập quán và tâm lí xã hội
+ Trình độ phát triển KT-XH
+ Chính sách DS của từng quốc gia
S= (số trẻ sinh ra/Số dân trung bình)*100% )
S là tỉ suất sinh thô
Trang 33+ Cơ cấu dân số
+ Chiến tranh, tệ nạn xã hội…
c) Tỉ suất gia tăng tự nhiên
- Khái niệm:là sự chênh lệch giữa tỉ
suất sinh thô và tỉ suất tử thô Đv tính %
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được
coi là động lực phát triển dân số thế giới
- Xu hướng: giảm nhanh và có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm nước
Tỉ số gia tăng dân số tư nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử (tính bằng đơn vị %) Mà tỉ suất sinh và tỉ suất tử tính băng đơn vị %o nên công thức tính tỉ số gia tăng dân số tự nhiên là:
( Công thức tính tỉ suất sinh: S= (số trẻ sinh ra/số dân trung bình) *100%
Công thức tính tỉ suất tử:T
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA TÌNH HÌNH TĂNG DÂN
SỐ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KT-XH (5 phút)
1 Mục tiêu
- Phân tích ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kt-xh
- Liên hệ với tình hình gia tăng dân số ở VN và hậu quả của sự gia tăng đó
- Trình bày được sự gia tăng cơ học và gia tăng dân số
- Thiết lập được công thức tính gia tăng cơ học và gia tăng dân số
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Tg là tỉ số gia tăng dân số tư nhiên
- S là tỉ suất sinh thô
- T là tỉ suất tử thô
Trang 34- Bước 1: GV nêu vấn đề: “Sự gia tăng dân số và hậu quả”
Gợi ý: Diễn ra chủ yếu ở những nước nào?
Hậu quả của sự gia tăng nhanh?
Muốn khắc phục hậu quả đó thì các nước cần làm gì?
- Bước 2: HS suy nghĩ và note lại
- Bước 3: GV bốc thăm HS sinh trình bày
d) Hậu quả của gia tăng dân số
Gây sức ép đối với sự phát triển kinh tế - xã hội – môi trường
- KT: Kìm hãm sự PT KT
- XH: Chất lượng cs thấp, khó khăn trong vđ giải quyết vl, y tế, GD, VH, ùn tắc GT
- MT:TN cạn kiệt, MT ô nhiễm, không gian cư trú chật hẹp
- Bước 4: GV tiếp tục nêu vấn đề: có gia tăng dân số nào không “tự nhiên” (sinh
đẻ - tử vong) không? HS trả lời
- Bước 5: GV yêu cầu HS về nhà tự tìm hiểu (Vì nội dung này đơn giản, dễ hiểu)
2 Gia tăng cơ học (G)
- Sự di chuyển dân cư từ nơi này đến nơi khác dẫn đến sự biến động cơ học của dân cư
- Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư
- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới
3 Gia tăng dân số
- TSGT dân số được xác định bằng tổng số giữa gia tăng tự nhiên và TSGT cơ học.Đơn vị : %
- Gia tăng dân số là tổng của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suát gia tăng cơ học
C Hoạt động luyện tập (3 phút)
1 Mục tiêu
- Làm được bài tập số 1 trang 86/SGK
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Làm bài tập/bão tuyết
- Bước 3: GV ra khẩu hiệu “bão tuyết”
và HS 2 dãy lớp ném bài tập vừa hoàn
thành cho các bạn tham khảo
- Bước 4: GV bốc thăm HS lên đọc kết quả và đối chiếu
Trang 35- Áp dụng công thức: Dn = D 0 * (1+ Tg) ( Dn > D 0 )
Dn: tổng số dân năm cần tính
D0 : tổng số dân năm gốc
Tg: tỉ lệ gia tăng tự nhiên
n : số năm chênh lệch giữa năm cần tính với năm gốc
Dn = D 0 : (1+ Tg) n ( Dn < D 0 )
Dân số ( triệu người) 918,8 955,9 975 994,5 1014,4
D Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (… phút)
- HS về nhà tự nghiên cứu phần 2 và 3 trang 86/SGK
- Xem trước bài 23
Trang 36Tuần ……… Ngày soạn: ………
- Quan tâm, ủng hộ và cùng tuyên truyền các chính sách dân số của quốc gia
- Tích cực học tập để nâng cao trình độ văn hóa bản thân cũng như đóng góp cho
sự phát triển KT-XH đất nước
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực ngôn ngữ; năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
+ Phân tích bảng số liệu về dân số
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ, hình ảnh, Clip liên quan đến bài học
2 Chuẩn bị của học sinh
- Giấy A4
Trang 37III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
- Giải thích được tại sao các nước đang phát triển
có cơ cấu dân số trẻ và các nước phát triển là cơ cấu dân số già
- Quan sát kênh hình rút ra các đặc điểm về dân số và cơ cấu theo lao động
- Đánh giá được thuận lợi khó khăn của cơ cấu dân số già
và trẻ
- Nhận định được tình hình dân số Việt Nam, hiện trạng và trong tương lai; đưa ra giải pháp
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Tình huống xuất phát (5 phút)
1 Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập và tiếp thu kiến thức cho học sinh
- Phát huy năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin và củng cố kiến thức cần thiết cho
Trang 384 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV cho HS xem biểu đồ, đặt câu hỏi, tạo tình huống thảo luận, kiến thức
để thảo luận GV yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà từ hoạt động nói tiếp của tiết học trước:
⮚ Dựa vào hình trên, em hiểu thế nào là CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG ở
nước ta?
- Bước 2: GV chỉ định học sinh trả lời ngẫu nhiên, mỗi HS được chỉ định chỉ nêu 1
đặc điểm mà em biết về CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG GV cho HS trả lời khoảng
5-10 đặc điểm
- Bước 3: GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến, đặt thêm câu hỏi cho HS, yêu cầu HS
dựa vào SGK để trả lời:
⮚ Cơ cấu dân số vàng có phải là một loại cơ cấu dân số?
⮚ DS thế giới có những loại cơ cấu nào?
- Bước 4: HS trả lời các câu hỏi, GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
Trang 392 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Thảo luận cặp đôi
3 Phương tiện
TỈ LỆ GIỚI TÍNH CỦA MỘT SỐ NƯỚC
Trang 404 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ, HS đọc nội dung SGK, thảo luận với bạn cùng bàn
để trả lời các câu hỏi của GV:
⮚ Cơ cấu DS theo giới là gì?
⮚ Cơ cấu DS theo giới ở các khu vực vào các thời điểm khác nhau thì khác nhau như thế nào?
⮚ Cơ cấu DS theo giới ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển KT – XH
và tổ chức đời sống?
⮚ Cơ cấu DS theo giới được tính như thế nào?
- Bước 2: GV gọi 4 HS bất kỳ lên bảng ghi nội dung trả lời cho các câu hỏi, sau đó yêu cầu các HS khác bổ sung nếu cần
- Bước 3: GV nhận xét, giảng giải thêm:
⮚ Vì sao có cấu DS theo giới có sự khác biệt giữa 2 nhóm nước?
⮚ Cách tính cơ cấu DS theo giới: HS làm bài tập mẫu
⮚ Ý nghĩa của cơ cấu DS theo giới
VD: Tỉ lệ giới tính của Việt Nam năm 2019 là 0,99 có nghĩa là trong dân số,
cứ tương ứng với 100 người nữ thì sẽ có 99 người nam
⮚ Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê TỈ LỆ GIỚI TÍNH CỦA MỘT SỐ
NƯỚC, nhận xét
- Bước 4: GV tổng kết nội dung, hướng dẫn ghi bài
NỘI DUNG
I Cơ cấu sinh học:
1 Cơ cấu dân số theo giới: là tỉ lệ % giữa số năm so với số nữ hoặc so với tổng số
dân
- Tỉ lệ giới tính khác nhau theo thời gian và ở từng nhóm nước, khu vực:
+ Nhóm nước phát triển: tỉ lệ nam thấp hơn tỉ lệ nữ
+ Nhóm nước đang phát triển: tỉ lệ nam cao hơn tỉ lệ nữ
- Nguyên nhân khác biệt: do chiến tranh, trình độ phát triển, bẩm sinh, …
- Cơ cấu DS theo giới ảnh hưởng đến:
+ Phát triển và phân bố sản xuất theo các ngành nghề phù hợp với thể trạng và tâm sinh lí mỗi giới
+ Tổ chức đời sống xã hội theo lối sống và sở thích của từng giới
- Cách tính tỉ lệ giới tính: SGK